SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Lịch sử – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1. Tiền đề về kinh tế dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời và từng bước phát triển.
B. nền kinh tế nông nghiệp phong kiến bước vào giai đoạn hưng thịnh nhất.
C. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã chiếm vị trí tuyệt đối trong xã hội.
D. sự phát triển nhảy vọt của kinh tế công nghiệp nhờ máy hơi nước.
Câu 2. Một trong những mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. xóa bỏ triệt để mọi bất bình đẳng xã hội và áp bức giai cấp.
B. lật đổ chế độ phong kiến, giải phóng dân tộc, mở đường cho CNTB.
C. đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên nắm chính quyền.
D. thiết lập nền chuyên chính vô sản và xây dựng chế độ cộng sản.
Câu 3. Lực lượng giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là
A. giai cấp tư sản.
B. quý tộc mới.
C. giai cấp vô sản.
D. giai cấp nông dân.
Câu 4. Cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được đánh giá là một cuộc "đại cách mạng" chủ yếu vì
A. đã lật đổ triệt để chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B. có sự liên minh chặt chẽ giữa giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc phong kiến.
C. hình thức đấu tranh là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc quy mô rộng lớn.
D. đã xóa bỏ hoàn toàn quyền tư hữu tư liệu sản xuất và chế độ người bóc lột người.
Câu 5. Đến nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã được xác lập vững chắc ở khu vực nào sau đây?
A. Châu Âu và Bắc Mỹ.
B. Châu Á và châu Phi.
C. Châu Á và Mỹ Latinh.
D. Châu Phi và Nam Mỹ.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Đức vào nửa sau thế kỉ XIX?
A. Cuộc cải cách Minh Trị duy tân đất nước.
B. Cuộc đấu tranh thống nhất đất nước hoàn thành.
C. Cuộc nội chiến kết thúc thắng lợi ở miền Bắc.
D. Cách mạng tư sản lật đổ vương triều Buốc-bông.
Câu 7. Một trong những biểu hiện cơ bản của chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là
A. sự xuất hiện và chi phối của các tổ chức độc quyền trong đời sống kinh tế.
B. sự suy thoái hoàn toàn của các tập đoàn tài chính đa quốc gia trên thế giới.
C. kinh tế nông thôn chiếm tỉ trọng chi phối toàn bộ thị trường quốc tế.
D. việc các nước phương Tây chấm dứt hoạt động xuất khẩu tư bản ra nước ngoài.
Câu 8. Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy các nước đế quốc phương Tây ráo riết xâm lược và mở rộng thuộc địa vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. nhu cầu cấp bách về thị trường tiêu thụ hàng hóa, nguồn tài nguyên và nhân công rẻ mạt.
B. mong muốn truyền bá văn minh phương Tây và phát triển kinh tế cho các nước thuộc địa.
C. tình trạng khan hiếm lương thực và khủng hoảng dân số trầm trọng tại các nước chính quốc.
D. xung đột gay gắt về tư tưởng tôn giáo giữa các quốc gia tư bản ở phương Tây.
Câu 9. Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại dùng để chỉ
A. chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn độc quyền nhà nước, phát triển từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
B. chủ nghĩa tư bản thời kì tự do cạnh tranh trước khi các tổ chức độc quyền xuất hiện trên thế giới.
C. hệ thống kinh tế tư bản thời kì tích lũy nguyên thủy tư bản từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.
D. toàn bộ quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa từ cổ đại đến nay.
Câu 10. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng một trong những thách thức lớn mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?
A. Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội, khủng hoảng kinh tế chu kì và ô nhiễm môi trường.
B. Năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào lực lượng sản xuất bị triệt tiêu hoàn toàn.
C. Sự suy giảm tuyệt đối về tiềm lực kinh tế, tài chính và cơ sở vật chất - kĩ thuật.
D. Nền dân chủ tư sản không còn bất cứ khả năng thích nghi hay điều chỉnh thể chế nào.
Câu 11. Sự kiện lịch sử nào sau đây mở đầu cho quá trình xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi nước Nga vào năm 1917?
A. Thắng lợi Cách mạng tháng Mười.
B. Sự ra đời của tổ chức Quốc tế thứ ba.
C. Chính sách kinh tế mới (NEP).
D. Đại hội I các Xô viết toàn Liên bang.
Câu 12. Ngày 30/12/1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện lịch sử nào sau đây?
A. Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước vô sản Liên bang Xô viết.
C. Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất của chính quyền Xô viết.
D. Cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội trong một nước của Lênin.
Câu 13. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (tháng 12/1922) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc nào sau đây?
A. Trở thành chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần cho phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc trên toàn thế giới ngay trong năm 1922.
C. Xác lập ưu thế quân sự tuyệt đối của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trước phe tư bản chủ nghĩa.
D. Đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.
Câu 14. Việc bốn nước cộng hòa Xô viết đầu tiên tự nguyện liên hiệp thành lập Liên bang Xô viết (1922) xuất phát từ yêu cầu khách quan nào sau đây?
A. Tăng cường sức mạnh tổng hợp để bảo vệ nền độc lập dân tộc và cùng nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Mong muốn mở rộng lãnh thổ và sáp nhập quyền lực hành chính về tay chính quyền nước Nga.
C. Đáp ứng yêu cầu giải giáp quân đội phát xít và tái thiết đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
D. Giải quyết tranh chấp biên giới kéo dài giữa các dân tộc trong đế quốc Nga cũ.
Câu 15. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi Cách mạng Cuba (1959).
B. Thắng lợi Cách mạng Trung Quốc (1949).
C. Nước CHDCND Triều Tiên ra đời (1948).
D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
Câu 16. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội đã
A. phát triển vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành một hệ thống thế giới.
B. lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng và từng bước sụp đổ hoàn toàn.
C. thu hẹp phạm vi ảnh hưởng chỉ còn tồn tại ở một số nước thuộc khu vực châu Á.
D. chấm dứt hoàn toàn sự đối đầu về quân sự và chính trị với chủ nghĩa tư bản.
Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối cơ bản trong công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc (từ tháng 12/1978)?
A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa, xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc.
B. Tập trung cải tổ hệ thống chính trị, thực hiện đa nguyên chính trị và xóa bỏ vai trò của Đảng Cộng sản.
C. Duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, đóng cửa không tiếp nhận đầu tư từ nước ngoài.
D. Ưu tiên phát triển công nghiệp quốc phòng nhằm mục tiêu cạnh tranh vị trí lãnh đạo quân sự toàn cầu.
Câu 18. Thành tựu nổi bật nhất trong công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc sau hơn 40 năm thực hiện là
A. quy mô kinh tế tăng trưởng vượt bậc, vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
B. xóa bỏ triệt để mọi khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội giữa thành thị và nông thôn.
C. hoàn thành việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế thị trường tự do hoàn toàn như phương Tây.
D. trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới tuyệt đối trên tất cả các lĩnh vực khoa học cơ bản.
Câu 19. Nguyên nhân sâu xa và mang tính bản chất dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu vào đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là
A. mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung, quan liêu, bao cấp chậm được sửa chữa và bộc lộ nhiều khuyết tật.
B. sự can thiệp và tấn công quân sự trực tiếp từ khối quân sự NATO do đế quốc Mỹ đứng đầu.
C. tác động tiêu cực trực tiếp từ cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu bùng nổ năm 1973.
D. nguồn tài nguyên khoáng sản trong nước cạn kiệt làm cho nền kinh tế quốc gia phá sản.
Câu 20. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu phản ánh thực tế lịch sử nào sau đây?
A. Sự sụp đổ của một mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội giáo điều, chưa khoa học, không phải sự sụp đổ của học thuyết CNXH.
B. Sự cáo chung vĩnh viễn của lí tưởng xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng và tiến bộ trên thế giới.
C. Sự thắng thế tuyệt đối và không thể đảo ngược của trật tự tư bản chủ nghĩa trên toàn cầu.
D. Bản chất sai lầm tất yếu của toàn bộ hệ tư tưởng Mác - Lênin đối với sự phát triển xã hội.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) của Cách mạng Pháp đã long trọng công bố: 'Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi. Sự phân biệt xã hội chỉ có thể đặt trên cơ sở lợi ích chung'. Khẩu hiệu nổi tiếng 'Tự do - Bình đẳng - Bác ái' không chỉ thôi thúc nhân dân Pháp vùng lên phá hủy ngục Ba-xti, lật đổ nền quân chủ chuyên chế mà còn trở thành ngọn cờ cổ vũ cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới."
