SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
Đề tham khảo
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
MÔN: KHTN 1 (PHẦN MÔN VẬT LÍ)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1 (0,25 điểm). Đơn vị nào sau đây là đơn vị hợp pháp của tốc độ trong hệ SI?
A. km/h.
B. m/s.
C. cm/s.
D. m/min.
Câu 2 (0,25 điểm). Một người bơi ngược dòng nước với tốc độ m/s so với dòng nước. Biết dòng nước chảy với tốc độ m/s so với bờ sông. Tốc độ của người đó so với bờ sông là
A. m/s.
B. m/s.
C. m/s.
D. m/s.
Câu 3 (0,25 điểm). Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai vị trí và cách nhau km, chuyển động thẳng đều cùng chiều từ đến với tốc độ lần lượt là km/h và km/h. Thời gian từ lúc xuất phát cho đến khi xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ hai là
A. giờ.
B. giờ.
C. giờ.
D. giờ.
Câu 4 (0,25 điểm). Một thanh đồng chất, tiết diện đều có trục quay cố định tại điểm . Tác dụng lực N vuông góc với thanh tại điểm cách trục quay một khoảng cm. Moment của lực đối với trục quay có độ lớn là
A. N.m.
B. N.m.
C. N.m.
D. N.m.
Câu 5 (0,25 điểm). Một đòn bẩy nhẹ có chiều dài m được đặt trên điểm tựa cố định . Treo một vật có trọng lượng N ở đầu của đòn bẩy. Để đòn bẩy cân bằng nằm ngang khi treo một vật N ở đầu , điểm tựa phải cách đầu một khoảng bằng
A. m.
B. m.
C. m.
D. m.
Câu 6 (0,25 điểm). Công thức tính áp suất chất lỏng tại một điểm ở độ sâu so với mặt thoáng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7 (0,25 điểm). Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có diện tích đáy , chiều cao cm và khối lượng riêng . Áp suất do khối gỗ tác dụng lên mặt bàn nằm ngang khi đặt khối gỗ thẳng đứng là
A. Pa.
B. Pa.
C. Pa.
D. Pa.
Câu 8 (0,25 điểm). Thả một quả cầu kim loại đặc có thể tích chìm hoàn toàn vào bình chứa nước. Cho trọng lượng riêng của nước là , của kim loại là . Lực kế móc vào quả cầu khi quả cầu lơ lửng chìm trong nước chỉ giá trị
A. N.
B. N.
C. N.
D. N.
Câu 9 (0,25 điểm). Một vật có khối lượng đang chuyển động với tốc độ . Đại lượng đại diện cho dạng năng lượng do chuyển động của vật là
A. thế năng trọng trường.
B. động năng.
C. nhiệt năng.
D. hoá năng.
Câu 10 (0,25 điểm). Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A. J.
B. J/kg.
C. J/(kg.K).
D. J.K.
Câu 11 (0,25 điểm). Pha g nước ở nhiệt độ C vào g nước ở nhiệt độ C chứa trong bình nhiệt lượng kế. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế. Nhiệt độ cân bằng của hệ là
A. C.
B. C.
C. C.
D. C.
Câu 12 (0,25 điểm). Để đun sôi kg nước từ nhiệt độ C cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K).
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
Câu 13 (0,25 điểm). Dùng một bếp điện có công suất W để đun sôi lít nước từ C sau thời gian phút. Cho nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là . Hiệu suất của bếp điện xấp xỉ bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14 (0,25 điểm). Thả một thỏi nhôm khối lượng kg được nung nóng tới C vào một bình chứa kg nước ở C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là J/(kg.K) và J/(kg.K). Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước bốc hơi là không đáng kể, nhiệt độ cân bằng xấp xỉ bằng
A. C.
B. C.
C. C.
D. C.
Câu 15 (0,25 điểm). Hiện tượng tia sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt được gọi là hiện tượng
A. phản xạ ánh sáng.
B. tán sắc ánh sáng.
C. khúc xạ ánh sáng.
D. nhiễu xạ ánh sáng.
Câu 16 (0,25 điểm). Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới . Biết chiết suất của nước là , của không khí là . Sin của góc khúc xạ bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 17 (0,25 điểm). Đặt một vật sáng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự cm, cách thấu kính một đoạn cm. Ảnh thu được qua thấu kính có đặc điểm là
A. ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
B. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
C. ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
D. ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 18 (0,25 điểm). Đặt một vật sáng nhỏ vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự cm, cách thấu kính cm. Ảnh của vật cách thấu kính một khoảng bằng
