UBND PHƯỜNG SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG SA
Đề
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: Công nghệ 9 (Định hướng nghề nghiệp)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Nghề nghiệp được hiểu là
A. tập hợp những việc làm, nhiệm vụ mà mình thực hiện.
B. tập hợp những người có năng lực, tri thức.
C. tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
D. Là tập hợp những nhu cầu xã hội, mong cầu đáp ứng việc làm.
Câu 2. Đặc điểm cơ bản của nghề nghiệp là
A. có tính ổn định.
B. gắn bó lâu dài.
C. đóng góp cho cộng đồng.
D. có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài, đóng góp cho cộng đồng.
Câu 3. Việc chọn đúng nghề nghiệp không mang lại ý nghĩa nào sau đây cho xã hội?
A. Xây dựng kế hoạch gia đình trong tương lai.
B. Tránh được các tệ nạn xã hội.
C. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp.
D. Tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của đất nước
Câu 4. Đối với gia đình, việc các thành viên chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa nào sau đây?
A. Có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo.
B. Gánh vác một phần chi phí cho gia đình.
C. Có chỗ đứng vững chắc trong xã hội.
D. Phát triển kinh tế , xã hội của đất nước.
Câu 5. Môi trường làm việc đặc trưng của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thường mang tính chất:
A. năng động.
B. hiện đại.
C. năng động, hiện đại, thử thách.
D. đơn điệu, lặp đi lặp lại và không yêu cầu đổi mới sáng tạo.
Câu 6. Yêu cầu chung về năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
A. năng lực.
B. tri thức.
C. kĩ năng.
D. năng lực, tri thức, kĩ năng.
Câu 7. Hệ thống giáo dục quốc dân là gì?
A. hệ thống giáo dục đa dạng.
B. hệ thống giáo dục tư nhân.
C. hệ thống giáo dục do Chính phủ quản lý và kiểm soát.
D. hệ thống giáo dục tự do.
Câu 8. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam bao gồm hệ thống giáo dục nào?
A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
D. Giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Câu 9. Hệ thống giáo dục nào gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông?
A. Giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục cao đẳng
C. Giáo dục đại học
D. Giáo dục phổ thông.
Câu 10. Giáo dục đại học ở Việt Nam đào tạo các trình độ gồm
A. sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.
B. đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
C. cao đẳng, đại học và thạc sĩ.
D. trung cấp, đại học và tiến sĩ.
Câu 11. Trong giáo dục phổ thông, có bao nhiêu thời điểm phân luồng học sinh chính?
A. Một thời điểm (sau trung học phổ thông).
B. Hai thời điểm (sau trung học cơ sở và sau trung học phổ thông).
C. Ba thời điểm (sau tiểu học, sau trung học cơ sở và sau trung học phổ thông).
D. Bốn thời điểm (ở tất cả các lớp chuyển cấp).
Câu 12. Thị trường lao động là
A. thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm việc,...
B. người lao động bên bán, người sử dụng lao động bên mua.
C. hàng hóa sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.
D. các loại hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường để trao đổi và mua, bán.
Câu 13. Trong quan hệ thị trường lao động, bên bán sức lao động chính là
A. các cơ quan quản lí nhà nước về lao động.
B. người sử dụng lao động (doanh nghiệp, tổ chức).
C. người lao động.
D. các cơ sở đào tạo nghề và trường học.
Câu 14. Thị trường có nghĩa là gì?
A. Nơi diễn ra hoạt động mua và bán
B. Nơi trưng bày sản phẩm,
C. Nơi sản xuất hàng hóa.
D. Nơi để kiếm việc làm.
Câu 15. Yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Sự phát triển của khoa học, công nghệ
B. Sự phát triển của khoa học, công nghệ , sự chuyển dịch cơ cấu
C. Nhu cầu lao động.
D. Sự phát triển của khoa học, công nghệ , sự chuyển dịch cơ cấu, nguồn cung lao động, nhu cầu lao động.
Câu 16. Nguồn thông tin nào sau đây được xem là đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Báo cáo chính thức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê.
B. Các bài viết quảng cáo ẩn danh chưa qua kiểm duyệt trên mạng xã hội.
C. Ý kiến bình luận cá nhân trên các diễn đàn trực tuyến không rõ nguồn gốc.
D. Các mẩu tin rao vặt dán tại các địa điểm công cộng chưa được xác thực.
Từ câu 17 đến câu 22, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 17. Theo em, yêu cầu trình độ chuyên môn của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ như thế nào?
