Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 môn KHTN 1 (Vật lí) – Sở GD&ĐT Phú Thọ

Vật líLớp 9TChia sẻ bởi TÂN PHÚ THCS 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

Đề tham khảo

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS

MÔN: KHTN 1 (PHẦN MÔN VẬT LÍ)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)

Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Đơn vị nào sau đây là đơn vị hợp pháp của tốc độ trong hệ SI?

A. km/h.

B. m/s.

C. cm/s.

D. m/min.

Câu 2 (0,25 điểm). Một người bơi ngược dòng nước với tốc độ 1,21,2 m/s so với dòng nước. Biết dòng nước chảy với tốc độ 0,40,4 m/s so với bờ sông. Tốc độ của người đó so với bờ sông là

A. 1,61,6 m/s.

B. 0,80,8 m/s.

C. 0,480,48 m/s.

D. 33 m/s.

Câu 3 (0,25 điểm). Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai vị trí AA và BB cách nhau 6060 km, chuyển động thẳng đều cùng chiều từ AA đến BB với tốc độ lần lượt là v1=40v_1 = 40 km/h và v2=25v_2 = 25 km/h. Thời gian từ lúc xuất phát cho đến khi xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ hai là

A. 44 giờ.

B. 1,51,5 giờ.

C. 2,42,4 giờ.

D. 11 giờ.

Câu 4 (0,25 điểm). Một thanh đồng chất, tiết diện đều có trục quay cố định tại điểm OO. Tác dụng lực F=20F = 20 N vuông góc với thanh tại điểm cách trục quay một khoảng d=30d = 30 cm. Moment của lực FF đối với trục quay OO có độ lớn là

A. 600600 N.m.

B. 66 N.m.

C. 0,60,6 N.m.

D. 6060 N.m.

Câu 5 (0,25 điểm). Một đòn bẩy nhẹ có chiều dài 1,21,2 m được đặt trên điểm tựa cố định OO. Treo một vật có trọng lượng P1=80P_1 = 80 N ở đầu AA của đòn bẩy. Để đòn bẩy cân bằng nằm ngang khi treo một vật P2=160P_2 = 160 N ở đầu BB, điểm tựa OO phải cách đầu AA một khoảng bằng

A. 0,80,8 m.

B. 0,40,4 m.

C. 0,60,6 m.

D. 0,90,9 m.

Câu 6 (0,25 điểm). Công thức tính áp suất chất lỏng tại một điểm ở độ sâu hh so với mặt thoáng là

A. p=d⋅hp = d \cdot h.

B. p=dhp = \dfrac{d}{h}.

C. p=hdp = \dfrac{h}{d}.

D. p=d⋅Sp = d \cdot S.

Câu 7 (0,25 điểm). Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có diện tích đáy S=50 cm2S = 50\text{ cm}^2, chiều cao h=20h = 20 cm và khối lượng riêng D=800 kg/m3D = 800\text{ kg/m}^3. Áp suất do khối gỗ tác dụng lên mặt bàn nằm ngang khi đặt khối gỗ thẳng đứng là

A. 16001600 Pa.

B. 800800 Pa.

C. 160160 Pa.

D. 40004000 Pa.

Câu 8 (0,25 điểm). Thả một quả cầu kim loại đặc có thể tích V=100 cm3V = 100\text{ cm}^3 chìm hoàn toàn vào bình chứa nước. Cho trọng lượng riêng của nước là d0=10000 N/m3d_0 = 10000\text{ N/m}^3, của kim loại là d=78000 N/m3d = 78000\text{ N/m}^3. Lực kế móc vào quả cầu khi quả cầu lơ lửng chìm trong nước chỉ giá trị

A. 7,87,8 N.

B. 1,01,0 N.

C. 6,86,8 N.

D. 8,88,8 N.

Câu 9 (0,25 điểm). Một vật có khối lượng mm đang chuyển động với tốc độ vv. Đại lượng đại diện cho dạng năng lượng do chuyển động của vật là

A. thế năng trọng trường.

B. động năng.

C. nhiệt năng.

D. hoá năng.

Câu 10 (0,25 điểm). Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là

A. J.

B. J/kg.

C. J/(kg.K).

D. J.K.

Câu 11 (0,25 điểm). Pha 200200 g nước ở nhiệt độ 80∘80^\circC vào 300300 g nước ở nhiệt độ 20∘20^\circC chứa trong bình nhiệt lượng kế. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế. Nhiệt độ cân bằng của hệ là

A. 50∘50^\circC.

B. 44∘44^\circC.

C. 56∘56^\circC.

D. 40∘40^\circC.

Câu 12 (0,25 điểm). Để đun sôi 1,51,5 kg nước từ nhiệt độ 25∘25^\circC cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg.K).

A. 472500472500 J.

B. 157500157500 J.

C. 630000630000 J.

D. 315000315000 J.

Câu 13 (0,25 điểm). Dùng một bếp điện có công suất P=1000P = 1000 W để đun sôi 22 lít nước từ 20∘20^\circC sau thời gian 1414 phút. Cho nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là D=1000 kg/m3D = 1000\text{ kg/m}^3. Hiệu suất của bếp điện xấp xỉ bằng

A. 75%75\%.

B. 80%80\%.

C. 85%85\%.

D. 90%90\%.

Câu 14 (0,25 điểm). Thả một thỏi nhôm khối lượng 0,50,5 kg được nung nóng tới 100∘100^\circC vào một bình chứa 11 kg nước ở 20∘20^\circC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1=880c_1 = 880 J/(kg.K) và c2=4200c_2 = 4200 J/(kg.K). Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước bốc hơi là không đáng kể, nhiệt độ cân bằng xấp xỉ bằng

A. 27,6∘27,6^\circC.

B. 32,4∘32,4^\circC.

C. 25,5∘25,5^\circC.

D. 28,9∘28,9^\circC.

Câu 15 (0,25 điểm). Hiện tượng tia sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt được gọi là hiện tượng

A. phản xạ ánh sáng.

B. tán sắc ánh sáng.

C. khúc xạ ánh sáng.

D. nhiễu xạ ánh sáng.

Câu 16 (0,25 điểm). Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới i=45∘i = 45^\circ. Biết chiết suất của nước là n=43n = \dfrac{4}{3}, của không khí là n1≈1n_1 \approx 1. Sin của góc khúc xạ rr bằng

A. 22\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

B. 328\dfrac{3\sqrt{2}}{8}.

C. 426\dfrac{4\sqrt{2}}{6}.

D. 34\dfrac{3}{4}.

Câu 17 (0,25 điểm). Đặt một vật sáng ABAB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=12f = 12 cm, cách thấu kính một đoạn d=24d = 24 cm. Ảnh thu được qua thấu kính có đặc điểm là

A. ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.

B. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

C. ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.

D. ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 18 (0,25 điểm). Đặt một vật sáng nhỏ vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f=20f = 20 cm, cách thấu kính d=30d = 30 cm. Ảnh của vật cách thấu kính một khoảng bằng

A. 6060 cm.

B. 1212 cm.

C. 5050 cm.

D. 1515 cm.

Câu 19 (0,25 điểm). Chiếu một chùm tia sáng hẹp song song qua một thấu kính mỏng đặt trong không khí, chùm tia ló hội tụ tại một điểm trên trục chính cách thấu kính 1515 cm. Đặt một vật sáng vuông góc với trục chính và cách thấu kính này 1010 cm thì thu được ảnh

A. thật, cách thấu kính 3030 cm.

B. ảo, cách thấu kính 3030 cm.

C. ảo, cách thấu kính 66 cm.

D. thật, cách thấu kính 66 cm.

Câu 20 (0,25 điểm). Định luật Ohm cho một đoạn mạch có điện trở RR được biểu diễn bởi hệ thức

A. I=URI = \dfrac{U}{R}.

B. I=U⋅RI = U \cdot R.

C. R=IUR = \dfrac{I}{U}.

D. U=IRU = \dfrac{I}{R}.

Câu 21 (0,25 điểm). Hai điện trở R1=20 ΩR_1 = 20\ \Omega và R2=30 ΩR_2 = 30\ \Omega được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U=12U = 12 V không đổi. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1R_1 là

A. 7,27,2 V.

B. 4,84,8 V.

C. 6,06,0 V.

D. 8,08,0 V.

Câu 22 (0,25 điểm). Hai điện trở giống nhau có giá trị RR được mắc song song rồi nối vào nguồn điện có hiệu điện thế UU thì công suất tiêu thụ của mạch là PP. Nếu mắc hai điện trở đó nối tiếp vào cùng nguồn điện trên thì công suất tiêu thụ của mạch là

A. 2P2P.

B. 4P4P.

C. P4\dfrac{P}{4}.

D. P2\dfrac{P}{2}.

Câu 23 (0,25 điểm). Một bóng đèn sợi đốt có ghi 220 V−100 W220\text{ V} - 100\text{ W} hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220220 V. Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong thời gian 55 giờ là

A. 0,50,5 kWh.

B. 500500 kWh.

C. 1,11,1 kWh.

D. 0,20,2 kWh.

Câu 24 (0,25 điểm). Đặt hiệu điện thế U=18U = 18 V vào hai đầu đoạn mạch gồm R1=6 ΩR_1 = 6\ \Omega mắc nối tiếp với một biến trở RbR_b. Điều chỉnh giá trị của biến trở RbR_b để công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị lớn nhất. Công suất cực đại đó bằng

A. 2727 W.

B. 13,513,5 W.

C. 5454 W.

D. 1818 W.

Dạng thức 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 25 và Câu 26. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.

Câu 25 (1,0 điểm). Một vật nhỏ có khối lượng m=200m = 200 g được ném thẳng đứng hướng lên từ độ cao h0=5h_0 = 5 m so với mặt đất với vận tốc ban đầu v0=10v_0 = 10 m/s. Lấy mốc thế năng tại mặt đất và gia tốc trọng trường g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2. Bỏ qua mọi sức cản của không khí trong quá trình chuyển động.
a) Tại vị trí ném, thế năng trọng trường của vật có giá trị là 1010 J.
b) Động năng ban đầu của vật khi vừa được ném đi là 2020 J.
c) Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất là 1010 m.
d) Khi vật có động năng bằng hai lần thế năng thì vật đang ở độ cao bằng 3,53,5 m so với mặt đất.

Câu 26 (1,0 điểm). Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U=12U = 12 V, một bóng đèn Đ có ghi (6 V−3 W)(6\text{ V} - 3\text{ W}), một biến trở con chạy RbR_b có điện trở toàn phần Rbmax⁡=30 ΩR_{b\max} = 30\ \Omega và một ampe kế lí tưởng (điện trở không đáng kể) được mắc nối tiếp với nhau. Coi điện trở của bóng đèn không thay đổi theo nhiệt độ.
a) Điện trở của bóng đèn khi sáng bình thường bằng 12 Ω12\ \Omega.
b) Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn là 0,50,5 A.
c) Để đèn sáng bình thường, con chạy của biến trở phải được điều chỉnh sao cho phần điện trở tham gia vào mạch có giá trị Rb=12 ΩR_b = 12\ \Omega.
d) Khi dịch chuyển con chạy của biến trở để điện trở biến trở tăng lên từ 12 Ω12\ \Omega đến 24 Ω24\ \Omega thì nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong mỗi giây tăng lên.

