Bộ 3 đề thi HSG thành phố môn Khoa học Tự nhiên (phần Vật lí) lớp 9 – kèm đáp án và biểu điểm chi tiết

Vật líLớp 9HChia sẻ bởi Huyền Ngọc 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ …

Đề số 1

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THCS

Năm học 2026 – 2027

Môn: Khoa học Tự nhiên (Năng lượng và sự biến đổi) – Lớp 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,0 điểm). Một khối gỗ hình lập phương cạnh a=10a = 10 cm, khối lượng riêng D=900D = 900 kg/m³. Cho khối lượng riêng của nước D0=1000D_0 = 1000 kg/m³, của dầu D1=800D_1 = 800 kg/m³; lấy g=10g = 10 m/s².

a) Thả khối gỗ vào nước. Tính chiều cao phần khối gỗ chìm trong nước.

b) Đặt lên mặt trên của khối gỗ một quả cân khối lượng mm. Tìm mm để mặt trên của khối gỗ vừa ngang bằng mặt nước.

c) Thay quả cân, người ta rót dầu lên mặt nước cho ngập hoàn toàn khối gỗ. Tính chiều cao phần khối gỗ nằm trong nước và phần nằm trong dầu.

Câu 2 (2,0 điểm). Một người đi xe đạp, khối lượng cả người và xe là 6060 kg, thả cho xe lăn xuống một con dốc dài 2020 m có độ cao 55 m so với chân dốc. Lấy g=10g = 10 m/s².

a) Nêu sự chuyển hoá năng lượng của xe trong quá trình xuống dốc khi bỏ qua ma sát.

b) Bỏ qua ma sát, tính vận tốc của xe ở chân dốc.

c) Thực tế có lực ma sát nên vận tốc của xe ở chân dốc chỉ là 88 m/s. Tính công của lực ma sát và độ lớn của lực ma sát trên đoạn dốc đó.

Câu 3 (3,0 điểm).

a) Một tia sáng truyền từ nước (chiết suất n=43n = \dfrac{4}{3}) ra không khí. Tính góc tới giới hạn để bắt đầu có hiện tượng phản xạ toàn phần. Giải thích vì sao khi nhìn từ trên xuống một bể nước trong, ta lại thấy đáy bể "nông hơn" so với thực tế.

b) Vật sáng ABAB cao 22 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=10f = 10 cm, điểm AA nằm trên trục chính và cách thấu kính 1515 cm. Xác định vị trí, độ cao và tính chất của ảnh A′B′A'B'.

c) Đặt một vật sáng ABAB khác trước một thấu kính hội tụ, thu được ảnh thật cao gấp 33 lần vật và cách vật 8080 cm. Xác định vị trí đặt vật và tiêu cự của thấu kính.

Câu 4 (3,0 điểm). Một bóng đèn ghi 1212 V – 66 W được mắc nối tiếp với một biến trở con chạy vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U=15U = 15 V. Coi điện trở của đèn không đổi.

a) Tính điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn.

b) Điều chỉnh biến trở để đèn sáng bình thường. Tính điện trở của biến trở và công suất tiêu thụ trên biến trở khi đó.

c) Khi dịch chuyển con chạy, người ta thấy có một vị trí công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị lớn nhất đó và điện trở của biến trở khi đó.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ …

Hướng dẫn chấm

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THCS

Năm học 2026 – 2027

Môn: Khoa học Tự nhiên (Năng lượng và sự biến đổi) – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ SỐ 1

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm bài theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo biểu điểm.
- Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho mỗi đại lượng, không trừ quá 0,5 điểm toàn bài.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

a)

Tính chiều cao phần gỗ chìm trong nước
Gọi xx là chiều cao phần gỗ chìm. Khối gỗ cân bằng:
D0⋅S⋅x⋅g=D⋅S⋅a⋅gD_0 \cdot S \cdot x \cdot g = D \cdot S \cdot a \cdot g
⇒x=DD0a=9001000⋅10=9\Rightarrow x = \dfrac{D}{D_0}a = \dfrac{900}{1000}\cdot 10 = 9 cm.

