PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ
Môn: Lịch sử – Lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 [Nhận biết]. Đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ đã trở thành thuộc địa của đế quốc nào sau đây?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Đức.
D. Mĩ.
Câu 2 [Nhận biết]. Cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc do ai khởi xướng và lãnh đạo?
A. Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu.
B. Tôn Trung Sơn và Hoàng Hưng.
C. Hồng Tú Toàn và Dương Tú Thanh.
D. Từ Hi Thái hậu và Viên Thế Khải.
Câu 3 [Nhận biết]. Sự kiện nào đánh dấu cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc bùng nổ?
A. Khởi nghĩa Vũ Xương thắng lợi.
B. Tôn Trung Sơn từ trần.
C. Trung Hoa Dân quốc thành lập.
D. Viên Thế Khải lên làm Đại thống lĩnh.
Câu 4 [Nhận biết]. Cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859) ở Ấn Độ có lực lượng nòng cốt là
A. nông dân.
B. binh lính.
C. công nhân.
D. tư sản.
Câu 5 [Nhận biết]. Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập tương đối là
A. Mi-an-ma.
B. Xiêm.
C. Phi-lip-pin.
D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 6 [Nhận biết]. Trước sự xâm lược của thực dân phương Tây, giai cấp thống trị Xiêm (Thái Lan) đã thực hiện chính sách nào để bảo vệ nền độc lập?
A. Cải cách đất nước toàn diện và ngoại giao mềm dẻo.
B. Đóng cửa biên giới, cấm thông thương với bên ngoài.
C. Phát động toàn dân tiến hành chiến tranh du kích.
D. Kí hiệp ước liên minh quân sự với đế quốc Mĩ.
Câu 7 [Nhận biết]. Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam vào ngày 1-9-1858 tại
A. Gia Định.
B. Đà Nẵng.
C. Thuận An (Huế).
D. Hà Nội.
Câu 8 [Nhận biết]. Người chỉ huy quân dân ta anh dũng đẩy lùi các đợt tấn công của liên quân Pháp - Tây Ban Nha tại mặt trận Đà Nẵng (1858) là
A. Trương Định.
B. Nguyễn Tri Phương.
C. Hoàng Diệu.
D. Phan Thanh Giản.
Câu 9 [Nhận biết]. Ai là thủ lĩnh của nghĩa quân đã làm nên chiến công đốt cháy tàu Ét-pê-răng (Hi Vọng) của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông (1861)?
A. Trương Định.
B. Nguyễn Trung Trực.
C. Võ Duy Dương.
D. Nguyễn Hữu Huân.
Câu 10 [Nhận biết]. Sau khi để mất ba tỉnh miền Đông Nam Kì (1862), triều đình nhà Nguyễn tiếp tục để Pháp chiếm không ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào năm
A. 1867.
B. 1873.
C. 1882.
D. 1884.
Câu 11 [Nhận biết]. Trận đánh nào của quân dân Bắc Kì đã tiêu diệt tướng chỉ huy quân Pháp Phrăng-xoa Gác-ni-ê vào năm 1873?
A. Trận phục kích Cầu Giấy lần thứ nhất.
B. Trận phục kích Cầu Giấy lần thứ hai.
C. Trận đánh đồn Phủ Lạng Thương.
D. Trận bao vây thành Sơn Tây.
Câu 12 [Nhận biết]. Với Hiệp ước nào sau đây, triều đình nhà Nguyễn đã chính thức đầu hàng, Việt Nam trở thành thuộc địa nửa phong kiến của thực dân Pháp?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).
B. Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
C. Hiệp ước Hác-măng (1883).
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884).
Câu 13 [Nhận biết]. Phong trào Cần vương (1885 – 1896) bùng nổ bắt nguồn từ sự kiện
A. vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương kêu gọi giúp vua cứu nước.
B. thực dân Pháp đem quân bắn phá các cửa biển ở Trung Kì.
C. quân dân ta giành thắng lợi lớn trong trận Cầu Giấy.
D. Nguyễn Tri Phương chỉ huy cuộc phản công ở kinh thành Huế.
Câu 14 [Nhận biết]. Lãnh tụ cao nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) là
A. Phan Đình Phùng.
B. Đinh Công Tráng.
C. Nguyễn Thiện Thuật.
D. Đề Thám.
Câu 15 [Nhận biết]. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần vương?
A. Ba Đình.
B. Bãi Sậy.
C. Hương Khê.
D. Yên Thế.
Câu 16 [Nhận biết]. Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong phong trào Cần vương và phong trào nông dân Yên Thế là
A. công nhân.
B. nông dân.
C. trí thức mới.
D. tư sản dân tộc.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 [Thông hiểu]. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Năm 1911, cuộc Cách mạng Tân Hợi bùng nổ dưới sự lãnh đạo của Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh hội. Cách mạng đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng nghìn năm ở Trung Quốc, thiết lập nền cộng hòa dân quốc và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Tuy nhiên, cách mạng không thủ tiêu triệt để giai cấp phong kiến, không chia ruộng đất cho dân cày và không dám công khai chống lại các nước đế quốc xâm lược.”
(Theo Lịch sử 8, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
a) Cách mạng Tân Hợi (1911) do giai cấp tư sản Trung Quốc lãnh đạo thông qua tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội.
b) Kết quả lớn nhất của Cách mạng Tân Hợi là đã đánh đuổi hoàn toàn các nước đế quốc ra khỏi lãnh thổ Trung Quốc.
c) Cuộc cách mạng đã xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế và bước đầu mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
d) Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản triệt để vì đã giải quyết trọn vẹn vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Câu 2 [Thông hiểu]. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Đêm mồng 4 rạng sáng ngày 5-7-1885, phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết đứng đầu đã tổ chức cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế. Cuộc phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị). Ngày 13-7-1885, thay mặt nhà vua, Tôn Thất Thuyết ban chiếu Cần vương, kêu gọi sĩ phu, văn thân và nhân dân cả nước đứng lên giúp vua cứu nước. Phong trào Cần vương nhanh chóng bùng nổ và lan rộng khắp Trung Kì và Bắc Kì.”
(Theo Lịch sử 8, Bộ sách Cánh Diều)
a) Phái chủ chiến trong triều đình Huế do Tôn Thất Thuyết đứng đầu đã chủ động phản công quân Pháp tại kinh thành Huế năm 1885.
b) Chiếu Cần vương được ban bố nhằm mục đích giải phóng nông dân khỏi ách bóc lột của địa chủ phong kiến.
c) Phong trào Cần vương là phong trào đấu tranh chống Pháp mang tính chất phong kiến dưới ngọn cờ phò vua giúp nước.
d) Sau khi vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt (1888), phong trào Cần vương lập tức chấm dứt hoàn toàn trên phạm vi cả nước.
PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 [Thông hiểu].
a) Phân tích nguyên nhân giúp Xiêm (Thái Lan) là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa của thực dân phương Tây trong thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
b) Trình bày nguyên nhân thất bại của phong trào Cần vương (1885 – 1896) ở Việt Nam.
Câu 2 [Vận dụng].
Từ sự thất bại của các phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX (phong trào Cần vương và khởi nghĩa Yên Thế), em hãy rút ra những bài học lịch sử có ý nghĩa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ – MÔN LỊCH SỬ 8
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng đúng bản chất lịch sử, lập luận chặt chẽ, chính xác vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
2. Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu hỏi, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | B | 5 | B | 9 | B | 13 | A |
2 | A | 6 | A | 10 | A | 14 | A |
3 | A | 7 | B | 11 | A | 15 | D |
4 | B | 8 | B | 12 | D | 16 | B |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm theo quy định:
- Đúng 1 ý trong 1 câu: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý trong 1 câu: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý trong 1 câu: 0,50 điểm.
- Đúng 4 ý trong 1 câu: 1,00 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải thích ngắn gọn |
|---|---|---|---|
1 | a) | ĐÚNG | Phong trào do giai cấp tư sản lãnh đạo với tổ chức Đồng minh hội. |
b) | SAI | Cách mạng không đánh đuổi được các nước đế quốc, Trung Quốc vẫn bị xâu xé. | |
c) | ĐÚNG | Lật đổ nền quân chủ chuyên chế nhà Thanh, lập chính thể cộng hòa. | |
d) | SAI | Cách mạng mang tính không triệt để vì không chia ruộng đất cho nông dân. | |
2 | a) | ĐÚNG | Tôn Thất Thuyết chỉ huy cuộc phản công quân Pháp tại đồn Mang Cá và tòa Khâm sứ đêm 4 rạng 5-7-1885. |
b) | SAI | Chiếu Cần vương kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân giúp vua cứu nước, giành lại độc lập. | |
c) | ĐÚNG | Mục tiêu là đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục lại chế độ phong kiến độc lập. | |
d) | SAI | Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (1888), phong trào tiếp tục duy trì quyết liệt giai đoạn 1888 – 1896 (tiêu biểu là Hương Khê). |
PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | a | Nguyên nhân giúp Xiêm giữ được độc lập tương đối: | 1,00 |
- Nhờ chính sách cải cách toàn diện, tiến bộ của vua Ra-ma V (Chu-la-long-con) trên các lĩnh vực kinh tế, hành chính, quân sự, giáo dục... đưa đất nước phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa. | 0,50 | ||
- Vận dụng chính sách ngoại giao khôn khéo, mềm dẻo; lợi dụng mâu thuẫn và vị trí "vùng đệm" giữa hai thế lực thực dân Anh (ở Mi-an-ma, Mã Lai) và Pháp (ở Đông Dương). | 0,50 | ||
b | Nguyên nhân thất bại của phong trào Cần vương: | 1,00 | |
- Hạn chế về ngọn cờ lãnh đạo: Do hệ tư tưởng phong kiến lãnh đạo; mục tiêu khôi phục chế độ phong kiến đã lỗi thời, không đáp ứng được yêu cầu phát triển của thời đại. | 0,50 | ||
- Hạn chế về tổ chức và tương quan lực lượng: Các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết thành một phong trào thống nhất trên phạm vi cả nước; tương quan lực lượng chênh lệch trước kẻ thù có ưu thế tuyệt đối về vũ khí và quân sự. | 0,50 | ||
2 | Bài học lịch sử rút ra cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay: | 2,00 | |
- Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Thắng lợi của bất kì sự nghiệp cứu nước hay dựng nước nào cũng bắt nguồn từ nhân dân; cần củng cố và quy tụ sức mạnh toàn dân. | 0,50 | ||
- Đường lối lãnh đạo đúng đắn, khoa học: Cần có một giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối cứu nước, dựng nước phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử và xu thế thời đại. | 0,50 | ||
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: Vừa phát huy nội lực, vừa chủ động hội nhập quốc tế, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, ứng xử ngoại giao khôn khéo, linh hoạt để giữ vững môi trường hòa bình. | 0,50 | ||
- Không ngừng đổi mới, phát triển kinh tế - quốc phòng: Chủ động cải cách, hiện đại hóa đất nước để xây dựng thế và lực vững chắc, nâng cao tiềm lực quốc phòng bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ. (Thí sinh nêu được các ý liên hệ thực tế phù hợp khác vẫn ghi nhận điểm tối đa). | 0,50 |



