Đề thi HSG môn Công nghệ 8 - 9 (Kèm Hướng dẫn chấm chi tiết)

Công nghệLớp 9ĐChia sẻ bởi Đào Ái Hằng 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: CÔNG NGHỆ – LỚP 8, 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (2,0 điểm). Chủ đề: Máy biến áp (Công nghệ 8)
a) Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha. Viết hệ thức liên hệ giữa điện áp và số vòng dây của các cuộn dây trong máy biến áp. Khi nào máy biến áp làm nhiệm vụ tăng áp, khi nào làm nhiệm vụ hạ áp?
b) Tại sao lõi thép của máy biến áp không được đúc thành một khối thép đặc mà phải ghép từ nhiều lá thép kĩ thuật điện mỏng, bên ngoài có sơn phủ lớp cách điện? Nếu vô ý nối máy biến áp vào nguồn điện một chiều (UDC=220 VU_{\text{DC}} = 220\text{ V}) thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Giải thích vì sao.

Câu 2 (2,0 điểm). Chủ đề: An toàn điện (Công nghệ 8)
a) Trình bày các nguyên nhân phổ biến gây ra tai nạn điện trong đời sống sinh hoạt gia đình. Nêu các biện pháp chủ động phòng ngừa tai nạn điện khi sử dụng và khi tiến hành sửa chữa mạng điện trong nhà.
b) Khi phát hiện một người đang bị điện giật dính vào dây dẫn của mạng điện sinh hoạt gia đình (220 V220\text{ V}), em hãy nêu quy trình xử lý và cấp cứu nạn nhân tại chỗ theo đúng quy tắc an toàn. Giải thích vì sao nguyên tắc bắt buộc đầu tiên là phải tách ngay nạn nhân ra khỏi nguồn điện trước khi tiến hành hô hấp nhân tạo?

Câu 3 (3,0 điểm). Chủ đề: Tính toán điện năng tiêu thụ và tiền điện EVN (Công nghệ 8)
Một hộ gia đình sử dụng mạng điện sinh hoạt 220 V220\text{ V} với các thiết bị điện có công suất và thời gian sử dụng trung bình mỗi ngày trong một tháng (tính 30 ngày) được thống kê như sau:
1. Đèn LED chiếu sáng: 6 bóng, công suất mỗi bóng 15 W15\text{ W}, sử dụng 5 h/ngaˋy5\text{ h/ngày}.
2. Quạt trần: 3 chiếc, công suất mỗi chiếc 75 W75\text{ W}, sử dụng 6 h/ngaˋy6\text{ h/ngày}.
3. Tivi LED thông minh: 1 chiếc, công suất 120 W120\text{ W}, sử dụng 4 h/ngaˋy4\text{ h/ngày}.
4. Tủ lạnh Inverter: 1 chiếc, công suất định mức 150 W150\text{ W}, hoạt động theo chu kỳ điều nhiệt tự động (thời gian máy nén chạy trung bình 12 h/ngaˋy12\text{ h/ngày}).
5. Bình nóng lạnh: 1 bình, công suất 2500 W2500\text{ W}, sử dụng 1,5 h/ngaˋy1,5\text{ h/ngày}.
6. Nồi cơm điện: 1 chiếc, công suất 800 W800\text{ W}, sử dụng 1,5 h/ngaˋy1,5\text{ h/ngày}.
7. Máy bơm nước gia đình: 1 chiếc, công suất 750 W750\text{ W}, sử dụng 0,5 h/ngaˋy0,5\text{ h/ngày}.

Yêu cầu:
a) Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình trong một ngày (theo đơn vị Wh\text{Wh} và kWh\text{kWh}) và tổng điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày).
b) Tính số tiền điện gia đình phải thanh toán trong tháng đó theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang của EVN hiện hành (chưa bao gồm thuế VAT):
- Bậc 1 (từ 00 đến 50 kWh50\text{ kWh}): 18061806 đồng/kWh\text{kWh}.
- Bậc 2 (từ 5151 đến 100 kWh100\text{ kWh}): 18661866 đồng/kWh\text{kWh}.
- Bậc 3 (từ 101101 đến 200 kWh200\text{ kWh}): 21672167 đồng/kWh\text{kWh}.
- Bậc 4 (từ 201201 đến 300 kWh300\text{ kWh}): 27292729 đồng/kWh\text{kWh}.
- Bậc 5 (từ 301301 đến 400 kWh400\text{ kWh}): 30503050 đồng/kWh\text{kWh}.
- Bậc 6 (từ 401 kWh401\text{ kWh} trở lên): 31513151 đồng/kWh\text{kWh}.
Biết thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10%10\%. Hãy tính tổng số tiền điện gia đình phải trả (làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Đưa ra 03 giải pháp thiết thực giúp hộ gia đình sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.

Câu 4 (2,0 điểm). Chủ đề: Định hướng nghề nghiệp (Công nghệ 9)
a) Trình bày các đặc điểm cơ bản về đối tượng lao động, môi trường làm việc và các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người lao động trong ngành Kĩ thuật điện (thợ điện dân dụng, kĩ thuật viên điện).
b) Hãy phân tích ý nghĩa của việc định hướng nghề nghiệp sớm đối với học sinh cấp THCS trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển dịch năng lượng xanh hiện nay.

Câu 5 (3,0 điểm). Chủ đề: Lắp đặt mạng điện trong nhà (Công nghệ 9)
Một phòng đa năng cần thiết kế và lắp đặt một bảng điện điều khiển hệ thống chiếu sáng và lấy điện sinh hoạt từ nguồn điện xoay chiều một pha 220 V220\text{ V} gồm 1 dây pha (LL) và 1 dây trung tính (NN). Bảng điện bao gồm:
- 01 Aptomat (hoặc cầu chì) đóng vai trò bảo vệ chung cho toàn bảng điện.
- 01 ổ cắm điện đôi (luôn có điện độc lập với các công tắc để cấp nguồn cho thiết bị ngoại vi).
- 01 công tắc cực đơn điều khiển độc lập 01 đèn sợi đốt/LED Đ1Đ_1.
- 02 công tắc 3 cực kết hợp điều khiển đóng/ngắt 01 đèn Đ2Đ_2 từ hai vị trí khác nhau (mạch đèn cầu thang hoặc hành lang).

Yêu cầu:
a) Trình bày nguyên lý làm việc của mạch điện trên.
b) Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện.
c) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện thể hiện rõ đường đi dây dẫn: dây pha (LL), dây trung tính (NN), các mối nối, vị trí đặt thiết bị trên bảng điện và đường dây đi trong ống luồn dây đến các bóng đèn.
d) Lập bảng dự trù vật tư, thiết bị cần thiết để tiến hành lắp đặt mạch điện.

Câu 6 (2,0 điểm). Chủ đề: Lắp đặt mạch điện trang trí, báo hiệu (Công nghệ 9)
Tại một trạm y tế, cần thiết kế một hệ thống mạch điện báo hiệu gọi nhân viên y tế từ hai giường bệnh (giường 1 và giường 2) về phòng trực. Yêu cầu kỹ thuật:
- Tại đầu mỗi giường bệnh bố trí 01 nút bấm thường mở (N1N_1, N2N_2) và 01 đèn báo tại chỗ (Đ1Đ_1, Đ2Đ_2).
- Tại phòng trực bố trí 01 chuông điện (CC) báo động chung và 02 đèn chỉ thị tương ứng (ĐB1Đ_{B1}, ĐB2Đ_{B2}) cho hai giường.
- Khi bệnh nhân ở giường nào nhấn nút thì chuông ở phòng trực reo, đồng thời đèn báo tại giường đó và đèn chỉ thị tương ứng ở phòng trực cùng sáng. Khi nhả nút bấm thì chuông ngừng và đèn tắt.
a) Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện báo hiệu trên. Chỉ rõ đường đi của dòng điện khi bệnh nhân ở giường 1 nhấn nút.
b) Để thuận tiện cho việc cấp cứu, người ta muốn cải tiến mạch sao cho: Khi bệnh nhân nhấn nút rồi buông tay ra ngay thì chuông vẫn tiếp tục reo và đèn vẫn tiếp tục sáng; hệ thống chỉ tắt khi nhân viên y tế tới phòng trực nhấn một nút hủy/reset. Hãy đề xuất giải pháp cải tiến mạch điện (nêu nguyên lý sử dụng rơle tự giữ).

