KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 8 – NĂM HỌC 2026 – 2027
(Phạm vi kiến thức: Từ Tiết 1 đến Tiết 8 – Chủ đề 1 và Chủ đề 2)
Tỉ lệ: Nhận biết 40% – Thông hiểu 30% – Vận dụng 30%; Trắc nghiệm 70% – Tự luận 30%.
TT | Chương/Chủ đề | Nội dung/Đơn vị kiến thức | Mức độ Nhận biết | Mức độ Thông hiểu | Mức độ Vận dụng | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Chủ đề 1: Vùng đất Hải Phòng từ năm 1527 đến năm 1802 (Tiết 1 – 5) | - Địa giới hành chính, vị thế chính trị và Dương Kinh thời Mạc | 5 câu TN | 2 câu TN | 1 câu TL | 5,5 |
2 | Chủ đề 2: Vùng đất Hải Phòng từ năm 1802 đến năm 1888 (Tiết 6 – 8) | - Địa giới hành chính thời Nguyễn & Sắc lệnh 1888 | 3 câu TN | 2 câu TN | 1 câu TL | 4,5 |
Tổng | 4,0 điểm (40%) | 3,0 điểm (30%) | 3,0 điểm (30%) | 10,0 | ||
Ghi chú dạng thức: TN: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Đ-S: Trắc nghiệm Đúng/Sai; TLN: Trắc nghiệm trả lời ngắn; TL: Tự luận.
BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 8
TT | Chương/Chủ đề | Nội dung | Yêu cầu cần đạt | Mức độ | Số câu/Dạng thức |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Chủ đề 1: Vùng đất Hải Phòng từ năm 1527 đến năm 1802 | Biến động địa giới hành chính và Dương Kinh thời Mạc | - Nhận biết: Nêu được vị trí, hoàn cảnh thành lập Dương Kinh Cổ Trai (Kiến Thụy) thời Mạc. | Biết | 1 câu TN (C1) |
Kinh tế giao thương và thương cảng Domea | - Nhận biết: Xác định được vị trí địa lý của cảng Domea bên bờ sông ven biển (Tiên Lãng). | Biết | 1 câu TN (C2) | ||
Tinh hoa làng nghề truyền thống | - Nhận biết: Kể tên các sản phẩm thủ công tiêu biểu (tượng gỗ Bảo Hà, gốm Chu Đậu, chiếu Tiên Lãng, vải Hội Am) và nét độc đáo của tượng Linh Lang chuyển động cơ học. | Biết | 1 câu TN (C3) | ||
Giáo dục khoa bảng và Văn miếu Mao Điền | - Nhận biết: Nêu được vị thế, quy mô của Văn miếu Mao Điền đối với truyền thống hiếu học xứ Đông. | Biết | 1 câu TN (C4) | ||
Vĩ nhân Văn hóa Nguyễn Bỉnh Khiêm | - Nhận biết: Ghi nhớ thân thế, năm đỗ Trạng nguyên, tác phẩm và sự nghiệp của Trạng Trình. | Biết | 1 câu TN (C5) | ||
2 | Chủ đề 2: Vùng đất Hải Phòng từ năm 1802 đến năm 1888 | Địa giới hành chính triều Nguyễn & Sắc lệnh 1888 | - Nhận biết: Nhớ mốc thời gian thành lập tỉnh Tây Hải Phòng (1831) và Sắc lệnh lập TP nhượng địa Hải Phòng (19/7/1888). | Biết | 1 câu TN (C6) |
Đấu tranh bảo vệ bến cảng Ninh Hải (1873) | - Nhận biết: Nêu được thời gian diễn ra trận bảo vệ bến cảng Ninh Hải bên sông Cấm. | Biết | 1 câu TN (C7) | ||
Phong trào Cần Vương & Căn cứ Hai Sông | - Nhận biết: Kể tên thủ lĩnh Đốc Tít và địa bàn căn cứ Hai Sông (Kinh Môn). | Biết | 1 câu TN (C8) |
UBND QUẬN/HUYỆN/THÀNH PHỐ …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Giáo dục địa phương – Lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,25 điểm). Năm 1527, vương triều Mạc được thành lập và chọn quê tổ Cổ Trai để xây dựng kinh đô thứ hai mang tên là
A. Dương Kinh.
B. Đông Kinh.
C. Tây Đô.
D. Vạn Lại.
Câu 2 (0,25 điểm). Thương cảng quốc tế sầm uất thế kỉ XVI – XVII đón tàu buôn phương Tây neo đậu làm thủ tục thuế quan trên đất Hải Phòng thời trung đại là
A. Phố Hiến.
B. Đô-me (Domea).
C. Vân Đồn.
D. Cửa Lục.
Câu 3 (0,25 điểm). Làng nghề Bảo Hà (huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng) nổi tiếng khắp cả nước với kỹ nghệ điêu khắc độc bản nào sau đây?
