ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
Đề tham khảo
BÀI KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP
Môn: Tiếng Anh
Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
PART I. THE PRESENT CONTINUOUS TENSE (5,0 điểm)
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Câu 1. Please don't make so much noise. My father ______ an important online meeting in the next room right now.
A. has
B. is having
C. have
D. having
Câu 2. Look at those dark clouds on the horizon! Put your raincoat on because the weather ______ worse very quickly.
A. gets
B. are getting
C. is getting
D. get
Câu 3. My older brother is a university student in Hanoi, but he ______ at a local café this summer to earn some extra experience.
A. is working
B. works
C. work
D. are working
Câu 4. I find it really annoying to share a room with Jack. He ______ his dirty clothes all over the floor!
A. always leaves
B. is always leaving
C. always is leaving
D. are always leaving
Câu 5. Have you heard the news? Sarah and her fiancé ______ married next Saturday, and they have already booked the restaurant.
A. get
B. are getting
C. is getting
D. gets
Câu 6. Where is Mr. Dawson? — Keep quiet! He ______ to a key client on the phone at the moment.
A. talks
B. are talking
C. talking
D. is talking
Câu 7. More and more young people ______ artificial intelligence tools to support their academic research nowadays.
A. is using
B. are using
C. uses
D. using
Câu 8. Why ______ you ______ at me like that? Have I said something wrong during the presentation?
A. do / look
B. is / looking
C. are / looking
D. are / look
Câu 9. We ______ into our new apartment this weekend because the painters haven't finished decorating the living room yet.
A. aren't moving
B. don't move
C. isn't moving
D. not moving
Câu 10. Watch out! That heavy wooden box ______ off the top shelf! Step back immediately!
A. falls
B. are falling
C. falling
D. is falling
Câu 11. Because the main highway is under repair this week, most commuters ______ the subway to get to the city center.
A. takes
B. is taking
C. are taking
D. taking
Câu 12. Excuse me, I ______ for the Human Resources department. Could you tell me which floor it is on?
A. am looking
B. look
C. are looking
D. looking
Câu 13. The cost of living in major metropolitan areas ______ rapidly these days, placing a heavy burden on low-income families.
A. are rising
B. is rising
C. rises
D. rising
Câu 14. Look! The headmaster, along with several foreign guests, ______ our classroom right now.
A. are entering
B. enter
C. is entering
D. enters
Câu 15. You shouldn't disturb Anna right now; she ______ on her university application essay in the study room.
A. concentrates
B. is concentrating
C. are concentrating
D. concentrating
PART II. PRESENT SIMPLE & PRESENT CONTINUOUS MIXED (5,0 điểm)
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Câu 1. Normally, Ms. Lan ______ to school by motorbike, but today she ______ the bus because her motorbike is broken.
A. goes / is taking
B. is going / takes
C. goes / takes
D. is going / is taking
Câu 2. Water ______ at 100 degrees Celsius, so you can turn off the stove now—the kettle ______ furiously.
A. is boiling / boils
B. boils / is boiling
C. boils / boils
D. is boiling / is boiling
Câu 3. Don't throw that dictionary away! It ______ to our school library, and I need to return it tomorrow.
A. is belonging
B. belong
C. belongs
D. are belonging
Câu 4. Hurry up, David! The express train to Da Nang ______ at 8:15 a.m. according to the official schedule, and we don't want to miss it.
A. is leaving
B. leave
C. are leaving
D. leaves
Câu 5. Why ______ the chef ______ the soup again? — He wants to make sure it ______ enough salt before serving it to the guests.
A. does - taste / is having
B. is - tasting / has
C. is - tasting / is having
D. does - taste / has
Câu 6. My parents ______ of buying a smaller house in the countryside after retirement, as they ______ peaceful environments.
A. think / are preferring
B. are thinking / prefer
C. are thinking / are preferring
D. think / prefer
Câu 7. Helen is usually a very polite and generous girl, so I don't understand why she ______ so selfish today.
A. is
B. is being
C. are being
D. be
Câu 8. This silk scarf ______ remarkably soft. Where do people ______ such high-quality fabric in this town?
A. is feeling / sell
B. feels / are selling
C. feels / sell
D. is feeling / are selling
Câu 9. Every Monday morning, the project manager ______ the weekly targets, and right now he ______ the tasks to each team member.
A. reviews / is assigning
B. is reviewing / assigns
C. reviews / assigns
D. is reviewing / is assigning
Câu 10. Even though my sister ______ how to speak Japanese quite well, she ______ an intensive course this month to prepare for her business trip.
A. is knowing / takes
B. knows / takes
C. is knowing / is taking
D. knows / is taking
Read the following announcement and passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 11 to 15.
GREEN EARTH CLUB – WEEKLY ANNOUNCEMENT
Dear members,
As you all know, our club (11) ______ a campus clean-up every Friday afternoon to keep our learning environment green and clean. However, this week we (12) ______ our schedule because of the upcoming school anniversary. Instead of Friday, the clean-up team (13) ______ at the main gate at 7:00 a.m. this Saturday. Currently, the organizing committee (14) ______ gloves, trash bags, and recycling bins for over 100 volunteers. We (15) ______ that everyone will join hands to make a positive difference!
