Đề kiểm tra Sinh học 10 - Cấu trúc tế bào nhân sơ và nhân thực

Sinh họcLớp 10DChia sẻ bởi Duong Minh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Bào quan nào sau đây là nơi diễn ra quá trình phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào?

A. Bộ máy Golgi.

B. Ti thể.

C. Ribosome.

D. Lưới nội chất.

Câu 2 (0,25 điểm). Ở tế bào nhân thực, bào quan nào giữ vai trò là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

A. Lưới nội chất.

B. Bộ máy Golgi.

C. Nhân tế bào.

D. Ti thể.

Câu 3 (0,25 điểm). Bào quan nào sau đây không có màng bao bọc?

A. Ribosome.

B. Ti thể.

C. Lưới nội chất.

D. Bộ máy Golgi.

Câu 4 (0,25 điểm). Thành phần hoá học chính cấu tạo nên ribosome gồm

A. DNA và protein.

B. phospholipid và carbohydrate.

C. rRNA và protein.

D. mRNA và lipid.

Câu 5 (0,25 điểm). Cấu trúc nào của lưới nội chất hạt giúp phân biệt nó với lưới nội chất trơn?

A. Có chứa các enzyme khử độc.

B. Đính các hạt ribosome trên bề mặt.

C. Có dạng ống xoắn không màng.

D. Được bao bọc bởi hai lớp màng phospholipid.

Câu 6 (0,25 điểm). Chức năng chủ yếu của lưới nội chất trơn là

A. tổng hợp protein xuất bào.

B. phân giải carbohydrate tạo ATP.

C. tổng hợp lipid, chuyển hoá đường và khử độc.

D. đóng gói và phân phối các sản phẩm tiết.

Câu 7 (0,25 điểm). Ở người uống nhiều rượu bia, tế bào gan thường có loại bào quan nào phát triển mạnh hơn so với người không uống rượu?

A. Lưới nội chất trơn.

B. Ti thể.

C. Ribosome.

D. Lưới nội chất hạt.

Câu 8 (0,25 điểm). Bào quan thực hiện chức năng thu nhận, chế biến, gắn chuỗi carbohydrate tạo glycoprotein rồi bao gói và phân phối sản phẩm là

A. bộ máy Golgi.

B. lưới nội chất trơn.

C. nhân con.

D. ribosome.

Câu 9 (0,25 điểm). Tế bào nhân sơ khác tế bào nhân thực ở đặc điểm nào sau đây?

A. Có màng sinh chất cấu tạo từ phospholipid và protein.

B. Có ribosome làm nhiệm vụ tổng hợp protein.

C. Chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

D. Sử dụng DNA làm vật chất mang thông tin di truyền.

Câu 10 (0,25 điểm). Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ so với tế bào nhân thực?

A. Tránh được sự phát hiện của tế bào bạch cầu trong cơ thể chủ.

B. Tỉ lệ S/VS/V lớn giúp trao đổi chất và chuyển hoá nhanh hơn.

C. Giảm bớt số lượng gene cần thiết để vận hành tế bào.

D. Giúp tế bào chống chịu tốt hơn với nhiệt độ cao.

Câu 11 (0,25 điểm). Thành phần cấu tạo chủ yếu của thành tế bào vi khuẩn là

A. cellulose.

B. chitin.

C. peptidoglycan.

D. phospholipid.

Câu 12 (0,25 điểm). Dựa vào cấu tạo thành tế bào và khả năng bắt màu thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn được chia làm hai nhóm là

A. vi khuẩn hiếu khí và kị khí.

B. vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

C. vi khuẩn tự dưỡng và dị dưỡng.

D. vi khuẩn cổ và vi khuẩn thật.

Câu 13 (0,25 điểm). Thuốc kháng sinh penicillin tiêu diệt vi khuẩn chủ yếu bằng cơ chế nào?