A. cm.
B. cm.
C. cm.
D. cm.
Câu 19 (0,25 điểm). Chiếu một chùm tia sáng hẹp song song qua một thấu kính mỏng đặt trong không khí, chùm tia ló hội tụ tại một điểm trên trục chính cách thấu kính cm. Đặt một vật sáng vuông góc với trục chính và cách thấu kính này cm thì thu được ảnh
A. thật, cách thấu kính cm.
B. ảo, cách thấu kính cm.
C. ảo, cách thấu kính cm.
D. thật, cách thấu kính cm.
Câu 20 (0,25 điểm). Định luật Ohm cho một đoạn mạch có điện trở được biểu diễn bởi hệ thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 21 (0,25 điểm). Hai điện trở và được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế V không đổi. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
A. V.
B. V.
C. V.
D. V.
Câu 22 (0,25 điểm). Hai điện trở giống nhau có giá trị được mắc song song rồi nối vào nguồn điện có hiệu điện thế thì công suất tiêu thụ của mạch là . Nếu mắc hai điện trở đó nối tiếp vào cùng nguồn điện trên thì công suất tiêu thụ của mạch là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 23 (0,25 điểm). Một bóng đèn sợi đốt có ghi hoạt động bình thường ở hiệu điện thế V. Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong thời gian giờ là
A. kWh.
B. kWh.
C. kWh.
D. kWh.
Câu 24 (0,25 điểm). Đặt hiệu điện thế V vào hai đầu đoạn mạch gồm mắc nối tiếp với một biến trở . Điều chỉnh giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị lớn nhất. Công suất cực đại đó bằng
A. W.
B. W.
C. W.
D. W.
Dạng thức 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 25 và Câu 26. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu 25 (1,0 điểm). Một vật nhỏ có khối lượng g được ném thẳng đứng hướng lên từ độ cao m so với mặt đất với vận tốc ban đầu m/s. Lấy mốc thế năng tại mặt đất và gia tốc trọng trường . Bỏ qua mọi sức cản của không khí trong quá trình chuyển động.
a) Tại vị trí ném, thế năng trọng trường của vật có giá trị là J.
b) Động năng ban đầu của vật khi vừa được ném đi là J.
c) Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất là m.
d) Khi vật có động năng bằng hai lần thế năng thì vật đang ở độ cao bằng m so với mặt đất.
Câu 26 (1,0 điểm). Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có hiệu điện thế không đổi V, một bóng đèn Đ có ghi , một biến trở con chạy có điện trở toàn phần và một ampe kế lí tưởng (điện trở không đáng kể) được mắc nối tiếp với nhau. Coi điện trở của bóng đèn không thay đổi theo nhiệt độ.
a) Điện trở của bóng đèn khi sáng bình thường bằng .
b) Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn là A.
c) Để đèn sáng bình thường, con chạy của biến trở phải được điều chỉnh sao cho phần điện trở tham gia vào mạch có giá trị .
d) Khi dịch chuyển con chạy của biến trở để điện trở biến trở tăng lên từ đến thì nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong mỗi giây tăng lên.
PHẦN II. TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (3,5 điểm).
1. Hai ca nô cùng xuất phát đồng thời từ bến chuyển động thẳng đều về bến trên một con sông. Bến ở xuôi dòng so với bến , khoảng cách km. Ca nô thứ nhất chuyển động liên tục từ đến với tốc độ so với nước là km/h. Ca nô thứ hai chuyển động từ về phía với tốc độ so với nước là km/h, nhưng sau khi đi được một khoảng thời gian giờ thì bị hỏng máy và trôi tự do theo dòng nước trong thời gian giờ. Sau đó, máy được sửa xong và ca nô tiếp tục chuyển động về với tốc độ so với nước. Biết tốc độ chảy của dòng nước không đổi là km/h.
a) Tính thời gian ca nô thứ nhất chuyển động từ đến .
b) Ca nô nào đến bến trước và trước ca nô kia một khoảng thời gian bao lâu?