0,5

b)

Tìm mm để khối gỗ chìm hoàn toàn
Khi mặt trên ngang mặt nước, khối gỗ chìm hoàn toàn:
mg+D⋅V⋅g=D0⋅V⋅gmg + D \cdot V \cdot g = D_0 \cdot V \cdot g
⇒m=(D0−D)a3=100⋅(0,1)3=0,1\Rightarrow m = (D_0 - D)a^3 = 100 \cdot (0,1)^3 = 0,1 kg.

0,5

c)

Tính chiều cao phần gỗ trong nước và trong dầu
Gọi xx, yy là chiều cao phần gỗ nằm trong nước và trong dầu: x+y=a=10x + y = a = 10 cm.
Cân bằng: D0Sxg+D1Syg=DSag⇒1000x+800y=9000D_0 Sxg + D_1 Syg = DSag \Rightarrow 1000x + 800y = 9000.
Giải hệ: x=5x = 5 cm; y=5y = 5 cm.

1,0

Câu 2
(2,0 điểm)

a)

Sự chuyển hoá năng lượng
Khi xuống dốc, thế năng của người và xe giảm dần, động năng tăng dần: thế năng chuyển hoá thành động năng. Bỏ qua ma sát, cơ năng được bảo toàn.

0,5

b)

Vận tốc ở chân dốc khi bỏ qua ma sát
Áp dụng bảo toàn cơ năng: mgh=12mv2mgh = \dfrac{1}{2}mv^2
⇒v=2gh=2⋅10⋅5=10\Rightarrow v = \sqrt{2gh} = \sqrt{2 \cdot 10 \cdot 5} = 10 m/s.

0,5

c)

Công và độ lớn lực ma sát
Cơ năng ban đầu: W1=mgh=60⋅10⋅5=3000W_1 = mgh = 60 \cdot 10 \cdot 5 = 3000 J.
Động năng ở chân dốc: W2=12mv′2=12⋅60⋅82=1920W_2 = \dfrac{1}{2}mv'^2 = \dfrac{1}{2}\cdot 60 \cdot 8^2 = 1920 J.
Công của lực ma sát: Ams=W2−W1=−1080A_{ms} = W_2 - W_1 = -1080 J.
Độ lớn lực ma sát: Fms=∣Ams∣s=108020=54F_{ms} = \dfrac{|A_{ms}|}{s} = \dfrac{1080}{20} = 54 N.

1,0

Câu 3
(3,0 điểm)

a)

Góc tới giới hạn và giải thích hiện tượng
sin⁡igh=1n=34⇒igh≈48,6∘\sin i_{gh} = \dfrac{1}{n} = \dfrac{3}{4} \Rightarrow i_{gh} \approx 48,6^\circ.
Tia sáng từ đáy bể truyền từ nước ra không khí bị khúc xạ ra xa pháp tuyến. Mắt nhận tia ló và kéo dài ngược lại, tạo ảnh ảo của đáy nằm cao hơn đáy thật, nên ta thấy đáy bể nông hơn.

1,0

b)

Xác định ảnh qua thấu kính hội tụ

[Hình vẽ]

Áp dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d′\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{d} + \dfrac{1}{d'}
⇒d′=dfd−f=15⋅1015−10=30\Rightarrow d' = \dfrac{df}{d - f} = \dfrac{15 \cdot 10}{15 - 10} = 30 cm.
Độ cao ảnh: A′B′=AB⋅d′d=2⋅3015=4A'B' = AB \cdot \dfrac{d'}{d} = 2 \cdot \dfrac{30}{15} = 4 cm.
Ảnh là ảnh thật, ngược chiều với vật, cao 4 cm, cách thấu kính 30 cm.