A. Ngăn không cho vi khuẩn tạo thành tế bào.

B. Ức chế quá trình tổng hợp protein tại ribosome.

C. Phá vỡ cấu trúc của màng sinh chất.

D. Cắt đứt phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn.

Câu 14 (0,25 điểm). Bộ phận giúp vi khuẩn bám dính vào bề mặt tế bào của sinh vật khác hoặc tiếp hợp với nhau là

A. roi.

B. màng ngoài.

C. lông (nhung mao).

D. vỏ nhầy.

Câu 15 (0,25 điểm). Roi của tế bào vi khuẩn có chức năng chính là

A. bảo vệ tế bào khỏi sự tấn công của thuốc kháng sinh.

B. vận động, giúp vi khuẩn di chuyển.

C. tiếp nhận thông tin từ môi trường bên ngoài.

D. trao đổi chất trực tiếp với môi trường.

Câu 16 (0,25 điểm). Vùng nhân của tế bào vi khuẩn thường chứa

A. một phân tử DNA xoắn kép dạng thẳng liên kết với histone.

B. nhiều phân tử DNA mạch thẳng ngắn.

C. một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép không có màng bọc.

D. phân tử RNA mạch đơn liên kết với ribosome.

Câu 17 (0,25 điểm). Plasmid ở tế bào vi khuẩn là

A. một phân tử DNA nhỏ, dạng vòng, mạch kép nằm trong tế bào chất.

B. bào quan có màng bọc làm nhiệm vụ phân hủy chất độc.

C. cấu trúc dạng hạt dùng để dự trữ carbohydrate.

D. đoạn phân tử RNA mang thông tin mã hóa enzyme hô hấp.

Câu 18 (0,25 điểm). Ứng dụng quan trọng nhất của plasmid trong công nghệ sinh học là

A. làm nguồn dinh dưỡng nuôi cấy vi khuẩn.

B. làm vector chuyển gene trong kĩ thuật tái tổ hợp.

C. sản xuất màng bọc nhân tạo cho thuốc.

D. thay thế hoàn toàn hệ gene vùng nhân của vi khuẩn.

Câu 19 (0,25 điểm). Trong nhân tế bào nhân thực, cấu trúc đóng vai trò trực tiếp trong việc tổng hợp các phân tử rRNA là

A. màng nhân.

B. nhân con (hạch nhân).

C. lỗ màng nhân.

D. sợi nhiễm sắc.

Câu 20 (0,25 điểm). Con đường vận chuyển của một phân tử protein tiết ra khỏi tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?

A. Ribosome →\rightarrow Lưới nội chất hạt →\rightarrow Túi vận chuyển →\rightarrow Bộ máy Golgi →\rightarrow Màng tế bào.

B. Ribosome →\rightarrow Bộ máy Golgi →\rightarrow Lưới nội chất hạt →\rightarrow Túi vận chuyển →\rightarrow Màng tế bào.

C. Lưới nội chất trơn →\rightarrow Bộ máy Golgi →\rightarrow Ribosome →\rightarrow Màng tế bào.

D. Nhân →\rightarrow Lưới nội chất trơn →\rightarrow Túi vận chuyển →\rightarrow Bộ máy Golgi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Khi tìm hiểu về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và kích thước tế bào, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào chất.
b) Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn tế bào nhân thực nên tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích (S/VS/V) nhỏ hơn.
c) Vi khuẩn có kích thước 1 μm1\ \mu\text{m} sẽ có tốc độ sinh sản theo lý thuyết nhanh hơn vi khuẩn có kích thước 5 μm5\ \mu\text{m}.
d) Tế bào nhân sơ đã có hệ thống nội màng hoàn chỉnh và bộ khung xương tế bào phức tạp.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho các nhận định sau về cấu tạo và tính chất của thành tế bào vi khuẩn:
a) Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 nm đến 20 nm và được cấu tạo bởi peptidoglycan.
b) Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào dày, bắt màu tím khi nhuộm Gram.
c) Vi khuẩn Gram âm không có màng ngoài mà chỉ có lớp peptidoglycan dày.
d) Thuốc kháng sinh penicillin có hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn Gram dương cao hơn vi khuẩn Gram âm vì ngăn cản tổng hợp thành peptidoglycan.