Câu 7 (1,5 điểm). Chủ đề: Lắp đặt hệ thống điều khiển chiếu sáng cho ngôi nhà thông minh (Công nghệ 9)
Để nâng cao tiện nghi và tiết kiệm năng lượng cho khu vực sân trước của một ngôi nhà thông minh, gia chủ muốn lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tự động với yêu cầu:
- Ban ngày (khi trời sáng), dù có người di chuyển qua sân thì đèn vẫn không sáng.
- Ban đêm (khi trời tối), khi có người bước vào khu vực sân, đèn sẽ tự động bật sáng; sau khi người rời khỏi khu vực khoảng 30 giây, đèn sẽ tự động tắt.
a) Trình bày sơ đồ khối chức năng của hệ thống chiếu sáng thông minh trên. Nêu tên và vai trò của các cảm biến, linh kiện chính được sử dụng.
b) Vẽ sơ đồ nguyên lý kết nối liên động giữa cảm biến ánh sáng (quang trở LDR), cảm biến hồng ngoại chuyển động (PIR) và rơle đóng cắt điều khiển đèn. Nêu phương án điều khiển dự phòng bằng tay khi hệ thống cảm biến gặp sự cố.

Câu 8 (3,0 điểm). Chủ đề: Lắp đặt mạng điện an ninh, bảo vệ trong ngôi nhà thông minh (Công nghệ 9)
Để đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản, chống nguy cơ cháy nổ do rò rỉ khí gas trong gian bếp của ngôi nhà thông minh, hãy thiết kế một hệ thống mạng điện an ninh cảnh báo và xử lý tự động sự cố khí gas.
Hệ thống gồm: Cảm biến phát hiện rò rỉ khí gas (MQ-2/MQ-5), Bộ điều khiển trung tâm (hoặc mạch so sánh rơle), 01 van ngắt gas điện từ (Solenoid valve), 01 quạt hút thông gió chống cháy nổ, 01 còi hú kết hợp đèn chớp báo động.

Yêu cầu:
a) Phân tích quy trình hoạt động liên động khép kín của hệ thống khi nồng độ khí gas trong không khí vượt ngưỡng cài đặt an toàn.
b) Vẽ sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống (thể hiện rõ đường dây cấp nguồn, đường truyền tín hiệu cảm biến và đường điều khiển các thiết bị chấp hành: van điện từ, quạt hút, còi báo).
c) Nêu các yêu cầu kĩ thuật bắt buộc về vị trí lắp đặt cảm biến khí gas, quạt hút thông gió và van ngắt điện từ trong gian bếp để đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy cao nhất.

Câu 9 (1,5 điểm). Chủ đề: Đánh giá công nghệ (Công nghệ 9)
Hiện nay, nhiều gia đình đang đứng trước sự lựa chọn giữa việc tiếp tục sử dụng hệ thống đèn chiếu sáng truyền thống (đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt) và việc đầu tư thay thế bằng hệ thống đèn LED thông minh (Smart LED) có khả năng điều khiển từ xa, hẹn giờ và tùy chỉnh độ sáng, màu sắc.
Dựa vào các tiêu chí đánh giá công nghệ (kĩ thuật, kinh tế, môi trường và tiện ích người dùng):
a) Lập bảng so sánh, đánh giá toàn diện giữa hai giải pháp công nghệ chiếu sáng trên.
b) Đưa ra lời khuyên thực tế cho một gia đình có mức thu nhập trung bình muốn từng bước nâng cấp hệ thống chiếu sáng trong nhà một cách hợp lý và hiệu quả.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN CÔNG NGHỆ 8 - 9

(Thang điểm: 20,0 điểm)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo chấm đúng theo barem điểm quy định. Nếu thí sinh có cách giải khác hoặc phương án thiết kế mạch điện tương đương nhưng hoàn toàn đúng về mặt nguyên lý kỹ thuật, giám khảo vẫn cho điểm tối đa của phần đó.
2. Với các câu vẽ sơ đồ mạch điện, thí sinh phải thể hiện đúng ký hiệu quy ước kỹ thuật điện, đường đi dây dẫn rõ ràng, phân biệt được dây pha (LL), dây trung tính (NN), các mối nối và vị trí tiếp điểm.
3. Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, không làm tròn số lẻ.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Câu

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Câu 1

a

Cấu tạo, nguyên lý làm việc và tỉ số biến áp:
• Cấu tạo gồm hai bộ phận chính:
- Lõi thép: Làm bằng các lá thép kĩ thuật điện ghép lại, dùng để dẫn từ và làm khung quấn dây.
- Dây quấn: Làm bằng dây đồng hoặc nhôm tráng men cách điện, gồm cuộn sơ cấp (nối với nguồn điện, N1N_1 vòng) và cuộn thứ cấp (lấy điện ra phụ tải, N2N_2 vòng).
• Nguyên lý làm việc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đưa dòng điện xoay chiều vào cuộn sơ cấp có điện áp U1U_1, trong lõi thép sinh ra từ thông biến thiên. Từ thông này móc vòng qua cuộn thứ cấp cảm ứng ra suất điện động và điện áp xoay chiều U2U_2.
• Hệ thức tỉ số biến áp: U1U2=N1N2=k\dfrac{U_1}{U_2} = \dfrac{N_1}{N_2} = k.
- Nếu k>1k > 1 (U1>U2U_1 > U_2 hay N1>N2N_1 > N_2): Máy biến áp hạ áp.
- Nếu k<1k < 1 (U1<U2U_1 < U_2 hay N1<N2N_1 < N_2): Máy biến áp tăng áp.

0,25

0,25

0,25

0,25

b

Hiện tượng dòng Foucault và kết nối nguồn một chiều:
• Lõi thép ghép từ các lá thép mỏng cách điện:
- Khi từ thông biến thiên qua lõi thép sẽ sinh ra dòng điện xoáy (dòng điện Foucault) chạy quẩn trong khối kim loại.
- Nếu lõi đúc đặc, điện trở nhỏ, dòng Foucault rất lớn gây phát nhiệt mạnh, làm nóng chảy lớp cách điện, gây tổn hao công suất vô ích và phá hỏng máy biến áp.
- Việc ghép từ các lá thép mỏng có sơn cách điện giúp chia nhỏ mạch từ, tăng điện trở của lõi đối với dòng Foucault, giảm thiểu tối đa tổn hao dòng xoáy.
• Khi nối máy biến áp vào nguồn điện một chiều (UDC=220 VU_{\text{DC}} = 220\text{ V}):
- Dòng điện một chiều không đổi nên từ thông do cuộn sơ cấp tạo ra trong lõi thép là từ thông không đổi theo thời gian (Φ=const\Phi = \text{const}).
- Do từ thông không biến thiên, suất điện động cảm ứng ở cuộn thứ cấp bằng không (U2=0 VU_2 = 0\text{ V}), máy không hoạt động được.
- Ở cuộn sơ cấp không có cảm kháng (XL=0X_L = 0), dòng điện chỉ bị giới hạn bởi điện trở thuần R1R_1 rất nhỏ của dây quấn: I1=UDCR1→I_1 = \dfrac{U_{\text{DC}}}{R_1} \to cường độ dòng điện tăng vọt cực lớn, cuộn dây bị phát nhiệt dữ dội và bốc cháy (chập cháy máy) trong thời gian rất ngắn.