PHẦN II. TỰ LUẬN (12,0 điểm)

Câu 1 (3,5 điểm).
1. Hai ca nô cùng xuất phát đồng thời từ bến AA chuyển động thẳng đều về bến BB trên một con sông. Bến BB ở xuôi dòng so với bến AA, khoảng cách AB=72AB = 72 km. Ca nô thứ nhất chuyển động liên tục từ AA đến BB với tốc độ so với nước là v1=20v_1 = 20 km/h. Ca nô thứ hai chuyển động từ AA về phía BB với tốc độ so với nước là v2=25v_2 = 25 km/h, nhưng sau khi đi được một khoảng thời gian t1=1,2t_1 = 1,2 giờ thì bị hỏng máy và trôi tự do theo dòng nước trong thời gian t2=0,8t_2 = 0,8 giờ. Sau đó, máy được sửa xong và ca nô tiếp tục chuyển động về BB với tốc độ v2v_2 so với nước. Biết tốc độ chảy của dòng nước không đổi là vn=4v_n = 4 km/h.
a) Tính thời gian ca nô thứ nhất chuyển động từ AA đến BB.
b) Ca nô nào đến bến BB trước và trước ca nô kia một khoảng thời gian bao lâu?
2. Một thanh đồng chất, tiết diện đều ABAB có chiều dài L=80L = 80 cm và trọng lượng P=12P = 12 N có thể quay quanh một bản lề không ma sát tại đầu AA gắn cố định vào thành thẳng đứng của một bể chứa chất lỏng. Đầu BB của thanh được buộc vào một sợi dây nhẹ, không dãn vắt qua một ròng rọc cố định lí tưởng, đầu kia của dây treo một quả cầu kim loại đặc có trọng lượng P1=15P_1 = 15 N ngập hoàn toàn trong chất lỏng. Khi hệ ở trạng thái cân bằng, thanh ABAB nằm ngang, góc tạo bởi sợi dây buộc tại BB và thanh ABAB là α=30∘\alpha = 30^\circ. Biết chất lỏng có khối lượng riêng D0=1000 kg/m3D_0 = 1000\text{ kg/m}^3, quả cầu có khối lượng riêng D1=7500 kg/m3D_1 = 7500\text{ kg/m}^3. Lấy g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2.

[Hình vẽ]

a) Tính lực căng của sợi dây tác dụng vào đầu BB của thanh.
b) Xác định phương, chiều và độ lớn của phản lực do bản lề tại AA tác dụng lên thanh ABAB.

Câu 2 (2,5 điểm).
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m0=150m_0 = 150 g chứa m1=400m_1 = 400 g nước ở nhiệt độ t1=20∘t_1 = 20^\circC.

[Hình vẽ]

1. Người ta thả vào nhiệt lượng kế một khối nước đá có khối lượng m2=200m_2 = 200 g ở nhiệt độ t2=−10∘t_2 = -10^\circC. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là c0=880c_0 = 880 J/(kg.K), của nước là c1=4200c_1 = 4200 J/(kg.K), của nước đá là c2=2100c_2 = 2100 J/(kg.K); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0∘0^\circC là λ=3,36⋅105\lambda = 3,36 \cdot 10^5 J/kg.
a) Hãy xác định trạng thái của hệ khi có cân bằng nhiệt và tính khối lượng nước đá còn lại chưa tan (nếu có).
b) Xác định nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ.
2. Sau khi hệ ở ý 1 đã đạt trạng thái cân bằng nhiệt, người ta tiếp tục dẫn vào nhiệt lượng kế một lượng hơi nước sôi ở nhiệt độ 100∘100^\circC cho đến khi toàn bộ khối lượng chất chứa trong bình chuyển thành nước ở nhiệt độ t3=50∘t_3 = 50^\circC. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100∘100^\circC là L=2,26⋅106L = 2,26 \cdot 10^6 J/kg. Tính khối lượng hơi nước đã ngưng tụ.

Câu 3 (2,5 điểm).
Một thấu kính mỏng có trục chính là đường thẳng Δ\Delta. Đặt một vật sáng nhỏ phẳng ABAB vuông góc với trục chính của thấu kính (điểm AA nằm trên Δ\Delta). Khi dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 1212 cm thì ảnh thật của vật thu được dịch chuyển đi một đoạn 8080 cm và có độ cao gấp 33 lần độ cao của ảnh thật ban đầu.

[Hình vẽ]

1. Thấu kính trên là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kỳ? Giải thích rõ lí do.
2. Xác định tiêu cự của thấu kính và vị trí ban đầu của vật so với thấu kính.
3. Giữ thấu kính cố định ở vị trí ban đầu. Đặt vật sáng ABAB tại vị trí cách thấu kính một đoạn d=15d = 15 cm. Ở phía sau thấu kính, đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính, mặt phản xạ quay về phía thấu kính và cách thấu kính một đoạn aa. Tìm điều kiện của khoảng cách aa để chùm sáng sau khi qua thấu kính, phản xạ trên gương rồi truyền ngược lại qua thấu kính cho một ảnh cuối cùng là ảnh thật hứng được trên một màn chắn đặt phía trước thấu kính.

Câu 4 (3,5 điểm).
Cho mạch điện có sơ đồ gồm nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U=24U = 24 V cung cấp cho đoạn mạch gồm điện trở R1=8 ΩR_1 = 8\ \Omega, một biến trở con chạy MNMN có điện trở toàn phần RMN=40 ΩR_{MN} = 40\ \Omega và một vôn kế lí tưởng có điện trở vô cùng lớn. Biến trở được mắc vào mạch như sau: đầu MM nối với một đầu điện trở R1R_1, con chạy CC có thể di chuyển dọc theo biến trở từ MM đến NN. Đặt điện trở đoạn MCMC là RxR_x.