1,0

c)

Xác định vị trí vật và tiêu cự
Ảnh thật cao gấp 3 lần vật nên d′=3dd' = 3d và d+d′=80d + d' = 80 cm.
⇒d=20\Rightarrow d = 20 cm; d′=60d' = 60 cm.
Tiêu cự: f=d⋅d′d+d′=20⋅6080=15f = \dfrac{d \cdot d'}{d + d'} = \dfrac{20 \cdot 60}{80} = 15 cm.

1,0

Câu 4
(3,0 điểm)

a)

Điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn
Rđ=Uđm2Pđm=1226=24R_đ = \dfrac{U_{đm}^2}{P_{đm}} = \dfrac{12^2}{6} = 24 Ω.
Iđm=PđmUđm=612=0,5I_{đm} = \dfrac{P_{đm}}{U_{đm}} = \dfrac{6}{12} = 0,5 A.

1,0

b)

Điện trở biến trở và công suất trên biến trở
Đèn sáng bình thường: I=Iđm=0,5I = I_{đm} = 0,5 A; Uđ=12U_đ = 12 V.
Hiệu điện thế hai đầu biến trở: Ubt=U−Uđ=15−12=3U_{bt} = U - U_đ = 15 - 12 = 3 V.
⇒Rbt=UbtI=30,5=6\Rightarrow R_{bt} = \dfrac{U_{bt}}{I} = \dfrac{3}{0,5} = 6 Ω.
Công suất trên biến trở: Pbt=Ubt⋅I=3⋅0,5=1,5P_{bt} = U_{bt} \cdot I = 3 \cdot 0,5 = 1,5 W.

1,0

c)

Công suất lớn nhất trên biến trở
Gọi RR là điện trở biến trở: I=UR+RđI = \dfrac{U}{R + R_đ}.
P=I2R=U2R(R+Rđ)2≤U24RđP = I^2R = \dfrac{U^2R}{(R + R_đ)^2} \le \dfrac{U^2}{4R_đ}.
Dấu "=" xảy ra khi R=Rđ=24R = R_đ = 24 Ω.
⇒Pmax=1524⋅24=22596≈2,34\Rightarrow P_{max} = \dfrac{15^2}{4 \cdot 24} = \dfrac{225}{96} \approx 2,34 W.

1,0

Lưu ý: Học sinh có thể giải bằng cách lập luận khác (dùng bất đẳng thức Cô-si, lập tỉ số đồng dạng) — nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo biểu điểm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ …

Đề số 2

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THCS

Năm học 2026 – 2027

Môn: Khoa học Tự nhiên (Năng lượng và sự biến đổi) – Lớp 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm có: một lực kế có giới hạn đo phù hợp, một bình chứa nước đã biết khối lượng riêng D0=1000D_0 = 1000 kg/m³, một sợi dây mảnh nhẹ không dãn và một hòn đá có khối lượng riêng cần xác định (hòn đá không thấm nước và chìm hoàn toàn trong nước). Lấy g=10g = 10 m/s².

a) Nêu cơ sở lí thuyết và các công thức cần dùng để xác định khối lượng riêng của hòn đá.

b) Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm.

c) Kết quả đo: số chỉ của lực kế khi treo hòn đá trong không khí là P1=2,6P_1 = 2,6 N; khi nhúng chìm hoàn toàn hòn đá trong nước là P2=1,6P_2 = 1,6 N. Tính thể tích và khối lượng riêng của hòn đá.

Câu 2 (2,0 điểm). Một búa máy có khối lượng 500500 kg được nâng lên độ cao 22 m so với đầu cọc rồi thả rơi tự do. Lấy g=10g = 10 m/s².

a) Tính cơ năng của búa ở độ cao đó và nêu sự chuyển hoá năng lượng trong quá trình rơi.

b) Bỏ qua lực cản của không khí, tính vận tốc của búa ngay khi chạm đầu cọc.

c) Sau khi chạm cọc, búa tiếp tục đi xuống thêm 2020 cm thì dừng lại. Tính lực cản trung bình của cọc tác dụng lên búa và công suất trung bình của búa trong giai đoạn này, biết thời gian va chạm là 0,050,05 s.

