Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn lớp 8

Ngữ vănLớp 8LChia sẻ bởi Linh Chi Nguyễn Thị (Cheesecutephomaique) 3 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Đoàn thuyền tù chở Trần Bình Trọng đậu ở bến sông Thiên Mạc. Viên tướng giặc Ô Mã Nhi ngồi nghễu nghện trên sập, nhìn Trần Bình Trọng từ đầu đến chân bằng đôi mắt hung bạo. Hắn thấy vị tướng trẻ nhà Trần mình mặc áo chiến đã sờn rách, tay bị trói quặt sau lưng nhưng đầu vẫn ngẩng cao, ánh mắt sắc như lưỡi gươm sáng loáng, không hề lộ chút sợ hãi.

Ô Mã Nhi cất giọng ồm ồm, nửa dỗ dành nửa đe nẹt:
– Trần tướng quân! Ngươi là một viên tướng tài giỏi của nhà Trần, cớ sao lại đem thân đi chống cự với thiên triều? Vua Đại Hãn của ta lòng rộng như biển cả, chỉ cần ngươi thuận quy hàng, sẽ phong cho ngươi tước vương, ban cho châu báu, ruộng đất, vợ đẹp con khôn, tha hồ hưởng phú quý trọn đời. Bằng ngược lại, ngươi có biết số phận của kẻ chống đối sẽ ra sao không?

Trần Bình Trọng khẽ nhếch mép cười khinh bỉ. Chàng dõng dạc nói từng tiếng sang sảng:
– Ngươi hãy im đi! Ta là tướng nhà Trần, há lại chịu khuất phục trước lũ giặc cướp nước hay sao? Cái bả phú quý của các ngươi đem nhử trẻ con thì được, chứ làm sao lay chuyển nổi tấc lòng son sắt của một đấng trượng phu nước Nam!

Ô Mã Nhi đập mạnh tay xuống sập, mặt đỏ gay, gầm lên giận dữ:
– Ngươi không sợ chết sao? Nhà Trần thế cùng lực kiệt rồi, sớm muộn cũng bị vó ngựa quân Mông – Nguyên san phẳng. Ngươi muốn làm vương đất Bắc hay làm ma nước Nam?

Trần Bình Trọng quắc mắt nhìn thẳng vào mặt kẻ thù, lồng ngực phập phồng niềm kiêu hãnh dân tộc. Chàng thét lên một câu vang dội cả khúc sông Thiên Mạc, làm rung chuyển cả mạn thuyền giặc:
– Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc!

(Trích tiểu thuyết lịch sử Bên bờ Thiên Mạc – Hà Ân, NXB Kim Đồng, 2018)

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại và ngôi kể của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra hai chi tiết thể hiện thái độ, phong thái ung dung, bất khuất của danh tướng Trần Bình Trọng khi đối mặt với tướng giặc Ô Mã Nhi.

Câu 3 (1,0 điểm). Tìm một từ tượng thanh hoặc từ tượng hình có trong đoạn trích và nêu tác dụng của từ đó trong việc khắc họa hành động, khí phách của nhân vật.

Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về câu nói khẳng khái của Trần Bình Trọng: "Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc!"?

Câu 5 (1,0 điểm). Từ tấm gương hi sinh anh dũng và lòng trung liệt của danh tướng Trần Bình Trọng trong đoạn trích, hãy rút ra một bài học có ý nghĩa nhất đối với thế hệ trẻ ngày nay trong việc giữ gìn và phát huy tinh thần yêu nước (trả lời trong khoảng 3 đến 5 dòng).