[Hình vẽ]

1. Xét trường hợp đoạn mạch gồm R1R_1 mắc nối tiếp với đoạn MCMC của biến trở vào nguồn điện UU, vôn kế được mắc song song với đoạn MCMC.
a) Khi dịch chuyển con chạy CC từ MM sang NN, số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào?
b) Tìm giá trị của RxR_x để công suất tiêu thụ trên đoạn biến trở MCMC đạt giá trị lớn nhất. Tính công suất cực đại đó.
2. Bây giờ mắc lại mạch điện: Nối hai đầu M,NM, N của biến trở vào nguồn điện UU. Đoạn mạch gồm điện trở R1R_1 nối tiếp với một điện trở R2=12 ΩR_2 = 12\ \Omega được mắc giữa cực dương của nguồn điện (nối với MM) và con chạy CC. Vôn kế được mắc giữa điểm nối giữa R1R_1 và R2R_2 với con chạy CC.
a) Thiết lập biểu thức số chỉ của vôn kế theo RxR_x.
b) Xác định vị trí của con chạy CC (tức tính RxR_x) để số chỉ của vôn kế bằng 00 V.
c) Khi Rx=10 ΩR_x = 10\ \Omega, vôn kế chỉ bao nhiêu vôn? Cực dương của vôn kế phải nối vào điểm nào?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS

MÔN: KHTN 1 (PHẦN MÔN VẬT LÍ)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm theo cách khác đúng bản chất vật lí và kiến thức chương trình vẫn cho điểm tối đa tương ứng với từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu, tính theo thang điểm 20,020,0.
- Đối với phần tự luận: Thí sinh phải viết đúng công thức trước khi thay số và tính toán kết quả; thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,250,25 điểm cho toàn bài.
- Điểm số của từng bước được phân chia cụ thể theo barem, bước điểm nhỏ nhất là 0,250,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)

Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

B

A

A

A

C

B

C

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

A

B

A

C

B

A

B

B

A

Câu

21

22

23

24

Đáp án

B

C

A

B

Dạng thức 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm:
- Đúng 01 ý: 0,1 điểm;
- Đúng 02 ý: 0,25 điểm;
- Đúng 03 ý: 0,5 điểm;
- Đúng cả 04 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 25

a)

Đ

Thế năng trọng trường ban đầu: Wt0=m⋅g⋅h0=0,2⋅10⋅5=10W_{\text{t}0} = m \cdot g \cdot h_0 = 0,2 \cdot 10 \cdot 5 = 10 J.

b)

S

Động năng ban đầu: Wđ0=12mv02=12⋅0,2⋅102=10W_{\text{đ}0} = \dfrac{1}{2}m v_0^2 = \dfrac{1}{2} \cdot 0,2 \cdot 10^2 = 10 J ≠20\ne 20 J.

c)

Đ

Cơ năng W=10+10=20W = 10 + 10 = 20 J. Tại độ cao cực đại: W=m⋅g⋅hmax⁡⇒hmax⁡=200,2⋅10=10W = m \cdot g \cdot h_{\max} \Rightarrow h_{\max} = \dfrac{20}{0,2 \cdot 10} = 10 m.

d)

S

Khi Wđ=2Wt⇒W=3Wt⇔20=3⋅(m⋅g⋅h)=6h⇒h=103≈3,33W_{\text{đ}} = 2W_{\text{t}} \Rightarrow W = 3W_{\text{t}} \Leftrightarrow 20 = 3 \cdot (m \cdot g \cdot h) = 6h \Rightarrow h = \dfrac{10}{3} \approx 3,33 m ≠3,5\ne 3,5 m.

Câu 26

a)

Đ

Rđ=Uđm2Pđm=623=12 ΩR_đ = \dfrac{U_{\text{đm}}^2}{P_{\text{đm}}} = \dfrac{6^2}{3} = 12\ \Omega.

b)

Đ

Iđm=PđmUđm=36=0,5I_{\text{đm}} = \dfrac{P_{\text{đm}}}{U_{\text{đm}}} = \dfrac{3}{6} = 0,5 A.

c)

Đ

Đèn sáng bình thường khi I=0,5I = 0,5 A ⇒Rtd=UI=120,5=24 Ω⇒Rb=24−12=12 Ω\Rightarrow R_{td} = \dfrac{U}{I} = \dfrac{12}{0,5} = 24\ \Omega \Rightarrow R_b = 24 - 12 = 12\ \Omega.

d)

S

Khi RbR_b tăng từ 12 Ω12\ \Omega đến 24 Ω24\ \Omega, điện trở mạch tăng ⇒I\Rightarrow I giảm ⇒Pđ=I2⋅Rđ\Rightarrow P_đ = I^2 \cdot R_đ giảm, nhiệt lượng toả ra mỗi giây giảm.


PHẦN II. TỰ LUẬN (12,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(3,5 điểm)

1.a

Tính thời gian ca nô thứ nhất chuyển động từ AA đến BB (1,0 điểm)

1,0

Ca nô thứ nhất chuyển động xuôi dòng nước từ AA đến BB, tốc độ của ca nô đối với bờ là:
v1b=v1+vn=20+4=24v_{1b} = v_1 + v_n = 20 + 4 = 24 km/h.

0,5

Thời gian ca nô thứ nhất đi từ AA đến BB là:
tA1=ABv1b=7224=3t_{A1} = \dfrac{AB}{v_{1b}} = \dfrac{72}{24} = 3 giờ.

0,5

1.b

Xác định ca nô đến BB trước và khoảng thời gian đến trước (1,0 điểm)

1,0

Xét chuyển động của ca nô thứ hai qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chạy máy trong t1=1,2t_1 = 1,2 h, tốc độ so với bờ là v2b=v2+vn=25+4=29v_{2b} = v_2 + v_n = 25 + 4 = 29 km/h.
Quãng đường đi được: s1=v2b⋅t1=29⋅1,2=34,8s_1 = v_{2b} \cdot t_1 = 29 \cdot 1,2 = 34,8 km.

0,25

- Giai đoạn 2: Hỏng máy trôi tự do trong t2=0,8t_2 = 0,8 h với vận tốc của dòng nước vn=4v_n = 4 km/h.
Quãng đường trôi được: s2=vn⋅t2=4⋅0,8=3,2s_2 = v_n \cdot t_2 = 4 \cdot 0,8 = 3,2 km.
Tổng quãng đường sau hai giai đoạn: s12=s1+s2=34,8+3,2=38s_{12} = s_1 + s_2 = 34,8 + 3,2 = 38 km.