Câu 3 (3,0 điểm).

a) Một tia sáng truyền từ thuỷ tinh có chiết suất n=1,5n = 1,5 ra không khí. Tính góc tới giới hạn để có phản xạ toàn phần. Nếu góc tới bằng 45∘45^\circ thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.

b) Vật sáng ABAB cao 33 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có tiêu cự f=20f = 20 cm, cách thấu kính 3030 cm. Xác định vị trí, độ cao và tính chất của ảnh.

c) Đặt một vật sáng trước một thấu kính hội tụ, thu được ảnh ảo cao gấp 22 lần vật và cách vật 1515 cm. Xác định vị trí vật và tiêu cự của thấu kính.

Câu 4 (3,0 điểm). Cho mạch điện gồm hai nhánh mắc song song vào hai điểm có hiệu điện thế không đổi U=12U = 12 V. Nhánh thứ nhất gồm R1=6R_1 = 6 Ω nối tiếp R2=3R_2 = 3 Ω; nhánh thứ hai gồm R3=4R_3 = 4 Ω nối tiếp R4=4R_4 = 4 Ω. Một vôn kế lí tưởng được mắc giữa điểm nối R1R_1, R2R_2 và điểm nối R3R_3, R4R_4.

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi nhánh.

b) Tính số chỉ của vôn kế. Cho biết cực dương của vôn kế phải nối vào điểm nào.

c) Thay vôn kế bằng một điện trở R5R_5 bất kì. Phải thay R4R_4 bằng điện trở R4′R_4' có giá trị bao nhiêu để dòng điện qua R5R_5 luôn bằng không với mọi giá trị của R5R_5?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ …

Hướng dẫn chấm

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THCS

Năm học 2026 – 2027

Môn: Khoa học Tự nhiên (Năng lượng và sự biến đổi) – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ SỐ 2

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm bài theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo biểu điểm.
- Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho mỗi đại lượng, không trừ quá 0,5 điểm toàn bài.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

a)

Cơ sở lí thuyết
Trọng lượng thật của hòn đá: P1=10DVP_1 = 10DV.
Khi nhúng chìm trong nước, lực kế chỉ: P2=P1−FA=10DV−10D0VP_2 = P_1 - F_A = 10DV - 10D_0V.
⇒V=P1−P210D0\Rightarrow V = \dfrac{P_1 - P_2}{10D_0}; D=P110VD = \dfrac{P_1}{10V}.

0,5

b)

Các bước tiến hành
- Treo hòn đá vào lực kế, đọc số chỉ P1P_1 khi hòn đá ở ngoài không khí.
- Nhúng chìm hoàn toàn hòn đá vào bình nước (không chạm đáy, không chạm thành), đọc số chỉ P2P_2.
- Tính VV và DD theo hai công thức trên.
- Lặp lại phép đo 2 – 3 lần rồi lấy giá trị trung bình.

0,5

c)

Tính toán
FA=P1−P2=1,0F_A = P_1 - P_2 = 1,0 N ⇒V=1,010⋅1000=10−4\Rightarrow V = \dfrac{1{,}0}{10 \cdot 1000} = 10^{-4} m³ =100= 100 cm³.
Khối lượng: m=P110=0,26m = \dfrac{P_1}{10} = 0,26 kg.
Khối lượng riêng: D=mV=0,2610−4=2600D = \dfrac{m}{V} = \dfrac{0{,}26}{10^{-4}} = 2600 kg/m³.

1,0

Câu 2
(2,0 điểm)

a)

Cơ năng và sự chuyển hoá
W=mgh=500⋅10⋅2=10000W = mgh = 500 \cdot 10 \cdot 2 = 10000 J.
Trong quá trình rơi, thế năng giảm dần, động năng tăng dần: thế năng chuyển hoá thành động năng.

