UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Công nghệ – Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
Thí sinh chọn một phương án trả lời đúng duy nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1 (0,25 điểm). Thiết bị nào sau đây dùng để đóng – cắt mạch điện bằng tay ở mạng điện gia đình?
A. Cầu dao.
B. Cầu chì.
C. Áp-tô-mát.
D. Rơ-le nhiệt.
Câu 2 (0,25 điểm). Khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch, thiết bị tự động cắt mạch điện để bảo vệ an toàn cho mạng điện và đồ dùng điện trong gia đình là
A. công tắc điện.
B. cầu dao thông thường.
C. ổ cắm điện.
D. áp-tô-mát (CB).
Câu 3 (0,25 điểm). Công tắc hai cực trong mạng điện sinh hoạt gia đình thường được mắc vào
A. dây trung tính, trước tải điện.
B. dây pha, trước tải điện.
C. song song với tải điện.
D. nối tiếp giữa dây trung tính và đất.
Câu 4 (0,25 điểm). Bộ phận quan trọng nhất của cầu chì có chức năng nóng chảy và đứt mạch khi cường độ dòng điện tăng quá mức cho phép là
A. vỏ cầu chì.
B. dây chảy.
C. chấu tiếp xúc.
D. ốc siết dây.
Câu 5 (0,25 điểm). Thiết bị điện dùng để lấy điện từ nguồn điện cung cấp cho các đồ dùng điện di động (như quạt bàn, bàn là, nồi cơm điện) là
A. áp-tô-mát.
B. phích cắm và ổ cắm điện.
C. công tắc ba cực.
D. bảng điện chính.
Câu 6 (0,25 điểm). Để đảm bảo an toàn điện khi sử dụng công tắc, cầu dao trong nhà bếp hoặc nơi có độ ẩm cao, người dùng cần lưu ý
A. đóng, cắt thiết bị khi tay đang ướt để tăng độ tiếp xúc.
B. lựa chọn loại có vỏ bọc kín nước, chống ẩm và thao tác bằng tay khô ráo.
C. lắp đặt thật sát mặt sàn ẩm ướt để tiện bật tắt.
D. bọc kín các tiếp điểm bằng giấy báo ẩm.
Câu 7 (0,25 điểm). Trên vỏ của một áp-tô-mát có ghi . Con số thể hiện đại lượng nào?
A. Điện áp định mức của áp-tô-mát.
B. Dòng điện định mức của áp-tô-mát.
C. Công suất tiêu thụ định mức.
D. Khả năng chịu đựng dòng điện ngắn mạch tối đa.
Câu 8 (0,25 điểm). Điểm khác biệt cơ bản giữa công tắc ba cực so với công tắc hai cực là
A. công tắc ba cực có 3 cực tiếp điện (1 cực động, 2 cực tĩnh).
B. công tắc ba cực chỉ dùng cho dòng điện xoay chiều 3 pha.
C. công tắc ba cực tự ngắt khi bị quá tải.
D. công tắc ba cực không cần đấu vào dây pha.
Câu 9 (0,25 điểm). Trong sơ đồ nguyên lý mạch điện cầu thang (bật/tắt một đèn ở hai nơi), người ta thường sử dụng
A. 1 công tắc hai cực và 1 công tắc ba cực.
B. 2 công tắc hai cực mắc nối tiếp.
C. 2 công tắc ba cực.
D. 2 áp-tô-mát chống rò.
Câu 10 (0,25 điểm). Bước đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là
A. nộp hồ sơ xin việc tại các doanh nghiệp.
B. tìm hiểu thông tin thị trường lao động và xu hướng nghề nghiệp.
C. tự đánh giá năng lực, sở thích, tính cách và điều kiện của bản thân.
D. quyết định theo nguyện vọng và sở thích của bạn bè.
Câu 11 (0,25 điểm). Khi chọn nghề, yếu tố nào dưới đây thể hiện "sự phù hợp của bản thân với nghề"?
A. Nghề đó đang có mức lương cao nhất thị trường.
B. Bố mẹ và người thân yêu cầu phải theo học.
C. Sở thích, tính cách, năng lực học tập và sức khỏe của bản thân đáp ứng yêu cầu của nghề.
D. Nghề có địa điểm làm việc ở gần nhà nhất.
Câu 12 (0,25 điểm). Thị trường lao động cung cấp thông tin nào sau đây cho người chọn nghề?
