PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
Đề chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: CÔNG NGHỆ – LỚP 8, 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1 (2,0 điểm). Chủ đề: Máy biến áp (Công nghệ 8)
a) Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha. Viết hệ thức liên hệ giữa điện áp và số vòng dây của các cuộn dây trong máy biến áp. Khi nào máy biến áp làm nhiệm vụ tăng áp, khi nào làm nhiệm vụ hạ áp?
b) Tại sao lõi thép của máy biến áp không được đúc thành một khối thép đặc mà phải ghép từ nhiều lá thép kĩ thuật điện mỏng, bên ngoài có sơn phủ lớp cách điện? Nếu vô ý nối máy biến áp vào nguồn điện một chiều () thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Giải thích vì sao.
Câu 2 (2,0 điểm). Chủ đề: An toàn điện (Công nghệ 8)
a) Trình bày các nguyên nhân phổ biến gây ra tai nạn điện trong đời sống sinh hoạt gia đình. Nêu các biện pháp chủ động phòng ngừa tai nạn điện khi sử dụng và khi tiến hành sửa chữa mạng điện trong nhà.
b) Khi phát hiện một người đang bị điện giật dính vào dây dẫn của mạng điện sinh hoạt gia đình (), em hãy nêu quy trình xử lý và cấp cứu nạn nhân tại chỗ theo đúng quy tắc an toàn. Giải thích vì sao nguyên tắc bắt buộc đầu tiên là phải tách ngay nạn nhân ra khỏi nguồn điện trước khi tiến hành hô hấp nhân tạo?
Câu 3 (3,0 điểm). Chủ đề: Tính toán điện năng tiêu thụ và tiền điện EVN (Công nghệ 8)
Một hộ gia đình sử dụng mạng điện sinh hoạt với các thiết bị điện có công suất và thời gian sử dụng trung bình mỗi ngày trong một tháng (tính 30 ngày) được thống kê như sau:
1. Đèn LED chiếu sáng: 6 bóng, công suất mỗi bóng , sử dụng .
2. Quạt trần: 3 chiếc, công suất mỗi chiếc , sử dụng .
3. Tivi LED thông minh: 1 chiếc, công suất , sử dụng .
4. Tủ lạnh Inverter: 1 chiếc, công suất định mức , hoạt động theo chu kỳ điều nhiệt tự động (thời gian máy nén chạy trung bình ).
5. Bình nóng lạnh: 1 bình, công suất , sử dụng .
6. Nồi cơm điện: 1 chiếc, công suất , sử dụng .
7. Máy bơm nước gia đình: 1 chiếc, công suất , sử dụng .
Yêu cầu:
a) Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình trong một ngày (theo đơn vị và ) và tổng điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày).
b) Tính số tiền điện gia đình phải thanh toán trong tháng đó theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang của EVN hiện hành (chưa bao gồm thuế VAT):
- Bậc 1 (từ đến ): đồng/.
- Bậc 2 (từ đến ): đồng/.
- Bậc 3 (từ đến ): đồng/.
- Bậc 4 (từ đến ): đồng/.
- Bậc 5 (từ đến ): đồng/.
- Bậc 6 (từ trở lên): đồng/.
Biết thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT) là . Hãy tính tổng số tiền điện gia đình phải trả (làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Đưa ra 03 giải pháp thiết thực giúp hộ gia đình sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
Câu 4 (2,0 điểm). Chủ đề: Định hướng nghề nghiệp (Công nghệ 9)
a) Trình bày các đặc điểm cơ bản về đối tượng lao động, môi trường làm việc và các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người lao động trong ngành Kĩ thuật điện (thợ điện dân dụng, kĩ thuật viên điện).
b) Hãy phân tích ý nghĩa của việc định hướng nghề nghiệp sớm đối với học sinh cấp THCS trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển dịch năng lượng xanh hiện nay.
Câu 5 (3,0 điểm). Chủ đề: Lắp đặt mạng điện trong nhà (Công nghệ 9)
Một phòng đa năng cần thiết kế và lắp đặt một bảng điện điều khiển hệ thống chiếu sáng và lấy điện sinh hoạt từ nguồn điện xoay chiều một pha gồm 1 dây pha () và 1 dây trung tính (). Bảng điện bao gồm:
- 01 Aptomat (hoặc cầu chì) đóng vai trò bảo vệ chung cho toàn bảng điện.