0,5

b)

Vận tốc khi chạm cọc
mgh=12mv2⇒v=2gh=2⋅10⋅2≈6,32mgh = \dfrac{1}{2}mv^2 \Rightarrow v = \sqrt{2gh} = \sqrt{2 \cdot 10 \cdot 2} \approx 6,32 m/s.

0,5

c)

Lực cản trung bình và công suất trung bình
Động năng ngay trước va chạm: Wđ=mgh=10000W_đ = mgh = 10000 J.
Búa dừng lại sau khi đi thêm s=0,2s = 0,2 m: Ac=0−Wđ=−10000A_c = 0 - W_đ = -10000 J.
Lực cản trung bình: Fc=∣Ac∣s=100000,2=50000F_c = \dfrac{|A_c|}{s} = \dfrac{10000}{0,2} = 50000 N.
Công suất trung bình: P=∣Ac∣t=100000,05=200000\mathcal{P} = \dfrac{|A_c|}{t} = \dfrac{10000}{0,05} = 200000 W =200= 200 kW.

1,0

Câu 3
(3,0 điểm)

a)

Góc tới giới hạn và hiện tượng
sin⁡igh=1n=11,5≈0,667⇒igh≈41,8∘\sin i_{gh} = \dfrac{1}{n} = \dfrac{1}{1,5} \approx 0,667 \Rightarrow i_{gh} \approx 41,8^\circ.
Vì 45∘>igh45^\circ > i_{gh} nên xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần: toàn bộ tia sáng bị phản xạ trở lại thuỷ tinh, không có tia khúc xạ ra không khí.

1,0

b)

Ảnh qua thấu kính phân kì

[Hình vẽ]

Với thấu kính phân kì: d′=dfd+f=30⋅2030+20=12d' = \dfrac{df}{d + f} = \dfrac{30 \cdot 20}{30 + 20} = 12 cm.
Độ cao ảnh: A′B′=AB⋅d′d=3⋅1230=1,2A'B' = AB \cdot \dfrac{d'}{d} = 3 \cdot \dfrac{12}{30} = 1,2 cm.
Ảnh là ảnh ảo, cùng chiều với vật, cao 1,2 cm, cách thấu kính 12 cm.

1,0

c)

Ảnh ảo qua thấu kính hội tụ
Ảnh ảo cao gấp 2 lần vật: d′=2dd' = 2d (với d′d' là khoảng cách từ ảnh tới kính).
Khoảng cách vật – ảnh: d′−d=15d' - d = 15 cm ⇒d=15\Rightarrow d = 15 cm; d′=30d' = 30 cm.
Áp dụng 1f=1d−1d′\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{d} - \dfrac{1}{d'}: 1f=115−130=130⇒f=30\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{15} - \dfrac{1}{30} = \dfrac{1}{30} \Rightarrow f = 30 cm.

1,0

Câu 4
(3,0 điểm)

a)

Cường độ dòng điện qua mỗi nhánh
Nhánh 1: R12=R1+R2=9R_{12} = R_1 + R_2 = 9 Ω ⇒I1=UR12=129=43≈1,33\Rightarrow I_1 = \dfrac{U}{R_{12}} = \dfrac{12}{9} = \dfrac{4}{3} \approx 1,33 A.
Nhánh 2: R34=R3+R4=8R_{34} = R_3 + R_4 = 8 Ω ⇒I2=UR34=128=1,5\Rightarrow I_2 = \dfrac{U}{R_{34}} = \dfrac{12}{8} = 1,5 A.

1,0

b)

Số chỉ vôn kế
Hiệu điện thế tại điểm nối R1R_1, R2R_2 (so với cực âm): UA=U−I1R1=12−43⋅6=4U_A = U - I_1R_1 = 12 - \dfrac{4}{3}\cdot 6 = 4 V.
Hiệu điện thế tại điểm nối R3R_3, R4R_4: UB=U−I2R3=12−1,5⋅4=6U_B = U - I_2R_3 = 12 - 1,5 \cdot 4 = 6 V.
Số chỉ vôn kế: UV=∣UB−UA∣=2U_V = |U_B - U_A| = 2 V.
Vì UB>UAU_B > U_A nên cực dương của vôn kế phải nối vào điểm nối R3R_3, R4R_4.