0,25

- Giai đoạn 3: Máy sửa xong, tiếp tục chạy về BB với tốc độ so với bờ là v2b=29v_{2b} = 29 km/h.
Quãng đường còn lại: s3=AB−s12=72−38=34s_3 = AB - s_{12} = 72 - 38 = 34 km.
Thời gian đi quãng đường s3s_3: t3=s3v2b=3429t_3 = \dfrac{s_3}{v_{2b}} = \dfrac{34}{29} giờ ≈1,172\approx 1,172 giờ.
Tổng thời gian chuyển động của ca nô thứ hai: tA2=t1+t2+t3=1,2+0,8+3429=9229t_{A2} = t_1 + t_2 + t_3 = 1,2 + 0,8 + \dfrac{34}{29} = \dfrac{92}{29} giờ ≈3,172\approx 3,172 giờ.

0,25

So sánh thời gian: tA1=3 h<tA2=9229 ht_{A1} = 3\text{ h} < t_{A2} = \dfrac{92}{29}\text{ h}.
Vậy ca nô thứ nhất đến bến BB trước ca nô thứ hai.
Khoảng thời gian đến trước là: Δt=tA2−tA1=9229−3=529\Delta t = t_{A2} - t_{A1} = \dfrac{92}{29} - 3 = \dfrac{5}{29} giờ ≈0,172\approx 0,172 giờ (khoảng 1010 phút 2121 giây).

0,25

2.a

Tính lực căng của sợi dây tác dụng vào đầu BB của thanh (0,75 điểm)

0,75

Thể tích của quả cầu kim loại đặc là:
V=m1D1=P110⋅D1=1510⋅7500=2⋅10−4 m3V = \dfrac{m_1}{D_1} = \dfrac{P_1}{10 \cdot D_1} = \dfrac{15}{10 \cdot 7500} = 2 \cdot 10^{-4}\text{ m}^3.

0,25

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu khi ngập hoàn toàn trong chất lỏng:
FA=d0⋅V=10⋅D0⋅V=10⋅1000⋅2⋅10−4=2F_A = d_0 \cdot V = 10 \cdot D_0 \cdot V = 10 \cdot 1000 \cdot 2 \cdot 10^{-4} = 2 N.

0,25

Quả cầu cân bằng dưới tác dụng của trọng lực P1P_1, lực đẩy Archimedes FAF_A và lực căng dây TT:
T+FA=P1⇒T=P1−FA=15−2=13T + F_A = P_1 \Rightarrow T = P_1 - F_A = 15 - 2 = 13 N.
Do dây nhẹ và ròng rọc lí tưởng, lực căng của sợi dây tác dụng vào đầu BB của thanh là TB=T=13T_B = T = 13 N.

0,25

2.b

Xác định phản lực do bản lề tại AA tác dụng lên thanh ABAB (0,75 điểm)

0,75

Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên thanh AB:

[Hình vẽ]

Thanh ABAB chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực P⃗\vec{P} đặt tại trung điểm GG, lực căng T⃗\vec{T} tại BB (hợp với thanh góc α=30∘\alpha = 30^\circ, hướng lên) và phản lực Q⃗\vec{Q} tại bản lề AA.
Điều kiện cân bằng lực: Q⃗+P⃗+T⃗=0⃗\vec{Q} + \vec{P} + \vec{T} = \vec{0}.

0,25

Chọn hệ trục toạ độ OxyOxy: OxOx dọc theo thanh từ AA sang BB, OyOy thẳng đứng hướng lên.
Chiếu phương trình lên OyOy: Qy+T⋅sin⁡α−P=0Q_y + T \cdot \sin \alpha - P = 0
⇒Qy=P−T⋅sin⁡30∘=12−13⋅0,5=5,5\Rightarrow Q_y = P - T \cdot \sin 30^\circ = 12 - 13 \cdot 0,5 = 5,5 N (Qy>0Q_y > 0 hướng lên).
Chiếu phương trình lên OxOx: Giả sử dây kéo hướng ra ngoài, Qx+T⋅cos⁡α=0Q_x + T \cdot \cos \alpha = 0
⇒∣Qx∣=T⋅cos⁡30∘=13⋅32≈11,26\Rightarrow |Q_x| = T \cdot \cos 30^\circ = 13 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} \approx 11,26 N.

0,25

Độ lớn của phản lực bản lề tại AA tác dụng lên thanh là:
Q=Qx2+Qy2=(11,26)2+(5,5)2=157≈12,53Q = \sqrt{Q_x^2 + Q_y^2} = \sqrt{(11,26)^2 + (5,5)^2} = \sqrt{157} \approx 12,53 N.
Phương và chiều: Q⃗\vec{Q} hướng chếch lên trên, hợp với thanh ABAB một góc β\beta thoả mãn:
tan⁡β=∣Qy∣∣Qx∣=5,511,26≈0,488⇒β≈26∘\tan \beta = \dfrac{|Q_y|}{|Q_x|} = \dfrac{5,5}{11,26} \approx 0,488 \Rightarrow \beta \approx 26^\circ.

0,25

Câu 2
(2,5 điểm)

1.a

Xác định trạng thái cân bằng và khối lượng nước đá còn lại (1,0 điểm)

1,0

Nhiệt lượng toả ra khi nhiệt lượng kế và nước hạ nhiệt độ từ t1=20∘t_1 = 20^\circC xuống 0∘0^\circC:
Qtoả=(m0c0+m1c1)(t1−0)=(0,15⋅880+0,4⋅4200)⋅20=1812⋅20=36240Q_{\text{toả}} = (m_0 c_0 + m_1 c_1)(t_1 - 0) = (0,15 \cdot 880 + 0,4 \cdot 4200) \cdot 20 = 1812 \cdot 20 = 36240 J.

