Bộ 4 đề kiểm tra Giữa học kì I Sinh học 10 kèm đáp án

Sinh họcLớp 10ĐChia sẻ bởi Đào Tuấn Anh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hoạt động nào sau đây thể hiện ứng dụng của Sinh học trong lĩnh vực pháp y?

A. Phân tích chất hữu cơ trong đất để cải tạo vườn cây.

B. Phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi.

C. Phân tích DNA từ mẫu tóc, mẫu máu để xác định danh tính nạn nhân.

D. Phân tích mật độ vi sinh vật trong nguồn nước thải sinh hoạt.

Câu 2. Ba thông số cơ bản thường được dùng để đánh giá khả năng quan sát của kính hiển vi quang học là

A. độ phóng đại, độ phân giải và độ tương phản.

B. độ phóng đại, độ dài tiêu cự và độ sáng.

C. độ phân giải, độ dài ống kính và độ tương phản.

D. độ phân giải, đường kính thị kính và độ hội tụ.

Câu 3. Để kiểm tra giả thuyết "Ánh sáng kích thích sự nảy mầm của hạt đậu xanh", một nhóm học sinh đặt lô hạt (1) trong tối và lô hạt (2) ngoài sáng với các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm như nhau. Hoạt động này thuộc bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?

A. Quan sát và thu thập dữ liệu.

B. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.

C. Đặt câu hỏi nghiên cứu.

D. Báo cáo kết quả nghiên cứu.

Câu 4. Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối sinh ra con non hữu thụ tạo nên cấp độ tổ chức nào?

A. Quần thể.

B. Quần xã.

C. Cơ thể.

D. Hệ sinh thái.

Câu 5. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm

A. phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ thể.

B. tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

C. tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.

D. cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.

Câu 6. Hiện tượng các đặc tính của một cấp tổ chức sống không thể suy ra từ các thành phần cấu tạo nên nó mà chỉ xuất hiện khi các thành phần đó tương tác với nhau được gọi là

A. sự tự điều chỉnh.

B. tính mở của hệ thống.

C. đặc tính nổi trội.

D. sự tiến hóa liên tục.

Câu 7. Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống cơ bản sau đây theo đúng nguyên tắc thứ bậc từ thấp đến cao:
(1) Quần xã; (2) Cơ thể; (3) Tế bào; (4) Hệ sinh thái; (5) Quần thể.

A. (3) → (2) → (5) → (1) → (4).

B. (3) → (5) → (2) → (1) → (4).

C. (2) → (3) → (5) → (1) → (4).

D. (3) → (2) → (1) → (5) → (4).

Câu 8. Bốn nguyên tố hóa học chiếm khoảng 96% khối lượng chất khô của cơ thể sinh vật là

A. C, H, O, N.

B. C, H, O, P.

C. C, O, N, Ca.

D. C, H, N, S.

Câu 9. Trong một phân tử nước (H2OH_2O), nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng loại liên kết nào sau đây?

A. Liên kết ion.

B. Liên kết cộng hóa trị phân cực.

C. Liên kết hydrogen.

D. Liên kết peptide.

Câu 10. Nhận định nào sau đây không nằm trong nội dung của học thuyết tế bào hiện đại?

A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

B. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu trúc và chức năng của sự sống.

C. Tất cả các tế bào đều được sinh ra từ tế bào sống có trước.

D. Tế bào có thể tự phát sinh ngẫu nhiên từ các chất vô cơ không sống.

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây là đúng về nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống?

A. Chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.

B. Đóng vai trò chủ yếu cấu tạo nên màng sinh chất và thành tế bào.

C. Thường tham gia cấu tạo nên enzyme, hormone và vitamin.

D. Cơ thể sinh vật có thể hoàn toàn không cần đến nhóm nguyên tố này.

Câu 12. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố vi lượng ở cơ thể người?

A. Calcium (Ca).

B. Carbon (C).

C. Iron (Fe).

D. Nitrogen (N).

Câu 13. Hiện tượng biến tính của phân tử protein là hiện tượng

A. cấu hình không gian ba chiều đặc trưng của protein bị phá hủy.

B. các liên kết peptide trong chuỗi polypeptide bị thủy phân hoàn toàn.

C. số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide bị thay đổi.

D. khối lượng phân tử protein tăng lên gấp đôi dưới tác dụng nhiệt.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây về cấu trúc của protein là sai?

A. Protein là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

B. Đơn phân cấu tạo nên protein là các amino acid.

C. Tất cả các loại protein chức năng đều bắt buộc phải có cấu trúc bậc 4.

D. Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide.

Câu 15. Phân tử đường đôi lactose (đường sữa) được cấu tạo từ hai phân tử đường đơn nào?

A. Glucose và Galactose.

B. Glucose và Fructose.

C. Glucose và Glucose.

D. Galactose và Fructose.

Câu 16. Cholesterol thuộc nhóm lipid nào sau đây?

A. Phospholipid.

B. Triglyceride.

C. Steroid.

D. Carotenoid.

Câu 17. Phân tử nào sau đây thuộc nhóm polysaccharide (đường đa)?

A. Glucose.

B. Cellulose.

C. Sucrose.

D. Maltose.

Câu 18. Khi cơ thể người nạp vào lượng carbohydrate vượt quá nhu cầu sử dụng, phần dư thừa sẽ được tích lũy chủ yếu dưới dạng nào để dự trữ lâu dài?

