Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Lịch sử 11 - Năm học 2025 - 2026

Lịch sửLớp 11NChia sẻ bởi Nguyen Thi Ngoc Dung 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Lịch sử – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Tiền đề xã hội sâu sắc thúc đẩy quần chúng nhân dân tham gia các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

A. Mâu thuẫn gay gắt giữa đẳng cấp thứ ba hoặc các tầng lớp nhân dân bị áp bức với chế độ phong kiến thống trị.

B. Sự suy thoái kinh tế trầm trọng khiến chế độ phong kiến không còn khả năng duy trì quyền lực quân sự.

C. Sự xuất hiện của hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa kêu gọi xóa bỏ chế độ tư hữu tư liệu sản xuất.

D. Yêu cầu giải quyết triệt để sự xung đột tôn giáo gay gắt giữa Kitô giáo và Hồi giáo ở châu Âu.

Câu 2. Một trong những nhiệm vụ dân tộc cơ bản mà các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại phải thực hiện là

A. thiết lập nền chuyên chính của giai cấp vô sản và quần chúng lao động nghèo.

B. xóa bỏ tình trạng phân tán cát cứ, thống nhất thị trường dân tộc hoặc giải phóng dân tộc.

C. tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ để chia đều bình quân cho nông dân cày cấy.

D. thủ tiêu quyền sở hữu tài sản tư nhân để xây dựng nền kinh tế tập thể hóa.

Câu 3. Điểm khác biệt căn bản về lực lượng lãnh đạo của cuộc Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII so với Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là có sự tham gia của

A. tầng lớp trí thức cấp tiến.

B. đại diện quý tộc mới.

C. tầng lớp thị dân thành thị.

D. quý tộc phong kiến bảo thủ.

Câu 4. Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) của nước Pháp có điểm tương đồng nổi bật nào sau đây?

A. Khẳng định các quyền tự nhiên, bất khả xâm phạm của con người như tự do, bình đẳng và mưu cầu hạnh phúc.

B. Đặt quyền lợi giai cấp của người lao động nghèo lên trên lợi ích sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.

C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu và khẳng định quyền làm chủ tuyệt đối của công nông.

D. Tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn mọi hình thức bóc lột sức lao động và sự phân hóa giàu nghèo.

Câu 5. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức (1864 - 1871) và thống nhất I-ta-li-a (1859 - 1870) thực chất mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản vì đã

A. hoàn thành việc lật đổ chế độ quân chủ và lập nên thể chế cộng hòa dân chủ tư sản.

B. giải quyết dứt điểm vấn đề ruộng đất công bằng cho toàn thể giai cấp nông dân.

C. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia.

D. đánh bại hoàn toàn các cuộc chiến tranh can thiệp quân sự của liên minh đế quốc bên ngoài.

Câu 6. Cuộc Cải cách Minh Trị (1868) ở Nhật Bản có ý nghĩa lịch sử tương đương một cuộc cách mạng tư sản chủ yếu do

A. đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lực tối cao trong bộ máy nhà nước.

B. xóa bỏ quyền lực của Thiên hoàng, thiết lập mô hình đại nghị theo khuôn mẫu phương Tây.

C. thủ tiêu chế độ Mạc phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

D. chuyển hóa nền kinh tế Nhật Bản thành mô hình kinh tế chỉ huy do Nhà nước kiểm soát tuyệt đối.

Câu 7. Yếu tố đóng vai trò then chốt thúc đẩy các nước tư bản tự do cạnh tranh chuyển mạnh sang giai đoạn độc quyền vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

A. những thành tựu vượt bậc của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ lần thứ hai.

B. sự suy thoái không thể cứu vãn của các công ty cổ phần quy mô nhỏ ở châu Âu.

C. phong trào đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm của giai cấp vô sản quốc tế.

D. việc chấm dứt hoàn toàn các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kì trên phạm vi thế giới.

Câu 8. Bản chất kinh tế của các tổ chức độc quyền hình thành ở các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

A. sự thỏa thuận tự nguyện giữa các xí nghiệp nhằm hỗ trợ người tiêu dùng hạ giá thành sản phẩm.

B. sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất, thâu tóm thị trường và thu lợi nhuận cao.

C. sự quốc hữu hóa toàn diện nền sản xuất công nghiệp dưới sự điều hành của chính phủ tư sản.

D. sự phân chia bình đẳng các nguồn lực sản xuất giữa các giai cấp trong xã hội tư bản.

Câu 9. Điểm khác biệt căn bản giữa giai đoạn chủ nghĩa tư bản hiện đại so với giai đoạn chủ nghĩa đế quốc đầu thế kỉ XX là

A. Nhà nước tư sản can thiệp sâu sắc, điều tiết nền kinh tế thông qua cơ chế độc quyền nhà nước.

B. chấm dứt hoàn toàn các quy luật cạnh tranh và nguy cơ bùng nổ khủng hoảng tài chính.

C. xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.

D. không còn sự chi phối của các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia trên thị trường toàn cầu.

Câu 10. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng một trong những tiềm năng phát triển to lớn của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Năng lực tự điều chỉnh thể chế kinh tế - xã hội và đi đầu trong các cuộc cách mạng công nghệ mới.