A. Sở thích cá nhân của người lao động.
B. Nhu cầu tuyển dụng, vị trí việc làm và mức thu nhập của các ngành nghề trong xã hội.
C. Điểm số học tập các môn văn hoá của học sinh.
D. Nguyện vọng chọn nghề của cha mẹ học sinh.
Câu 13 (0,25 điểm). Một học sinh có sở thích nghiên cứu máy móc, tính cách cẩn thận, kiên trì, học tốt các môn Toán, KHTN và Công nghệ. Hướng nghề nghiệp phù hợp nhất với học sinh này là
A. nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ.
B. nhóm ngành Nghệ thuật – Biểu diễn.
C. nhóm ngành Du lịch – Khách sạn.
D. nhóm ngành Ngôn ngữ – Biên phiên dịch.
Câu 14 (0,25 điểm). Hậu quả tiêu cực của việc chọn nghề không phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân là
A. nhanh chóng thăng tiến trong sự nghiệp.
B. luôn duy trì được tinh thần học hỏi và niềm vui làm việc.
C. dễ chán nản, lãng phí thời gian, tiền bạc và khó đạt hiệu quả cao trong công việc.
D. đáp ứng tốt mọi đòi hỏi khắt khe của doanh nghiệp.
Câu 15 (0,25 điểm). Để tìm hiểu yêu cầu của một nghề cụ thể về chuyên môn, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp, nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
A. Các bài đăng không rõ nguồn gốc trên mạng xã hội.
B. Bản mô tả công việc (Job Description) chính thức của nhà tuyển dụng và thông tin tuyển sinh từ các trường đào tạo nghề uy tín.
C. Ý kiến truyền miệng của những người chưa từng làm nghề đó.
D. Các video quảng cáo ngắn giải trí trên Internet.
Câu 16 (0,25 điểm). Trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp, sau khi đã tự đánh giá bản thân và tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, bước tiếp theo học sinh cần làm là
A. đi làm việc ngay lập tức không cần học tập.
B. đối chiếu sự phù hợp giữa bản thân với yêu cầu của nghề và xác định mục tiêu nghề nghiệp.
C. thay đổi hoàn toàn sở thích cá nhân theo trào lưu số đông.
D. từ bỏ việc học tập để chờ cơ hội việc làm tự đến.
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm).
a) Em hãy nêu chức năng chính của thiết bị đóng cắt (công tắc, cầu dao) và thiết bị bảo vệ (cầu chì, áp-tô-mát) trong mạng điện sinh hoạt gia đình.
b) Gia đình bạn Nam vừa lắp đặt một chiếc bình nóng lạnh có công suất lớn trong phòng tắm. Bố Nam dự định lắp thêm một thiết bị đóng cắt và bảo vệ riêng cho bình nóng lạnh này. Theo em, gia đình bạn Nam nên chọn lắp đặt loại thiết bị nào (công tắc thường, cầu dao thường hay áp-tô-mát chống rò ELCB)? Hãy giải thích rõ lý do vì sao nên lựa chọn thiết bị đó.
Câu 2 (3,0 điểm).
a) Trình bày các bước cơ bản trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THCS.
b) Bạn Lan là học sinh lớp 9 rất khéo tay, cẩn thận, yêu thích thiết kế các mô hình đồ họa trên máy tính và mong muốn sau này trở thành chuyên viên thiết kế đồ họa. Tuy nhiên, một số bạn khuyên Lan nên thi vào ngành kinh doanh vì ngành đó "dễ kiếm tiền hơn". Vận dụng kiến thức về quy trình lựa chọn nghề nghiệp, em hãy đưa ra lời khuyên giúp Lan đưa ra quyết định đúng đắn.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ – Lớp 9
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài bám sát nội dung yêu cầu cần đạt và thang điểm chi tiết dưới đây.
- Ở phần tự luận, học sinh có thể diễn đạt bằng câu từ khác nhau; nếu đúng bản chất kỹ thuật, lập luận logic và thuyết phục thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | D | B | B | B | B | B | A | C | C |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | B | A | C | B | B |
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Chức năng của thiết bị đóng cắt và thiết bị bảo vệ (1,5 điểm) | 1,5 |
- Thiết bị đóng cắt (cầu dao, công tắc): Dùng để chủ động nối hoặc cắt mạch điện bằng tay, giúp cấp nguồn hoặc ngắt nguồn điện cho toàn bộ mạng điện hoặc từng đồ dùng điện khi sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng. | 0,75 | ||
- Thiết bị bảo vệ (cầu chì, áp-tô-mát): Dùng để tự động ngắt nguồn điện khi xảy ra sự cố quá tải, ngắn mạch (hoặc rò điện đối với áp-tô-mát chống giật), nhằm bảo vệ các thiết bị điện khỏi hư hại, phòng chống chập cháy và đảm bảo an toàn tính mạng cho con người. | 0,75 | ||
b | Tình huống lựa chọn thiết bị cho bình nóng lạnh (1,5 điểm) | 1,5 | |
- Lựa chọn: Nên lắp đặt Áp-tô-mát chống rò/chống giật (ELCB) riêng cho bình nóng lạnh. | 0,5 | ||
- Giải thích lý do: | 1,0 | ||
Câu 2 | a | Các bước cơ bản trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp (1,5 điểm) | 1,5 |
Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm các bước cơ bản sau: | 1,5 | ||
b | Vận dụng tư vấn chọn nghề cho bạn Lan (1,5 điểm) | 1,5 | |
Lời khuyên dành cho bạn Lan: | 1,0 | ||
- Lan không nên chọn nghề kinh doanh chỉ vì nghe bạn bè bảo "dễ kiếm tiền", bởi nếu không có sở thích, tính cách và năng lực kinh doanh phù hợp thì sẽ rất dễ chán nản, áp lực và thất bại. | 0,5 | ||
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI | 10,0 | ||