0,25

0,25


0,25

0,25

Câu 2

a

Nguyên nhân tai nạn điện và biện pháp an toàn:
• Các nguyên nhân gây tai nạn điện:
- Chạm trực tiếp vào vật mang điện (dây trần, ổ cắm hở, thiết bị rò điện ra vỏ kim loại).
- Vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp (phóng điện qua không khí).
- Đến gần vị trí dây điện bị đứt rơi xuống đất (điện áp bước).
• Biện pháp an toàn khi sử dụng:
- Thực hiện tốt cách điện các phần mang điện; nối đất bảo vệ hoặc nối trung tính bảo vệ cho vỏ kim loại của thiết bị (máy giặt, bình nóng lạnh...).
- Lắp đặt thiết bị bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch (Aptomat/cầu chì) và chống giật (Aptomat chống dòng rò - ELCB/RCBO).
- Không dùng thiết bị điện khi tay ướt hoặc đứng trên nền nhà ẩm ướt.
• Biện pháp an toàn khi sửa chữa:
- Cắt nguồn điện trước khi sửa (ngắt cầu dao, aptomat), treo biển cảnh báo "Cấm đóng điện!".
- Dùng dụng cụ kiểm tra điện (bút thử điện) để kiểm tra chắc chắn không còn điện.
- Sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ cách điện: kìm cách điện, găng tay, ủng cao su, thảm cách điện.

0,25


0,25

0,25


0,25

b

Quy trình cấp cứu nạn nhân bị điện giật:
• Bước 1: Tách ngay nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn và nhanh nhất:
- Nhanh chóng ngắt cầu dao/aptomat gần nhất.
- Nếu không cắt được điện ngay: Người cứu phải đứng trên vật cách điện khô (ván gỗ, dép cao su), dùng gậy tre/gỗ khô gạt dây điện ra khỏi người nạn nhân, hoặc túm lấy quần áo khô của nạn nhân kéo ra. Tuyệt đối không chạm trực tiếp vào người nạn nhân khi chưa cắt điện.
• Bước 2: Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí, kiểm tra tình trạng (tri giác, thở, mạch).
• Bước 3: Sơ cứu tại chỗ:
- Nếu nạn nhân bất tỉnh, ngừng thở, tim ngừng đập: Phải khẩn trương hô hấp nhân tạo kết hợp ép tim ngoài lồng ngực (tỉ lệ 30 lần ép tim : 2 lần thổi ngạt) liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở lại được.
- Gọi ngay cấp cứu 115 hoặc nhân viên y tế hỗ trợ.
• Giải thích nguyên tắc tách nguồn điện trước tiên:
- Khi dòng điện đang chạy qua cơ thể, cơ bị co giật mạnh khiến nạn nhân không thể tự buông vật mang điện ra; đồng thời tim có thể bị rung thất, ngừng tim và bỏng sâu mô mềm.
- Nếu người cứu chạm vào nạn nhân mà chưa ngắt điện sẽ lập tức bị điện giật theo (tai nạn kép). Việc tách nguồn điện là điều kiện tiên quyết để ngắt tác động nguy hiểm của dòng điện và bảo vệ an toàn cho người cứu hộ.

0,25



0,25


0,25


0,25

Câu 3

a

Tính toán điện năng tiêu thụ:
• Điện năng tiêu thụ của từng thiết bị trong 1 ngày:
- Đèn LED: A1=6×15 W×5 h=450 WhA_1 = 6 \times 15\text{ W} \times 5\text{ h} = 450\text{ Wh}.
- Quạt trần: A2=3×75 W×6 h=1350 WhA_2 = 3 \times 75\text{ W} \times 6\text{ h} = 1350\text{ Wh}.
- Tivi LED: A3=1×120 W×4 h=480 WhA_3 = 1 \times 120\text{ W} \times 4\text{ h} = 480\text{ Wh}.
- Tủ lạnh Inverter: A4=1×150 W×12 h=1800 WhA_4 = 1 \times 150\text{ W} \times 12\text{ h} = 1800\text{ Wh}.
- Bình nóng lạnh: A5=1×2500 W×1,5 h=3750 WhA_5 = 1 \times 2500\text{ W} \times 1,5\text{ h} = 3750\text{ Wh}.
- Nồi cơm điện: A6=1×800 W×1,5 h=1200 WhA_6 = 1 \times 800\text{ W} \times 1,5\text{ h} = 1200\text{ Wh}.
- Máy bơm nước: A7=1×750 W×0,5 h=375 WhA_7 = 1 \times 750\text{ W} \times 0,5\text{ h} = 375\text{ Wh}.
• Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 ngày:
Angaˋy=A1+A2+A3+A4+A5+A6+A7A_{\text{ngày}} = A_1 + A_2 + A_3 + A_4 + A_5 + A_6 + A_7
Angaˋy=450+1350+480+1800+3750+1200+375=9405 Wh=9,405 kWhA_{\text{ngày}} = 450 + 1350 + 480 + 1800 + 3750 + 1200 + 375 = 9405\text{ Wh} = 9,405\text{ kWh}.
• Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày):
Athaˊng=9,405 kWh×30=282,15 kWhA_{\text{tháng}} = 9,405\text{ kWh} \times 30 = 282,15\text{ kWh}.

0,5






0,25

0,25

b

Tính tiền điện EVN theo bậc thang và thuế VAT 10%:
• Sản lượng điện năng tính tiền trong tháng là 282,15 kWh282,15\text{ kWh}, phân bổ theo các bậc:
- Bậc 1 (50 kWh50\text{ kWh} đầu): 50×1806=90.30050 \times 1806 = 90.300 đồng.
- Bậc 2 (50 kWh50\text{ kWh} tiếp, từ 51 đến 100): 50×1866=93.30050 \times 1866 = 93.300 đồng.
- Bậc 3 (100 kWh100\text{ kWh} tiếp, từ 101 đến 200): 100×2167=216.700100 \times 2167 = 216.700 đồng.
- Bậc 4 (282,15−200=82,15 kWh282,15 - 200 = 82,15\text{ kWh}): 82,15×2729=224.187,3582,15 \times 2729 = 224.187,35 đồng.
• Tổng tiền điện chưa có thuế VAT:
Tchưa VAT=90.300+93.300+216.700+224.187,35=624.487,35T_{\text{chưa VAT}} = 90.300 + 93.300 + 216.700 + 224.187,35 = 624.487,35 đồng.
• Tiền thuế giá trị gia tăng (VAT 10%):
Tieˆˋn VAT=624.487,35×10%=62.448,735\text{Tiền VAT} = 624.487,35 \times 10\% = 62.448,735 đồng.
• Tổng số tiền điện gia đình phải thanh toán:
Ttổng=624.487,35+62.448,735=686.936,085T_{\text{tổng}} = 624.487,35 + 62.448,735 = 686.936,085 đồng ≈686.936\approx 686.936 đồng.

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

c

Giải pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả:
• Bật/tắt hợp lý: Tắt các thiết bị khi không sử dụng; chỉ bật bình nóng lạnh trước khi tắm 15–20 phút rồi ngắt điện.
• Lựa chọn thiết bị hiệu suất cao: Sử dụng thiết bị có dán nhãn năng lượng 5 sao, công nghệ biến tần Inverter.
• Tận dụng tự nhiên: Mở cửa đón gió và ánh sáng tự nhiên vào ban ngày; vệ sinh định kỳ lưới lọc quạt, điều hòa để máy hoạt động tối ưu.