A. Protein cơ bắp.

B. Cellulose ở thành ruột.

C. Triglyceride (mỡ) trong mô mỡ.

D. Glucose tự do trong huyết tương.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Khi nói về mục tiêu nghiên cứu và các lĩnh vực của Sinh học hiện đại:
a) Mục tiêu của Sinh học là nghiên cứu cấu trúc, cơ chế hoạt động và quy luật vận hành của sự sống.
b) Đạo đức sinh học đưa ra các quy tắc nhằm ngăn ngừa các ứng dụng sinh học gây tổn hại đến con người và tự nhiên.
c) Sinh học hệ thống tập trung phân tích từng gene riêng rẽ một cách độc lập mà không cần kết hợp với Tin sinh học hay Toán học.
d) Các nghiên cứu cơ bản cung cấp nền tảng tri thức lý thuyết quan trọng để phát triển các ứng dụng công nghệ sinh học.

Câu 2. Khi nói về các đặc trưng cơ bản của các cấp độ tổ chức sống:
a) Mọi cấp độ tổ chức sống đều là hệ thống mở, liên tục trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
b) Khả năng tự điều chỉnh giúp tổ chức sống duy trì trạng thái cân bằng nội môi tương đối ổn định.
c) Thế giới sống tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, cấp tổ chức dưới là nền tảng để hình thành cấp tổ chức trên.
d) Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc tính cơ bản của sự sống.

Câu 3. Khi nói về vai trò của nước và các nguyên tố hóa học đối với tế bào:
a) Phân tử nước có tính phân cực nên các phân tử nước có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau.
b) Nước là dung môi hòa tan rất tốt các chất không phân cực như lipid, sáp và dầu thực vật.
c) Bốn nguyên tố C, H, O, N là thành phần chính cấu tạo nên các phân tử sinh học lớn trong tế bào.
d) Nguyên tố Iodine (I) tuy là nguyên tố vi lượng nhưng nếu thiếu sẽ dẫn đến nguy cơ mắc bệnh bướu cổ ở người.

Câu 4. Khi nói về cấu trúc và chức năng của carbohydrate và lipid:
a) Glucose, fructose và galactose là các monosaccharide có cùng công thức phân tử là C6H12O6C_6H_{12}O_6.
b) Phân tử phospholipid có đầu ưa nước và hai đuôi acid béo kị nước, là thành phần chính tạo nên màng sinh chất.
c) Glycogen là đường dự trữ chính ở tế bào thực vật, còn tinh bột là đường dự trữ ở tế bào động vật.
d) Lipid không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân như protein hay carbohydrate.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Viết kết quả là một số vào phiếu trả lời.

Câu 1. Trong các cấp độ tổ chức sau đây: phân tử, tế bào, mô, cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. Có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống cơ bản?

Câu 2. Cho các nguyên tố hóa học sau: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe, Cu, Zn, I. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?

Câu 3. Phân tử đường đơn fructose có bao nhiêu nguyên tử carbon trong cấu trúc?

Câu 4. Trong một phân tử triglyceride (chất béo trung tính), có bao nhiêu gốc acid béo liên kết với một phân tử glycerol?

Câu 5. Một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh gồm 120 amino acid. Chuỗi polypeptide này có bao nhiêu liên kết peptide?

Câu 6. Cho các phát biểu sau đây về vai trò của protein:
(1) Cấu tạo nên màng sinh chất và các bào quan trong tế bào.
(2) Xúc tác cho hầu hết các phản ứng sinh hóa trong tế bào (enzyme).
(3) Vận chuyển các chất trong cơ thể (như hemoglobin vận chuyển khí O2O_2).
(4) Mang và bảo quản thông tin di truyền chính của sinh vật nhân thực.
(5) Tham gia bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh (kháng thể).
Có bao nhiêu phát biểu đúng về chức năng sinh học của protein?

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Việc nghiên cứu chỉnh sửa hệ gene ở phôi người cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định thuộc lĩnh vực nào sau đây?

A. Đạo đức sinh học.

B. Phân loại học sinh học.

C. Sinh học phân tử.

D. Giải phẫu học người.

Câu 2. Trong nghiên cứu khoa học, một giả thuyết được coi là khoa học khi có đặc điểm nào sau đây?

A. Phù hợp hoàn toàn với ý muốn chủ quan của nhà nghiên cứu.

B. Có thể kiểm chứng được bằng quan sát hoặc thực nghiệm.

C. Được phần lớn mọi người tin tưởng và chấp nhận ngay lập tức.

D. Đã được khẳng định chắc chắn là một chân lý không thể bác bỏ.

Câu 3. Kính hiển vi điện tử vượt trội hơn kính hiển vi quang học thông thường chủ yếu ở đặc điểm nào?

A. Sử dụng nguồn sáng khả kiến cường độ cao.

B. Sử dụng chùm electron thay cho ánh sáng, cho độ phân giải và độ phóng đại rất lớn.

C. Thiết kế nhỏ gọn, dễ di chuyển và quan sát tế bào sống trực tiếp.

D. Cho phép quan sát mẫu vật có màu sắc tự nhiên một cách rõ nét nhất.

Câu 4. Tập hợp gồm các cá thể chim sẻ, rắn hổ mang, chuột đồng, cỏ lồng vực cùng sinh sống trên một cánh đồng lúa tạo nên cấp độ tổ chức nào?

A. Quần thể sinh vật.

B. Quần xã sinh vật.

C. Cá thể sinh vật.

D. Hệ cơ quan.

Câu 5. Mối quan hệ thống nhất giữa các cấp độ tổ chức sống dựa trên cơ sở nào sau đây?