A. Dệt chiếu cói dẻo dai nhiều màu sắc.
B. Đúc chuông đồng và vũ khí phòng thủ.
C. Đục tượng gỗ có khớp chuyển động cơ học.
D. Đồ gốm mỹ nghệ men ngọc phủ hoàng kim.
Câu 4 (0,25 điểm). Công trình giáo dục khoa bảng được coi là trung tâm đào tạo, tổ chức thi cử lớn thứ hai cả nước (sau Văn Miếu - Quốc Tử Giám Thăng Long) của xứ Đông là
A. Văn miếu Mao Điền.
B. Văn miếu Xích Đằng.
C. Trường thi Nam Định.
D. Văn miếu Bắc Ninh.
Câu 5 (0,25 điểm). Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm thi đỗ Trạng nguyên dưới triều đại nào?
A. Triều Tiền Lê.
B. Triều Mạc.
C. Triều Hậu Lê.
D. Triều Nguyễn.
Câu 6 (0,25 điểm). Dưới triều Nguyễn, cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng chính thức thành lập tỉnh hạt ở miền Đông Bắc vào năm nào?
A. Năm 1802.
B. Năm 1831.
C. Năm 1858.
D. Năm 1888.
Câu 7 (0,25 điểm). Trận chiến đấu dũng cảm của quân và dân ta bảo vệ bến cảng Ninh Hải chống quân Pháp nổ súng đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ nhất diễn ra vào năm nào?
A. Năm 1873.
B. Năm 1882.
C. Năm 1884.
D. Năm 1885.
Câu 8 (0,25 điểm). Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Cần Vương kiên cường tại căn cứ Hai Sông (vùng Kinh Môn) là
A. Nguyễn Thiện Thuật.
B. Đinh Gia Quế.
C. Đốc Tít (Nguyễn Đức Hiệu).
D. Tạ Hiện.
Câu 9 (0,25 điểm). Việc nhà Mạc cho xây dựng điện Tường Quang, cung Tây Cung, kho lương và xưởng đóng tàu chiến tại Dương Kinh đã thể hiện
A. chủ trương khép kín cửa biển để tránh ngoại xâm.
B. tầm nhìn chiến lược tiến bộ, cởi mở hướng ra biển.
C. việc từ bỏ hoàn toàn vị thế chính trị tại Thăng Long.
D. sự suy yếu của nền thương mại xuất khẩu thời trung đại.
Câu 10 (0,25 điểm). Mối quan hệ tương hỗ giữa vùng nội địa xứ Đông và thương cảng Đô-me (Domea) thời Lê - Mạc được thể hiện rõ nét qua việc
A. nội địa chỉ tiêu thụ hàng hóa phương Tây qua bến cảng.
B. cảng Đô-me hoàn toàn tự sản xuất các mặt hàng gốm sứ tinh xảo.
C. nội địa sản xuất hàng nông sản, gốm sứ; cảng Đô-me làm cửa ngõ xuất khẩu hướng biển.
D. thương nhân ngoại quốc chỉ được phép cư trú mua bán tại nội địa mà không qua cửa biển.
Câu 11 (0,25 điểm). Điểm độc đáo trong nghệ thuật quân sự của quân dân địa phương trong trận bảo vệ bến cảng Ninh Hải (1873) là
A. đào hầm ngầm tập kích ban đêm trong lòng các phố buôn.
B. cắm cọc gỗ dưới lòng sông Cấm kết hợp thả bè hỏa công Thượng Lý, Hạ Lý.
C. sử dụng hạm đội thuyền chiến lớn bao vây tàu chiến bọc thép của Pháp ngoài khơi xa.
D. rút lui toàn bộ lực lượng về miền núi hiểm trở bảo toàn quân số.
Câu 12 (0,25 điểm). Vì sao nghĩa quân Đốc Tít tại căn cứ Hai Sông có thể bẻ gãy nhiều đợt càn quét quy mô lớn của thực dân Pháp?
A. Do quân Pháp không có đại bác và hỏa lực hiện đại.
B. Nhờ trang bị vũ khí hiện đại nhập khẩu từ các nước châu Âu.
C. Lợi dụng địa thế hiểm trở đầm lầy, hang động đá vôi và liên kết mật thiết với nghĩa quân Bãi Sậy.
D. Nhờ sự chi viện kịp thời về quân lực của triều đình Huế.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau về danh nhân văn hóa Nguyễn Bỉnh Khiêm:
Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) sinh ra tại làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại (nay là xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng). Sau khi đỗ Trạng nguyên và làm quan dưới triều Mạc, ông dâng sớ chém 18 lộng thần không được nên đã cáo quan về quê dựng am Bạch Vân, mở trường dạy học. Ông được tôn vinh là bậc đại tri thức Nho học, nhà tiên tri chiến lược và danh nhân văn hóa kiệt xuất.
a) Nguyễn Bỉnh Khiêm quê gốc ở huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
b) Ông đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh (Trạng nguyên) dưới thời triều đình nhà Mạc.
c) Lời khuyên định mệnh "Hoành Sơn nhất đái vạn đại dung thân" của ông đã đặt nền móng thúc đẩy mở mang bờ cõi về phương Nam.
d) Tác phẩm "Bạch Vân thi tập" của ông ngợi ca lối sống chuộng vinh hoa phú quý, khuyến khích sĩ tử tìm kiếm bổng lộc chốn quan trường.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau về phong trào Cần Vương tại địa phương:
Sau thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp tại cửa biển Ninh Hải, hưởng ứng chiếu Cần Vương, nghĩa sĩ Đốc Tít (Nguyễn Đức Hiệu) đã chiêu mộ hào kiệt, xây dựng căn cứ Hai Sông tại khu vực Kinh Môn. Căn cứ này đã trở thành phên dậu kiên cố của nghĩa quân kháng chiến xứ Đông những năm cuối thế kỉ XIX.
a) Căn cứ Hai Sông được thủ lĩnh Đốc Tít xây dựng tại vùng núi đá Kinh Môn.
b) Địa bàn căn cứ Hai Sông là đồng bằng trống trải, hoàn toàn thiếu chướng ngại vật tự nhiên.
c) Nghĩa quân Đốc Tít đã liên kết chiến đấu chặt chẽ với phong trào khởi nghĩa Bãi Sậy của Nguyễn Thiện Thuật.
d) Phong trào kháng chiến tại căn cứ Hai Sông thể hiện tinh thần mưu trí, bất khuất kiên cường bảo vệ non sông của người dân xứ Đông.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Điền câu trả lời ngắn vào chỗ trống.
Câu 1 (0,5 điểm). Thương cảng cổ Đô-me (Domea) – cửa ngõ giao thương quốc tế tấp nập thời Lê – Mạc thuộc địa phận huyện nào của thành phố Hải Phòng ngày nay?
Câu 2 (0,5 điểm). Sắc lệnh thành lập thành phố nhượng địa Hải Phòng đặt dưới quyền cai trị trực tiếp của thực dân Pháp được ký ban hành vào năm nào?
Câu 3 (0,5 điểm). Tên con sông gắn liền với bến cảng Ninh Hải, nơi quân và dân ta đã đóng cọc và lập chiến lũy chặn tàu chiến Pháp năm 1873 là sông gì?
Câu 4 (0,5 điểm). Dòng gốm cổ nổi tiếng ở vùng Tây Hải Phòng đạt đỉnh cao rực rỡ vào thế kỉ XVI – XVII với kỹ thuật vẽ vàng trên men độc bản là gốm gì?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).
Trình bày vai trò và ý nghĩa của việc thành lập Dương Kinh (Kiến Thụy) thời Mạc đối với vùng đất Hải Phòng. Từ tư duy và tầm nhìn hướng biển của nhà Mạc, theo em thế hệ ngày nay có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế biển của thành phố Hải Phòng?
Câu 2 (1,5 điểm).
Vùng đất Hải Phòng nổi tiếng với truyền thống hiếu học, khoa bảng (tiêu biểu như Văn miếu Mao Điền, Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm) và dũng khí kiên cường chống ngoại xâm (trận Ninh Hải, căn cứ Hai Sông Đốc Tít). Là một học sinh đang học tập tại địa phương, em cần có những hành động cụ thể nào để vừa kế thừa truyền thống hiếu học, vừa góp phần bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa vẻ vang của quê hương?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: .............................................................. Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG 8
(Nội dung kiến thức: Tiết 1 đến Tiết 8 – CĐ1 & CĐ2)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh.
- Phần trắc nghiệm chấm theo thang điểm chuẩn đã công bố.