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm).
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật Bảo Nghĩa Vương Trần Bình Trọng qua đoạn trích ở phần Đọc hiểu (Bên bờ Thiên Mạc – Hà Ân), từ đó nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của con người thời Trần trong công cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 8

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung bài làm của thí sinh để đánh giá toàn diện, tránh đếm ý cho điểm. Cần khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, lập luận chặt chẽ và có tính sáng tạo.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu trong đề, lấy điểm lẻ đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

Câu 1

- Thể loại: Truyện lịch sử (hoặc tiểu thuyết lịch sử).
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).
(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)

0,5

Câu 2

Thí sinh chỉ ra được ít nhất 2 chi tiết trong văn bản thể hiện phong thái ung dung, bất khuất của danh tướng Trần Bình Trọng:
- Đầu vẫn ngẩng cao, ánh mắt sắc như lưỡi gươm sáng loáng, không hề lộ chút sợ hãi.
- Khẽ nhếch mép cười khinh bỉ.
- Dõng dạc nói từng tiếng sang sảng.
- Quắc mắt nhìn thẳng vào mặt kẻ thù, lồng ngực phập phồng niềm kiêu hãnh dân tộc.
- Thét lên một câu vang dội cả khúc sông Thiên Mạc.
(Chỉ đúng 1 chi tiết: 0,25 điểm; chỉ đúng từ 2 chi tiết trở lên: 0,5 điểm)

0,5

Câu 3

1. Chỉ ra từ:
- Từ tượng thanh: sang sảng (hoặc từ tượng hình: sáng loáng, phập phồng).
(Chỉ ra đúng 1 từ phù hợp được 0,25 điểm)

2. Nêu tác dụng:
- Giúp khắc họa sinh động giọng nói đanh thép, ánh mắt sắc sảo hay nhịp thở kiêu hùng đầy tự hào của nhân vật Trần Bình Trọng.
- Làm nổi bật khí phách hiên ngang, bản lĩnh can trường, thái độ kiên quyết và tấm lòng son sắt không chịu khuất phục trước kẻ thù xâm lược.
- Giúp câu văn thêm giàu tính tạo hình, tăng sức gợi cảm, truyền cảm xúc mạnh mẽ tới người đọc.
(Nêu được tác dụng trọn vẹn, thuyết phục: 0,75 điểm; nêu chung chung: 0,25 - 0,5 điểm)

1,0

Câu 4

Thí sinh hiểu và diễn giải được ý nghĩa sâu sắc trong câu nói của Trần Bình Trọng, đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Lời tuyên bố đanh thép khẳng định sự lựa chọn dứt khoát: thà hi sinh thân mình để làm một linh hồn trung nghĩa của nước Nam (dù chết vinh) chứ nhất quyết không đầu hàng, không tham danh vọng phú quý hão huyền mà làm tay sai cho quân giặc cướp nước (sống nhục).
- Câu nói thể hiện khí phách anh hùng bất khuất, tinh thần tự tôn dân tộc và lòng trung quân ái quốc kiên trung, sáng ngời của đấng trượng phu nước Nam.
(Hiểu và diễn giải sâu sắc: 1,0 điểm; hiểu đúng nhưng diễn đạt chưa thật trọn vẹn: 0,5 - 0,75 điểm)

1,0

Câu 5

Thí sinh viết đoạn văn ngắn (3 - 5 dòng) rút ra bài học ý nghĩa, chân thành và sâu sắc đối với thế hệ trẻ. Có thể trình bày theo các hướng sau:
- Gợi ý bài học:
+ Tự hào, biết ơn sự hi sinh to lớn của các thế hệ cha anh đi trước đã ngã xuống bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc.
+ Giữ vững bản lĩnh, lòng tự tôn dân tộc; không bị cám dỗ bởi những lợi ích vật chất tầm thường mà làm phương hại đến quê hương, đất nước.
+ Ra sức học tập, rèn luyện đạo đức và trí tuệ để cống hiến sức trẻ dựng xây non sông đất nước hùng cường trong thời bình.
(Nội dung thuyết phục, dung lượng bảo đảm 3 - 5 dòng: 1,0 điểm; bài học đúng nhưng diễn đạt sơ sài hoặc sai dung lượng: 0,5 - 0,75 điểm; bài học lệch lạc: không cho điểm)