A. Hoạt động sống ở cấp độ tế bào cùng sự truyền vật chất và năng lượng giữa các cấp độ.

B. Sự sao chép độc lập không tương tác của các phân tử DNA ở cấp phân tử.

C. Sự biến đổi cấu trúc độc lập của từng cơ thể trong môi trường tự nhiên.

D. Sự tồn tại cố định không biến đổi của các thành phần trong hệ sinh thái.

Câu 6. Tập hợp cá thể nào sau đây là một quần thể sinh vật?

A. Các con cá sống trong hồ Hoàn Kiếm.

B. Các cây gỗ sinh sống trong rừng nhiệt đới Cúc Phương.

C. Đàn voi rừng châu Á sống trong vườn quốc gia Yok Đôn.

D. Các loài côn trùng bay quanh ngọn đèn đường ban đêm.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc tính chung của các cấp độ tổ chức sống?

A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

B. Là hệ thống mở và có khả năng tự điều chỉnh.

C. Cố định cấu trúc, không biến đổi và không tiến hóa.

D. Xuất hiện các đặc tính nổi trội ở cấp tổ chức cao hơn.

Câu 8. Nguyên tố vi lượng tuy chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng không thể thiếu đối với sinh vật vì lí do nào sau đây?

A. Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình phân bào.

B. Đóng vai trò hoạt hóa hoặc là thành phần cấu tạo nên enzyme, vitamin.

C. Chiếm phần lớn khối lượng các mô và cơ quan trong cơ thể.

D. Trực tiếp tạo nên khung xương nâng đỡ toàn bộ tế bào.

Câu 9. Giữa các phân tử nước liên kết với nhau bằng loại liên kết nào giúp tạo nên cột nước liên tục trong mạch gỗ của thực vật?

A. Liên kết cộng hóa trị.

B. Liên kết peptide.

C. Liên kết hydrogen.

D. Liên kết ion.

Câu 10. Trẻ em bị còi xương, xương yếu thường liên quan trực tiếp đến sự thiếu hụt nguyên tố khoáng nào sau đây?

A. Iron (Fe).

B. Calcium (Ca).

C. Iodine (I).

D. Copper (Cu).

Câu 11. Nguyên tố hóa học nào sau đây chiếm tỉ lệ khối lượng lớn nhất trong cơ thể người (chủ yếu có trong nước và hợp chất hữu cơ)?

A. Carbon (C).

B. Hydrogen (H).

C. Oxygen (O).

D. Nitrogen (N).

Câu 12. Hợp chất nào sau đây chiếm tỉ lệ khối lượng lớn nhất trong một tế bào sống bình thường?

A. Protein.

B. Nước.

C. Lipid.

D. Nucleic acid.

Câu 13. Tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein được quy định trực tiếp bởi yếu tố nào?

A. Số lượng liên kết peptide trong chuỗi polypeptide.

B. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid.

C. Tỉ lệ các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.

D. Cách thức gập nếp ngẫu nhiên của phân tử trong môi trường nước.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây về lipid là đúng?

A. Lipid là đại phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

B. Dầu thực vật chứa nhiều acid béo no nên thường ở trạng thái lỏng.

C. Phospholipid tham gia cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào.

D. Mỡ động vật chứa nhiều acid béo không no nên ở thể rắn ở nhiệt độ phòng.

Câu 15. Phân tử đường sucrose (đường mía) được cấu tạo từ hai phân tử đường đơn nào sau đây?

A. Glucose và Galactose.

B. Glucose và Fructose.

C. Glucose và Glucose.

D. Fructose và Fructose.

Câu 16. Vì sao trong chế độ dinh dưỡng hợp lý của người không nên loại bỏ hoàn toàn chất béo?

A. Vì lipid là dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) và tham gia cấu tạo tế bào.

B. Vì lipid là chất duy nhất có thể phân giải trực tiếp để giải phóng năng lượng tức thì.

C. Vì lipid trực tiếp tham gia xúc tác cho tất cả các phản ứng trao đổi chất trong tế bào.

D. Vì lipid là thành phần mang thông tin di truyền của cơ thể người.

Câu 17. Điểm khác nhau cơ bản giữa 20 loại amino acid cấu tạo nên protein nằm ở thành phần nào?

A. Nhóm carboxyl (−COOH-COOH).

B. Nhóm amino (−NH2-NH_2).

C. Gốc bên (−R-R).

D. Nguyên tử carbon trung tâm.

Câu 18. Loại polysaccharide tham gia cấu tạo nên bộ xương ngoài của tôm, cua và thành tế bào nấm là

A. Glycogen.

B. Chitin.

C. Tinh bột.

D. Cellulose.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Khi nói về các cấp độ tổ chức sống và học thuyết tế bào:
a) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia từ các tế bào có trước.
b) Quần thể là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất có khả năng tiến hóa.
c) Cơ thể sinh vật đơn bào có cấp độ tế bào đồng thời là cấp độ cơ thể.
d) Học thuyết tế bào khẳng định mọi sinh vật đều có nguồn gốc độc lập và không có chung tổ tiên.

Câu 2. Khi nói về các đặc tính của nước đối với sự sống:
a) Nước có nhiệt dung riêng cao giúp sinh vật điều hòa và ổn định nhiệt độ cơ thể.
b) Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước luôn bền vững và không bao giờ bị bẻ gãy ở nhiệt độ phòng.
c) Khi đóng băng, nước đá có khối lượng riêng nhẹ hơn nước lỏng nên nổi lên bề mặt, bảo vệ các sinh vật thủy sinh bên dưới.
d) Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng sinh hóa trong tế bào như phản ứng thủy phân.