Câu 3 (1,0 điểm). Khi nghiên cứu về cấu trúc tế bào chất và vùng nhân của vi khuẩn:
a) Ribosome ở tế bào nhân sơ là bào quan có một lớp màng phospholipid bao bọc.
b) Vùng nhân của tế bào vi khuẩn chứa một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép và được bao bọc bởi màng nhân kép.
c) Gene kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn thường nằm trên các phân tử plasmid.
d) Plasmid có thể được truyền từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác thông qua hình thức tiếp hợp.

Câu 4 (1,0 điểm). Về cấu trúc và chức năng của nhân và ribosome ở tế bào nhân thực:
a) Nhân tế bào được bao bọc bởi lớp màng kép phospholipid và trên màng có các lỗ màng nhân.
b) Mọi phân tử protein của tế bào đều được tổng hợp trực tiếp bên trong xoang nhân.
c) Mỗi ribosome được cấu tạo từ hai tiểu đơn vị có kích thước khác nhau gồm tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ.
d) Tế bào tuyến tụy ở người có số lượng ribosome rất lớn do có tốc độ tổng hợp protein cao.

Câu 5 (1,0 điểm). Xét hoạt động của hệ thống nội màng (gồm lưới nội chất và bộ máy Golgi) trong tế bào nhân thực:
a) Lưới nội chất hạt là nơi trực tiếp diễn ra quá trình tổng hợp các loại lipid và chuyển hoá đường.
b) Protein tổng hợp ở ribosome gắn trên màng lưới nội chất hạt được vận chuyển tới bộ máy Golgi thông qua các túi vận chuyển.
c) Bộ máy Golgi bao gồm các túi dẹp nằm song song và nối thông trực tiếp với xoang của lưới nội chất.
d) Tại bộ máy Golgi, các phân tử protein có thể được gắn thêm carbohydrate để tạo thành glycoprotein trước khi xuất bào.

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Tóm tắt giải thích

1

B

Ti thể là nơi phân giải carbohydrate giải phóng ATP cung cấp năng lượng cho tế bào.

2

C

Nhân chứa DNA mang thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

3

A

Ribosome là bào quan không có màng bao bọc (cấu tạo từ rRNA và protein).

4

C

Thành phần hoá học của ribosome gồm rRNA (80% – 90%) và protein.

5

B

Màng lưới nội chất hạt đính các hạt ribosome; lưới nội chất trơn có rất ít hoặc không có ribosome.

6

C

Lưới nội chất trơn tổng hợp lipid, chuyển hoá đường, khử độc và dự trữ \ceCa2+\ce{Ca^2+}.

7

A

Lưới nội chất trơn chứa các enzyme khử độc rượu và hoá chất độc hại nên phát triển mạnh ở tế bào gan người uống nhiều rượu.

8

A

Bộ máy Golgi phân loại, đóng gói, gắn chuỗi đường tạo glycoprotein và phân phối sản phẩm.

9

C

Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (chỉ có vùng nhân).

10

B

Kích thước nhỏ giúp tỉ lệ S/VS/V lớn →\rightarrow trao đổi chất nhanh →\rightarrow chuyển hóa và sinh sản nhanh.

11

C

Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan.

12

B

Nhuộm Gram chia vi khuẩn thành Gram dương (bắt màu tím) và Gram âm (bắt màu đỏ).

13

A

Penicillin ngăn cản quá trình tổng hợp thành tế bào peptidoglycan của vi khuẩn.

14

C

Lông (nhung mao) giúp vi khuẩn bám dính vào bề mặt vật chủ hoặc tiếp hợp với nhau.