1,0

c)

Điều kiện để dòng qua R5R_5 luôn bằng không
Dòng qua R5R_5 bằng không với mọi R5R_5 khi mạch cầu cân bằng:
R1R2=R3R4′⇒63=4R4′⇒R4′=2\dfrac{R_1}{R_2} = \dfrac{R_3}{R_4'} \Rightarrow \dfrac{6}{3} = \dfrac{4}{R_4'} \Rightarrow R_4' = 2 Ω.

1,0

Lưu ý: Ở câu 4b, học sinh có thể tính theo chiều dòng điện hoặc theo hiệu điện thế các điểm — nếu lập luận đúng và kết luận đúng chiều cực vôn kế vẫn cho điểm tối đa.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ …

Đề số 3

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THCS

Năm học 2026 – 2027

Môn: Khoa học Tự nhiên (Năng lượng và sự biến đổi) – Lớp 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,0 điểm). Một khối kim loại hình lập phương cạnh a=20a = 20 cm, khối lượng riêng D=7500D = 7500 kg/m³, được đặt trên mặt sàn nằm ngang. Cho khối lượng riêng của nước D0=1000D_0 = 1000 kg/m³; lấy g=10g = 10 m/s².

a) Tính áp suất của khối kim loại tác dụng lên mặt sàn.

b) Treo khối kim loại vào một lực kế rồi nhúng chìm hoàn toàn trong nước. Tính số chỉ của lực kế.

c) Người ta đặt khối kim loại lên một tấm gỗ hình hộp có khối lượng 4040 kg, diện tích đáy 0,50,5 m² rồi thả nổi trên mặt nước. Tính chiều cao phần chìm của tấm gỗ trong nước.

Câu 2 (2,0 điểm). Một máy bơm có công suất 1,51,5 kW bơm nước từ giếng sâu 1010 m lên bồn chứa đặt cao 1515 m so với mặt đất. Hiệu suất của máy bơm là 80%80\%. Lấy g=10g = 10 m/s², khối lượng riêng của nước 10001000 kg/m³.

a) Nêu sự chuyển hoá năng lượng khi máy bơm hoạt động.

b) Tính khối lượng nước máy bơm đưa lên bồn trong 11 giờ.

c) Nếu dùng một động cơ điện có công suất 22 kW, hiệu suất 75%75\% để bơm 55 m³ nước lên độ cao 2525 m thì mất bao nhiêu thời gian? Tính số tiền điện phải trả, biết giá điện là 20002000 đồng/kWh.

Câu 3 (3,0 điểm).

a) Chiếu một tia sáng từ không khí vào mặt nước (chiết suất n=43n = \dfrac{4}{3}) dưới góc tới 60∘60^\circ. Tính góc khúc xạ.

b) Vật sáng ABAB cao 44 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=8f = 8 cm, cách thấu kính 1212 cm. Xác định vị trí và độ cao của ảnh.

c) Giữ thấu kính ở câu b cố định. Dịch chuyển vật từ vị trí cách thấu kính 3030 cm đến vị trí cách thấu kính 1515 cm. Hỏi phải dịch chuyển màn ảnh như thế nào để luôn thu được ảnh rõ nét?