Câu 3. Khi nói về thành phần nguyên tố hóa học trong tế bào:
a) Nguyên tố Carbon được xem là nguyên tố có vai trò xương sống của các phân tử sinh học.
b) Các nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ ≥0,01%\ge 0,01\% khối lượng chất khô của cơ thể.
c) Thiếu nguyên tố sắt (Fe), cơ thể người không thể tổng hợp đủ hemoglobin, dẫn đến bệnh thiếu máu.
d) Động vật chỉ cần bổ sung nguyên tố đa lượng, hoàn toàn không cần nguyên tố vi lượng trong khẩu phần ăn.

Câu 4. Khi nói về cấu trúc và vai trò của các phân tử protein:
a) Cấu trúc bậc 1 của protein được giữ vững chủ yếu nhờ các liên kết peptide.
b) Cấu trúc không gian bậc 3 và bậc 4 quyết định hoạt tính sinh học đặc thù của phân tử protein.
c) Khi protein bị biến tính thì cấu trúc bậc 1 của nó cũng bị phá hủy hoàn toàn thành các amino acid tự do.
d) Collagen và keratin là các protein có chức năng cấu trúc nâng đỡ các mô và bảo vệ cơ thể.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Viết kết quả là một số vào phiếu trả lời.

Câu 1. Cho các ngành nghề sau: (1) Y học; (2) Dược học; (3) Nông nghiệp; (4) Công nghệ chế biến thực phẩm; (5) Xây dựng cầu đường. Có bao nhiêu ngành nghề ứng dụng trực tiếp kiến thức sinh học?

Câu 2. Trong các cấp độ tổ chức sống sau: tế bào, cơ quan, cơ thể, quần xã, bào quan, hệ sinh thái. Có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống cơ bản?

Câu 3. Trong cơ thể sinh vật, nước thường chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể (lấy số tròn chục thường gặp trong SGK)?

Câu 4. Cho các chất sau: glucose, fructose, sucrose, lactose, cellulose, glycogen. Có bao nhiêu chất thuộc nhóm monosaccharide (đường đơn)?

Câu 5. Căn cứ vào số lượng gốc acid béo liên kết với glycerol, trong phân tử phospholipid có bao nhiêu gốc acid béo?

Câu 6. Cho các nhận định sau về các bậc cấu trúc của protein:
(1) Cấu trúc bậc 1 là trình tự các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
(2) Cấu trúc bậc 2 có dạng xoắn α\alpha hoặc gấp nếp β\beta được duy trì nhờ liên kết hydrogen.
(3) Cấu trúc bậc 3 là cấu hình không gian ba chiều đặc trưng do chuỗi bậc 2 tiếp tục cuộn xoắn.
(4) Cấu trúc bậc 4 bắt buộc phải gồm từ 10 chuỗi polypeptide trở lên phối hợp với nhau.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 103

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ứng dụng nào sau đây của sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường?

A. Sử dụng vi sinh vật để xử lí sự cố tràn dầu trên biển.

B. Nhân giống vô tính các giống hoa cảnh quý hiếm.

C. Sản xuất vaccine phòng chống các bệnh truyền nhiễm.

D. Xét nghiệm nhóm máu trước khi truyền máu cho bệnh nhân.

Câu 2. Trong các bước của tiến trình nghiên cứu khoa học, bước nào sau đây diễn ra ngay sau khi đặt câu hỏi nghiên cứu?

A. Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.

B. Hình thành giả thuyết khoa học.

C. Xử lí dữ liệu và báo cáo kết quả.

D. Quan sát và thu thập dữ liệu ban đầu.

Câu 3. Để quan sát các bào quan siêu vi như ribosome, màng sinh chất với độ phóng đại hàng trăm nghìn lần, các nhà khoa học sử dụng loại kính nào?

A. Kính lúp cầm tay.

B. Kính hiển vi quang học trường sáng.

C. Kính hiển vi điện tử.

D. Kính viễn vọng quang học.

Câu 4. Tập hợp nào sau đây thể hiện cấp độ tổ chức sống là một quần thể sinh vật?

A. Rừng thông ba lá tại thành phố Đà Lạt.

B. Các loài động vật ăn cỏ trên đồng cỏ châu Phi.

C. Các loài cá cùng sinh sống ở tầng mặt của một ao nước.

D. Bèo tấm và lục bình cùng trôi trên một khúc sông.

Câu 5. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm cấp độ nào sau đây?

A. Tế bào.

B. Mô.

C. Quần thể.

D. Quần xã.

Câu 6. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, cơ thể người toát mồ hôi để làm mát; khi trời lạnh, cơ thể có phản xạ run để sinh nhiệt. Hiện tượng này thể hiện đặc điểm nào của hệ thống sống?

A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

B. Khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng nội môi.

C. Tính liên tục tiến hóa qua chọn lọc tự nhiên.

D. Cấu trúc đồng nhất ở mọi cơ quan.

Câu 7. Cấp độ tổ chức sống nào sau đây là đơn vị cấu trúc và chức năng nhỏ nhất của mọi sinh vật?

A. Phân tử.

B. Bào quan.

C. Tế bào.

D. Mô.

Câu 8. Nguyên tố hóa học nào được mệnh danh là nguyên tố cốt lõi của sự sống do có khả năng tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị bền vững, hình thành bộ khung của các đại phân tử hữu cơ?