- 01 ổ cắm điện đôi (luôn có điện độc lập với các công tắc để cấp nguồn cho thiết bị ngoại vi).
- 01 công tắc cực đơn điều khiển độc lập 01 đèn sợi đốt/LED .
- 02 công tắc 3 cực kết hợp điều khiển đóng/ngắt 01 đèn từ hai vị trí khác nhau (mạch đèn cầu thang hoặc hành lang).
Yêu cầu:
a) Trình bày nguyên lý làm việc của mạch điện trên.
b) Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện.
c) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện thể hiện rõ đường đi dây dẫn: dây pha (), dây trung tính (), các mối nối, vị trí đặt thiết bị trên bảng điện và đường dây đi trong ống luồn dây đến các bóng đèn.
d) Lập bảng dự trù vật tư, thiết bị cần thiết để tiến hành lắp đặt mạch điện.
Câu 6 (2,0 điểm). Chủ đề: Lắp đặt mạch điện trang trí, báo hiệu (Công nghệ 9)
Tại một trạm y tế, cần thiết kế một hệ thống mạch điện báo hiệu gọi nhân viên y tế từ hai giường bệnh (giường 1 và giường 2) về phòng trực. Yêu cầu kỹ thuật:
- Tại đầu mỗi giường bệnh bố trí 01 nút bấm thường mở (, ) và 01 đèn báo tại chỗ (, ).
- Tại phòng trực bố trí 01 chuông điện () báo động chung và 02 đèn chỉ thị tương ứng (, ) cho hai giường.
- Khi bệnh nhân ở giường nào nhấn nút thì chuông ở phòng trực reo, đồng thời đèn báo tại giường đó và đèn chỉ thị tương ứng ở phòng trực cùng sáng. Khi nhả nút bấm thì chuông ngừng và đèn tắt.
a) Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện báo hiệu trên. Chỉ rõ đường đi của dòng điện khi bệnh nhân ở giường 1 nhấn nút.
b) Để thuận tiện cho việc cấp cứu, người ta muốn cải tiến mạch sao cho: Khi bệnh nhân nhấn nút rồi buông tay ra ngay thì chuông vẫn tiếp tục reo và đèn vẫn tiếp tục sáng; hệ thống chỉ tắt khi nhân viên y tế tới phòng trực nhấn một nút hủy/reset. Hãy đề xuất giải pháp cải tiến mạch điện (nêu nguyên lý sử dụng rơle tự giữ).
Câu 7 (1,5 điểm). Chủ đề: Lắp đặt hệ thống điều khiển chiếu sáng cho ngôi nhà thông minh (Công nghệ 9)
Để nâng cao tiện nghi và tiết kiệm năng lượng cho khu vực sân trước của một ngôi nhà thông minh, gia chủ muốn lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tự động với yêu cầu:
- Ban ngày (khi trời sáng), dù có người di chuyển qua sân thì đèn vẫn không sáng.
- Ban đêm (khi trời tối), khi có người bước vào khu vực sân, đèn sẽ tự động bật sáng; sau khi người rời khỏi khu vực khoảng 30 giây, đèn sẽ tự động tắt.
a) Trình bày sơ đồ khối chức năng của hệ thống chiếu sáng thông minh trên. Nêu tên và vai trò của các cảm biến, linh kiện chính được sử dụng.
b) Vẽ sơ đồ nguyên lý kết nối liên động giữa cảm biến ánh sáng (quang trở LDR), cảm biến hồng ngoại chuyển động (PIR) và rơle đóng cắt điều khiển đèn. Nêu phương án điều khiển dự phòng bằng tay khi hệ thống cảm biến gặp sự cố.
Câu 8 (3,0 điểm). Chủ đề: Lắp đặt mạng điện an ninh, bảo vệ trong ngôi nhà thông minh (Công nghệ 9)
Để đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản, chống nguy cơ cháy nổ do rò rỉ khí gas trong gian bếp của ngôi nhà thông minh, hãy thiết kế một hệ thống mạng điện an ninh cảnh báo và xử lý tự động sự cố khí gas.
Hệ thống gồm: Cảm biến phát hiện rò rỉ khí gas (MQ-2/MQ-5), Bộ điều khiển trung tâm (hoặc mạch so sánh rơle), 01 van ngắt gas điện từ (Solenoid valve), 01 quạt hút thông gió chống cháy nổ, 01 còi hú kết hợp đèn chớp báo động.
Yêu cầu:
a) Phân tích quy trình hoạt động liên động khép kín của hệ thống khi nồng độ khí gas trong không khí vượt ngưỡng cài đặt an toàn.
b) Vẽ sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống (thể hiện rõ đường dây cấp nguồn, đường truyền tín hiệu cảm biến và đường điều khiển các thiết bị chấp hành: van điện từ, quạt hút, còi báo).
c) Nêu các yêu cầu kĩ thuật bắt buộc về vị trí lắp đặt cảm biến khí gas, quạt hút thông gió và van ngắt điện từ trong gian bếp để đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy cao nhất.
Câu 9 (1,5 điểm). Chủ đề: Đánh giá công nghệ (Công nghệ 9)
Hiện nay, nhiều gia đình đang đứng trước sự lựa chọn giữa việc tiếp tục sử dụng hệ thống đèn chiếu sáng truyền thống (đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt) và việc đầu tư thay thế bằng hệ thống đèn LED thông minh (Smart LED) có khả năng điều khiển từ xa, hẹn giờ và tùy chỉnh độ sáng, màu sắc.
Dựa vào các tiêu chí đánh giá công nghệ (kĩ thuật, kinh tế, môi trường và tiện ích người dùng):
a) Lập bảng so sánh, đánh giá toàn diện giữa hai giải pháp công nghệ chiếu sáng trên.
b) Đưa ra lời khuyên thực tế cho một gia đình có mức thu nhập trung bình muốn từng bước nâng cấp hệ thống chiếu sáng trong nhà một cách hợp lý và hiệu quả.
--------- HẾT ---------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN CÔNG NGHỆ 8 - 9
(Thang điểm: 20,0 điểm)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giám khảo chấm đúng theo barem điểm quy định. Nếu thí sinh có cách giải khác hoặc phương án thiết kế mạch điện tương đương nhưng hoàn toàn đúng về mặt nguyên lý kỹ thuật, giám khảo vẫn cho điểm tối đa của phần đó.
2. Với các câu vẽ sơ đồ mạch điện, thí sinh phải thể hiện đúng ký hiệu quy ước kỹ thuật điện, đường đi dây dẫn rõ ràng, phân biệt được dây pha (), dây trung tính (), các mối nối và vị trí tiếp điểm.
3. Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, không làm tròn số lẻ.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
Câu | Ý | Nội dung trình bày | Điểm | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Cấu tạo, nguyên lý làm việc và tỉ số biến áp: | 0,25 | ||||||||||||||||
b | Hiện tượng dòng Foucault và kết nối nguồn một chiều: | 0,25 | |||||||||||||||||
Câu 2 | a | Nguyên nhân tai nạn điện và biện pháp an toàn: | 0,25 | ||||||||||||||||
b | Quy trình cấp cứu nạn nhân bị điện giật: | 0,25 | |||||||||||||||||
Câu 3 | a | Tính toán điện năng tiêu thụ: | 0,5 | ||||||||||||||||
b | Tính tiền điện EVN theo bậc thang và thuế VAT 10%: | 0,25 | |||||||||||||||||
c | Giải pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả: | 0,5 | |||||||||||||||||
Câu 4 | a | Đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu của ngành Kĩ thuật điện: | 0,25 | ||||||||||||||||
b | Ý nghĩa định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh THCS: | 0,25 | |||||||||||||||||
Câu 5 | a | Nguyên lý hoạt động của mạch điện: | 0,5 | ||||||||||||||||
b | Sơ đồ nguyên lý mạng điện: [Hình vẽ] | 1,0 | |||||||||||||||||