0,5

Câu 4

a

Đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu của ngành Kĩ thuật điện:
• Đối tượng lao động: Thiết bị điện, khí cụ điện, đường dây truyền tải, mạng điện chiếu sáng và động lực trong công trình.
• Môi trường làm việc: Đa dạng, từ trong nhà đến ngoài trời, trên cao, trong hầm cáp; tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn điện, làm việc với điện áp nguy hiểm.
• Yêu cầu phẩm chất và năng lực:
- Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên nhẫn, trung thực, có tinh thần trách nhiệm cao và ý thức kỷ luật lao động nghiêm ngặt tuân thủ quy chuẩn an toàn.
- Năng lực: Nắm vững kiến thức kĩ thuật điện, đọc hiểu bản vẽ sơ đồ điện, thành thạo thao tác lắp đặt, đo kiểm, chẩn đoán và khắc phục sự cố kĩ thuật.

0,25

0,25

0,75

b

Ý nghĩa định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh THCS:
• Giúp học sinh nhận thức sớm về sở thích, năng khiếu và sở trường cá nhân để đối chiếu với yêu cầu thực tế của từng ngành nghề kĩ thuật.
• Giúp học sinh và gia đình chủ động xây dựng lộ trình học tập, rèn luyện phù hợp (chọn tổ hợp môn học ở cấp THPT hoặc học nghề sau THCS).
• Đáp ứng nhu cầu xã hội: Trong bối cảnh công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số, ngành kĩ thuật điện đòi hỏi nhân lực chất lượng cao (điện tự động hóa, điện thông minh, năng lượng tái tạo); định hướng đúng giúp tránh lãng phí nguồn lực đào tạo và gia tăng cơ hội việc làm.

0,25

0,25

0,25

Câu 5

a

Nguyên lý hoạt động của mạch điện:
• Khi đóng Aptomat chung, mạng điện được cấp nguồn:
- Ổ cắm điện luôn có điện trực tiếp từ nguồn (LL và NN), sẵn sàng cấp điện cho các phụ tải cắm vào.
- Đèn Đ1Đ_1 chịu sự điều khiển độc lập của công tắc cực đơn: Đóng công tắc thì đèn Đ1Đ_1 sáng; mở công tắc thì đèn Đ1Đ_1 tắt.
- Đèn Đ2Đ_2 chịu sự điều khiển của 2 công tắc 3 cực (K1K_1, K2K_2): Khi hai công tắc cùng nối vào một đường dây dẫn truyền động chung (cùng ở vị trí trên hoặc cùng ở vị trí dưới) thì mạch kín, đèn Đ2Đ_2 sáng. Khi một trong hai công tắc chuyển trạng thái sang đường dây còn lại thì mạch hở, đèn Đ2Đ_2 tắt. Do đó, người dùng có thể bật/tắt đèn Đ2Đ_2 độc lập tại bất kỳ vị trí nào trong hai công tắc.

0,5

b

Sơ đồ nguyên lý mạng điện:

[Hình vẽ]

1,0

c

Sơ đồ lắp đặt mạng điện (đường đi dây dẫn trong ống luồn):

[Hình vẽ]

1,0

d

Bảng dự trù vật tư, thiết bị:
• Aptomat 1 pha (10A - 16A): 01 cái.
• Ổ cắm điện đôi 220V/10A: 01 cái.
• Công tắc cực đơn 220V/6A: 01 cái.
• Công tắc 3 cực 220V/6A: 02 cái.
• Bóng đèn sợi đốt/LED (kèm đui đèn): 02 bộ.
• Bảng điện nhựa (kích thước phù hợp): 02 chiếc.
• Ống luồn dây điện PVC, co nối, kẹp đỡ ống: Đủ dùng.
• Dây dẫn điện đôi (dây đồng bọc cách điện PVC 1,5 mm21,5\text{ mm}^2 và 2,5 mm22,5\text{ mm}^2): Đủ dùng.
• Phụ liệu: Băng dính cách điện, tắc kê, vít bắt gỗ.

0,5

Câu 6

a

Sơ đồ nguyên lý mạch điện báo hiệu gọi y tá:

[Hình vẽ]

• Đường đi của dòng điện khi bấm nút N1N_1:
Từ cực dương (+24 V+24\text{ V}) qua tiếp điểm nút bấm N1N_1, dòng điện rẽ làm 3 nhánh song song:
- Nhánh 1: Qua đèn Đ1Đ_1 tại đầu giường 1 về cực âm (0 V0\text{ V}) →\to Đèn Đ1Đ_1 sáng.
- Nhánh 2: Qua đèn chỉ thị ĐB1Đ_{B1} tại phòng trực về cực âm (0 V0\text{ V}) →\to Đèn ĐB1Đ_{B1} sáng báo vị trí giường 1.
- Nhánh 3: Qua diode ngăn dòng chạy vào cuộn dây chuông điện CC về nguồn →\to Chuông kêu báo động.

0,75







0,5

b

Giải pháp cải tiến sử dụng rơle tự giữ:
• Nguyên lý mạch tự giữ (Latching Relay):
- Mỗi nhánh nút bấm (N1,N2N_1, N_2) được mắc nối tiếp với cuộn hút của 01 Rơle trung gian tương ứng (R1,R2R_1, R_2).
- Một cặp tiếp điểm thường mở của rơle (KR1K_{R1}) được mắc song song với nút bấm N1N_1 đóng vai trò tiếp điểm duy trì (tự giữ nguồn nuôi cuộn hút khi nhả nút ấn).
- Tải chuông và các đèn báo được cấp nguồn qua cặp tiếp điểm thường mở thứ hai của rơle.
- Nút bấm thường đóng (Reset) được mắc nối tiếp trên đường cấp nguồn chung cho các cuộn hút rơle tại phòng trực.
• Hoạt động: Khi bệnh nhân nhấn N1N_1, cuộn hút R1R_1 có điện lập tức đóng các tiếp điểm KR1K_{R1}. Khi nhả tay khỏi N1N_1, dòng điện tiếp tục đi qua tiếp điểm KR1K_{R1} tự nuôi cuộn hút R1R_1, do đó chuông vẫn kêu và đèn vẫn sáng liên tục. Chỉ khi nhân viên y tế nhấn nút Reset thường đóng, mạch cuộn hút bị ngắt, rơle nhả tiếp điểm và hệ thống trở về trạng thái chờ ban đầu.

0,25



0,5

Câu 7

a

Sơ đồ khối và chức năng các khối:
• Sơ đồ khối: [Khối cảm biến (LDR + PIR)] →\to [Khối xử lý logic (AND) & Định thời gian trễ] →\to [Khối chấp hành (Rơle đóng cắt)] →\to [Đèn chiếu sáng].
• Chức năng các linh kiện chính:
- Cảm biến quang trở LDR (hoặc công tắc quang): Phát hiện mức độ chiếu sáng môi trường. Khi trời tối, điện trở LDR tăng cao, kích hoạt tín hiệu cho phép.
- Cảm biến hồng ngoại chuyển động PIR: Cảm nhận bức xạ nhiệt hồng ngoại từ cơ thể người di chuyển trong vùng quét để phát tín hiệu kích hoạt.
- Mạch điều khiển / Rơle: Đóng tiếp điểm cấp điện 220 V220\text{ V} cho đèn khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện (Trời tối AND Có người), đồng thời giữ mạch sáng trong 30 giây nhờ mạch định thời trễ (Timer delay).

0,25

0,5

b

Sơ đồ nguyên lý và giải pháp dự phòng:
• Sơ đồ nguyên lý kết nối liên động:

[Hình vẽ]

• Phương án điều khiển dự phòng bằng tay:
- Đấu nối song song một công tắc cơ truyền thống (Manual Switch) với tiếp điểm của rơle tự động.
- Khi hệ thống cảm biến hoặc bộ điều khiển thông minh gặp sự cố, người dùng chỉ cần bật công tắc cơ thì nguồn điện pha (LL) vẫn được nối thẳng tới đèn, đảm bảo chiếu sáng bình thường.