A. Oxygen.

B. Hydrogen.

C. Carbon.

D. Nitrogen.

Câu 9. Tính phân cực của phân tử nước bắt nguồn từ nguyên nhân nào sau đây?

A. Nguyên tử oxygen có độ âm điện lớn hơn nguyên tử hydrogen nên hút lệch đôi electron dùng chung về phía mình.

B. Phân tử nước có kích thước quá nhỏ so với các phân tử khác trong tế bào.

C. Liên kết giữa oxygen và hydrogen là liên kết ion mạnh.

D. Nguyên tử hydrogen mang điện tích âm còn oxygen mang điện tích dương.

Câu 10. Nhận định nào sau đây về nguyên tố đa lượng là sai?

A. Chiếm tỉ lệ ≥0,01%\ge 0,01\% khối lượng chất khô của cơ thể.

B. Đóng vai trò chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và mô.

C. Tham gia cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ như carbohydrate, lipid, protein.

D. Cơ thể sinh vật chỉ cần chúng với lượng cực kì nhỏ tính bằng miligram.

Câu 11. Bệnh bướu cổ do tuyến giáp phì đại thường liên quan trực tiếp đến sự thiếu hụt nguyên tố vi lượng nào sau đây trong khẩu phần ăn?

A. Kẽm (Zn).

B. Iodine (I).

C. Đồng (Cu).

D. Sắt (Fe).

Câu 12. Nước đá có đặc điểm nào sau đây khác biệt so với nước ở trạng thái lỏng?

A. Các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước cố định tạo mạng tinh thể thưa, làm khối lượng riêng giảm.

B. Không chứa các nguyên tử hydrogen trong cấu trúc phân tử.

C. Khối lượng riêng lớn hơn nước lỏng nên chìm xuống đáy ao hồ.

D. Mất hoàn toàn tính phân cực vốn có của phân tử nước.

Câu 13. Trong phân tử protein, các amino acid liên kết với nhau bằng loại liên kết nào để tạo thành chuỗi polypeptide?

A. Liên kết glycosidic.

B. Liên kết peptide.

C. Liên kết phosphodiester.

D. Liên kết hydrocacbon.

Câu 14. Yếu tố nào sau đây có thể làm biến tính protein bằng cách phá vỡ các liên kết yếu trong cấu trúc không gian của nó?

A. Nhiệt độ môi trường tăng quá cao hoặc độ pH thay đổi mạnh.

B. Để protein trong dung dịch đẳng trương ở nhiệt độ phòng.

C. Bổ sung thêm nhiều amino acid tự do vào môi trường.

D. Giảm áp suất không khí xung quanh mẫu protein.

Câu 15. Phân tử đường đôi maltose (đường mạch nha) được cấu tạo từ hai phân tử đường đơn nào?

A. Hai phân tử Glucose.

B. Một Glucose và một Fructose.

C. Hai phân tử Galactose.

D. Một Glucose và một Galactose.

Câu 16. Nhóm lipid nào sau đây là thành phần cấu tạo chủ yếu của màng sinh chất ở mọi tế bào?

A. Triglyceride.

B. Phospholipid.

C. Steroid.

D. Sáp thực vật.

Câu 17. Loại polysaccharide nào sau đây đóng vai trò là chất dự trữ năng lượng ngắn hạn chủ yếu ở tế bào gan và cơ của người và động vật?

A. Cellulose.

B. Glycogen.

C. Tinh bột.

D. Chitin.

Câu 18. Đơn phân cấu tạo nên các phân tử protein là

A. Glucose.

B. Nucleotide.

C. Amino acid.

D. Acid béo.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Khi nói về các cấp độ tổ chức sống:
a) Quần xã sinh vật bao gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong một khu vực.
b) Hệ thống sống liên tục tiến hóa nhờ quá trình phát sinh biến dị di truyền và tác động của chọn lọc tự nhiên.
c) Mọi tế bào đều có màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân hoàn chỉnh.
d) Một nhóm tế bào cùng loại phối hợp thực hiện một chức năng nhất định sẽ tạo thành một cơ thể hoàn chỉnh.

Câu 2. Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào và cơ thể:
a) Nhờ có tính phân cực, nước dễ dàng hòa tan các chất phân cực và các hợp chất ion.
b) Nước là môi trường đệm giúp bảo vệ và giảm ma sát cho các cơ quan nội tạng.
c) Nước đóng vai trò là chất nhận năng lượng mặt trời trực tiếp trong phản ứng phân giải protein.
d) Quá trình thoát hơi nước qua bề mặt lá giúp thực vật hạ nhiệt độ trong những ngày nắng nóng.

Câu 3. Khi nói về các hợp chất carbohydrate:
a) Monosaccharide là các loại đường đơn không thể bị thủy phân thành đường nhỏ hơn.
b) Tinh bột là nguồn carbohydrate dự trữ chủ yếu ở tế bào thực vật.
c) Cellulose gồm các chuỗi glucose liên kết với nhau bằng liên kết β\beta-1,4-glycosidic tạo thành vi sợi rất bền chắc.
d) Động vật ăn cỏ có thể trực tiếp tiết enzyme tiêu hóa cellulose mà không cần vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.