2. Một thanh đồng chất, tiết diện đều có chiều dài cm và trọng lượng N có thể quay quanh một bản lề không ma sát tại đầu gắn cố định vào thành thẳng đứng của một bể chứa chất lỏng. Đầu của thanh được buộc vào một sợi dây nhẹ, không dãn vắt qua một ròng rọc cố định lí tưởng, đầu kia của dây treo một quả cầu kim loại đặc có trọng lượng N ngập hoàn toàn trong chất lỏng. Khi hệ ở trạng thái cân bằng, thanh nằm ngang, góc tạo bởi sợi dây buộc tại và thanh là . Biết chất lỏng có khối lượng riêng , quả cầu có khối lượng riêng . Lấy .
[Hình vẽ]
a) Tính lực căng của sợi dây tác dụng vào đầu của thanh.
b) Xác định phương, chiều và độ lớn của phản lực do bản lề tại tác dụng lên thanh .
Câu 2 (2,5 điểm).
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng g chứa g nước ở nhiệt độ C.
[Hình vẽ]
1. Người ta thả vào nhiệt lượng kế một khối nước đá có khối lượng g ở nhiệt độ C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là J/(kg.K), của nước là J/(kg.K), của nước đá là J/(kg.K); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở C là J/kg.
a) Hãy xác định trạng thái của hệ khi có cân bằng nhiệt và tính khối lượng nước đá còn lại chưa tan (nếu có).
b) Xác định nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ.
2. Sau khi hệ ở ý 1 đã đạt trạng thái cân bằng nhiệt, người ta tiếp tục dẫn vào nhiệt lượng kế một lượng hơi nước sôi ở nhiệt độ C cho đến khi toàn bộ khối lượng chất chứa trong bình chuyển thành nước ở nhiệt độ C. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước ở C là J/kg. Tính khối lượng hơi nước đã ngưng tụ.
Câu 3 (2,5 điểm).
Một thấu kính mỏng có trục chính là đường thẳng . Đặt một vật sáng nhỏ phẳng vuông góc với trục chính của thấu kính (điểm nằm trên ). Khi dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn cm thì ảnh thật của vật thu được dịch chuyển đi một đoạn cm và có độ cao gấp lần độ cao của ảnh thật ban đầu.
[Hình vẽ]
1. Thấu kính trên là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kỳ? Giải thích rõ lí do.
2. Xác định tiêu cự của thấu kính và vị trí ban đầu của vật so với thấu kính.
3. Giữ thấu kính cố định ở vị trí ban đầu. Đặt vật sáng tại vị trí cách thấu kính một đoạn cm. Ở phía sau thấu kính, đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính, mặt phản xạ quay về phía thấu kính và cách thấu kính một đoạn . Tìm điều kiện của khoảng cách để chùm sáng sau khi qua thấu kính, phản xạ trên gương rồi truyền ngược lại qua thấu kính cho một ảnh cuối cùng là ảnh thật hứng được trên một màn chắn đặt phía trước thấu kính.
Câu 4 (3,5 điểm).
Cho mạch điện có sơ đồ gồm nguồn điện có hiệu điện thế không đổi V cung cấp cho đoạn mạch gồm điện trở , một biến trở con chạy có điện trở toàn phần và một vôn kế lí tưởng có điện trở vô cùng lớn. Biến trở được mắc vào mạch như sau: đầu nối với một đầu điện trở , con chạy có thể di chuyển dọc theo biến trở từ đến . Đặt điện trở đoạn là .
[Hình vẽ]
1. Xét trường hợp đoạn mạch gồm mắc nối tiếp với đoạn của biến trở vào nguồn điện , vôn kế được mắc song song với đoạn .
a) Khi dịch chuyển con chạy từ sang , số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào?
b) Tìm giá trị của để công suất tiêu thụ trên đoạn biến trở đạt giá trị lớn nhất. Tính công suất cực đại đó.
2. Bây giờ mắc lại mạch điện: Nối hai đầu của biến trở vào nguồn điện . Đoạn mạch gồm điện trở nối tiếp với một điện trở được mắc giữa cực dương của nguồn điện (nối với ) và con chạy . Vôn kế được mắc giữa điểm nối giữa và với con chạy .
a) Thiết lập biểu thức số chỉ của vôn kế theo .
b) Xác định vị trí của con chạy (tức tính ) để số chỉ của vôn kế bằng V.
c) Khi , vôn kế chỉ bao nhiêu vôn? Cực dương của vôn kế phải nối vào điểm nào?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
Hướng dẫn chấm chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
MÔN: KHTN 1 (PHẦN MÔN VẬT LÍ)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Thí sinh làm theo cách khác đúng bản chất vật lí và kiến thức chương trình vẫn cho điểm tối đa tương ứng với từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu, tính theo thang điểm .