0,5


0,25

Câu 8

a

Quy trình hoạt động liên động của hệ thống an ninh rò rỉ gas:
• Khi không có sự cố: Nồng độ khí gas trong không khí ở mức an toàn (<ngưỡng< \text{ngưỡng} cài đặt), cảm biến xuất tín hiệu mức bình thường, van gas duy trì trạng thái mở, quạt hút và còi báo ở trạng thái nghỉ.
• Khi phát hiện rò rỉ khí gas vượt ngưỡng an toàn:
- Bước 1: Cảm biến gas phát hiện nồng độ tăng cao, lập tức gửi tín hiệu điện áp về khối xử lý trung tâm.
- Bước 2: Khối xử lý kích hoạt tức thời khối chấp hành thực hiện 3 hành động song song:
+ Ngắt van gas điện từ (Solenoid Valve): Tự động đóng chặt van gas tại bình/đường ống chính để cô lập nguồn rò rỉ, ngăn chặn khí tiếp tục thoát ra.
+ Bật quạt thông gió: Hút khí gas tồn đọng thổi ra ngoài để giảm nồng độ khí cháy trong phòng xuống dưới giới hạn bắt cháy.
+ Bật còi hú và đèn chớp: Phát tín hiệu âm thanh và ánh sáng cảnh báo khẩn cấp cho người trong nhà; đồng thời gửi cảnh báo về điện thoại người dùng.
- Bước 3: Sau khi nồng độ gas giảm về mức an toàn và người dùng kiểm tra xong, hệ thống mới cho phép mở lại van gas (thường phải gạt chốt cơ học an toàn).

0,25

0,25

0,25


0,25

b

Sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống cảnh báo và xử lý gas:

[Hình vẽ]

1,25

c

Yêu cầu kĩ thuật lắp đặt đảm bảo an toàn:
• Vị trí lắp đặt cảm biến khí gas:
- Phụ thuộc vào tỉ trọng của loại khí sử dụng: Đối với khí gas dân dụng LPG (nặng hơn không khí, chìm xuống dưới), phải lắp cảm biến ở vị trí thấp, cách sàn nhà từ 20−30 cm20 - 30\text{ cm} và cách bếp gas/bình gas từ 1−2 m1 - 2\text{ m}. Không lắp ngay phía trên bếp nấu (tránh hơi dầu mỡ, khói làm hỏng cảm biến) và không lắp nơi gió lùa trực diện.
• Quạt thông gió: Phải lắp sát sàn nhà (nơi tích tụ khí gas) hoặc bố trí lưu thông tốt; động cơ quạt phải là loại phòng nổ (brushless / động cơ kín), tiếp điểm rơle đóng cắt quạt không được phát sinh tia lửa điện trong vùng có khí gas.
• Van điện từ ngắt gas: Phải lắp ngay sau van điều áp ở đầu ra của bình gas hoặc trên đường ống chính trước khi dẫn vào bếp; dùng loại van thường mở, tự giữ bằng chốt cơ khí chống rò điện.

0,25


0,25

0,25

Câu 9

a

Bảng so sánh, đánh giá toàn diện hai giải pháp công nghệ chiếu sáng:

Tiêu chí

Đèn truyền thống (Huỳnh quang/Sợi đốt)

Đèn LED thông minh (Smart LED)

---

---

---

Kĩ thuật

- Hiệu suất phát quang thấp (15−60 lm/W15 - 60\text{ lm/W}).
- Tuổi thọ ngắn (1000−8000 giờ1000 - 8000\text{ giờ}).
- Dễ nhấp nháy, suy giảm quang thông nhanh.

- Hiệu suất phát quang rất cao (100−150 lm/W100 - 150\text{ lm/W}).
- Tuổi thọ vượt trội (25000−50000 giờ25000 - 50000\text{ giờ}).
- Ánh sáng ổn định, điều chỉnh mượt mà độ sáng và dải nhiệt độ màu (2700K−6500K2700\text{K} - 6500\text{K}).

Kinh tế

- Chi phí đầu tư ban đầu rất thấp.
- Chi phí điện năng vận hành hàng tháng cao; chi phí sửa chữa, thay thế bóng hỏng thường xuyên.

- Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn.
- Tiết kiệm 60−80%60 - 80\% điện năng tiêu thụ; thời gian hoàn vốn đầu tư từ 1 đến 2 năm sử dụng.

Môi trường

- Chứa thủy ngân, phosphor độc hại; phát thải lượng lớn nhiệt và khí CO2.

- Không chứa thủy ngân/hóa chất độc hại; giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường.

Tiện ích

- Bật/tắt thủ công qua công tắc cơ truyền thống; không có tính năng tự động.

- Điều khiển từ xa qua smartphone, giọng nói; tự động hóa theo kịch bản, hẹn giờ, cảm biến.

1,0

b

Lời khuyên thực tế cho gia đình có thu nhập trung bình:
• Lộ trình nâng cấp theo từng giai đoạn (cuốn chiếu): Không nhất thiết phải thay đồng loạt toàn bộ nhà ngay một lúc để tránh gánh nặng chi phí.
• Ưu tiên các khu vực sử dụng nhiều: Nâng cấp đèn LED trước cho các khu vực có thời gian thắp sáng nhiều nhất trong ngày (phòng khách, phòng bếp, bàn học).
• Lựa chọn giải pháp thông minh tối ưu chi phí: Có thể sử dụng các bóng đèn LED chất lượng cao thông thường kết hợp với công tắc thông minh (Smart Switch) thay vì mua toàn bộ bóng đèn Smart LED đắt tiền; giải pháp này vừa giữ được thẩm mỹ, vừa tiết kiệm chi phí đầu tư đáng kể.

0,25

0,25

TỔNG

TOÀN BÀI: 9 CÂU HỎI TỰ LUẬN

20,0

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: CÔNG NGHỆ – LỚP 8, 9

(Thang điểm: 20,0 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo thang điểm và đáp án quy định. Thí sinh làm theo cách khác hoặc thiết kế mạch điện tương đương đúng nguyên lý kỹ thuật vẫn được tính trọn điểm.
- Với các câu vẽ sơ đồ mạng điện, yêu cầu vẽ đúng ký hiệu quy ước, rõ ràng đường dây pha (LL), dây trung tính (NN), các điểm nối và tiếp điểm.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, không làm tròn số lẻ.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

a

Cấu tạo, nguyên lý làm việc và tỉ số biến áp

1,0

• Cấu tạo gồm 2 bộ phận chính:
- Lõi thép: Ghép từ các lá thép kĩ thuật điện mỏng (dày 0,35−0,50,35 - 0,5 mm) có sơn cách điện, dùng để dẫn từ và làm khung quấn dây.
- Dây quấn: Bằng đồng hoặc nhôm tráng men cách điện; gồm cuộn sơ cấp nối với nguồn (N1N_1 vòng, điện áp U1U_1) và cuộn thứ cấp lấy điện ra phụ tải (N2N_2 vòng, điện áp U2U_2).

0,25

• Nguyên lý làm việc: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đưa dòng điện xoay chiều có điện áp U1U_1 vào cuộn sơ cấp, trong lõi thép sinh ra từ thông biến thiên. Từ thông này móc vòng qua cuộn thứ cấp cảm ứng ra suất điện động và điện áp xoay chiều U2U_2.

0,25

• Hệ thức liên hệ tỉ số biến áp: U1U2=N1N2=k\dfrac{U_1}{U_2} = \dfrac{N_1}{N_2} = k.