Câu 4. Khi nói về lipid và chức năng của chúng:
a) Dầu thực vật thường chứa nhiều acid béo không no (có liên kết đôi C=CC=C) nên tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
b) Steroid gồm các hormone sinh dục như estrogen, testosterone đóng vai trò điều hòa sinh lí cơ thể.
c) Tất cả các loại lipid đều tan tốt trong nước nhưng không tan trong dung môi hữu cơ.
d) Mỡ dưới da ở động vật vùng lạnh có vai trò quan trọng trong việc cách nhiệt và giữ ấm cho cơ thể.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Viết kết quả là một số vào phiếu trả lời.

Câu 1. Có bao nhiêu phân tử nước (H2OH_2O) được giải phóng khi tổng hợp một phân tử triglyceride từ 1 glycerol và 3 phân tử acid béo?

Câu 2. Dựa vào tỉ lệ khối lượng chất khô trong cơ thể, các nguyên tố hóa học cấu tạo nên chất sống được chia thành mấy nhóm chính?

Câu 3. Phân tử đường đơn glucose có bao nhiêu nguyên tử oxygen (OO) trong công thức phân tử?

Câu 4. Cho các cấp độ tổ chức sau: (1) Tế bào; (2) Mô; (3) Cơ quan; (4) Quần thể; (5) Bào quan; (6) Hệ sinh thái. Có bao nhiêu cấp độ tổ chức không phải là cấp độ tổ chức sống cơ bản?

Câu 5. Cho các phân tử sinh học sau: tinh bột, hemoglobin, collagen, insulin, cellulose, kháng thể IgG. Có bao nhiêu chất có bản chất hóa học là protein?

Câu 6. Một chuỗi polypeptide mạch hở chứa 50 liên kết peptide thì được cấu tạo từ bao nhiêu đơn phân amino acid?

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 104

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây của sinh học nghiên cứu về sự tương tác giữa sinh vật với môi trường sống và giữa các sinh vật với nhau?

A. Di truyền học.

B. Sinh thái học.

C. Vi sinh vật học.

D. Tế bào học.

Câu 2. Khi tiến hành thí nghiệm kiểm chứng một giả thuyết khoa học, việc thiết kế lô đối chứng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A. Tăng số lượng mẫu để thí nghiệm diễn ra nhanh hơn.

B. So sánh với lô thí nghiệm nhằm xác định chính xác tác động của nhân tố cần nghiên cứu.

C. Đảm bảo rằng thí nghiệm luôn cho kết quả đúng như mong đợi.

D. Tiết kiệm chi phí hóa chất và dụng cụ thí nghiệm.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về tế bào theo học thuyết tế bào hiện đại?

A. Mọi sinh vật nhân thực đều được cấu tạo từ một tế bào duy nhất.

B. Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi sinh vật sống trên Trái Đất.

C. Tế bào chỉ có chức năng trao đổi chất, không tham gia di truyền.

D. Tế bào mới có thể hình thành tự phát từ dịch tế bào của các tế bào chết.

Câu 4. Tập hợp nào sau đây là một hệ sinh thái?

A. Các con trâu rừng trên đồng cỏ savan.

B. Rừng ngập mặn Cần Giờ gồm các quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng.

C. Đàn cá rô phi đang sinh sống trong một hồ nuôi nhân tạo.

D. Toàn bộ các loài thực vật phân bố tại vườn quốc gia Ba Vì.

Câu 5. Hiện tượng đàn ong mật phân công lao động chặt chẽ (ong chúa, ong thợ, ong đực) mà một con ong riêng lẻ không thể thực hiện được là minh chứng cho

A. đặc tính nổi trội của cấp độ quần thể.

B. sự trao đổi năng lượng giữa các cá thể.

C. tính tự điều chỉnh của tế bào ong.

D. sự biến tính của protein ở động vật.

Câu 6. Cấp độ tổ chức sống nào sau đây bao gồm cả quần xã sinh vật và môi trường vô sinh (sinh cảnh) của nó?

A. Quần thể.

B. Cơ thể.

C. Hệ sinh thái.

D. Bào quan.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây chứng minh các cấp độ tổ chức sống là hệ thống mở?

A. Thường xuyên trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh.

B. Khép kín hoàn toàn để ngăn chặn các chất độc hại từ môi trường xâm nhập.

C. Giữ nguyên vẹn cấu trúc và không thay đổi thành phần qua thời gian.

D. Độc lập hoàn toàn, không chịu tác động của điều kiện nhiệt độ bên ngoài.

Câu 8. Nhóm các nguyên tố nào sau đây đều thuộc nhóm nguyên tố đại lượng?

A. C, H, O, Fe, Cu.

B. C, H, O, N, P, S.

C. Zn, Mn, I, Mo, Ca.

D. C, H, N, B, Fe.

Câu 9. Loại liên kết nào sau đây hình thành do lực hút tĩnh điện giữa đầu mang điện tích âm cục bộ của nguyên tử OO phân tử nước này với đầu mang điện tích dương cục bộ của nguyên tử HH phân tử nước khác?

A. Liên kết cộng hóa trị.

B. Liên kết hydrogen.

C. Liên kết phosphodiester.

D. Liên kết ion.

Câu 10. Nếu thiếu nguyên tố Nitrogen (N), cây trồng sẽ biểu hiện triệu chứng rõ rệt nào sau đây?

A. Lá cây phát triển to bất thường và quả có vị ngọt gắt.

B. Cây còi cọc, sinh trưởng kém, lá cây bị vàng do không tổng hợp được diệp lục và protein.

C. Rễ cây phình to thành củ chứa đầy chất béo dự trữ.

D. Vỏ thân cây chuyển sang màu tím đậm và dày lên nhanh chóng.

Câu 11. Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu tạo không thể thiếu của phân tử hemoglobin trong hồng cầu người?