- Đối với phần tự luận: Thí sinh phải viết đúng công thức trước khi thay số và tính toán kết quả; thiếu hoặc sai đơn vị trừ điểm cho toàn bài.
- Điểm số của từng bước được phân chia cụ thể theo barem, bước điểm nhỏ nhất là điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
Dạng thức 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | A | B | A | A | A | C | B | C |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | B | A | C | B | A | B | B | A |
Câu | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | A | B |
Dạng thức 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm:
- Đúng 01 ý: 0,1 điểm;
- Đúng 02 ý: 0,25 điểm;
- Đúng 03 ý: 0,5 điểm;
- Đúng cả 04 ý: 1,0 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải vắn tắt |
|---|---|---|---|
Câu 25 | a) | Đ | Thế năng trọng trường ban đầu: J. |
b) | S | Động năng ban đầu: J J. | |
c) | Đ | Cơ năng J. Tại độ cao cực đại: m. | |
d) | S | Khi m m. | |
Câu 26 | a) | Đ | . |
b) | Đ | A. | |
c) | Đ | Đèn sáng bình thường khi A . | |
d) | S | Khi tăng từ đến , điện trở mạch tăng giảm giảm, nhiệt lượng toả ra mỗi giây giảm. |
PHẦN II. TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | 1.a | Tính thời gian ca nô thứ nhất chuyển động từ đến (1,0 điểm) | 1,0 |
Ca nô thứ nhất chuyển động xuôi dòng nước từ đến , tốc độ của ca nô đối với bờ là: | 0,5 | ||
Thời gian ca nô thứ nhất đi từ đến là: | 0,5 | ||
1.b | Xác định ca nô đến trước và khoảng thời gian đến trước (1,0 điểm) | 1,0 | |
Xét chuyển động của ca nô thứ hai qua 3 giai đoạn: | 0,25 | ||
- Giai đoạn 2: Hỏng máy trôi tự do trong h với vận tốc của dòng nước km/h. | 0,25 | ||
- Giai đoạn 3: Máy sửa xong, tiếp tục chạy về với tốc độ so với bờ là km/h. | 0,25 | ||
So sánh thời gian: . | 0,25 | ||
2.a | Tính lực căng của sợi dây tác dụng vào đầu của thanh (0,75 điểm) | 0,75 | |
Thể tích của quả cầu kim loại đặc là: | 0,25 | ||
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu khi ngập hoàn toàn trong chất lỏng: | 0,25 | ||
Quả cầu cân bằng dưới tác dụng của trọng lực , lực đẩy Archimedes và lực căng dây : | 0,25 | ||
2.b | Xác định phản lực do bản lề tại tác dụng lên thanh (0,75 điểm) | 0,75 | |
Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên thanh AB: [Hình vẽ] Thanh chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực đặt tại trung điểm , lực căng tại (hợp với thanh góc , hướng lên) và phản lực tại bản lề . | 0,25 | ||
Chọn hệ trục toạ độ : dọc theo thanh từ sang , thẳng đứng hướng lên. | 0,25 | ||
Độ lớn của phản lực bản lề tại tác dụng lên thanh là: | 0,25 | ||
Câu 2 | 1.a | Xác định trạng thái cân bằng và khối lượng nước đá còn lại (1,0 điểm) | 1,0 |
Nhiệt lượng toả ra khi nhiệt lượng kế và nước hạ nhiệt độ từ C xuống C: | 0,25 | ||
Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tăng từ C lên C: | 0,25 | ||
Nhiệt lượng còn lại để làm tan nước đá là: J. | 0,25 | ||
Vì () nên nước đá chỉ tan một phần. | 0,25 | ||
1.b | Xác định nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ ở ý 1 (0,5 điểm) | 0,5 | |