1,0

II

VIẾT

6,0

Câu 1

Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật Bảo Nghĩa Vương Trần Bình Trọng qua đoạn trích và nêu cảm nghĩ về vẻ đẹp con người thời Trần

6,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận văn học
Có đầy đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm và nhân vật; Thân bài triển khai phân tích đặc điểm nhân vật và liên hệ; Kết bài khái quát, khẳng định lại vấn đề.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Đặc điểm phẩm chất, khí phách của nhân vật Trần Bình Trọng trong đoạn trích; cảm nghĩ về vẻ đẹp con người thời Trần trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, kết hợp tốt giữa lí lẽ và dẫn chứng; cơ bản bảo đảm các yêu cầu sau:

* Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn tác giả Hà Ân, tiểu thuyết lịch sử Bên bờ Thiên Mạc, giới thiệu nhân vật Bảo Nghĩa Vương Trần Bình Trọng và vị trí của đoạn trích thử thách lòng trung kiên.

0,5

* Thân bài:
1. Phân tích các đặc điểm của nhân vật Trần Bình Trọng qua đoạn trích:
- Tư thế hiên ngang, bản lĩnh phi thường trước kẻ thù hung bạo: Mặc dù rơi vào thế yếu (bị bắt làm tù binh, áo rách, tay trói quặt), nhưng tư thế vẫn ngẩng cao đầu, ánh mắt sắc như gươm sáng loáng; đối diện với Ô Mã Nhi hung bạo bằng nụ cười nhếch mép khinh bỉ, không hề run sợ trước cái chết.
- Lòng trung kiên son sắt, coi khinh bả vinh hoa phú quý của giặc: Tướng giặc dùng tước vương, bổng lộc, vợ đẹp con khôn để dụ hàng nhưng ông kiên quyết cự tuyệt, coi đó chỉ là trò nhử trẻ con, khẳng định tấm lòng son sắt của một đấng trượng phu nước Nam.
- Khí phách anh hùng bất khuất, tinh thần tự tôn dân tộc rực lửa: Đỉnh điểm là câu nói bất hủ: "Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc", khẳng định sự trung liệt tột cùng, đặt danh dự của Tổ quốc và dân tộc lên trên mạng sống.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Đặt nhân vật vào tình huống thử thách sinh tử khốc liệt; khắc họa sinh động qua diện mạo, ánh mắt, nụ cười, cử chỉ và đặc biệt là ngôn ngữ đối thoại đanh thép; bút pháp miêu tả mang đậm màu sắc hào hùng của thể loại tiểu thuyết lịch sử.

2,0

2. Cảm nghĩ về vẻ đẹp của con người thời Trần trong cuộc kháng chiến:
- Tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết chiến quyết thắng, sự đồng lòng triệu người như một ("vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước góp sức").
- Khí phách kiên cường, dũng cảm, coi thường cái chết, sáng ngời "Hào khí Đông A" muôn thuở.
- Niềm tự hào sâu sắc, lòng biết ơn vô hạn của thế hệ hôm nay trước tinh thần trung dũng của tiền nhân.

1,0

* Kết bài: Khái quát lại giá trị hình tượng nhân vật Trần Bình Trọng; bài học về lòng yêu nước và trách nhiệm của bản thân hôm nay đối với đất nước.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có cách cảm nhận mới mẻ; bài viết giàu hình ảnh, cảm xúc và chất văn; liên hệ thực tế tinh tế, lập luận chặt chẽ.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm:
- Giám khảo linh hoạt khi chấm phần Đọc hiểu (Câu 4, Câu 5), chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nếu hợp lý và có sức thuyết phục.
- Ở phần Viết, khuyến khích cho điểm tối đa với các bài làm giàu cảm xúc, có trích dẫn lời văn chọn lọc, thể hiện được sự hiểu biết về bối cảnh lịch sử và hào khí thời Trần.

Xem tất cả