Câu 11.
A. organizes
B. is organizing
C. organize
D. are organizing
Câu 12.
A. changes
B. change
C. are changing
D. is changing
Câu 13.
A. meet
B. is meeting
C. are meeting
D. meets
Câu 14.
A. prepares
B. prepare
C. is preparing
D. are preparing
Câu 15.
A. are hoping
B. hopes
C. hoping
D. hope
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
Hướng dẫn chấm
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Môn: Tiếng Anh
Chuyên đề: Thì Hiện tại đơn & Hiện tại tiếp diễn
A. BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,33 điểm (30 câu = 10,0 điểm).
PART I. THE PRESENT CONTINUOUS TENSE (15 câu)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|
1 | B | 6 | D | 11 | C |
2 | C | 7 | B | 12 | A |
3 | A | 8 | C | 13 | B |
4 | B | 9 | A | 14 | C |
5 | B | 10 | D | 15 | B |
PART II. PRESENT SIMPLE & PRESENT CONTINUOUS MIXED (15 câu)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 6 | B | 11 | A |
2 | B | 7 | B | 12 | C |
3 | C | 8 | C | 13 | B |
4 | D | 9 | A | 14 | C |
5 | B | 10 | D | 15 | D |
B. LỜI GIẢI CHI TIẾT
PART I. THE PRESENT CONTINUOUS TENSE
Câu 1. Chọn B
- Giải thích: Dấu hiệu "Please don't make so much noise" (Xin đừng làm ồn) và "right now" (ngay lúc này) chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Động từ "have" trong cụm "have a meeting" (họp) là động từ chỉ hành động nên chia ở thì Hiện tại tiếp diễn: is having.
Câu 2. Chọn C
- Giải thích: Dấu hiệu "Look at those dark clouds..." và động từ "get + tính từ so sánh hơn (worse)" diễn tả một sự thay đổi đang diễn ra dần dần. Chủ ngữ "the weather" là danh từ không đếm được (số ít) nên dùng is getting.
Câu 3. Chọn A
- Giải thích: Câu diễn tả một hành động mang tính chất tạm thời (chỉ làm việc ở quán cà phê vào mùa hè này - "this summer"), không phải công việc cố định lâu dài. Chủ ngữ "he" đi với is working.
Câu 4. Chọn B
- Giải thích: Cấu trúc be + always + V-ing dùng để phàn nàn về một thói quen xấu lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người khác ("really annoying"). Chủ ngữ "He" nên chia là is always leaving.
Câu 5. Chọn B
- Giải thích: Thì Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần (đã ấn định thời gian "next Saturday" và đã đặt nhà hàng). Chủ ngữ "Sarah and her fiancé" (số nhiều) đi với are getting.
Câu 6. Chọn D
- Giải thích: Dấu hiệu "Keep quiet!" (Hãy giữ trật tự!) và "at the moment" (ngay lúc này) cho thấy hành động đang xảy ra. Chủ ngữ "He" đi với is talking.
Câu 7. Chọn B
- Giải thích: Cấu trúc so sánh kép "More and more..." đi kèm "nowadays" diễn tả xu hướng đang phát triển, thay đổi ở hiện tại. Chủ ngữ "More and more young people" là số nhiều nên dùng are using.
Câu 8. Chọn C
- Giải thích: Câu hỏi có từ để hỏi ở thì Hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ "you" có cấu trúc: Why + are + you + V-ing?, hỏi về hành động đang diễn ra ngay lúc nói.
Câu 9. Chọn A
- Giải thích: Diễn tả kế hoạch trong tương lai gần ("this weekend") ở thể phủ định. Chủ ngữ "We" đi với aren't moving.
Câu 10. Chọn D
- Giải thích: Câu mệnh lệnh cảnh báo "Watch out!" (Coi chừng!) báo hiệu một sự việc đang hoặc sắp sửa xảy ra ngay trước mắt. Chủ ngữ "That heavy wooden box" (số ít) đi với is falling.
Câu 11. Chọn C
- Giải thích: Hành động tạm thời trong tuần này ("this week") do đường cao tốc chính đang sửa chữa. Chủ ngữ "most commuters" (số nhiều) đi với are taking.
Câu 12. Chọn A
- Giải thích: Trong ngữ cảnh hỏi đường trực tiếp ("Excuse me..."), hành động tìm kiếm đang diễn ra ngay lúc nói. Chủ ngữ "I" đi với am looking.
Câu 13. Chọn B
- Giải thích: Trạng từ "these days" (dạo này) kết hợp động từ "rise" (tăng lên) diễn tả xu hướng đang biến đổi. Chủ ngữ chính là "The cost" (danh từ số ít) nên động từ chia là is rising.
Câu 14. Chọn C
- Giải thích: Dấu hiệu "Look!" và "right now". Quy tắc sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ: Khi có cấu trúc S1 + along with + S2, động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất (S1 = "The headmaster" - số ít) dùng is entering.
Câu 15. Chọn B
- Giải thích: Dấu hiệu "right now" (ngay bây giờ) chỉ hành động đang diễn ra. Chủ ngữ "she" đi với is concentrating.
PART II. PRESENT SIMPLE & PRESENT CONTINUOUS MIXED
Câu 1. Chọn A
- Giải thích: Vế đầu có "Normally" (Thông thường) chỉ thói quen ở hiện tại dùng Hiện tại đơn (goes). Vế sau có "but today" (nhưng hôm nay) chỉ sự việc tạm thời khác với thói quen hàng ngày dùng Hiện tại tiếp diễn (is taking).
Câu 2. Chọn B
- Giải thích: Vế đầu nêu một sự thật hiển nhiên, chân lý khoa học (nước sôi ở 100 độ C) dùng Hiện tại đơn (boils). Vế sau có "now" chỉ hành động ấm nước đang sôi ngay lúc nói dùng Hiện tại tiếp diễn (is boiling).
Câu 3. Chọn C
- Giải thích: Động từ belong (to) (thuộc về) là động từ chỉ trạng thái sở hữu (stative verb), không chia ở thì tiếp diễn dù sự việc đang có hiệu lực lúc nói. Chủ ngữ "It" đi với belongs.
Câu 4. Chọn D
- Giải thích: Thì Hiện tại đơn được dùng để nói về lịch trình cố định của tàu xe, máy bay, thời khóa biểu ("according to the official schedule") dù hành động xảy ra trong tương lai. Chủ ngữ "The express train" (số ít) đi với leaves.
Câu 5. Chọn B
- Giải thích: Động từ taste ở vế đầu mang nghĩa "nếm thử" (hành động có chủ đích đang diễn ra) nên chia được ở Hiện tại tiếp diễn (is ... tasting). Ở vế sau, động từ have mang nghĩa "có/chứa đựng" (chỉ trạng thái sở hữu) nên không chia tiếp diễn mà dùng Hiện tại đơn (has).
Câu 6. Chọn B
- Giải thích: Động từ think of ở vế đầu mang nghĩa "cân nhắc, suy tính" (hành động của trí óc đang diễn ra) nên dùng Hiện tại tiếp diễn (are thinking). Động từ prefer (thích hơn) ở vế sau là động từ chỉ sở thích/trạng thái nên bắt buộc dùng Hiện tại đơn (prefer).
Câu 7. Chọn B
- Giải thích: Cấu trúc am/is/are + being + adj dùng để diễn tả ai đó đang cư xử, hành xử khác thường tại thời điểm hiện tại ("today"), trái ngược với bản chất thường ngày của họ ("usually polite and generous"). Do đó chọn is being.
Câu 8. Chọn C
- Giải thích: Ở vế đầu, feel là động từ nối chỉ cảm giác của vật ("có cảm giác mềm mại") nên là stative verb dùng Hiện tại đơn (feels). Vế sau hỏi về một thông tin chung chung ở hiện tại dùng Hiện tại đơn (sell sau trợ động từ do).
Câu 9. Chọn A
- Giải thích: Vế đầu có "Every Monday morning" (Mỗi sáng thứ Hai) chỉ thói quen lặp đi lặp lại dùng Hiện tại đơn (reviews). Vế sau có "right now" (ngay lúc này) chỉ hành động đang diễn ra dùng Hiện tại tiếp diễn (is assigning).
Câu 10. Chọn D
- Giải thích: Vế đầu có động từ know (biết) là động từ chỉ trạng thái nhận thức (stative verb), không dùng ở dạng tiếp diễn chọn knows. Vế sau có "this month" chỉ hành động tạm thời đang diễn ra trong tháng này dùng Hiện tại tiếp diễn (is taking).
Câu 11. Chọn A
- Giải thích: Dấu hiệu "every Friday afternoon" chỉ hoạt động thường kỳ của câu lạc bộ. Chủ ngữ "our club" (danh từ tập hợp được xét như một đơn vị thống nhất số ít) nên động từ chia ở Hiện tại đơn số ít là organizes.
Câu 12. Chọn C
- Giải thích: Dấu hiệu "However, this week" chỉ sự thay đổi tạm thời trong tuần này. Chủ ngữ "we" đi với Hiện tại tiếp diễn là are changing.
Câu 13. Chọn B
- Giải thích: Diễn tả kế hoạch đã được lên lịch chắc chắn cho tương lai gần ("at 7:00 a.m. this Saturday"). Chủ ngữ "the clean-up team" (đội dọn dẹp - danh từ số ít) đi với is meeting.
Câu 14. Chọn C
- Giải thích: Trạng từ "Currently" (Hiện tại) chỉ hành động đang diễn ra. Chủ ngữ "the organizing committee" (ban tổ chức - danh từ số ít) đi với is preparing.
Câu 15. Chọn D
- Giải thích: Động từ hope (hy vọng) trong ngữ cảnh đưa ra lời chúc/kỳ vọng chung ở thông báo thường được dùng ở thì Hiện tại đơn để thể hiện trạng thái mong muốn hiện tại. Chủ ngữ "We" đi với hope.