B. Khả năng hóa giải triệt để mâu thuẫn đối kháng giữa tư bản và lao động làm thuê.

C. Đã thiết lập được một hệ thống phân phối thu nhập bảo đảm bình đẳng tuyệt đối cho toàn dân.

D. Khắc phục hoàn toàn tình trạng suy thoái tài nguyên và biến đổi khí hậu toàn cầu.

Câu 11. Điểm mới mang tính thời đại của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 so với các cuộc cách mạng tư sản trước đó là

A. đưa giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tiến bộ lên nắm quyền lãnh đạo nhà nước.

B. lật đổ chế độ phong kiến để mở đường cho các quan hệ kinh tế tư bản phát triển.

C. xóa bỏ chế độ người bóc lột người, mở đầu kỉ nguyên giải phóng con người lao động.

D. thực hiện mục tiêu thiết lập một thể chế quân chủ lập hiến cân bằng quyền lực.

Câu 12. Sự kiện Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (30/12/1922) thông qua Tuyên bố thành lập Liên bang Xô viết đã hiện thực hóa nguyên tắc cơ bản nào của chủ nghĩa Lênin?

A. Tập trung quyền lực tuyệt đối vào chính quyền trung ương của nước Cộng hòa Xô viết Nga.

B. Sự liên hiệp tự nguyện, bình đẳng và tương trợ lẫn nhau giữa các dân tộc có chủ quyền.

C. Bắt buộc tất cả các vùng lãnh thổ cũ của đế quốc Nga phải gia nhập Liên bang vô điều kiện.

D. Phủ nhận quyền tự quyết dân tộc để ưu tiên tối đa cho việc phòng thủ quân sự chung.

Câu 13. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đã để lại bài học lịch sử sâu sắc nào về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc?

A. Muốn phát triển bền vững cần phải tôn trọng bản sắc, quyền lợi và quyền tự quyết của các dân tộc.

B. Sức mạnh quốc gia chỉ có thể được tạo lập bằng việc đồng hóa văn hóa của các dân tộc thiểu số.

C. Cần phải áp dụng các biện pháp hành chính cưỡng chế để thống nhất nhanh chóng các địa phương.

D. Tách biệt tuyệt đối giữa quyền tự chủ kinh tế của địa phương và quyền lực của chính quyền trung ương.

Câu 14. Việc Liên Xô hoàn thành thắng lợi các kế hoạch 5 năm đầu tiên (1928 - 1940) đã tạo tiền đề quyết định để quốc gia này

A. trở thành cường quốc xuất khẩu nông sản số một thế giới và chiếm lĩnh thị trường phương Tây.

B. đánh bại chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Xô viết.

C. xóa bỏ hoàn toàn sự tồn tại của hệ thống tư bản chủ nghĩa trên toàn cõi châu Âu.

D. chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang và hoàn thành việc xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

Câu 15. Sự kiện lịch sử nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và bắt đầu hình thành hệ thống thế giới?

A. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập vào ngày 01/10/1949.

C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam năm 1975.

D. Tuyên bố giải phóng đất nước và lựa chọn con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội của nhân dân Cuba (1961).

Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở quốc gia nào đã nối liền không gian địa - chính trị của hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Âu sang châu Á?

A. Triều Tiên.

B. Việt Nam.

C. Trung Quốc.

D. Cu-ba.

Câu 17. Trọng tâm trong đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc từ tháng 12/1978 có điểm gì tương đồng với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986)?

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, từng bước xây dựng cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

B. Tiến hành cải tổ triệt để hệ thống chính trị trước, thực hiện đa nguyên và đa đảng đối lập.

C. Ưu tiên phát triển tuyệt đối công nghiệp nặng trên cơ sở tăng cường kế hoạch hóa chỉ tiêu tập trung.

D. Đóng cửa nền kinh tế nhằm bảo vệ thị trường nội địa trước sự thâm nhập của tư bản nước ngoài.

Câu 18. Việc Trung Quốc kiên trì nguyên tắc "bốn kiên trì" trong suốt quá trình cải cách mở cửa nhằm mục đích then chốt nào?

A. Ngăn chặn việc tiếp thu các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại từ các nước phương Tây.

B. Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

C. Cản trở sự phát triển của các thành phần kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

D. Duy trì cơ chế bao cấp toàn diện của Nhà nước đối với mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Câu 19. Khuyết tật cốt lõi của mô hình chủ nghĩa xã hội truyền thống ở Liên Xô khiến nền kinh tế rơi vào trì trệ trước khi tan rã là

A. sự thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động có trình độ văn hóa và khoa học kĩ thuật cao.

B. việc mở cửa hội nhập quá nhanh khiến hàng hóa trong nước không cạnh tranh nổi với hàng ngoại.

C. cơ chế quản lí kinh tế chỉ huy, kế hoạch hóa tập trung cao độ, triệt tiêu động lực của người lao động.

D. áp dụng quá sớm các quy luật của kinh tế thị trường tự do khiến tài chính quốc gia khủng hoảng.

Câu 20. Bài học lịch sử quan trọng nhất rút ra từ sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

A. phải kiên quyết từ chối hợp tác kinh tế và đầu tư tài chính với các quốc gia tư bản chủ nghĩa.

B. cải cách, đổi mới phải luôn bám sát thực tiễn khách quan, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.

C. tập trung toàn bộ nguồn lực quốc gia cho công nghiệp quốc phòng để đối phó với nguy cơ chiến tranh.

D. tuyệt đối không thay đổi bất kì chính sách kinh tế nào đã đề ra trong các văn kiện lịch sử.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Để hoàn toàn thắng lợi trong sự nghiệp bảo vệ nền độc lập dân tộc và tự do của nhân dân lao động các nước cộng hòa Xô viết, để cùng nhau hợp tác khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá, việc hợp nhất các nước cộng hòa Xô viết thành một nhà nước liên bang thống nhất là một yêu cầu lịch sử tất yếu... Liên bang này phải dựa trên cơ sở tự nguyện hoàn toàn của các dân tộc bình đẳng, không có bất kì dân tộc nào có đặc quyền, đặc lợi hơn dân tộc khác; mỗi nước cộng hòa thành viên đều giữ nguyên quyền tự do rút khỏi Liên bang nếu xét thấy cần thiết."

(Trích V.I. Lênin, Toàn tập, Tập 45, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1978)

a) Đoạn tư liệu khẳng định sự ra đời của Liên bang Xô viết bắt nguồn từ yêu cầu khách quan về quốc phòng và kinh tế.
b) Theo quan điểm của V.I. Lênin, nguyên tắc nền tảng xây dựng Nhà nước Liên bang Xô viết là tự nguyện và bình đẳng dân tộc.
c) Quyền tự do rút khỏi Liên bang của các nước cộng hòa thành viên là biểu hiện của sự phân quyền lỏng lẻo, làm suy yếu ngay từ đầu sức mạnh quốc phòng của Nhà nước Xô viết.
d) Sự liên hiệp bốn nước cộng hòa Xô viết đầu tiên (năm 1922) thực chất là sự sáp nhập hành chính bắt buộc của nước Nga Xô viết đối với các vùng lãnh thổ xung quanh.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sống mãnh liệt và khả năng thích nghi lớn nhờ tận dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, điều chỉnh thể chế quản lí kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội có tính chất nhượng bộ nhất định đối với người lao động. Tuy nhiên, việc chủ nghĩa tư bản hiện đại điều chỉnh thể chế không làm thay đổi bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất vẫn tiếp tục tồn tại và là nguồn gốc sâu xa của những bất ổn kinh tế - xã hội định kì."

(Trích Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới, Kinh tế thế giới: Những xu hướng vận động lớn, NXB Khoa học Xã hội, 2021)

a) Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã thể hiện khả năng thích nghi và tự điều chỉnh linh hoạt trước những biến đổi của thời đại.
b) Những điều chỉnh kinh tế - xã hội của các nước tư bản hiện đại đã thủ tiêu hoàn toàn nguồn gốc của chế độ người bóc lột người.
c) Khủng hoảng kinh tế và bất bình đẳng trong lòng xã hội tư bản bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
d) Việc ứng dụng khoa học - công nghệ cao vào sản xuất là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm năng lực tự điều chỉnh của chủ nghĩa tư bản ngày nay.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Phân tích những nhân tố thúc đẩy các nước cộng hòa Xô viết tự nguyện liên hiệp thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922). Mô hình nhà nước này mang lại những bài học kinh nghiệm gì về giải quyết vấn đề dân tộc?

Câu 2 (1,0 điểm).
Bằng hiểu biết lịch sử, hãy phân tích một tiềm năng phát triển nổi bật và một giới hạn không thể tự vượt qua của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Lịch sử – Lớp 11

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm để chấm bài, bảo đảm đánh giá chính xác tư duy lịch sử và năng lực nhận thức của học sinh.
- Ở phần Tự luận: học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách diễn đạt khác nhau hoặc có thêm liên hệ kiến thức thực tiễn phù hợp; nếu bảo đảm đúng bản chất kiến thức lịch sử, lập luận logic và chặt chẽ thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa theo từng tiêu chí thành phần.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

B

A

C

C

A

B

A

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

B

A

B

A

C

A

B

C

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm của Bộ GD&ĐT:
- Trả lời đúng 1 ý trong 1 câu: được 0,10 điểm.
- Trả lời đúng 2 ý trong 1 câu: được 0,25 điểm.
- Trả lời đúng 3 ý trong 1 câu: được 0,50 điểm.
- Trả lời đúng cả 4 ý trong 1 câu: được 1,00 điểm.

Câu

Ý

Đáp án

Lệnh hỏi tóm tắt

1

a

Đúng

Yêu cầu khách quan về quốc phòng bảo vệ Tổ quốc và phục hồi kinh tế.

b

Đúng

Xây dựng trên nền tảng bình đẳng dân tộc và hoàn toàn tự nguyện.

c

Sai

Quyền tự do rút lui tôn trọng quyền tự quyết dân tộc, không làm suy yếu liên minh.

d

Sai

Là sự liên hiệp tự nguyện, không phải sự sáp nhập hành chính áp đặt của nước Nga.

2

a

Đúng

Thể hiện khả năng tự điều chỉnh linh hoạt và sức sống kinh tế trước bối cảnh mới.

b

Sai

Bản chất bóc lột giá trị thặng dư của quan hệ sản xuất tư bản vẫn không thay đổi.

c

Đúng

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa và chế độ chiếm hữu tư nhân.

d

Sai

Khoa học - công nghệ chính là động lực quan trọng gia tăng tiềm năng thích nghi.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

Phân tích nhân tố thúc đẩy thành lập Liên bang Xô viết và bài học về vấn đề dân tộc:

1. Các nhân tố khách quan và chủ quan thúc đẩy sự liên hiệp (1,25 điểm):
- Về chính trị - an ninh: Các nước cộng hòa Xô viết đều bị các thế lực thù địch bao vây, chống phá; đòi hỏi phải liên minh chặt chẽ để tăng cường sức mạnh quốc phòng, bảo vệ thành quả cách mạng.
- Về kinh tế: Hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhất và nội chiến đòi hỏi các nước cộng hòa phải hợp tác, tương trợ, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên để cùng phục hồi và phát triển kinh tế.
- Về tư tưởng và tổ chức: Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản (Bôn-sê-vích), các dân tộc có chung mục tiêu lí tưởng xây dựng chủ nghĩa xã hội, tạo nền tảng chính trị - tinh thần vững chắc.

0,5

0,5

0,25

2. Bài học kinh nghiệm đối với việc giải quyết vấn đề dân tộc (0,75 điểm):
- Phải luôn quán triệt nguyên tắc bình đẳng tuyệt đối, tôn trọng quyền tự quyết và không kì thị, phân biệt dân tộc.
- Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên cơ sở tự nguyện, hài hòa lợi ích chung của quốc gia với lợi ích chính đáng của các dân tộc.
- Quan tâm phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, nâng cao đời sống của các vùng đồng bào dân tộc thiểu số để củng cố niềm tin và sự gắn kết bền vững.

0,25

0,25

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

Phân tích một tiềm năng phát triển và một giới hạn của chủ nghĩa tư bản hiện đại:

- Một tiềm năng nổi bật (0,5 điểm):
+ Năng lực đi đầu trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và ứng dụng nhanh chóng các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (kinh tế số, AI, công nghệ sinh học...).
+ Khả năng tự điều chỉnh linh hoạt về thể chế quản lí, chính sách tài chính - tiền tệ và mô hình an sinh xã hội để thích ứng với biến động thị trường toàn cầu.

0,25

0,25

- Một giới hạn không thể tự vượt qua (0,5 điểm):
+ Mâu thuẫn đối kháng nội tại sâu sắc giữa tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất không thể triệt tiêu.
+ Tình trạng gia tăng bất bình đẳng xã hội, phân hóa giàu nghèo ngày càng nghiêm trọng và nguy cơ bùng nổ các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính chu kì.

0,25

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Ghi chú: Thí sinh lựa chọn phân tích các tiềm năng hoặc giới hạn khác của chủ nghĩa tư bản hiện đại (như sức mạnh tài chính toàn cầu, cạn kiệt tài nguyên môi trường...) một cách hợp lí, logic vẫn được cho điểm tối đa.

Xem tất cả