Câu 4 (3,0 điểm). Cho mạch điện gồm R1=10R_1 = 10 Ω mắc nối tiếp với đoạn mạch gồm R2=15R_2 = 15 Ω song song với R3=30R_3 = 30 Ω. Hai đầu mạch được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U=30U = 30 V.

a) Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.

b) Tính công suất tiêu thụ của R2R_2 và nhiệt lượng toả ra trên R2R_2 trong 1010 phút.

c) Thay R3R_3 bằng một biến trở RxR_x. Tìm RxR_x để công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ …

Hướng dẫn chấm

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THCS

Năm học 2026 – 2027

Môn: Khoa học Tự nhiên (Năng lượng và sự biến đổi) – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ SỐ 3

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm bài theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo biểu điểm.
- Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho mỗi đại lượng, không trừ quá 0,5 điểm toàn bài.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, không làm tròn.
- Câu 2c: chấp nhận kết quả làm tròn đến phút hoặc đến đồng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

a)

Áp suất khối kim loại tác dụng lên sàn
Thể tích: V=a3=0,008V = a^3 = 0,008 m³; khối lượng m=DV=7500⋅0,008=60m = DV = 7500 \cdot 0,008 = 60 kg.
Trọng lượng: P=10m=600P = 10m = 600 N; diện tích tiếp xúc S=a2=0,04S = a^2 = 0,04 m².
Áp suất: p=PS=6000,04=15000p = \dfrac{P}{S} = \dfrac{600}{0,04} = 15000 Pa.

0,5

b)

Số chỉ lực kế khi nhúng chìm trong nước
Lực đẩy Archimedes: FA=10D0V=10⋅1000⋅0,008=80F_A = 10D_0V = 10 \cdot 1000 \cdot 0,008 = 80 N.
Số chỉ lực kế: F=P−FA=600−80=520F = P - F_A = 600 - 80 = 520 N.

0,5

c)

Chiều cao phần chìm của tấm gỗ
Tổng khối lượng: M=60+40=100M = 60 + 40 = 100 kg ⇒\Rightarrow trọng lượng 10001000 N.
Khi nổi, lực đẩy Archimedes cân bằng trọng lượng: 10D0Vc=1000⇒Vc=0,110D_0V_c = 1000 \Rightarrow V_c = 0,1 m³.
Chiều cao phần chìm: h=VcSgo^~=0,10,5=0,2h = \dfrac{V_c}{S_{gỗ}} = \dfrac{0,1}{0,5} = 0,2 m =20= 20 cm.

1,0

Câu 2
(2,0 điểm)

a)

Sự chuyển hoá năng lượng
Điện năng tiêu thụ của động cơ chuyển hoá thành cơ năng của máy bơm, rồi thành thế năng của nước khi nước được đưa lên cao. Một phần năng lượng mất mát do ma sát, toả nhiệt.

0,5

b)

Khối lượng nước bơm trong 1 giờ
Công toàn phần: Atp=Pt=1500⋅3600=5 400 000A_{tp} = \mathcal{P}t = 1500 \cdot 3600 = 5\,400\,000 J.
Công có ích: Ai=HAtp=0,8⋅5 400 000=4 320 000A_i = HA_{tp} = 0,8 \cdot 5\,400\,000 = 4\,320\,000 J.
Độ cao cần nâng: h=10+15=25h = 10 + 15 = 25 m.
m=Ai10h=4 320 000250=17280m = \dfrac{A_i}{10h} = \dfrac{4\,320\,000}{250} = 17280 kg (tương đương 17,2817,28 m³).

0,5

c)

Thời gian bơm và tiền điện
Khối lượng 55 m³ nước: m=5000m = 5000 kg.
Công có ích: Ai=10mh=10⋅5000⋅25=1 250 000A_i = 10mh = 10 \cdot 5000 \cdot 25 = 1\,250\,000 J.
Công toàn phần: Atp=AiH=1 250 0000,75≈1 666 667A_{tp} = \dfrac{A_i}{H} = \dfrac{1\,250\,000}{0,75} \approx 1\,666\,667 J.
Thời gian: t=AtpP=1 666 6672000≈833t = \dfrac{A_{tp}}{\mathcal{P}} = \dfrac{1\,666\,667}{2000} \approx 833 s ≈13,9\approx 13,9 phút.
Điện năng tiêu thụ: Atp≈0,463A_{tp} \approx 0,463 kWh.
Tiền điện: 0,463⋅2000≈9260,463 \cdot 2000 \approx 926 đồng.