0,25

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tăng từ t2=−10∘t_2 = -10^\circC lên 0∘0^\circC:
Q1=m2c2(0−t2)=0,2⋅2100⋅[0−(−10)]=4200Q_1 = m_2 c_2 (0 - t_2) = 0,2 \cdot 2100 \cdot [0 - (-10)] = 4200 J.
Vì Qtoả>Q1Q_{\text{toả}} > Q_1 (36240>420036240 > 4200) nên nước đá được làm nóng lên tới 0∘0^\circC và bắt đầu nóng chảy.

0,25

Nhiệt lượng còn lại để làm tan nước đá là: ΔQ=Qtoả−Q1=36240−4200=32040\Delta Q = Q_{\text{toả}} - Q_1 = 36240 - 4200 = 32040 J.
Nhiệt lượng cần để làm tan hoàn toàn 0,20,2 kg nước đá ở 0∘0^\circC:
Qtan=m2λ=0,2⋅3,36⋅105=67200Q_{\text{tan}} = m_2 \lambda = 0,2 \cdot 3,36 \cdot 10^5 = 67200 J.

0,25

Vì ΔQ<Qtan\Delta Q < Q_{\text{tan}} (32040 J<67200 J32040\text{ J} < 67200\text{ J}) nên nước đá chỉ tan một phần.
Khối lượng nước đá đã tan là: mtan=ΔQλ=320403,36⋅105≈0,0954m_{\text{tan}} = \dfrac{\Delta Q}{\lambda} = \dfrac{32040}{3,36 \cdot 10^5} \approx 0,0954 kg ≈95,4\approx 95,4 g.
Khối lượng nước đá còn lại chưa tan là: mđaˊ coˋn=m2−mtan=200−95,4=104,6m_{\text{đá còn}} = m_2 - m_{\text{tan}} = 200 - 95,4 = 104,6 g.
Trạng thái của hệ: Gồm hỗn hợp nước và nước đá cùng tồn tại ở 0∘0^\circC.

0,25

1.b

Xác định nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ ở ý 1 (0,5 điểm)

0,5

Do trong nhiệt lượng kế nước đá chưa tan hết và hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt, nên nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ là tcb=0∘t_{\text{cb}} = 0^\circC.

0,5

2

Tính khối lượng hơi nước sôi ở 100∘100^\circC đã ngưng tụ (1,0 điểm)

1,0

Để nâng toàn bộ lượng chất trong bình từ trạng thái cân bằng ở ý 1 lên thành nước ở t3=50∘t_3 = 50^\circC cần:
- Làm nóng chảy nốt lượng nước đá còn lại ở 0∘0^\circC:
Qa=mđaˊ coˋn⋅λ=Qtan−ΔQ=67200−32040=35160Q_a = m_{\text{đá còn}} \cdot \lambda = Q_{\text{tan}} - \Delta Q = 67200 - 32040 = 35160 J.

0,25

- Nâng nhiệt độ của nhiệt lượng kế và toàn bộ (m1+m2)=0,6(m_1 + m_2) = 0,6 kg nước từ 0∘0^\circC lên 50∘50^\circC:
Qb=[m0c0+(m1+m2)c1]⋅(50−0)=(0,15⋅880+0,6⋅4200)⋅50=2652⋅50=132600Q_b = [m_0 c_0 + (m_1 + m_2)c_1] \cdot (50 - 0) = (0,15 \cdot 880 + 0,6 \cdot 4200) \cdot 50 = 2652 \cdot 50 = 132600 J.
Tổng nhiệt lượng hệ thu vào: Qthu=Qa+Qb=35160+132600=167760Q_{\text{thu}} = Q_a + Q_b = 35160 + 132600 = 167760 J.

0,25

Gọi mhm_h là khối lượng hơi nước ở 100∘100^\circC cần dẫn vào. Nhiệt lượng do hơi nước toả ra khi ngưng tụ thành nước ở 100∘100^\circC và hạ nhiệt độ xuống 50∘50^\circC là:
Qtoả=mh⋅L+mh⋅c1⋅(100−50)=mh⋅(2,26⋅106+4200⋅50)=2470000⋅mhQ_{\text{toả}} = m_h \cdot L + m_h \cdot c_1 \cdot (100 - 50) = m_h \cdot (2,26 \cdot 10^6 + 4200 \cdot 50) = 2470000 \cdot m_h (J).

0,25

Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả=QthuQ_{\text{toả}} = Q_{\text{thu}}
⇒2470000⋅mh=167760⇒mh=1677602470000≈0,0679\Rightarrow 2470000 \cdot m_h = 167760 \Rightarrow m_h = \dfrac{167760}{2470000} \approx 0,0679 kg ≈67,9\approx 67,9 g.

0,25

Câu 3
(2,5 điểm)

1

Xác định loại thấu kính và giải thích (0,5 điểm)

0,5

- Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo đối với mọi vật sáng thật đặt trước thấu kính.
- Ở đây, thấu kính cho ảnh thật hứng được trên màn và khi dịch chuyển vật lại gần thấu kính vẫn thu được ảnh thật lớn hơn ảnh ban đầu.
Do đó, thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

0,5

2

Xác định tiêu cự ff và vị trí ban đầu d1d_1 của vật (1,25 điểm)

1,25

Sơ đồ tạo ảnh thật qua thấu kính hội tụ:

[Hình vẽ]

Khi tạo ảnh thật qua thấu kính hội tụ, độ cao của ảnh là: A′B′=AB⋅fd−fA'B' = AB \cdot \dfrac{f}{d - f}.
Ban đầu vật ở khoảng cách d1d_1: A1′B1′=AB⋅fd1−fA_1'B_1' = AB \cdot \dfrac{f}{d_1 - f}.
Khi dịch vật lại gần một đoạn 1212 cm thì d2=d1−12d_2 = d_1 - 12: A2′B2′=AB⋅fd1−12−fA_2'B_2' = AB \cdot \dfrac{f}{d_1 - 12 - f}.

