BỘ ĐỀ ÔN TẬP NGỮ VĂN
CHUYÊN ĐỀ: TIẾNG VIỆT
Đề chính thức
BÀI KIỂM tra ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ
Môn: Ngữ văn – Phân môn Tiếng Việt
Thời gian làm bài: 60 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:
Câu 1 (0,4 điểm). Từ ngữ địa phương là gì?
A. Là những từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
B. Là những từ ngữ được toàn dân sử dụng rộng rãi và phổ biến trong cả nước.
C. Là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
D. Là những từ ngữ chuyên môn chỉ dùng trong một ngành nghề cụ thể.
Câu 2 (0,4 điểm). Điểm khác biệt cơ bản giữa từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương là gì?
A. Từ ngữ toàn dân có nghĩa trừu tượng, từ ngữ địa phương có nghĩa cụ thể.
B. Từ ngữ toàn dân có phạm vi sử dụng rộng rãi trên cả nước, từ ngữ địa phương có phạm vi sử dụng hạn chế ở một số vùng.
C. Từ ngữ toàn dân chỉ dùng trong văn bản viết, từ ngữ địa phương chỉ dùng trong giao tiếp nói.
D. Từ ngữ toàn dân có nguồn gốc thuần Việt, từ ngữ địa phương có nguồn gốc từ tiếng nước ngoài.
Câu 3 (0,4 điểm). Trong các từ sau, từ nào là từ ngữ địa phương chỉ người mẹ ở một số vùng Bắc Bộ xưa?
A. Mẹ
B. U
C. Má
D. Mạ
Câu 4 (0,4 điểm). Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ địa phương miền Trung (vùng Nghệ - Tĩnh)?
A. Heo
B. Mãng cầu
C. Nhút
D. Chôm chôm
Câu 5 (0,4 điểm). Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là tác dụng của từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?
A. Thể hiện màu sắc, phong vị đặc trưng của vùng miền.
B. Khắc họa tính cách, nguồn gốc xuất thân của nhân vật một cách chân thực.
C. Tạo không khí gần gũi, tự nhiên cho bối cảnh địa phương.
D. Thay thế hoàn toàn hệ thống từ ngữ toàn dân trong văn bản quy chuẩn.
Câu 6 (0,4 điểm). Trong câu "Tía thấy con ngủ say, tía không gọi", từ "tía" tương ứng với từ toàn dân nào sau đây?
A. Bác
B. Bố (cha)
C. Chú
D. Cậu
Câu 7 (0,4 điểm). Cặp từ nào dưới đây gồm một từ địa phương và một từ toàn dân đồng nghĩa?
A. Thúng – mủng
B. O – cô
C. Bút – thước
D. Xe đạp – xe máy
Câu 8 (0,4 điểm). Từ "bắp" trong phương ngữ Nam Bộ tương ứng với từ toàn dân nào ở miền Bắc?
A. Khoai
B. Ngô
C. Sắn
D. Lạc
Câu 9 (0,4 điểm). Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ địa phương miền Trung?
A. Chi, mô, tê, răng, rứa
B. Bắp, ghe, tía, má, ráng
C. U, bu, bầm, thầy, đẻ
D. Bố, mẹ, ăn, ngủ, đi
Câu 10 (0,4 điểm). Trường hợp nào sau đây sử dụng biệt ngữ xã hội chứ KHÔNG PHẢI từ ngữ địa phương?
A. Hôm nay bác đi đâu mà dậy sớm rứa?
B. Đề thi Ngữ văn đợt này tớ trúng tủ rồi!
C. Mời má vào nhà xơi chén nước chè ạ.
D. Quả mận này trong Nam gọi là quả roi hả bác?
Câu 11 (0,4 điểm). Trong hai câu thơ sau của Tố Hữu: "Bầm ơi có rét công ran / Bầm ra ruộng cấy bầm than cùng trời", từ "bầm" có tác dụng gì?
A. Thể hiện cách gọi mẹ thân thương, mộc mạc của người nông dân vùng trung du Bắc Bộ.
B. Thể hiện thái độ xa cách, khách sáo của người con đối với người mẹ.
C. Phản ánh phong cách nói chuyện hiện đại của thanh niên thời kháng chiến.
D. Thể hiện màu sắc ngôn ngữ Nam Bộ hào sảng, phóng khoáng.
Câu 12 (0,4 điểm). Trong tình huống nào dưới đây, việc sử dụng từ ngữ địa phương được xem là KHÔNG phù hợp?
A. Hai người đồng hương đang trò chuyện thân mật ở quê nhà.
B. Nhà văn khắc họa lời thoại của một nhân vật nông dân Nam Bộ.
C. Học sinh viết một bài văn nghị luận xã hội hoặc đơn từ hành chính gửi ban giám hiệu.
D. Người dân địa phương hát các làn điệu dân ca cổ truyền của quê hương mình.
Câu 13 (0,4 điểm). Nhận xét nào sau đây đúng về việc sử dụng từ ngữ địa phương trong giao tiếp hằng ngày?
A. Tuyệt đối không được dùng vì làm méo mó tiếng Việt.
B. Cần chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giao tiếp để sử dụng cho phù hợp.
C. Nên sử dụng càng nhiều càng tốt ở mọi lúc mọi nơi để giữ gìn bản sắc quê hương.
D. Chỉ có người già mới được phép sử dụng từ ngữ địa phương.
Câu 14 (0,4 điểm). Câu văn nào dưới đây đã lạm dụng từ ngữ địa phương khiến người đọc ở vùng khác khó hiểu?
A. Con mời mẹ vào ăn cơm cùng cả nhà ạ.
B. Bác ơi, chiều nay bác có ghé qua bưu điện không ạ?
C. Bữa ni mi đi mô mà tau kiếm trôộc trốt không chộ rứa?
D. Mùa xuân trên đất liền hoa mai, hoa đào đua nhau khoe sắc.
Câu 15 (0,4 điểm). Nhóm từ "giáo án, học bạ, lên lớp, chấm bài" thuộc lớp từ ngữ nào sau đây?
A. Từ ngữ địa phương Bắc Bộ
B. Biệt ngữ của tầng lớp học sinh
C. Từ ngữ nghề nghiệp ngành giáo dục
D. Từ ngữ địa phương Nam Bộ
PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (0,75 điểm).
Tìm các từ ngữ địa phương trong những câu sau và giải thích nghĩa của chúng bằng từ toàn dân tương ứng:
a) Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
b) Má nuôi tôi quả quyết: "Cứ để nó đi, sông nước nuôi lớn con người mà!".
Câu 2 (0,75 điểm).
Hãy chuyển đổi các câu có chứa từ ngữ địa phương sau đây thành câu dùng hoàn toàn từ ngữ toàn dân:
a) Mấy đứa nhỏ đang lội dưới mương bắt cá lóc kìa tía!
b) Hôm qua o dẫn tui đi mua mấy quả đỗ ngự ngon lắm.
Câu 3 (0,75 điểm).
Lập bảng so sánh để phân biệt: Từ ngữ địa phương, Biệt ngữ xã hội và Từ ngữ nghề nghiệp về phạm vi sử dụng và người sử dụng. Cho một ví dụ minh họa cho mỗi loại.
Câu 4 (1,0 điểm).
Đọc đoạn trích sau trong văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng của nhà văn Đoàn Giỏi:
"- Thôi, ta đi nghen chú em! – Chú Võ Tòng đứng dậy vác cái nỏ lên vai, nói với tía nuôi tôi – Hẹn bữa nào rảnh, tôi ghé qua bên nhà tía chơi một bữa."
Hãy chỉ ra các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong đoạn trích trên và phân tích tác dụng biểu đạt của chúng trong việc khắc họa nhân vật và không gian truyện.
Câu 5 (0,75 điểm).
Trong buổi thuyết trình trước toàn trường với sự tham dự của các thầy cô giáo và học sinh đến từ nhiều vùng miền khác nhau, bạn An (vốn quê ở miền Trung) đã sử dụng rất nhiều từ ngữ như "mô, tê, răng, rứa, chi, mi, tau".
Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ của bạn An trong hoàn cảnh đó có phù hợp không? Vì sao? Em hãy rút ra bài học về việc sử dụng từ ngữ địa phương trong giao tiếp.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững nội dung bài làm của học sinh để đánh giá chính xác, khách quan.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nếu học sinh hiểu đúng bản chất khái niệm và tác dụng của từ ngữ địa phương.
- Khuyến khích những bài làm có tư duy lập luận mạch lạc, dẫn chứng thực tế sinh động.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | B | C | D | B | B | B | A | B | A | C | B | C | C |
Giải thích chi tiết trắc nghiệm:
- Câu 1 (A): Theo khái niệm, từ ngữ địa phương chỉ được dùng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
- Câu 2 (B): Từ toàn dân có phạm vi rộng rãi khắp cả nước; từ địa phương giới hạn trong phạm vi hẹp ở một số vùng.
- Câu 3 (B): Từ "u" (cùng với bầm, bu, đẻ...) là từ địa phương miền Bắc xưa dùng để gọi mẹ. "Má" là Nam Bộ, "Mạ" là miền Trung.
- Câu 4 (C): "Nhút" (món nhút mít, nhút cà) là đặc sản và từ ngữ đặc trưng vùng Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Câu 5 (D): Từ địa phương chỉ tạo sắc thái vùng miền, không bao giờ thay thế hoàn toàn ngôn ngữ toàn dân chuẩn mực.
- Câu 6 (B): "Tía" trong phương ngữ Nam Bộ có nghĩa là bố, cha.
- Câu 7 (B): "O" là từ địa phương miền Trung có nghĩa là "cô" (từ toàn dân).
- Câu 8 (B): "Bắp" trong Nam Bộ là từ toàn dân "ngô" ở miền Bắc.
- Câu 9 (A): Nhóm "chi, mô, tê, răng, rứa" đặc trưng cho phương ngữ Bắc Trung Bộ (miền Trung).
- Câu 10 (B): "Trúng tủ" là biệt ngữ xã hội của tầng lớp học sinh, sinh viên khi làm bài thi.
- Câu 11 (A): Từ "bầm" gợi lên hình ảnh người mẹ vùng đồi trung du Bắc Bộ tần tảo, thân thương.
- Câu 12 (C): Văn bản nghị luận và văn bản hành chính công vụ bắt buộc phải dùng từ ngữ toàn dân để đảm bảo tính phổ quát, chuẩn xác.
- Câu 13 (B): Khi giao tiếp cần chú ý hoàn cảnh, đối tượng để quyết định có nên dùng từ địa phương hay không, tránh gây rào cản giao tiếp.
- Câu 14 (C): Câu "Bữa ni mi đi mô mà tau kiếm trôộc trốt không chộ rứa?" chứa quá nhiều từ địa phương gây khó hiểu cho người vùng khác.
- Câu 15 (C): Đây là các thuật ngữ, từ ngữ chuyên ngành dùng trong lĩnh vực nghề nghiệp dạy học.
2. PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Nhận diện và giải nghĩa từ ngữ địa phương (0,75 điểm) | 0,75 | |
a | - Từ địa phương: ni, tê. | 0,35 | |
b | - Từ địa phương: má. | 0,40 | |
2 | Chuyển đổi câu sang từ ngữ toàn dân (0,75 điểm) | 0,75 | |
a | Chuyển đổi đúng các từ: mấy đứa nhỏ -> mấy đứa trẻ/nhỏ; cá lóc -> cá quả/cá chuối; tía -> bố/cha. | 0,40 | |
b | Chuyển đổi đúng các từ: o -> cô; tui -> tôi; đỗ ngự -> đậu ngự. | 0,35 | |
3 | So sánh từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội và từ nghề nghiệp (0,75 điểm) | 0,75 | |
Nêu đúng các tiêu chí phân biệt: | 0,75 | ||
4 | Phân tích tác dụng của từ địa phương trong văn học (1,0 điểm) | 1,00 | |
1 | - Chỉ ra đúng các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong đoạn trích: nghen, chú em, tía, bữa (hoặc các cách xưng hô thân mật miền Nam). | 0,25 | |
2 | - Tác dụng biểu đạt và khắc họa nhân vật: | 0,75 | |
5 | Tình huống giao tiếp và bài học sử dụng từ ngữ địa phương (0,75 điểm) | 0,75 | |
1 | - Nhận xét tình huống: Việc sử dụng của bạn An là chưa phù hợp. | 0,40 | |
2 | - Bài học rút ra: | 0,35 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||