0,25

• Phân loại chức năng:
- Khi k>1k > 1 (U1>U2U_1 > U_2 hay N1>N2N_1 > N_2): Máy biến áp làm nhiệm vụ hạ áp.
- Khi k<1k < 1 (U1<U2U_1 < U_2 hay N1<N2N_1 < N_2): Máy biến áp làm nhiệm vụ tăng áp.

0,25

b

Hiện tượng dòng Foucault và kết nối nguồn một chiều

1,0

• Lõi thép ghép từ các lá thép mỏng cách điện:
- Khi từ thông biến thiên qua lõi thép, trong lòng khối kim loại xuất hiện dòng điện xoáy (dòng Foucault).
- Nếu đúc nguyên khối đặc, điện trở lõi rất nhỏ làm dòng Foucault cực lớn gây phát nhiệt dữ dội (theo định luật Joule – Lenz), làm cháy hỏng lớp cách điện và tiêu hao công suất vô ích.
- Ghép từ các lá thép mỏng có sơn cách điện giúp chia nhỏ mạch từ, tăng điện trở đối với dòng xoáy, giảm tối đa hao tổn do dòng Foucault.

0,5

• Khi nối máy biến áp vào nguồn điện một chiều (UDC=220U_{\text{DC}} = 220 V):
- Dòng điện một chiều có cường độ không đổi theo thời gian nên từ thông trong lõi thép không đổi (Φ=const\Phi = \text{const}). Do không có từ thông biến thiên nên không xuất hiện cảm ứng điện từ ở cuộn thứ cấp ⇒\Rightarrow điện áp ra U2=0U_2 = 0 V, máy không hoạt động.
- Ở cuộn sơ cấp không có cảm kháng (XL=0X_L = 0), dòng điện chỉ bị cản trở bởi điện trở thuần R1R_1 rất nhỏ của dây quấn: I1=UDCR1I_1 = \dfrac{U_{\text{DC}}}{R_1}. Dòng điện tăng vọt cực lớn làm cuộn dây phát nhiệt dữ dội và bốc cháy (chập cháy) trong thời gian rất ngắn.

0,5

Câu 2
(2,0 điểm)

a

Nguyên nhân tai nạn điện và biện pháp an toàn

1,0

• Các nguyên nhân phổ biến gây tai nạn điện:
- Chạm trực tiếp vào vật mang điện (dây dẫn trần, ổ cắm hở, thiết bị rò điện ra vỏ kim loại).
- Vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp (phóng điện qua không khí).
- Đến gần vị trí dây điện bị đứt rơi xuống đất ẩm (tai nạn do điện áp bước).

0,25

• Biện pháp an toàn khi sử dụng điện:
- Thực hiện tốt cách điện các phần mang điện; nối đất bảo vệ hoặc nối trung tính bảo vệ cho vỏ kim loại của thiết bị (máy giặt, bình nóng lạnh...).
- Lắp đặt thiết bị bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch (Aptomat/cầu chì) và chống giật (Aptomat chống dòng rò - ELCB/RCBO).
- Không dùng thiết bị điện khi tay ướt hoặc đứng trên nền nhà ẩm ướt.

0,5

• Biện pháp an toàn khi sửa chữa điện:
- Cắt nguồn điện trước khi sửa chữa (ngắt cầu dao/aptomat), treo biển cảnh báo "Cấm đóng điện!".
- Dùng bút thử điện kiểm tra chắc chắn không còn điện.
- Sử dụng dụng cụ và trang bị bảo hộ cách điện: kìm bọc cách điện, găng tay, ủng cao su, thảm cách điện.

0,25

b

Quy trình cấp cứu nạn nhân bị điện giật

1,0

• Bước 1: Nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn nhất:
- Cắt cầu dao/aptomat gần nhất.
- Nếu không cắt được điện ngay: Người cứu đứng trên vật cách điện khô (ván gỗ, dép cao su), dùng gậy tre/gỗ khô gạt dây điện ra hoặc túm vào quần áo khô của nạn nhân kéo ra. Tuyệt đối không chạm trực tiếp vào người nạn nhân.

0,25

• Bước 2: Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí, kiểm tra tri giác, nhịp thở và mạch đập.

0,25

• Bước 3: Sơ cứu tại chỗ:
- Nếu ngừng thở, tim ngừng đập: Thực hiện ngay ép tim ngoài lồng ngực kết hợp hô hấp nhân tạo (tỉ lệ 30 lần ép tim : 2 lần thổi ngạt) liên tục đến khi nạn nhân tự thở lại được.
- Gọi ngay cấp cứu 115 hoặc nhân viên y tế hỗ trợ.

0,25

• Giải thích nguyên tắc bắt buộc tách nguồn điện trước tiên:
- Dòng điện chạy qua cơ thể gây co cứng cơ khiến nạn nhân không thể tự buông vật mang điện, đồng thời gây rung thất tim, liệt hô hấp và bỏng sâu. Kéo dài thời gian tiếp xúc sẽ dẫn đến tử vong nhanh chóng.
- Nếu chưa ngắt nguồn mà chạm vào nạn nhân, dòng điện sẽ truyền sang người cứu gây tai nạn kép. Do đó, tách nguồn điện là điều kiện tiên quyết để bảo vệ an toàn cho cả hai.

0,25

Câu 3
(3,0 điểm)

a

Tính toán điện năng tiêu thụ trong 1 ngày và 1 tháng

1,0

• Điện năng tiêu thụ của từng thiết bị trong 1 ngày (A=P×tA = P \times t):
- Đèn LED: A1=6×15 W×5 h=450 WhA_1 = 6 \times 15\text{ W} \times 5\text{ h} = 450\text{ Wh}.
- Quạt trần: A2=3×75 W×6 h=1350 WhA_2 = 3 \times 75\text{ W} \times 6\text{ h} = 1350\text{ Wh}.
- Tivi LED: A3=1×120 W×4 h=480 WhA_3 = 1 \times 120\text{ W} \times 4\text{ h} = 480\text{ Wh}.
- Tủ lạnh Inverter: A4=1×150 W×12 h=1800 WhA_4 = 1 \times 150\text{ W} \times 12\text{ h} = 1800\text{ Wh}.
- Bình nóng lạnh: A5=1×2500 W×1,5 h=3750 WhA_5 = 1 \times 2500\text{ W} \times 1,5\text{ h} = 3750\text{ Wh}.
- Nồi cơm điện: A6=1×800 W×1,5 h=1200 WhA_6 = 1 \times 800\text{ W} \times 1,5\text{ h} = 1200\text{ Wh}.
- Máy bơm nước: A7=1×750 W×0,5 h=375 WhA_7 = 1 \times 750\text{ W} \times 0,5\text{ h} = 375\text{ Wh}.

0,5

• Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 ngày:
Angaˋy=450+1350+480+1800+3750+1200+375=9405 Wh=9,405 kWhA_{\text{ngày}} = 450 + 1350 + 480 + 1800 + 3750 + 1200 + 375 = 9405\text{ Wh} = 9,405\text{ kWh}.

0,25

• Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày):
Athaˊng=9,405 kWh×30=282,15 kWhA_{\text{tháng}} = 9,405\text{ kWh} \times 30 = 282,15\text{ kWh}.

0,25

b

Tính tiền điện EVN theo biểu giá bậc thang và thuế VAT 10%

1,5

• Sản lượng điện năng tính tiền trong tháng là 282,15 kWh282,15\text{ kWh}, phân bổ theo các bậc thang:
- Bậc 1 (50 kWh50\text{ kWh} đầu): 50×1806=90.30050 \times 1806 = 90.300 đồng.
- Bậc 2 (50 kWh50\text{ kWh} tiếp theo): 50×1866=93.30050 \times 1866 = 93.300 đồng.
- Bậc 3 (100 kWh100\text{ kWh} tiếp theo): 100×2167=216.700100 \times 2167 = 216.700 đồng.
- Bậc 4 (282,15−200=82,15 kWh282,15 - 200 = 82,15\text{ kWh}): 82,15×2729=224.187,3582,15 \times 2729 = 224.187,35 đồng.