0,25

Theo giả thiết: A2′B2′=3A1′B1′⇒fd1−12−f=3⋅fd1−fA_2'B_2' = 3 A_1'B_1' \Rightarrow \dfrac{f}{d_1 - 12 - f} = 3 \cdot \dfrac{f}{d_1 - f}
⇔d1−f=3(d1−f−12)=3(d1−f)−36⇒2(d1−f)=36⇒d1−f=18\Leftrightarrow d_1 - f = 3(d_1 - f - 12) = 3(d_1 - f) - 36 \Rightarrow 2(d_1 - f) = 36 \Rightarrow d_1 - f = 18 cm.
Suy ra: d1=f+18d_1 = f + 18 cm và d2−f=18−12=6d_2 - f = 18 - 12 = 6 cm.

0,25

Vị trí ảnh thật ban đầu và lúc sau theo công thức Newton:
d1′−f=f2d1−f=f218d_1' - f = \dfrac{f^2}{d_1 - f} = \dfrac{f^2}{18}; d2′−f=f2d2−f=f26d_2' - f = \dfrac{f^2}{d_2 - f} = \dfrac{f^2}{6}.
Khoảng cách dịch chuyển của ảnh: Δd′=d2′−d1′=(d2′−f)−(d1′−f)=f26−f218=f29\Delta d' = d_2' - d_1' = (d_2' - f) - (d_1' - f) = \dfrac{f^2}{6} - \dfrac{f^2}{18} = \dfrac{f^2}{9}.

0,25

Theo đề bài, ảnh dịch chuyển một đoạn 8080 cm nên:
f29=80⇒f2=720⇒f=720=125≈26,83\dfrac{f^2}{9} = 80 \Rightarrow f^2 = 720 \Rightarrow f = \sqrt{720} = 12\sqrt{5} \approx 26,83 cm.

0,25

Vị trí ban đầu của vật so với thấu kính là:
d1=f+18=125+18≈44,83d_1 = f + 18 = 12\sqrt{5} + 18 \approx 44,83 cm.

0,25

3

Tìm điều kiện của khoảng cách aa để ảnh cuối cùng là ảnh thật (0,75 điểm)

0,75

Khi đặt vật tại d=15d = 15 cm <f< f (15 cm<26,83 cm15\text{ cm} < 26,83\text{ cm}), chùm tia sáng từ vật sau khi qua thấu kính phân kỳ tạo ảnh ảo A1′B1′A_1'B_1' ở trước thấu kính cách thấu kính một đoạn:
d1′=d⋅ff−d=15⋅125125−15≈34,02d_1' = \dfrac{d \cdot f}{f - d} = \dfrac{15 \cdot 12\sqrt{5}}{12\sqrt{5} - 15} \approx 34,02 cm >f> f.

0,25

Chùm phân kỳ này tới gương phẳng đặt cách thấu kính khoảng aa, phản xạ cho chùm tia phân kỳ đối xứng có tâm phát là A2′B2′A_2'B_2' (ảnh của A1′B1′A_1'B_1' qua gương).
Khoảng cách từ A2′B2′A_2'B_2' đến thấu kính khi truyền ngược lại là:
d2=d1′+2ad_2 = d_1' + 2a.

0,25

Để chùm sáng sau khi truyền ngược lại qua thấu kính lần thứ hai cho ảnh thật hứng được trên màn chắn đặt trước thấu kính, vị trí vật tương đương A2′B2′A_2'B_2' phải nằm ngoài khoảng tiêu cự:
d2>f⇔d1′+2a>fd_2 > f \Leftrightarrow d_1' + 2a > f.
Do d1′≈34,02 cm>f≈26,83 cmd_1' \approx 34,02\text{ cm} > f \approx 26,83\text{ cm} nên với mọi khoảng cách a>0a > 0, điều kiện d2>fd_2 > f luôn luôn được thỏa mãn.
Vậy điều kiện của khoảng cách là: a>0a > 0 (gương đặt ở phía sau thấu kính tại vị trí bất kì).

0,25

Câu 4
(3,5 điểm)

1.a

Sự biến đổi của số chỉ vôn kế khi dịch chuyển con chạy CC (0,5 điểm)

0,5

Sơ đồ mạch điện:

[Hình vẽ]

Điện trở của đoạn mạch: Rtd=R1+Rx=8+RxR_{td} = R_1 + R_x = 8 + R_x.
Dòng điện qua mạch: I=UR1+RxI = \dfrac{U}{R_1 + R_x}.
Số chỉ vôn kế mắc song song với đoạn MCMC là: UV=I⋅Rx=U⋅RxR1+Rx=U1+R1Rx=241+8RxU_V = I \cdot R_x = \dfrac{U \cdot R_x}{R_1 + R_x} = \dfrac{U}{1 + \dfrac{R_1}{R_x}} = \dfrac{24}{1 + \dfrac{8}{R_x}}.

0,25

Khi dịch chuyển con chạy CC từ MM sang NN, RxR_x tăng từ 00 đến 40 Ω40\ \Omega:
- Phân số 8Rx\dfrac{8}{R_x} giảm dần nên mẫu số (1+8Rx)\left(1 + \dfrac{8}{R_x}\right) giảm dần ⇒UV\Rightarrow U_V tăng dần liên tục.
- Tại C≡MC \equiv M (Rx=0R_x = 0): UV=0U_V = 0 V.
- Tại C≡NC \equiv N (Rx=40 ΩR_x = 40\ \Omega): UV=24⋅408+40=20U_V = \dfrac{24 \cdot 40}{8 + 40} = 20 V.
Vậy số chỉ vôn kế tăng liên tục từ 00 V đến 2020 V.