A. Đồng (Cu).

B. Sắt (Fe).

C. Kẽm (Zn).

D. Magnesium (Mg).

Câu 12. Vai trò nào sau đây không phải là vai trò sinh học của nước đối với tế bào?

A. Dung môi hòa tan nhiều chất khoáng và chất dinh dưỡng.

B. Môi trường diễn ra các phản ứng sinh hóa.

C. Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho hoạt động co cơ.

D. Tham gia điều hòa nhiệt độ cho cơ thể và tế bào.

Câu 13. Bậc cấu trúc nào của protein có dạng xoắn α\alpha hoặc gấp nếp β\beta nhờ các liên kết hydrogen giữa các nhóm peptide?

A. Cấu trúc bậc 1.

B. Cấu trúc bậc 2.

C. Cấu trúc bậc 3.

D. Cấu trúc bậc 4.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây về chức năng của lipid là sai?

A. Là nguồn dự trữ năng lượng dài hạn của tế bào và cơ thể.

B. Tham gia cấu tạo màng sinh chất (phospholipid, cholesterol).

C. Là chất xúc tác sinh học đặc hiệu cho mọi phản ứng phân giải (enzyme).

D. Đóng vai trò lớp đệm cơ học chống va đập và giữ ấm cho cơ thể động vật.

Câu 15. Quá trình quang hợp ở thực vật trực tiếp tổng hợp nên loại đường đơn nào sau đây để làm nguyên liệu tạo các chất hữu cơ khác?

A. Glucose.

B. Lactose.

C. Sucrose.

D. Maltose.

Câu 16. Loại lipid nào sau đây có chức năng bao bọc các sợi thần kinh, cấu tạo màng sinh chất và điều hòa tính lỏng của màng tế bào động vật?

A. Triglyceride.

B. Cholesterol.

C. Sáp.

D. Carotenoid.

Câu 17. Phân tử cellulose ở thành tế bào thực vật có đặc tính sinh học nào sau đây?

A. Tan rất nhanh trong nước và tạo vị ngọt đậm.

B. Không tan trong nước, tạo thành các sợi vi thể có độ bền cơ học cao.

C. Bị phân giải dễ dàng bởi men amylase trong nước bọt người.

D. Là nguồn tích lũy năng lượng chính trong củ và hạt thực vật.

Câu 18. Đơn phân của nucleic acid (DNA và RNA) là

A. amino acid.

B. glucose.

C. nucleotide.

D. glycerol.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Khi nói về các cấp độ tổ chức của thế giới sống và nguyên tắc hoạt động:
a) Tế bào là cấp độ tổ chức sống cơ bản vì nó biểu hiện đầy đủ các đặc trưng của sự sống.
b) Quần xã sinh vật có đặc tính nổi trội về cấu trúc chuỗi thức ăn mà từng quần thể riêng lẻ không có.
c) Hệ thống sống có khả năng tự điều chỉnh nhờ cơ chế truyền tin và điều hòa ngược (feedback).
d) Các cấp độ tổ chức sống hoàn toàn độc lập và không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vô sinh của môi trường.

Câu 2. Khi nói về các phân tử carbohydrate trong tự nhiên:
a) Đơn phân cấu tạo nên tinh bột, glycogen và cellulose đều là phân tử glucose.
b) Sucrose là loại đường vận chuyển chủ yếu trong mạch rây của cơ thể thực vật.
c) Chitin là thành phần cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn Gram âm.
d) Khi thủy phân hoàn toàn một phân tử maltose sẽ thu được hai phân tử glucose.

Câu 3. Khi nói về cấu trúc và tính chất của các nguyên tố hóa học trong tế bào:
a) Nguyên tố Carbon có thể tạo ra các mạch carbon dạng thẳng, phân nhánh hoặc vòng khép kín.
b) Các nguyên tố vi lượng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng nếu thiếu hụt sẽ gây rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng.
c) Nước đóng vai trò là chất phản ứng trực tiếp trong các phản ứng thủy phân liên kết peptide.
d) Các nguyên tố khoáng như Ca, P tham gia cấu tạo nên hệ xương và răng của động vật có xương sống.

Câu 4. Khi nói về cấu trúc không gian và chức năng của phân tử protein:
a) Cấu trúc bậc 4 của protein gồm từ hai chuỗi polypeptide trở lên liên kết với nhau.
b) Khi đun nóng lòng trắng trứng gà, hiện tượng đông tụ xảy ra là do protein albumin bị biến tính nhiệt.
c) Tất cả các loại protein trong cơ thể người đều có cấu trúc dạng sợi không tan trong nước.
d) Kháng thể là các protein có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn và virus xâm nhập.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Viết kết quả là một số vào phiếu trả lời.

Câu 1. Có bao nhiêu loại nucleotide chuẩn tham gia cấu tạo nên các phân tử DNA và RNA trong sinh giới?

Câu 2. Trong các nguyên tố hóa học sau: C, H, O, N, Ca, P, Fe, Zn, Cu, I, Mg. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố đại lượng?

Câu 3. Một phân tử đường đôi sucrose được tạo thành từ bao nhiêu phân tử đường đơn (monosaccharide)?

Câu 4. Phân tử protein hemoglobin trong hồng cầu người có cấu trúc bậc 4 gồm bao nhiêu chuỗi polypeptide phối hợp với nhau?