15

B

Roi cấu tạo từ bó sợi protein, là cơ quan vận động giúp vi khuẩn di chuyển.

16

C

Vùng nhân chứa 1 phân tử DNA dạng vòng, mạch kép, trần (không màng bọc).

17

A

Plasmid là phân tử DNA nhỏ, dạng vòng, mạch kép nằm ngoài vùng nhân trong tế bào chất.

18

B

Plasmid dễ tách chiết và biến nạp nên thường được dùng làm vector chuyển gene trong công nghệ sinh học.

19

B

Nhân con (hạch nhân) là nơi diễn ra quá trình tổng hợp các phân tử rRNA.

20

A

Protein tổng hợp tại ribosome →\rightarrow lưới nội chất hạt biến đổi sơ bộ →\rightarrow túi vận chuyển →\rightarrow Golgi hoàn thiện, đóng gói →\rightarrow màng tế bào xuất bào.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (5,0 điểm)

Quy tắc tính điểm cho từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm

Câu

Ý

Đáp án

Hướng dẫn giải thích

Câu 1

a)

Đúng

Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân, vật chất di truyền nằm tự do ở vùng nhân.

b)

Sai

Tế bào có kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/VS/V càng lớn, không phải nhỏ hơn.

c)

Đúng

Vi khuẩn kích thước 1 μm1\ \mu\text{m} có S/VS/V lớn hơn vi khuẩn 5 μm5\ \mu\text{m} nên trao đổi chất và sinh sản nhanh hơn.

d)

Sai

Tế bào nhân sơ chưa có hệ thống nội màng và chưa có bộ khung xương tế bào.

Câu 2

a)

Đúng

Thành vi khuẩn dày 10 – 20 nm, cấu tạo từ peptidoglycan.

b)

Đúng

Vi khuẩn Gram dương có thành peptidoglycan dày, bắt màu tím khi nhuộm Gram.

c)

Sai

Vi khuẩn Gram âm có thành peptidoglycan mỏng và bên ngoài có lớp màng ngoài giàu lipopolysaccharide.

d)

Đúng

Penicillin ức chế tổng hợp peptidoglycan, vi khuẩn Gram dương có thành peptidoglycan hở ra ngoài nên nhạy cảm hơn.

Câu 3

a)

Sai

Ribosome không có màng bao bọc ở cả tế bào nhân sơ và nhân thực.

b)

Sai

Vùng nhân không có màng bọc ngăn cách với tế bào chất.

c)

Đúng

Plasmid thường mang các gene kháng thuốc kháng sinh.

d)

Đúng

Vi khuẩn có thể truyền plasmid cho nhau qua cầu tiếp hợp nhờ lông (nhung mao).

Câu 4

a)

Đúng

Nhân có màng kép phospholipid khảm protein, trên màng có các lỗ màng nhân.

b)

Sai

Protein được tổng hợp ở ribosome trong tế bào chất, không tổng hợp trong xoang nhân.

c)

Đúng

Mỗi ribosome gồm 2 tiểu đơn vị (lớn và nhỏ), chỉ liên kết khi tổng hợp protein.

d)

Đúng

Tuyến tụy tiết lượng lớn enzyme tiêu hoá và hormone (bản chất protein) nên có hàng triệu ribosome.

Câu 5

a)

Sai

Tổng hợp lipid và chuyển hoá đường là chức năng của lưới nội chất trơn; lưới nội chất hạt tổng hợp protein.

b)

Đúng

Protein được đóng vào túi tiết/túi vận chuyển từ lưới nội chất hạt rồi đưa tới bộ máy Golgi.

c)

Sai

Các túi dẹp của bộ máy Golgi nằm song song nhưng tách rời nhau, không nối thông với lưới nội chất.

d)

Đúng

Tại Golgi, chuỗi đường ngắn được gắn vào protein tạo glycoprotein rồi bao gói phân phối.

Xem tất cả