0,25

1.b

Tìm RxR_x để công suất trên biến trở cực đại và tính giá trị đó (1,0 điểm)

1,0

Công suất tiêu thụ trên đoạn biến trở MCMC là:
Px=I2⋅Rx=U2⋅Rx(R1+Rx)2=U2(R1Rx+Rx)2P_x = I^2 \cdot R_x = \dfrac{U^2 \cdot R_x}{(R_1 + R_x)^2} = \dfrac{U^2}{\left(\dfrac{R_1}{\sqrt{R_x}} + \sqrt{R_x}\right)^2}.

0,25

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương R1Rx\dfrac{R_1}{\sqrt{R_x}} và Rx\sqrt{R_x}:
R1Rx+Rx≥2R1\dfrac{R_1}{\sqrt{R_x}} + \sqrt{R_x} \ge 2\sqrt{R_1}.
Dấu "=" xảy ra khi: R1Rx=Rx⇔Rx=R1=8 Ω\dfrac{R_1}{\sqrt{R_x}} = \sqrt{R_x} \Leftrightarrow R_x = R_1 = 8\ \Omega.
Giá trị Rx=8 ΩR_x = 8\ \Omega nằm trong phạm vi biến trở [0;40 Ω][0; 40\ \Omega] nên thoả mãn.

0,5

Công suất cực đại trên biến trở khi đó là:
Pxmax⁡=U24R1=2424⋅8=57632=18P_{x\max} = \dfrac{U^2}{4 R_1} = \dfrac{24^2}{4 \cdot 8} = \dfrac{576}{32} = 18 W.

0,25

2.a

Thiết lập biểu thức số chỉ vôn kế theo RxR_x (0,75 điểm)

0,75

Sơ đồ mạch phân áp / cầu đo:

[Hình vẽ]

Đoạn mạch gồm (R1 nt R2)(R_1\text{ nt }R_2) có điện trở R12=R1+R2=8+12=20 ΩR_{12} = R_1 + R_2 = 8 + 12 = 20\ \Omega mắc song song với đoạn biến trở MCMC (RxR_x).
Điện trở tương đương của đoạn MCMC là: RMC′=Rx⋅R12Rx+R12=20RxRx+20R_{MC}' = \dfrac{R_x \cdot R_{12}}{R_x + R_{12}} = \dfrac{20 R_x}{R_x + 20}.

0,25

Điện trở của đoạn CNCN: RCN=RMN−Rx=40−RxR_{CN} = R_{MN} - R_x = 40 - R_x.
Điện trở toàn mạch: Rtd=RMC′+RCN=20RxRx+20+40−Rx=−Rx2+40Rx+800Rx+20R_{\text{td}} = R_{MC}' + R_{CN} = \dfrac{20 R_x}{R_x + 20} + 40 - R_x = \dfrac{-R_x^2 + 40 R_x + 800}{R_x + 20}.
Hiệu điện thế giữa hai điểm MM và CC là: UMC=U⋅RMC′Rtd=24⋅20Rx−Rx2+40Rx+800=480Rx−Rx2+40Rx+800U_{MC} = U \cdot \dfrac{R_{MC}'}{R_{\text{td}}} = \dfrac{24 \cdot 20 R_x}{-R_x^2 + 40 R_x + 800} = \dfrac{480 R_x}{-R_x^2 + 40 R_x + 800}.

0,25

Vôn kế đo hiệu điện thế trên R2R_2 (giữa điểm nối và con chạy CC):
UV=UR2=UMC⋅R2R1+R2=1220UMC=0,6UMCU_V = U_{R_2} = U_{MC} \cdot \dfrac{R_2}{R_1 + R_2} = \dfrac{12}{20} U_{MC} = 0,6 U_{MC}
⇒UV=288Rx−Rx2+40Rx+800\Rightarrow U_V = \dfrac{288 R_x}{-R_x^2 + 40 R_x + 800} (V).

0,25

2.b

Xác định vị trí con chạy CC để số chỉ vôn kế bằng 00 V (0,75 điểm)

0,75

Để số chỉ vôn kế bằng 00 V thì:
UV=0⇔288Rx−Rx2+40Rx+800=0⇔Rx=0 ΩU_V = 0 \Leftrightarrow \dfrac{288 R_x}{-R_x^2 + 40 R_x + 800} = 0 \Leftrightarrow R_x = 0\ \Omega.

0,5

Vậy con chạy CC trùng với đầu MM của biến trở thì vôn kế chỉ 00 V.

0,25

2.c

Tính số chỉ vôn kế và xác định chốt nối khi Rx=10 ΩR_x = 10\ \Omega (0,5 điểm)

0,5

Thay Rx=10 ΩR_x = 10\ \Omega vào biểu thức số chỉ vôn kế:
UV=288⋅10−102+40⋅10+800=28801100=14455≈2,62U_V = \dfrac{288 \cdot 10}{-10^2 + 40 \cdot 10 + 800} = \dfrac{2880}{1100} = \dfrac{144}{55} \approx 2,62 V.

0,25

Vì dòng điện chạy trong nhánh R1−R2R_1 - R_2 theo chiều từ MM qua R1R_1 đến điểm nối rồi qua R2R_2 đến CC, nên điện thế tại điểm nối giữa R1R_1 và R2R_2 cao hơn điện thế tại con chạy CC.
Do đó, cực dương của vôn kế phải nối vào điểm nối giữa R1R_1 và R2R_2, cực âm nối vào con chạy CC.
(Lưu ý: Nếu thí sinh hiểu mạch theo sơ đồ cầu đo điện áp mà nhánh R1 nt R2R_1\text{ nt }R_2 nối vào hai đầu M,NM, N của nguồn thì UV=∣0,6Rx−9,6∣U_V = |0,6 R_x - 9,6| V; UV=0U_V = 0 khi Rx=16 ΩR_x = 16\ \Omega; khi Rx=10 ΩR_x = 10\ \Omega thì UV=3,6U_V = 3,6 V và cực dương nối vào CC, giám khảo vẫn cho điểm tối đa).

0,25

--------- HẾT ---------

Xem tất cả