Câu 5. Cho các chất sau: (1) Sáp; (2) Dầu thực vật; (3) Phospholipid; (4) Glycogen; (5) Cholesterol. Có bao nhiêu chất thuộc nhóm phân tử lipid?

Câu 6. Để xác định hàm lượng tinh bột trong củ khoai tây, học sinh nhỏ dung dịch thuốc thử Lugol (chứa Iodine). Nếu củ khoai tây có tinh bột, mẫu thử sẽ chuyển sang màu xanh tím đặc trưng. Cho các loại đường sau: glucose, fructose, tinh bột, cellulose, glycogen. Có bao nhiêu chất cho phản ứng màu xanh tím đặc trưng với dung dịch Iodine?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

MÔN: SINH HỌC 10 – GIỮA HỌC KỲ I

A. HƯỚNG DẪN CHẤM CHUNG

1. Phần I (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn): Gồm 18 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
2. Phần II (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Gồm 4 câu, mỗi câu 4 ý a), b), c), d). Điểm tính cho từng câu như sau:
- Thí sinh trả lời đúng 1 ý trong một câu: được 0,10 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng 2 ý trong một câu: được 0,25 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng 3 ý trong một câu: được 0,50 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng cả 4 ý trong một câu: được 1,00 điểm.
3. Phần III (Trắc nghiệm trả lời ngắn): Gồm 6 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN CHI TIẾT TỪNG MÃ ĐỀ

1. ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 101

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

7

A

13

A

2

A

8

A

14

C

3

B

9

B

15

A

4

A

10

D

16

C

5

B

11

C

17

B

6

C

12

C

18

C

Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm)

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Câu 2

Đúng

Đúng

Đúng

Đúng

Câu 3

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

Câu 4

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Câu

Lệnh hỏi tóm tắt

Đáp án

Câu 1

Số cấp độ tổ chức sống cơ bản trong danh sách (tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái)

5

Câu 2

Số nguyên tố vi lượng trong danh sách (Fe, Cu, Zn, I)

4

Câu 3

Số nguyên tử carbon trong phân tử fructose (C6H12O6C_6H_{12}O_6)

6

Câu 4

Số gốc acid béo liên kết với 1 glycerol trong triglyceride

3

Câu 5

Số liên kết peptide trong chuỗi polypeptide gồm 120 amino acid (120−1=119120 - 1 = 119)

119

Câu 6

Số phát biểu đúng về chức năng sinh học của protein: (1), (2), (3), (5) đúng; (4) sai

4


2. ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 102

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

C

13

B

2

B

8

B

14

C

3

B

9

C

15

B

4

B

10

B

16

A

5

A

11

C

17

C

6

C

12

B

18

B

Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm)

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

Câu 2

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

Câu 3

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

Câu 4

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Câu

Lệnh hỏi tóm tắt

Đáp án

Câu 1

Số ngành nghề ứng dụng trực tiếp kiến thức sinh học: (1), (2), (3), (4)

4

Câu 2

Số cấp độ tổ chức sống cơ bản trong danh sách (tế bào, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái)

4

Câu 3

Tỉ lệ phần trăm nước trong cơ thể sinh vật (khoảng 70%)

70

Câu 4

Số chất thuộc monosaccharide: glucose, fructose

2

Câu 5

Số gốc acid béo liên kết với glycerol trong phân tử phospholipid

2

Câu 6

Số nhận định đúng về cấu trúc protein: (1), (2), (3) đúng; (4) sai

3


3. ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 103

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

C

13

B

2

B

8

C

14

A

3

C

9

A

15

A

4

A

10

D

16

B

5

B

11

B

17

B

6

B

12

A

18

C

Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm)

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

Câu 2

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Câu 3

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

Câu 4

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Câu

Lệnh hỏi tóm tắt

Đáp án

Câu 1

Số phân tử H2OH_2O giải phóng khi tổng hợp 1 triglyceride

3

Câu 2

Số nhóm nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên chất sống (đa lượng, vi lượng)

2

Câu 3

Số nguyên tử oxygen trong phân tử glucose (C6H12O6C_6H_{12}O_6)

6

Câu 4

Số cấp độ không phải là cấp độ cơ bản: Mô, Cơ quan, Bào quan

3

Câu 5

Số chất có bản chất là protein: hemoglobin, collagen, insulin, kháng thể IgG

4

Câu 6

Số amino acid trong chuỗi có 50 liên kết peptide (50+1=5150 + 1 = 51)

51


4. ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 104

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

7

A

13

B

2

B

8

B

14

C

3

B

9

B

15

A

4

B

10

B

16

B

5

A

11

B

17

B

6

C

12

C

18

C

Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm)

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

Câu 2

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Câu 3

Đúng

Đúng

Đúng

Đúng

Câu 4

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Câu

Lệnh hỏi tóm tắt

Đáp án

Câu 1

Số loại nucleotide chuẩn cấu tạo nucleic acid (A, T, G, C, U)

5

Câu 2

Số nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, Ca, P, Mg

7

Câu 3

Số phân tử đường đơn cấu tạo nên sucrose (1 glucose + 1 fructose)

2

Câu 4

Số chuỗi polypeptide trong phân tử hemoglobin (2 chuỗi α\alpha và 2 chuỗi β\beta)

4

Câu 5

Số chất thuộc nhóm lipid: Sáp, Dầu thực vật, Phospholipid, Cholesterol

4

Câu 6

Số chất cho phản ứng màu xanh tím với dung dịch Iodine (chỉ có Tinh bột)

1

Xem tất cả