Do trong nhiệt lượng kế nước đá chưa tan hết và hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt, nên nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ là C. | 0,5 | ||
2 | Tính khối lượng hơi nước sôi ở C đã ngưng tụ (1,0 điểm) | 1,0 | |
Để nâng toàn bộ lượng chất trong bình từ trạng thái cân bằng ở ý 1 lên thành nước ở C cần: | 0,25 | ||
- Nâng nhiệt độ của nhiệt lượng kế và toàn bộ kg nước từ C lên C: | 0,25 | ||
Gọi là khối lượng hơi nước ở C cần dẫn vào. Nhiệt lượng do hơi nước toả ra khi ngưng tụ thành nước ở C và hạ nhiệt độ xuống C là: | 0,25 | ||
Theo phương trình cân bằng nhiệt: | 0,25 | ||
Câu 3 | 1 | Xác định loại thấu kính và giải thích (0,5 điểm) | 0,5 |
- Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo đối với mọi vật sáng thật đặt trước thấu kính. | 0,5 | ||
2 | Xác định tiêu cự và vị trí ban đầu của vật (1,25 điểm) | 1,25 | |
Sơ đồ tạo ảnh thật qua thấu kính hội tụ: [Hình vẽ] Khi tạo ảnh thật qua thấu kính hội tụ, độ cao của ảnh là: . | 0,25 | ||
Theo giả thiết: | 0,25 | ||
Vị trí ảnh thật ban đầu và lúc sau theo công thức Newton: | 0,25 | ||
Theo đề bài, ảnh dịch chuyển một đoạn cm nên: | 0,25 | ||
Vị trí ban đầu của vật so với thấu kính là: | 0,25 | ||
3 | Tìm điều kiện của khoảng cách để ảnh cuối cùng là ảnh thật (0,75 điểm) | 0,75 | |
Khi đặt vật tại cm (), chùm tia sáng từ vật sau khi qua thấu kính phân kỳ tạo ảnh ảo ở trước thấu kính cách thấu kính một đoạn: | 0,25 | ||
Chùm phân kỳ này tới gương phẳng đặt cách thấu kính khoảng , phản xạ cho chùm tia phân kỳ đối xứng có tâm phát là (ảnh của qua gương). | 0,25 | ||
Để chùm sáng sau khi truyền ngược lại qua thấu kính lần thứ hai cho ảnh thật hứng được trên màn chắn đặt trước thấu kính, vị trí vật tương đương phải nằm ngoài khoảng tiêu cự: | 0,25 | ||
Câu 4 | 1.a | Sự biến đổi của số chỉ vôn kế khi dịch chuyển con chạy (0,5 điểm) | 0,5 |
Sơ đồ mạch điện: [Hình vẽ] Điện trở của đoạn mạch: . | 0,25 | ||
Khi dịch chuyển con chạy từ sang , tăng từ đến : | 0,25 | ||
1.b | Tìm để công suất trên biến trở cực đại và tính giá trị đó (1,0 điểm) | 1,0 | |
Công suất tiêu thụ trên đoạn biến trở là: | 0,25 | ||
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương và : | 0,5 | ||
Công suất cực đại trên biến trở khi đó là: | 0,25 | ||
2.a | Thiết lập biểu thức số chỉ vôn kế theo (0,75 điểm) | 0,75 | |
Sơ đồ mạch phân áp / cầu đo: [Hình vẽ] Đoạn mạch gồm có điện trở mắc song song với đoạn biến trở (). | 0,25 | ||
Điện trở của đoạn : . | 0,25 | ||
Vôn kế đo hiệu điện thế trên (giữa điểm nối và con chạy ): | 0,25 | ||
2.b | Xác định vị trí con chạy để số chỉ vôn kế bằng V (0,75 điểm) | 0,75 | |
Để số chỉ vôn kế bằng V thì: | 0,5 | ||
Vậy con chạy trùng với đầu của biến trở thì vôn kế chỉ V. | 0,25 | ||
2.c | Tính số chỉ vôn kế và xác định chốt nối khi (0,5 điểm) | 0,5 | |
Thay vào biểu thức số chỉ vôn kế: | 0,25 | ||
Vì dòng điện chạy trong nhánh theo chiều từ qua đến điểm nối rồi qua đến , nên điện thế tại điểm nối giữa và cao hơn điện thế tại con chạy . | 0,25 |
--------- HẾT ---------