0,75

• Tổng tiền điện chưa có thuế VAT:
Tchưa VAT=90.300+93.300+216.700+224.187,35=624.487,35T_{\text{chưa VAT}} = 90.300 + 93.300 + 216.700 + 224.187,35 = 624.487,35 đồng.

0,25

• Tiền thuế giá trị gia tăng (VAT 10%):
TVAT=624.487,35×10%=62.448,735T_{\text{VAT}} = 624.487,35 \times 10\% = 62.448,735 đồng.

0,25

• Tổng số tiền điện gia đình phải thanh toán:
Ttổng=624.487,35+62.448,735=686.936,085T_{\text{tổng}} = 624.487,35 + 62.448,735 = 686.936,085 đồng ≈686.936\approx 686.936 đồng.

0,25

c

03 giải pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả

0,5

Nêu đúng 03 giải pháp thiết thực (mỗi giải pháp đạt chuẩn được tính điểm):
1. Thói quen sử dụng: Tắt các thiết bị khi không dùng; rút phích cắm để tránh hao tổn điện ở chế độ chờ (standby); chỉ bật bình nóng lạnh trước khi tắm 15–20 phút rồi ngắt hẳn aptomat.
2. Lựa chọn thiết bị: Ưu tiên thiết bị có dán nhãn năng lượng 5 sao, công nghệ biến tần Inverter tiết kiệm điện.
3. Tận dụng tự nhiên và bảo dưỡng: Tận dụng gió và ánh sáng tự nhiên ban ngày; định kỳ vệ sinh lưới lọc của quạt, điều hòa để nâng cao hiệu suất làm việc.

0,5

Câu 4
(2,0 điểm)

a

Đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu ngành Kĩ thuật điện

1,25

• Đối tượng lao động: Nguồn điện, khí cụ điện, đường dây truyền tải, mạng điện chiếu sáng, động lực và các thiết bị tiêu thụ điện trong công trình dân dụng, công nghiệp.

0,25

• Môi trường làm việc: Đa dạng, từ trong nhà đến ngoài trời, trên cao, trong hầm cáp; tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn điện, làm việc với điện áp nguy hiểm, tiếng ồn, từ trường.

0,25

• Yêu cầu về phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên nhẫn, trung thực, có tinh thần trách nhiệm cao; ý thức kỷ luật lao động nghiêm ngặt tuân thủ quy chuẩn an toàn.

0,25

• Yêu cầu về năng lực: Nắm vững kiến thức kĩ thuật điện; đọc hiểu bản vẽ sơ đồ điện; thành thạo thao tác lắp đặt, đo kiểm, chẩn đoán và khắc phục sự cố kĩ thuật.

0,5

b

Ý nghĩa định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh THCS

0,75

• Giúp học sinh nhận thức sớm về sở thích, năng khiếu và sở trường cá nhân để đối chiếu với yêu cầu thực tế của từng ngành nghề kỹ thuật.

0,25

• Giúp học sinh và gia đình chủ động xây dựng lộ trình học tập, rèn luyện phù hợp (chọn tổ hợp môn học ở THPT hoặc học nghề sau THCS), tránh lãng phí thời gian và nguồn lực.

0,25

• Đáp ứng nhu cầu xã hội: Trong bối cảnh CMCN 4.0 và chuyển dịch năng lượng xanh (lưới điện thông minh, điện mặt trời, điện gió, xe điện), định hướng sớm giúp cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, gia tăng cơ hội việc làm bền vững.

0,25

Câu 5
(3,0 điểm)

a

Nguyên lý hoạt động của mạch điện

0,5

Khi đóng Aptomat chung, mạch điện được cấp nguồn từ dây pha LL và dây trung tính NN:
- Ổ cắm đôi luôn có điện 220 V trực tiếp độc lập với các công tắc.
- Đèn Đ1Đ_1 chịu sự điều khiển độc lập của công tắc cực đơn: Đóng công tắc thì đèn Đ1Đ_1 sáng, mở công tắc thì đèn Đ1Đ_1 tắt.
- Đèn Đ2Đ_2 chịu sự điều khiển của 2 công tắc 3 cực: Khi hai công tắc cùng nối vào cùng một đường dây dẫn chuyển mạch thì mạch kín, đèn Đ2Đ_2 sáng. Khi một trong hai công tắc chuyển trạng thái sang đường dây còn lại thì mạch hở, đèn tắt. Nhờ đó, người dùng có thể bật/tắt đèn Đ2Đ_2 độc lập tại hai vị trí khác nhau.

0,5

b

Sơ đồ nguyên lý mạch điện

1,0

[Hình vẽ]

1,0

c

Sơ đồ lắp đặt mạng điện

1,0

[Hình vẽ]

1,0

d

Bảng dự trù vật tư, thiết bị

0,5

Lập bảng dự trù đầy đủ các thiết bị:
1. Aptomat 1 pha (10A – 16A): 01 cái.
2. Ổ cắm đôi 220V/10A: 01 cái.
3. Công tắc cực đơn 220V/6A: 01 cái.
4. Công tắc 3 cực 220V/6A: 02 cái.
5. Bóng đèn LED/sợi đốt kèm đui đèn: 02 bộ.
6. Bảng điện nhựa: 02 chiếc.
7. Ống luồn PVC, co nối, kẹp đỡ, dây điện (1,5 mm21,5\text{ mm}^2 và 2,5 mm22,5\text{ mm}^2), băng dính cách điện, vít nở: Đủ dùng.

0,5

Câu 6
(2,0 điểm)

a

Sơ đồ nguyên lý mạch báo hiệu gọi y tá

1,25

[Hình vẽ]

0,75

• Đường đi của dòng điện khi bệnh nhân ở giường 1 nhấn nút N1N_1:
Dòng điện từ cực dương (+24+24 V) qua tiếp điểm nút bấm N1N_1, phân làm 3 nhánh song song:
- Nhánh 1: Qua đèn báo tại chỗ Đ1Đ_1 về cực âm (00 V) →\rightarrow Đèn Đ1Đ_1 sáng.
- Nhánh 2: Qua đèn chỉ thị ĐB1Đ_{B1} tại phòng trực về cực âm (00 V) →\rightarrow Đèn ĐB1Đ_{B1} sáng báo vị trí giường 1.
- Nhánh 3: Qua diode ngăn dòng chảy vào chuông điện CC về nguồn →\rightarrow Chuông kêu báo động.

0,5

b

Giải pháp cải tiến sử dụng rơle tự giữ (Latching Relay)

0,75

• Nguyên lý mạch tự giữ:
- Nút bấm tại mỗi giường (N1,N2N_1, N_2) được mắc nối tiếp với cuộn hút của 01 Rơle trung gian tương ứng (R1,R2R_1, R_2).
- Một cặp tiếp điểm thường mở của rơle (KR1K_{R1}) mắc song song với nút bấm N1N_1 làm tiếp điểm duy trì (tự giữ nguồn nuôi cuộn hút khi buông tay khỏi nút ấn).
- Tải chuông và các đèn báo được cấp nguồn qua cặp tiếp điểm thường mở thứ hai của rơle.
- Nút bấm thường đóng (Reset) được mắc nối tiếp trên đường cấp nguồn chung cho các cuộn hút rơle tại phòng trực.