A. Hiểu biết về các môn xã hội, giao tiếp, ngôn ngữ.
B. Có khả năng sử dụng các thiết bị công nghệ.
C. Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành kĩ thuật, công nghệ.
D. Khả năng tự học, tự nghiên cứu.
Câu 18. Việc chọn đúng nghề nghiệp không mang lại ý nghĩa nào sau đây cho xã hội?
A. Xây dựng kế hoạch gia đình trong tương lai.
B. Tránh được các tệ nạn xã hội.
C. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp.
D. Tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của đất nước.
Câu 19. Theo em, sau khi tốt nghiệp trung học học cơ sở, học sinh có thể đi theo hướng nào?
A. Vào học các trường đại học, cao đẳng.
B. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp.
C. Đi làm lao động chân tay.
D. Không đi làm, bố mẹ nuôi.
Câu 20. Đâu không phải là hướng mà học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông lựa chọn?
A. Học nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở các cơ sở giáo dục.
B. Học nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục trình độ đại học.
C. Học Tiến sĩ về ngành công nghệ cơ khí.
D. Học ngành công nghệ thông tin ở các trường đại học, cao đẳng.
Câu 21. Những tiến bộ về công nghệ có vai trò gì đối với thị trường lao động?
A. Làm thay đổi nguồn nhân lực trong thị trường theo hướng tích cực.
B. Cung cấp kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tư duy sáng tạo.
C. Làm cho thị trường lao động có những thay đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng thấp đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn.
D. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động.
Câu 22. Thực trạng mất cân đối cung - cầu lao động kĩ thuật, công nghệ ở nước ta hiện nay biểu hiện rõ nét nhất ở đặc điểm nào?
A. Thừa lao động chưa qua đào tạo chuyên môn nhưng thiếu hụt trầm trọng nhân lực kĩ thuật bậc cao.
B. Số lượng lao động có trình độ đại học kĩ thuật đang hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu doanh nghiệp.
C. Nhu cầu tuyển dụng lao động kĩ thuật ở vùng nông thôn cao hơn rất nhiều so với các đô thị lớn.
D. Cung và cầu lao động trong lĩnh vực kĩ thuật số luôn duy trì ở trạng thái cân bằng tuyệt đối.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
Phân luồng trong giáo dục là gì? Học sinh sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở có thể lựa chọn những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân để phát triển nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Câu 2 (1,0 điểm).
Bạn Nam vừa tốt nghiệp THCS, có niềm đam mê với phần mềm và lắp ráp máy tính. Tuy nhiên, hoàn cảnh gia đình Nam khó khăn, Nam muốn sớm có nghề nghiệp ổn định để tự lập và đỡ đần kinh tế cho bố mẹ. Dựa vào cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và cơ hội nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ, em hãy đưa ra lời khuyên phù hợp nhất cho hướng đi của Nam và giải thích lí do.
Câu 3 (1,0 điểm).
Em hãy giới thiệu ngắn gọn về một ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em yêu thích (tên nghề, công việc chính, môi trường làm việc). Để làm tốt nghề đó trong tương lai, ngay từ khi còn học lớp 9, em cần rèn luyện những phẩm chất và năng lực gì?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG SA
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ 9 (Định hướng nghề nghiệp)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo chấm đúng theo đáp án và thang điểm đã duyệt.
- Với phần trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng được chấm điểm chính xác theo quy định, không làm tròn điểm thành phần.
- Với phần tự luận, học sinh có thể diễn đạt bằng ngôn từ khác nhưng bảo đảm đúng bản chất kiến thức và yêu cầu cần đạt vẫn cho điểm tối đa; khuyến khích các bài làm có liên hệ thực tế phù hợp, lập luận logic.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Phần trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)
- Từ câu 1 đến câu 16: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
- Từ câu 17 đến câu 22: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | D | A | B | C | D | C | A | D | B | B |
Câu | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | C | A | D | A | C | A | B | C | A | A |
2. Phần tự luận (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Khái niệm phân luồng trong giáo dục | 0,5 |
b | Các hướng đi sau THCS thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ | 0,5 | |
Câu 2 | a | Lời khuyên định hướng nghề nghiệp cho Nam | 0,5 |
b | Giải thích lí do | 0,5 | |
Câu 3 | a | Giới thiệu ngành nghề kĩ thuật, công nghệ yêu thích | 0,5 |
b | Rèn luyện phẩm chất và năng lực của bản thân | 0,5 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
Học sinh làm theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.