c | Sơ đồ lắp đặt mạng điện (đường đi dây dẫn trong ống luồn): [Hình vẽ] | 1,0 | |||||||||||||||||
d | Bảng dự trù vật tư, thiết bị: | 0,5 | |||||||||||||||||
Câu 6 | a | Sơ đồ nguyên lý mạch điện báo hiệu gọi y tá: [Hình vẽ] • Đường đi của dòng điện khi bấm nút : | 0,75 | ||||||||||||||||
b | Giải pháp cải tiến sử dụng rơle tự giữ: | 0,25 | |||||||||||||||||
Câu 7 | a | Sơ đồ khối và chức năng các khối: | 0,25 | ||||||||||||||||
b | Sơ đồ nguyên lý và giải pháp dự phòng: [Hình vẽ] • Phương án điều khiển dự phòng bằng tay: | 0,5 | |||||||||||||||||
Câu 8 | a | Quy trình hoạt động liên động của hệ thống an ninh rò rỉ gas: | 0,25 | ||||||||||||||||
b | Sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống cảnh báo và xử lý gas: [Hình vẽ] | 1,25 | |||||||||||||||||
c | Yêu cầu kĩ thuật lắp đặt đảm bảo an toàn: | 0,25 | |||||||||||||||||
Câu 9 | a | Bảng so sánh, đánh giá toàn diện hai giải pháp công nghệ chiếu sáng: | Tiêu chí | Đèn truyền thống (Huỳnh quang/Sợi đốt) | Đèn LED thông minh (Smart LED) | --- | --- | --- | |||||||||||
Kĩ thuật | - Hiệu suất phát quang thấp (). | - Hiệu suất phát quang rất cao (). | Kinh tế | - Chi phí đầu tư ban đầu rất thấp. | - Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn. | Môi trường | - Chứa thủy ngân, phosphor độc hại; phát thải lượng lớn nhiệt và khí CO2. | - Không chứa thủy ngân/hóa chất độc hại; giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện môi trường. | Tiện ích | - Bật/tắt thủ công qua công tắc cơ truyền thống; không có tính năng tự động. | - Điều khiển từ xa qua smartphone, giọng nói; tự động hóa theo kịch bản, hẹn giờ, cảm biến. | 1,0 | |||||||
b | Lời khuyên thực tế cho gia đình có thu nhập trung bình: | 0,25 | |||||||||||||||||
TỔNG | TOÀN BÀI: 9 CÂU HỎI TỰ LUẬN | 20,0 | |||||||||||||||||
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
Hướng dẫn chấm chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: CÔNG NGHỆ – LỚP 8, 9
(Thang điểm: 20,0 điểm)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo chấm đúng theo thang điểm và đáp án quy định. Thí sinh làm theo cách khác hoặc thiết kế mạch điện tương đương đúng nguyên lý kỹ thuật vẫn được tính trọn điểm.
- Với các câu vẽ sơ đồ mạng điện, yêu cầu vẽ đúng ký hiệu quy ước, rõ ràng đường dây pha (), dây trung tính (), các điểm nối và tiếp điểm.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, không làm tròn số lẻ.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Cấu tạo, nguyên lý làm việc và tỉ số biến áp | 1,0 |
• Cấu tạo gồm 2 bộ phận chính: | 0,25 | ||
• Nguyên lý làm việc: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đưa dòng điện xoay chiều có điện áp vào cuộn sơ cấp, trong lõi thép sinh ra từ thông biến thiên. Từ thông này móc vòng qua cuộn thứ cấp cảm ứng ra suất điện động và điện áp xoay chiều . | 0,25 | ||
• Hệ thức liên hệ tỉ số biến áp: . | 0,25 | ||
• Phân loại chức năng: | 0,25 | ||
b | Hiện tượng dòng Foucault và kết nối nguồn một chiều | 1,0 | |
• Lõi thép ghép từ các lá thép mỏng cách điện: | 0,5 | ||
• Khi nối máy biến áp vào nguồn điện một chiều ( V): | 0,5 | ||
Câu 2 | a | Nguyên nhân tai nạn điện và biện pháp an toàn | 1,0 |
• Các nguyên nhân phổ biến gây tai nạn điện: | 0,25 | ||
• Biện pháp an toàn khi sử dụng điện: | 0,5 | ||