0,25

• Hoạt động: Khi bệnh nhân nhấn N1N_1, cuộn hút R1R_1 có điện lập tức đóng các tiếp điểm KR1K_{R1}. Khi buông tay, dòng điện tiếp tục đi qua tiếp điểm KR1K_{R1} tự nuôi cuộn hút R1R_1, do đó chuông vẫn kêu và đèn vẫn sáng liên tục. Chỉ khi nhân viên y tế nhấn nút Reset thường đóng, mạch cuộn hút bị ngắt, rơle nhả tiếp điểm và hệ thống trở về trạng thái chờ.

0,5

Câu 7
(1,5 điểm)

a

Sơ đồ khối và chức năng các linh kiện chính

0,75

• Sơ đồ khối: [Khối cảm biến (LDR + PIR)] →\rightarrow [Khối xử lý logic (AND) & Định thời trễ] →\rightarrow [Khối chấp hành (Rơle đóng cắt)] →\rightarrow [Đèn chiếu sáng 220V].

0,25

• Chức năng các linh kiện chính:
- Cảm biến quang trở LDR: Phát hiện mức độ chiếu sáng môi trường. Khi trời tối, điện trở LDR tăng, xuất tín hiệu cho phép.
- Cảm biến hồng ngoại chuyển động PIR: Cảm nhận bức xạ nhiệt hồng ngoại từ cơ thể người di chuyển trong vùng quét để phát tín hiệu kích hoạt.
- Mạch điều khiển / Rơle: Đóng tiếp điểm cấp điện 220 V cho đèn khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện (Trời tối AND Có người), đồng thời duy trì mạch sáng trong 30 giây nhờ mạch định thời trễ (Timer delay).

0,5

b

Sơ đồ nguyên lý kết nối liên động và phương án dự phòng

0,75

[Hình vẽ]

0,5

• Phương án điều khiển dự phòng bằng tay: Đấu nối song song một công tắc cơ truyền thống với tiếp điểm của rơle. Khi hệ thống cảm biến gặp sự cố, người dùng chỉ cần bật công tắc cơ thì nguồn điện pha (LL) vẫn được nối thẳng tới đèn, đảm bảo chiếu sáng bình thường.

0,25

Câu 8
(3,0 điểm)

a

Quy trình hoạt động liên động khép kín của hệ thống an ninh gas

1,0

• Trạng thái bình thường: Nồng độ khí gas trong phòng bếp ở mức an toàn (<ngưỡng caˋi đặt< \text{ngưỡng cài đặt}), van gas mở cho nấu nướng, quạt hút và còi báo động ở trạng thái nghỉ.

0,25

• Khi phát hiện rò rỉ khí gas vượt ngưỡng an toàn:
- Bước 1: Cảm biến phát hiện nồng độ gas tăng cao, gửi tín hiệu điện áp về khối xử lý trung tâm.
- Bước 2: Khối xử lý lập tức kích hoạt đồng thời 3 hành động song song:
+ Ngắt van gas điện từ (Solenoid Valve): Tự động đóng chặt van tại đầu bình/đường ống chính nhằm cô lập nguồn rò rỉ, ngăn không cho khí gas tiếp tục thoát ra.
+ Bật quạt thông gió chống cháy nổ: Hút khí gas tồn đọng thổi ra ngoài để giảm nhanh nồng độ khí cháy xuống dưới giới hạn bắt cháy.
+ Bật còi hú và đèn chớp: Cảnh báo khẩn cấp cho người trong nhà; đồng thời gửi cảnh báo về điện thoại gia chủ.

0,5

• Bước 3: Sau khi nồng độ gas giảm về mức an toàn và người dùng kiểm tra xong thiết bị, hệ thống mới cho phép mở lại van gas (thao tác gạt chốt cơ khí an toàn).

0,25

b

Sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống an ninh gas

1,25

[Hình vẽ]

1,25

c

Yêu cầu kĩ thuật bắt buộc về vị trí lắp đặt

0,75

• Vị trí cảm biến gas: Khí gas dân dụng LPG nặng hơn không khí, chìm xuống dưới sàn. Do đó phải lắp cảm biến ở vị trí thấp, cách sàn nhà từ 20−3020 - 30 cm và cách bếp/bình gas từ 1−21 - 2 m. Không lắp sát trần nhà, không lắp ngay trên bếp nấu (tránh hơi dầu mỡ làm bẩn cảm biến) và không lắp nơi gió lùa trực diện.

0,25

• Vị trí quạt thông gió: Phải lắp sát sàn nhà (nơi tích tụ gas) hoặc bố trí lưu thông tốt; động cơ quạt bắt buộc là loại phòng nổ (không chổi than / động cơ kín), tiếp điểm đóng cắt không được phát sinh tia lửa điện.

0,25

• Van ngắt điện từ: Phải lắp ngay sau van điều áp ở đầu ra bình gas hoặc trên đường ống chính trước khi dẫn vào bếp; dùng loại van thường mở, tự giữ bằng chốt cơ khí chống rò rỉ điện.

0,25

Câu 9
(1,5 điểm)

a

Bảng so sánh, đánh giá toàn diện hai giải pháp chiếu sáng

1,0

So sánh đầy đủ theo 4 tiêu chí công nghệ:
- Kĩ thuật: Đèn truyền thống hiệu suất thấp (15−60 lm/W15 - 60\text{ lm/W}), tuổi thọ ngắn (1000−8000 giờ1000 - 8000\text{ giờ}), dễ nhấp nháy; Smart LED hiệu suất rất cao (100−150 lm/W100 - 150\text{ lm/W}), tuổi thọ vượt trội (25000−50000 giờ25000 - 50000\text{ giờ}), ánh sáng ổn định, điều chỉnh linh hoạt độ sáng và dải màu.
- Kinh tế: Đèn truyền thống chi phí mua ban đầu rẻ nhưng tốn điện và tốn chi phí thay bóng; Smart LED đầu tư ban đầu cao hơn nhưng tiết kiệm 60−80%60 - 80\% điện năng, thời gian hoàn vốn 1−21 - 2 năm.
- Môi trường: Đèn huỳnh quang chứa thủy ngân độc hại, phát thải nhiều nhiệt và CO2CO_2; Smart LED không độc hại, giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường.
- Tiện ích: Đèn truyền thống chỉ bật/tắt thủ công; Smart LED điều khiển từ xa qua điện thoại/giọng nói, tự động hóa theo kịch bản, hẹn giờ.

1,0

b

Lời khuyên thực tế cho gia đình thu nhập trung bình

0,5

• Lộ trình nâng cấp từng bước (cuốn chiếu): Thay thế dần khi bóng đèn cũ bị hỏng, tránh gánh nặng chi phí đầu tư cùng một lúc.
• Ưu tiên khu vực trọng điểm: Nâng cấp đèn LED trước cho các khu vực sử dụng nhiều nhất (phòng khách, phòng bếp, bàn học).
• Giải pháp tối ưu chi phí: Kết hợp bóng đèn LED thông thường chất lượng cao với công tắc thông minh (Smart Switch) thay vì mua toàn bộ bóng Smart LED đắt tiền; giải pháp này vừa tiết kiệm chi phí vừa điều khiển thông minh hiệu quả.

0,5

TỔNG ĐIỂM

20,0

Lưu ý khi chấm:
- Thí sinh vẽ sơ đồ mạch điện bằng các ký hiệu quy ước tương đương hợp chuẩn kỹ thuật điện vẫn cho điểm tối đa.
- Trong bài toán tính tiền điện, nếu thí sinh tính sai sản lượng điện năng ở câu 3a nhưng áp dụng đúng phương pháp tính bậc thang EVN ở câu 3b thì vẫn xem xét cho điểm phương pháp của câu 3b.
- Thiếu hoặc sai đơn vị đo trong các bước tính toán trừ 0,25 điểm cho toàn bài.

Xem tất cả