1,0

Câu 3
(3,0 điểm)

a)

Góc khúc xạ
Áp dụng định luật khúc xạ: n1sin⁡i=n2sin⁡rn_1\sin i = n_2\sin r với n1=1n_1 = 1; n2=43n_2 = \dfrac{4}{3}.
sin⁡r=sin⁡60∘4/3=0,8661,333≈0,6495\sin r = \dfrac{\sin 60^\circ}{4/3} = \dfrac{0,866}{1,333} \approx 0,6495.
⇒r≈40,5∘\Rightarrow r \approx 40,5^\circ.

1,0

b)

Ảnh qua thấu kính hội tụ

[Hình vẽ]

1f=1d+1d′⇒d′=dfd−f=12⋅812−8=24\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{d} + \dfrac{1}{d'} \Rightarrow d' = \dfrac{df}{d - f} = \dfrac{12 \cdot 8}{12 - 8} = 24 cm.
A′B′=AB⋅d′d=4⋅2412=8A'B' = AB\cdot\dfrac{d'}{d} = 4 \cdot \dfrac{24}{12} = 8 cm.
Ảnh thật, ngược chiều, cao 8 cm, cách thấu kính 24 cm.

1,0

c)

Dịch chuyển màn ảnh
Khi d1=30d_1 = 30 cm: d1′=30⋅1030−10=15d_1' = \dfrac{30 \cdot 10}{30 - 10} = 15 cm.
Khi d2=15d_2 = 15 cm: d2′=15⋅1015−10=30d_2' = \dfrac{15 \cdot 10}{15 - 10} = 30 cm.
Ảnh dịch từ 1515 cm đến 3030 cm sau thấu kính, tức phải dịch màn ra xa thấu kính thêm 1515 cm.

1,0

Câu 4
(3,0 điểm)

a)

Điện trở tương đương và cường độ dòng điện
R23=R2R3R2+R3=15⋅3045=10R_{23} = \dfrac{R_2R_3}{R_2 + R_3} = \dfrac{15 \cdot 30}{45} = 10 Ω.
R=R1+R23=10+10=20R = R_1 + R_{23} = 10 + 10 = 20 Ω.
I=UR=3020=1,5I = \dfrac{U}{R} = \dfrac{30}{20} = 1,5 A.
U23=I⋅R23=15U_{23} = I \cdot R_{23} = 15 V ⇒I2=1515=1\Rightarrow I_2 = \dfrac{15}{15} = 1 A; I3=1530=0,5I_3 = \dfrac{15}{30} = 0,5 A.

1,0

b)

Công suất và nhiệt lượng trên R2R_2
P2=I22R2=12⋅15=15P_2 = I_2^2R_2 = 1^2 \cdot 15 = 15 W.
Q2=P2t=15⋅600=9000Q_2 = P_2t = 15 \cdot 600 = 9000 J.

1,0

c)

Công suất lớn nhất trên biến trở
Gọi RxR_x là giá trị biến trở: R2x=15Rx15+RxR_{2x} = \dfrac{15R_x}{15 + R_x}.
Ux=U⋅R2xR1+R2xU_x = \dfrac{U \cdot R_{2x}}{R_1 + R_{2x}}; Px=Ux2RxP_x = \dfrac{U_x^2}{R_x}.
Thay số và rút gọn: Px=324Rx(6+Rx)2P_x = \dfrac{324R_x}{(6 + R_x)^2}.
Theo bất đẳng thức Cô-si, PxP_x lớn nhất khi Rx=6R_x = 6 Ω.
Khi đó Px,max=324⋅6(6+6)2=13,5P_{x,max} = \dfrac{324 \cdot 6}{(6 + 6)^2} = 13,5 W.

1,0

Lưu ý: Câu 4c, học sinh có thể dùng cách lập luận khác (viết PxP_x theo UxU_x, dùng bất đẳng thức hoặc khảo sát hàm số) — nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Xem tất cả