• Biện pháp an toàn khi sửa chữa điện: | 0,25 | ||
b | Quy trình cấp cứu nạn nhân bị điện giật | 1,0 | |
• Bước 1: Nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn nhất: | 0,25 | ||
• Bước 2: Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí, kiểm tra tri giác, nhịp thở và mạch đập. | 0,25 | ||
• Bước 3: Sơ cứu tại chỗ: | 0,25 | ||
• Giải thích nguyên tắc bắt buộc tách nguồn điện trước tiên: | 0,25 | ||
Câu 3 | a | Tính toán điện năng tiêu thụ trong 1 ngày và 1 tháng | 1,0 |
• Điện năng tiêu thụ của từng thiết bị trong 1 ngày (): | 0,5 | ||
• Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 ngày: | 0,25 | ||
• Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày): | 0,25 | ||
b | Tính tiền điện EVN theo biểu giá bậc thang và thuế VAT 10% | 1,5 | |
• Sản lượng điện năng tính tiền trong tháng là , phân bổ theo các bậc thang: | 0,75 | ||
• Tổng tiền điện chưa có thuế VAT: | 0,25 | ||
• Tiền thuế giá trị gia tăng (VAT 10%): | 0,25 | ||
• Tổng số tiền điện gia đình phải thanh toán: | 0,25 | ||
c | 03 giải pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả | 0,5 | |
Nêu đúng 03 giải pháp thiết thực (mỗi giải pháp đạt chuẩn được tính điểm): | 0,5 | ||
Câu 4 | a | Đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu ngành Kĩ thuật điện | 1,25 |
• Đối tượng lao động: Nguồn điện, khí cụ điện, đường dây truyền tải, mạng điện chiếu sáng, động lực và các thiết bị tiêu thụ điện trong công trình dân dụng, công nghiệp. | 0,25 | ||
• Môi trường làm việc: Đa dạng, từ trong nhà đến ngoài trời, trên cao, trong hầm cáp; tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn điện, làm việc với điện áp nguy hiểm, tiếng ồn, từ trường. | 0,25 | ||
• Yêu cầu về phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên nhẫn, trung thực, có tinh thần trách nhiệm cao; ý thức kỷ luật lao động nghiêm ngặt tuân thủ quy chuẩn an toàn. | 0,25 | ||
• Yêu cầu về năng lực: Nắm vững kiến thức kĩ thuật điện; đọc hiểu bản vẽ sơ đồ điện; thành thạo thao tác lắp đặt, đo kiểm, chẩn đoán và khắc phục sự cố kĩ thuật. | 0,5 | ||
b | Ý nghĩa định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh THCS | 0,75 | |
• Giúp học sinh nhận thức sớm về sở thích, năng khiếu và sở trường cá nhân để đối chiếu với yêu cầu thực tế của từng ngành nghề kỹ thuật. | 0,25 | ||
• Giúp học sinh và gia đình chủ động xây dựng lộ trình học tập, rèn luyện phù hợp (chọn tổ hợp môn học ở THPT hoặc học nghề sau THCS), tránh lãng phí thời gian và nguồn lực. | 0,25 | ||
• Đáp ứng nhu cầu xã hội: Trong bối cảnh CMCN 4.0 và chuyển dịch năng lượng xanh (lưới điện thông minh, điện mặt trời, điện gió, xe điện), định hướng sớm giúp cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, gia tăng cơ hội việc làm bền vững. | 0,25 | ||
Câu 5 | a | Nguyên lý hoạt động của mạch điện | 0,5 |
Khi đóng Aptomat chung, mạch điện được cấp nguồn từ dây pha và dây trung tính : | 0,5 | ||
b | Sơ đồ nguyên lý mạch điện | 1,0 | |
[Hình vẽ] | 1,0 | ||
c | Sơ đồ lắp đặt mạng điện | 1,0 | |
[Hình vẽ] | 1,0 | ||
d | Bảng dự trù vật tư, thiết bị | 0,5 | |
Lập bảng dự trù đầy đủ các thiết bị: | 0,5 | ||
Câu 6 | a | Sơ đồ nguyên lý mạch báo hiệu gọi y tá | 1,25 |
[Hình vẽ] | 0,75 | ||