- Phần tự luận: Học sinh có thể diễn đạt bằng các cách khác nhau hoặc có thêm những liên hệ thực tế phù hợp, nếu đảm bảo tính chính xác, thuyết phục và nhân văn thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 5 | B | 9 | B |
2 | B | 6 | B | 10 | C |
3 | C | 7 | A | 11 | B |
4 | A | 8 | C | 12 | C |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm theo quy định:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,10 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,00 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn chi tiết |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | S | Quê Nguyễn Bỉnh Khiêm ở làng Trung Am, Vĩnh Lại (nay là Vĩnh Bảo, không phải Tiên Lãng). |
b) | Đ | Ông đỗ Trạng nguyên năm 1535 dưới triều Mạc Đăng Doanh. | |
c) | Đ | Lời khuyên định hướng chúa Nguyễn vào Đàng Trong mở mang bờ cõi. | |
d) | S | Thơ văn ông ca ngợi lối sống thanh nhàn, hòa hợp tự nhiên, coi thường công danh phú quý. | |
Câu 2 | a) | Đ | Căn cứ Hai Sông đóng tại vùng núi đá Kinh Môn. |
b) | S | Địa hình nơi đây hiểm trở gồm hang động đá vôi và đầm lầy sông rạch, không phải đồng bằng. | |
c) | Đ | Nghĩa quân Đốc Tít liên kết chặt chẽ với nghĩa quân Bãi Sậy tạo thế ỷ dốc. | |
d) | Đ | Minh chứng cho dũng khí kiên cường quyết tử giữ nước của người dân xứ Đông. |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,50 điểm)
Câu | Đáp án chấp nhận | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | Tiên Lãng (hoặc: huyện Tiên Lãng) | 0,50 |
Câu 2 | 1888 (hoặc: năm 1888, ngày 19/7/1888) | 0,50 |
Câu 3 | Sông Cấm (hoặc: Cấm) | 0,50 |
Câu 4 | Gốm Chu Đậu (hoặc: Chu Đậu) | 0,50 |
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | a | Vai trò và ý nghĩa lịch sử của Dương Kinh thời Mạc (0,75 điểm) | |
- Vị thế chính trị - kinh tế: Nhà Mạc xây dựng Dương Kinh thành kinh đô thứ hai sau Thăng Long, có điện miếu lăng tẩm, cung điện quy củ, kho lương dự trữ và xưởng đóng tàu chiến hiện đại. | 0,25 | ||
- Đô thị hướng biển: Là đô thị hướng biển lớn nhất cả nước bấy giờ, kết nối thuận tiện giữa mạng lưới sông ngòi nội địa và cửa ngõ giao thương quốc tế. | 0,25 | ||
- Ý nghĩa tư duy: Thể hiện tầm nhìn địa chính trị cởi mở, khai thác tiềm năng biển để phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng của vương triều Mạc. | 0,25 | ||
b | Bài học rút ra cho sự phát triển kinh tế biển của Hải Phòng hiện nay (0,75 điểm) | ||
- Khai thác tối đa lợi thế cửa ngõ hướng biển: Đẩy mạnh xây dựng hệ thống cảng nước sâu hiện đại, phát triển dịch vụ logistics kết nối vùng nội địa với thị trường quốc tế. | 0,25 | ||
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển và củng cố quốc phòng an ninh vùng biển đảo quê hương. | 0,25 | ||
- Đổi mới tư duy, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với bảo vệ môi trường biển bền vững. | 0,25 | ||
2 | a | Hành động kế thừa và phát huy truyền thống hiếu học của xứ Đông (0,75 điểm) | |
- Nỗ lực trong học tập: Có thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ, rèn luyện tư duy tự học, nâng cao kiến thức toàn diện và năng lực số. | 0,25 | ||
- Rèn luyện đạo đức, nhân cách: Noi gương Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm về lối sống trung thực, ngay thẳng, giàu lòng nhân ái, có tinh thần trách nhiệm với cộng đồng. | 0,25 | ||
- Vận dụng tri thức: Tích cực nghiên cứu khoa học, đem kiến thức đóng góp thiết thực vào sự đổi mới và xây dựng quê hương Hải Phòng văn minh, giàu đẹp. | 0,25 | ||
b | Hành động bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa địa phương (0,75 điểm) | ||
- Tích cực tìm hiểu, tham quan học tập trải nghiệm thực tế tại các di tích lịch sử trên địa bàn (như đền thờ Trạng Trình, di tích Đốc Tít, bến Ninh Hải...). | 0,25 | ||
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, không vẽ bậy, tôn trọng cảnh quan tôn nghiêm tại các khu di tích; tuyên truyền nâng cao ý thức cho bạn bè và người xung quanh. | 0,25 | ||
- Ứng dụng công nghệ thông tin (viết bài, sáng tạo video, infographic...) để quảng bá hình ảnh di sản, văn hóa Hải Phòng đến du khách trong và ngoài nước. | 0,25 |