(Theo Viện Sử học, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Khoa học Xã hội, 2018)
a) Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) là văn kiện mang tính chất pháp lí đầu tiên khẳng định các quyền tự do dân chủ của con người trong Cách mạng Pháp.
b) Đoạn tư liệu khẳng định cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng và các giá trị tiến bộ có ý nghĩa quyết định khơi dậy tinh thần cách mạng của quần chúng.
c) Khẩu hiệu "Tự do - Bình đẳng - Bác ái" đã đáp ứng đầy đủ và triệt để toàn bộ quyền lợi kinh tế, chính trị của giai cấp vô sản và nông dân nghèo nước Pháp.
d) Cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII mang tính chất tiến bộ vượt bậc vì đã giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân khỏi chế độ bóc lột tư bản.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Trung Quốc (tháng 12/1978) đã mở ra một thời kì phát triển mới trong lịch sử xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc. Hội nghị quyết định chuyển trọng tâm công tác của Đảng sang phát triển kinh tế, thực hiện đường lối cải cách và mở cửa. Thực tiễn hơn bốn thập kỉ qua đã chứng minh: công cuộc cải cách mở cửa đã đưa Trung Quốc thoát khỏi khủng hoảng, vươn lên mạnh mẽ, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, khẳng định sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc."
(Theo Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc và Lịch sử thế giới hiện đại)
a) Đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc được khởi xướng từ năm 1978, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm hàng đầu.
b) Cải cách mở cửa đã chứng minh tính đúng đắn khi giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội và củng cố vững chắc vị thế quốc tế của Trung Quốc.
c) Mô hình cải cách mở cửa của Trung Quốc là sự sao chép nguyên mẫu con đường phát triển kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phương Tây.
d) Thành công của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cung cấp bài học thực tiễn quý báu cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Phân tích ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đối với nước Nga và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 2 (1,0 điểm).
Từ nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, hãy rút ra 2 bài học kinh nghiệm sâu sắc đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Lịch sử – Lớp 11
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm để chấm bài; bảo đảm tính khách quan, khoa học, chính xác.
- Ở phần Tự luận: học sinh có thể trình bày theo các cách diễn đạt khác nhau, nếu đúng bản chất lịch sử, lập luận chặt chẽ, tư duy khoa học thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý tương ứng.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | A | A | A | B | A | A | A | A |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | A | A | A | A | A | A | A | A | A |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm của Bộ GD&ĐT:
- Trả lời đúng 1 ý trong 1 câu: được 0,10 điểm.
- Trả lời đúng 2 ý trong 1 câu: được 0,25 điểm.
- Trả lời đúng 3 ý trong 1 câu: được 0,50 điểm.
- Trả lời đúng cả 4 ý trong 1 câu: được 1,00 điểm.
Câu | Ý | Đáp án | Lệnh hỏi tóm tắt |
|---|---|---|---|
1 | a | Đúng | Văn kiện mang tính pháp lí đầu tiên khẳng định các quyền tự do dân chủ. |
b | Đúng | Khẳng định ý nghĩa to lớn của tư tưởng tiến bộ đối với quần chúng. | |
c | Sai | Chưa đáp ứng triệt để quyền lợi kinh tế của công nhân và nông dân nghèo. | |
d | Sai | Chưa thể giải phóng giai cấp công nhân khỏi ách bóc lột tư bản. | |
2 | a | Đúng | Đường lối khởi xướng từ năm 1978, lấy kinh tế làm trọng tâm. |
b | Đúng | Cải cách mở cửa đưa đất nước thoát khủng hoảng, nâng cao vị thế. | |
c | Sai | Là con đường xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, không sao chép phương Tây. | |
d | Đúng | Cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam. |
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung cần đạt | Điểm | |
|---|---|---|---|---|
1 | Phân tích ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) | 2,0 | ||
a | Đối với Liên Xô (nước Nga và các nước cộng hòa): | 0,5 | ||
b | Đối với phong trào cách mạng thế giới: | 0,25 | ||
2 | Rút ra 2 bài học kinh nghiệm sâu sắc cho công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay | 1,0 | ||
< | Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nêu được 2 bài học cơ bản, sâu sắc và liên hệ xác đáng (mỗi bài học 0,5 điểm): | 0,5 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | |||