• Đường đi của dòng điện khi bệnh nhân ở giường 1 nhấn nút : | 0,5 | ||
b | Giải pháp cải tiến sử dụng rơle tự giữ (Latching Relay) | 0,75 | |
• Nguyên lý mạch tự giữ: | 0,25 | ||
• Hoạt động: Khi bệnh nhân nhấn , cuộn hút có điện lập tức đóng các tiếp điểm . Khi buông tay, dòng điện tiếp tục đi qua tiếp điểm tự nuôi cuộn hút , do đó chuông vẫn kêu và đèn vẫn sáng liên tục. Chỉ khi nhân viên y tế nhấn nút Reset thường đóng, mạch cuộn hút bị ngắt, rơle nhả tiếp điểm và hệ thống trở về trạng thái chờ. | 0,5 | ||
Câu 7 | a | Sơ đồ khối và chức năng các linh kiện chính | 0,75 |
• Sơ đồ khối: [Khối cảm biến (LDR + PIR)] [Khối xử lý logic (AND) & Định thời trễ] [Khối chấp hành (Rơle đóng cắt)] [Đèn chiếu sáng 220V]. | 0,25 | ||
• Chức năng các linh kiện chính: | 0,5 | ||
b | Sơ đồ nguyên lý kết nối liên động và phương án dự phòng | 0,75 | |
[Hình vẽ] | 0,5 | ||
• Phương án điều khiển dự phòng bằng tay: Đấu nối song song một công tắc cơ truyền thống với tiếp điểm của rơle. Khi hệ thống cảm biến gặp sự cố, người dùng chỉ cần bật công tắc cơ thì nguồn điện pha () vẫn được nối thẳng tới đèn, đảm bảo chiếu sáng bình thường. | 0,25 | ||
Câu 8 | a | Quy trình hoạt động liên động khép kín của hệ thống an ninh gas | 1,0 |
• Trạng thái bình thường: Nồng độ khí gas trong phòng bếp ở mức an toàn (), van gas mở cho nấu nướng, quạt hút và còi báo động ở trạng thái nghỉ. | 0,25 | ||
• Khi phát hiện rò rỉ khí gas vượt ngưỡng an toàn: | 0,5 | ||
• Bước 3: Sau khi nồng độ gas giảm về mức an toàn và người dùng kiểm tra xong thiết bị, hệ thống mới cho phép mở lại van gas (thao tác gạt chốt cơ khí an toàn). | 0,25 | ||
b | Sơ đồ nguyên lý kết nối hệ thống an ninh gas | 1,25 | |
[Hình vẽ] | 1,25 | ||
c | Yêu cầu kĩ thuật bắt buộc về vị trí lắp đặt | 0,75 | |
• Vị trí cảm biến gas: Khí gas dân dụng LPG nặng hơn không khí, chìm xuống dưới sàn. Do đó phải lắp cảm biến ở vị trí thấp, cách sàn nhà từ cm và cách bếp/bình gas từ m. Không lắp sát trần nhà, không lắp ngay trên bếp nấu (tránh hơi dầu mỡ làm bẩn cảm biến) và không lắp nơi gió lùa trực diện. | 0,25 | ||
• Vị trí quạt thông gió: Phải lắp sát sàn nhà (nơi tích tụ gas) hoặc bố trí lưu thông tốt; động cơ quạt bắt buộc là loại phòng nổ (không chổi than / động cơ kín), tiếp điểm đóng cắt không được phát sinh tia lửa điện. | 0,25 | ||
• Van ngắt điện từ: Phải lắp ngay sau van điều áp ở đầu ra bình gas hoặc trên đường ống chính trước khi dẫn vào bếp; dùng loại van thường mở, tự giữ bằng chốt cơ khí chống rò rỉ điện. | 0,25 | ||
Câu 9 | a | Bảng so sánh, đánh giá toàn diện hai giải pháp chiếu sáng | 1,0 |
So sánh đầy đủ theo 4 tiêu chí công nghệ: | 1,0 | ||
b | Lời khuyên thực tế cho gia đình thu nhập trung bình | 0,5 | |
• Lộ trình nâng cấp từng bước (cuốn chiếu): Thay thế dần khi bóng đèn cũ bị hỏng, tránh gánh nặng chi phí đầu tư cùng một lúc. | 0,5 | ||
TỔNG ĐIỂM | 20,0 | ||
Lưu ý khi chấm:
- Thí sinh vẽ sơ đồ mạch điện bằng các ký hiệu quy ước tương đương hợp chuẩn kỹ thuật điện vẫn cho điểm tối đa.
- Trong bài toán tính tiền điện, nếu thí sinh tính sai sản lượng điện năng ở câu 3a nhưng áp dụng đúng phương pháp tính bậc thang EVN ở câu 3b thì vẫn xem xét cho điểm phương pháp của câu 3b.
- Thiếu hoặc sai đơn vị đo trong các bước tính toán trừ 0,25 điểm cho toàn bài.



