Đề kiểm tra định kì Ngữ văn lớp 8 - Chương trình GDPT 2018

Ngữ vănLớp 8AChia sẻ bởi Anh Ngọc 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Tôi vẫn nhớ như in những buổi chiều mùa đông năm ấy, khi những cơn gió bấc thổi từng hồi buốt giá qua khe cửa liếp. Mẹ tôi trở về nhà sau một ngày dài làm việc ngoài đồng bãi, đôi bàn chân trần nứt nẻ, gót chân đỏ ửng vì lạnh buốt. Mẹ buông gánh rạ xuống sân, việc đầu tiên bao giờ cũng là vội vàng nhóm bếp lửa. Ngọn lửa bập bùng bén vào củi khô, toả ra thứ ánh sáng ấm áp và mùi thơm nồng nàn của khói rơm quyện vào mùi tro trấu.

Mẹ gọi anh em tôi lại gần, xoa đôi bàn tay gầy guộc, thô ráp vào mái tóc từng đứa. Bàn tay mẹ ráp như vỏ cây bạch đàn già, đầy những vết chai sần vì sương gió, nhưng kì lạ thay, khi chạm vào má, vào trán chúng tôi, bàn tay ấy lại ấm áp và dịu dàng đến nao lòng. Mẹ lôi từ đáy túi áo bông sờn rách ra hai củ khoai nướng vùi tro thơm lựng, chia đôi cho hai đứa: "Ăn đi cho ấm bụng các con, ngoài trời gió lạnh lắm!".

Nhiều năm đã trôi qua, chúng tôi lớn lên, rời khỏi mái nhà tranh nghèo để bước vào những thành phố rực rỡ ánh đèn. Nhưng mỗi lần vấp ngã hay gặp gian khó trên đường đời, trong tâm trí tôi lại bừng sáng ngọn lửa bếp chiều đông năm nào và cảm giác ấm áp từ đôi bàn tay nhọc nhằn của mẹ. Tôi hiểu rằng, hạnh phúc đôi khi không phải là những điều cao xa, lộng lẫy, mà chính là sự chở che thầm lặng, là tình yêu thương vô điều kiện mà gia đình đã vun vén cho ta từ những ngày gian khó nhất.

(Trích Ánh lửa chiều đông – Minh Hải, Báo Giáo dục và Thời đại, số ra ngày 12/01/2023)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, việc đầu tiên người mẹ làm khi trở về nhà sau một ngày làm việc ngoài đồng bãi là gì?

Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn: "Bàn tay mẹ ráp như vỏ cây bạch đàn già, đầy những vết chai sần vì sương gió, nhưng kì lạ thay, khi chạm vào má, vào trán chúng tôi, bàn tay ấy lại ấm áp và dịu dàng đến nao lòng."

Câu 4 (1,0 điểm). Em có đồng tình với suy nghĩ của tác giả: "Hạnh phúc đôi khi không phải là những điều cao xa, lộng lẫy, mà chính là sự chở che thầm lặng, là tình yêu thương vô điều kiện mà gia đình đã vun vén cho ta từ những ngày gian khó nhất" hay không? Vì sao?

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình cảm gia đình đối với sự trưởng thành của mỗi con người.

Câu 2 (4,0 điểm).
Trong cuộc sống quanh ta, luôn có những con người âm thầm cống hiến, vượt qua khó khăn để đem lại niềm vui, sự ấm áp cho gia đình và cộng đồng.
Em hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về đức tính hy sinh và lòng vị tha trong đời sống hiện nay.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ II - MÔN: NGỮ VĂN 8

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc; linh hoạt khuyến khích những bài viết sáng tạo, có cảm xúc chân thành và tư duy phản biện.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nếu đúng bản chất vấn đề.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (hoặc Tự sự kết hợp biểu cảm).

0,5

2

Việc đầu tiên người mẹ làm: Mẹ vội vàng nhóm bếp lửa (hoặc nhóm bếp lửa toả ra ánh sáng ấm áp).

0,5

3

- Biện pháp so sánh: "Bàn tay mẹ" được so sánh với "vỏ cây bạch đàn già".
- Tác dụng:
+ Gợi hình: Khắc hoạ sinh động, cụ thể sự vất vả, lam lũ, dãi dầm sương gió của người mẹ qua năm tháng.
+ Gợi cảm: Thể hiện niềm xót xa, thương cảm sâu sắc cùng lòng biết ơn, kính trọng của người con trước tình yêu thương bao la, sự hy sinh thầm lặng của mẹ.

0,25

0,5

0,25

4

Học sinh bày tỏ quan điểm cá nhân (đồng tình / không đồng tình) và lý giải hợp lý, thuyết phục.
Gợi ý:
- Đồng tình với nhận định của tác giả.
- Lý giải ngắn gọn:
+ Những điều cao xa, lộng lẫy chưa hẳn mang lại bình yên đích thực cho tâm hồn.
+ Gia đình là điểm tựa tinh thần vững chắc nhất, nơi có tình yêu thương vô điều kiện giúp ta có thêm sức mạnh vượt qua mọi giông bão cuộc đời.
(Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục).

0,25


0,75

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của tình cảm gia đình

2,0

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: Đúng dung lượng khoảng 200 chữ, có đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; diễn đạt mạch lạc.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của tình cảm gia đình đối với sự trưởng thành của mỗi con người.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận: Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp lý lẽ và dẫn chứng để làm rõ:
- Tình cảm gia đình nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách tốt đẹp, dạy ta biết yêu thương và sẻ chia.
- Là điểm tựa tinh thần vững chãi, tiếp thêm động lực và niềm tin để vượt qua khó khăn, thất bại.
- Là bến đỗ bình yên giúp ta định hướng bản thân, trưởng thành vững vàng trước những cám dỗ.
- Phê phán thái độ vô cảm, bất hiếu; rút ra bài học nhận thức và hành động (trân trọng, vun đắp tình cảm gia đình).

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu của tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Có suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

0,25

2

Viết bài văn nghị luận xã hội về đức tính hy sinh và lòng vị tha

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai giải quyết vấn đề; Kết bài khẳng định ý nghĩa vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Đức tính hy sinh và lòng vị tha trong đời sống hiện nay.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
- Giải thích: Đức tính hy sinh là sẵn sàng từ bỏ lợi ích riêng vì người khác, vì cộng đồng; lòng vị tha là tinh thần rộng lượng, bao dung, biết tha thứ và thấu hiểu.
- Bàn luận và chứng minh:
+ Giúp gắn kết tình người, xoa dịu nỗi đau, làm cho các mối quan hệ xã hội thêm tốt đẹp, nhân ái.
+ Là động lực giúp con người cùng nhau vượt qua thử thách, khó khăn trong cuộc sống (dẫn chứng thực tế).
+ Giúp bản thân tìm thấy sự thanh thản, hoàn thiện nhân cách, nhận được sự tôn trọng và yêu quý từ mọi người.
- Mở rộng, lật lại vấn đề: Phê phán lối sống ích kỷ, hẹp hòi, chỉ biết vun vén cho bản thân; đồng thời hy sinh và vị tha cần đúng lúc, đúng chỗ, tránh mù quáng dung túng cho cái xấu.
- Bài học nhận thức và hành động: Rèn luyện đức tính vị tha từ những việc nhỏ hằng ngày; sẵn sàng sẻ chia, cống hiến vì tập thể và người khác.

2,25

0,5

1,0


0,5

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Diễn đạt độc đáo, có chiều sâu tư tưởng, sử dụng dẫn chứng phong phú, thuyết phục.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả