Đề khảo sát đầu năm Ngữ văn 8 - Năm học 2024 - 2025

Ngữ vănLớp 8HChia sẻ bởi Hải Yến Phạm 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Một người đàn ông tìm thấy chiếc kén của một chú bướm. Một ngày nọ, một cái lỗ nhỏ xuất hiện; anh ta ngồi và quan sát chú bướm trong vài giờ khi nó đang vật lộn để ép cơ thể mình chui qua cái lỗ nhỏ xíu ấy. Rồi dường như nó ngừng tiến triển. Có vẻ như nó đã đi xa hết mức có thể và không thể tiến thêm được nữa.

Người đàn ông quyết định giúp chú bướm. Anh ta lấy một chiếc kéo và cắt bỏ phần kén còn lại. Chú bướm sau đó thoát ra một cách dễ dàng, nhưng cơ thể nó lại sưng phồng, đôi cánh thì nhỏ xíu và teo tóp.

Người đàn ông tiếp tục quan sát chú bướm vì ông mong rằng, bất cứ lúc nào, đôi cánh sẽ mở rộng và có thể nâng đỡ cơ thể, co lại kịp thời. Nhưng điều đó đã không xảy ra! Thực tế, chú bướm đã dành phần đời còn lại của mình để bò xung quanh với thân hình sưng phù và đôi cánh teo tóp. Nó không bao giờ có thể bay được.

Điều mà người đàn ông tốt bụng nhưng vội vàng không hiểu là chiếc kén chật hẹp cùng sự đấu tranh cần thiết để chú bướm chui qua khe hở nhỏ chính là cách của tự nhiên nhằm ép chất lỏng từ cơ thể chú bướm vào đôi cánh, để nó sẵn sàng bay khi đạt được tự do từ chiếc kén.

(Trích Bài học từ chiếc kén bướm – Nguồn: Hạt giống tâm hồn)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, khi thấy chú bướm dường như không thể chui qua cái lỗ nhỏ của chiếc kén, người đàn ông đã làm gì để giúp đỡ nó?

Câu 3 (1,5 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ tương phản được sử dụng trong câu văn sau: “Điều mà người đàn ông tốt bụng nhưng vội vàng không hiểu là chiếc kén chật hẹp cùng sự đấu tranh cần thiết để chú bướm chui qua khe hở nhỏ chính là cách của tự nhiên nhằm ép chất lỏng từ cơ thể chú bướm vào đôi cánh, để nó sẵn sàng bay khi đạt được tự do từ chiếc kén.”

Câu 4 (1,5 điểm). Từ sự thất bại không thể bay được của chú bướm trong câu chuyện, em rút ra được bài học gì sâu sắc nhất cho bản thân khi đối mặt với khó khăn, thử thách trong cuộc sống? (Trình bày trong khoảng 3 đến 5 dòng).

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Từ nội dung ngữ liệu ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của ý chí, nghị lực vượt qua thử thách đối với mỗi con người trong cuộc sống.

Câu 2 (4,0 điểm).
Viết bài văn phân tích bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật sau:

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẩn trống dồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Kẻ chốn trang đài toan tắt ngọn,
Kẻ nơi lữ thứ luống thương hồn.
Dừng chân đứng lại: trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Bà Huyện Thanh Quan, in trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập III, NXB Văn học, Hà Nội, 1963)

Chú thích:
- Bảng lảng: chập choạng, nửa sáng nửa tối.
- Tiếng ốc: tiếng tù và làm bằng vỏ ốc, thời xưa dùng báo canh hoặc hiệu lệnh.
- Viễn phố: bến xa.
- Mục tử: trẻ chăn trâu; cô thôn: xóm làng cô quạnh.
- Trang đài: nơi ở sang trọng của phụ nữ quyền quý; lữ thứ: nơi ở trọ khi đi xa quê.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM – NGỮ VĂN 8

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Khuyến khích những bài làm sáng tạo, có cảm xúc, giàu chất văn và diễn đạt mạch lạc, trôi chảy.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

0,5

2

Hành động của người đàn ông để giúp chú bướm:
Anh ta lấy một chiếc kéo và cắt bỏ phần kén còn lại để chú bướm thoát ra dễ dàng.

0,5

3

- Biện pháp tu từ: Tương phản (đối lập) giữa “chiếc kén chật hẹp / sự đấu tranh cần thiết” với việc “sẵn sàng bay / tự do” (hoặc đối lập giữa việc vượt qua đau đớn gian khổ để có được đôi cánh vững vàng).
- Tác dụng:
+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn, giúp lập luận chặt chẽ và sâu sắc hơn.
+ Nhấn mạnh quy luật tất yếu của tự nhiên: sự đấu tranh, chịu đựng gian khổ, thử thách chính là điều kiện tiên quyết để trưởng thành, tự lập và tỏa sáng.

0,5

1,0

4

Học sinh có thể rút ra những bài học khác nhau nhưng cần hợp lý, thuyết phục. Gợi ý:
- Khó khăn, gian khổ trong cuộc sống là lò luyện tôi rèn ý chí và giúp bản thân tích lũy kinh nghiệm, trở nên vững vàng, mạnh mẽ hơn.
- Không nên trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ sẵn có từ người khác; cần chủ động nỗ lực tự thân để trưởng thành và đạt được mục tiêu.
(Học sinh diễn đạt trọn vẹn, thuyết phục: 1,5 điểm; nêu được bài học nhưng diễn đạt còn sơ sài: 0,75 - 1,0 điểm).

1,5

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ)

2,0

a. Bảo đảm cấu trúc đoạn văn nghị luận: Có đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Dung lượng khoảng 200 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của ý chí, nghị lực vượt qua thử thách đối với mỗi con người trong cuộc sống.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận: Thí sinh có thể triển khai linh hoạt theo các gợi ý sau:
- Giải thích: Ý chí, nghị lực là sự kiên trì, bản lĩnh vượt khó, không nản lòng thoái lui trước những chông gai, trở ngại.
- Vai trò, ý nghĩa của ý chí, nghị lực:
+ Giúp con người tôi luyện bản lĩnh, tích lũy kinh nghiệm sống, biến nghịch cảnh thành bàn đạp để vươn tới thành công.
+ Tạo dựng niềm tin, sự lạc quan và giúp ta khẳng định được giá trị đích thực của bản thân trong cộng đồng.
+ Là nguồn cảm hứng tích cực, lan tỏa tinh thần kiên cường tới những người xung quanh.
- Dẫn chứng: Nêu được dẫn chứng thực tế, tiêu biểu và thuyết phục.
- Phê phán và bài học: Phê phán lối sống lười nhác, dễ nản chí, dựa dẫm; tự rút ra bài học nhận thức và hành động rèn luyện bản thân mỗi ngày.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp: Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

e. Sáng tạo: Suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ, thuyết phục.

0,25

2

Viết bài văn phân tích bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật (Chiều hôm nhớ nhà)

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận văn học: Đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Bố cục rõ ràng, mạch lạc.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Bức tranh thiên nhiên buổi chiều tà đượm buồn cùng tâm trạng hoài cổ, nỗi buồn nhớ quê hương da diết, cô đơn của người phụ nữ lữ thứ.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Thí sinh có thể tiếp cận bài thơ theo bố cục Đề - Thực - Luận - Kết hoặc theo mạch cảm xúc, cần làm rõ các nội dung cơ bản sau:
* Luận điểm 1: Hai câu Đề - Bức tranh buổi chiều hoàng hôn nơi đất khách:
- Không gian chiều tà mênh mông, tĩnh lặng với sắc màu hư ảo (bảng lảng bóng hoàng hôn).
- Âm thanh xa vắng, giục giã (tiếng ốc xa đưa, trống dồn) làm nổi bật sự tàn tạ của thời gian và gợi nỗi bất an, trăn trở trong lòng người.
* Luận điểm 2: Hai câu Thực - Cảnh sinh hoạt của con người lúc chiều tà:
- Hình ảnh ngư ông về viễn phố, mục tử lại cô thôn gợi nhịp sống chậm rãi, bình yên nhưng quạnh quẽ, heo hút.
- Nghệ thuật đối chuẩn mực, đảo ngữ (gác mái, gõ sừng) tô đậm sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ bao la; vạn vật đều có nơi để trở về, đối lập với cảnh ngộ cô đơn của lữ khách.
* Luận điểm 3: Hai câu Luận - Tâm trạng và cảnh ngộ của tác giả:
- Đối lập giữa hai cảnh đời: kẻ chốn trang đài (ấm êm, chuẩn bị tắt đèn đi ngủ) và kẻ nơi lữ thứ (bôn ba, cô độc, xót xa trong dạ).
- Từ luống thương hồn thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, xót xa cho thân phận bèo bọt nơi đất khách quê người.
* Luận điểm 4: Hai câu Kết - Nỗi niềm cô đơn tột cùng và tình riêng sâu lắng:
- Cử chỉ dừng chân đứng lại mở ra không gian bát ngát: trời, non, nước – không gian ba chiều vô tận đối lập với sự cô đơn bé nhỏ của con người.
- Cụm từ mảnh tình riêng, ta với ta: nỗi nhớ quê hương, nhớ quá khứ sâu kín khép kín trong tâm hồn, chỉ có mình tự đối diện và thấu hiểu với chính mình.
* Đánh giá đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật mẫu mực, niêm luật chặt chẽ, phép đối chỉnh chu.
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình tinh tế, ngôn ngữ hàm súc, giàu sức gợi cảm, mang đậm phong cách trang nhã của Bà Huyện Thanh Quan.

2,5

(0,5)


(0,5)


(0,5)


(0,5)


(0,5)

d. Chính tả, ngữ pháp: Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Có cảm nhận tinh tế, sâu sắc; vận dụng hiểu biết về thể loại thơ Đường luật nhuần nhuyễn; diễn đạt giàu hình ảnh và chất văn.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả