UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian làm bài: 60 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Chọn chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1 (0,25 điểm). Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì
A. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
B. góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
C. góc khúc xạ bằng góc tới.
D. tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới.
Câu 2 (0,25 điểm). Ánh sáng truyền trong một môi trường trong suốt có chiết suất . Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là m/s, vận tốc ánh sáng trong môi trường đó là
A. m/s.
B. m/s.
C. m/s.
D. m/s.
Câu 3 (0,25 điểm). Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và
A. góc tới nhỏ hơn góc tới hạn.
B. góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn.
C. góc tới bằng .
D. góc tới nhỏ hơn .
Câu 4 (0,25 điểm). Ánh sáng truyền từ nước (chiết suất ) ra không khí. Biết , góc tới hạn phản xạ toàn phần tại mặt phân cách là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5 (0,25 điểm). Chiếu một chùm sáng trắng hẹp vào mặt bên của một lăng kính, trên màn chắn đặt sau lăng kính ta thu được
A. một vệt sáng trắng.
B. một vệt sáng màu đỏ.
C. một dải màu liên tục từ đỏ đến tím.
D. một dải màu liên tục từ tím đến đỏ.
Câu 6 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây đúng về ánh sáng đơn sắc?
A. Ánh sáng đơn sắc là hỗn hợp của nhiều ánh sáng màu.
B. Ánh sáng đơn sắc bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
C. Ánh sáng đơn sắc chỉ có thể là ánh sáng màu đỏ.
D. Ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Câu 7 (0,25 điểm). Trộn hai chùm sáng màu đỏ và màu lục với nhau, ta thu được ánh sáng có màu
A. tím.
B. trắng.
C. vàng.
D. xanh lam.
Câu 8 (0,25 điểm). Một tia sáng tới song song với trục chính của một thấu kính hội tụ thì tia ló
A. đi qua quang tâm của thấu kính.
B. tiếp tục song song với trục chính.
C. truyền thẳng không đổi hướng.
D. đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
Câu 9 (0,25 điểm). Đặt một vật sáng ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính phân kì, ảnh của vật tạo bởi thấu kính có tính chất
A. ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
B. ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
C. ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
D. ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
Câu 10 (0,25 điểm). Đặt một vật sáng vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính một khoảng lớn hơn hai lần tiêu cự. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính là
A. ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
B. ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
C. ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
D. ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Câu 11 (0,25 điểm). Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, được dùng để
A. quan sát các vật ở rất xa mắt.
B. quan sát các vật có kích thước lớn.
C. thu ảnh của vật trên màn chắn.
D. quan sát các vật nhỏ ở gần mắt.
Câu 12 (0,25 điểm). Cắm một chiếc đũa thẳng vào một cốc nước trong suốt, ta thấy chiếc đũa như bị gãy khúc tại mặt nước. Hiện tượng này được giải thích bằng
A. hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
C. hiện tượng tán sắc ánh sáng.
D. hiện tượng trộn các ánh sáng màu.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1 (1,0 điểm). Một tia sáng truyền từ nước (chiết suất ) ra không khí (chiết suất ).
a) Khi góc tới nhỏ, tia sáng bị khúc xạ tại mặt phân cách và góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
b) Góc tới hạn phản xạ toàn phần tại mặt phân cách này thoả mãn , tức là .
c) Nếu tăng góc tới đến thì tia sáng vẫn truyền ra được không khí với góc khúc xạ lớn hơn .
d) Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
Câu 2 (1,0 điểm). Đặt một vật sáng cao 2 cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, điểm nằm trên trục chính và cách thấu kính 30 cm.
a) Ảnh của vật là ảnh thật, ngược chiều với vật.
b) Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 15 cm.
c) Chiều cao của ảnh là 1 cm.
d) Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính sao cho cách thấu kính 5 cm thì ảnh của vật vẫn là ảnh thật.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Viết kết quả tính được vào chỗ chấm.
Câu 1 (0,5 điểm). Ánh sáng truyền từ thuỷ tinh có chiết suất ra không khí. Tính sin của góc tới hạn phản xạ toàn phần (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: ..............................
Câu 2 (0,5 điểm). Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự cm và cách thấu kính cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (theo đơn vị cm).
Đáp án: ..............................
Câu 3 (0,5 điểm). Một kính lúp có tiêu cự cm. Tính số bội giác của kính lúp đó (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Đáp án: ..............................
Câu 4 (0,5 điểm). Một tia sáng truyền từ không khí vào một môi trường trong suốt với góc tới thì góc khúc xạ là . Biết và , tính chiết suất của môi trường đó (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: ..............................
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Vì sao khi chiếu một chùm sáng trắng vào lăng kính ta lại thu được một dải màu từ đỏ đến tím?
b) Ban ngày, dưới ánh sáng mặt trời, ta nhìn thấy lá cây có màu xanh. Vì sao khi chỉ chiếu ánh sáng đỏ vào lá cây thì ta lại thấy lá cây gần như có màu đen?
Câu 2 (1,5 điểm). Một vật sáng cao 4 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự cm, điểm nằm trên trục chính và cách thấu kính 18 cm.
a) Vẽ ảnh của vật qua thấu kính và nêu tính chất của ảnh.
b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
c) Tính chiều cao của ảnh.
Câu 3 (0,5 điểm). Một người dùng một kính lúp có số bội giác để quan sát một vật nhỏ.
a) Tính tiêu cự của kính lúp đó.
b) Để quan sát được ảnh của vật qua kính, người đó phải đặt vật ở vị trí nào so với kính?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm chính thức
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm; điểm thành phần nhỏ nhất là 0,25 điểm (riêng phần II chấm theo bậc thang).
- Phần I: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
- Phần III: mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
- Phần IV: chấm theo từng bước trong bảng; điểm của câu là tổng điểm các ý.
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | B | A | C | D | C | D | A | C |
Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
Đáp án | D | B |
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
2. Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)
Câu | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | Đ | Đ | Đ | Đ | S |
Đúng 1 ý: 0,1 điểm — đúng 2 ý: 0,25 điểm — đúng 3 ý: 0,5 điểm — đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.
3. Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | 0,67 | 30 | 3,1 | 1,74 |
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
4. Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Giải thích hiện tượng tán sắc khi chùm sáng trắng truyền qua lăng kính | 0,5 |
- Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng màu. | 0,25 | ||
- Khi truyền qua lăng kính, các ánh sáng màu bị khúc xạ lệch với các góc khác nhau (đỏ lệch ít nhất, tím lệch nhiều nhất) nên bị tách ra thành dải màu từ đỏ đến tím. | 0,25 | ||
b) | Giải thích vì sao lá cây gần như có màu đen khi chỉ chiếu ánh sáng đỏ | 0,5 | |
- Lá cây tán xạ tốt ánh sáng màu xanh nên dưới ánh sáng trắng ta nhìn thấy lá có màu xanh. | 0,25 | ||
- Khi chỉ có ánh sáng đỏ, lá cây hấp thụ phần lớn ánh sáng đỏ và không có ánh sáng xanh để tán xạ nên ta thấy lá gần như có màu đen. | 0,25 | ||
Câu 2 | a) | Vẽ ảnh của vật qua thấu kính và nêu tính chất của ảnh [Hình vẽ] | 0,5 |
- Dựng đúng hai tia sáng: tia từ song song trục chính cho tia ló đi qua ; tia từ đi qua quang tâm truyền thẳng; hai tia ló cắt nhau tại , hạ vuông góc xuống trục chính được . | 0,25 | ||
- Nêu đúng tính chất: ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật. | 0,25 | ||
b) | Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính | 0,5 | |
- . | 0,25 | ||
- cm. | 0,25 | ||
c) | Tính chiều cao của ảnh | 0,5 | |
- . | 0,25 | ||
- cm. | 0,25 | ||
Câu 3 | a) | Tính tiêu cự của kính lúp | 0,25 |
b) | Nêu vị trí đặt vật | 0,25 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
Hình vẽ ở câu 2 phần tự luận phải thể hiện đúng đường truyền của ít nhất hai tia sáng; không có hình hoặc hình sai thì không cho điểm phần vẽ ảnh.



