CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VÔ CƠ CHUYÊN SÂU
PHẦN I. CHUỖI BIẾN HÓA VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT VÔ CƠ (15 BÀI)
Bài 1. Xác định các chất vô cơ thích hợp và viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
Biết tác dụng với Fe dư tạo thành dung dịch chứa muối ; phản ứng với dung dịch trong môi trường loãng thu được dung dịch chứa muối .
Bài 2. Cho sơ đồ biến hóa của các hợp chất chứa nhôm:
Biết A, B là các hợp chất tan của nhôm; Y là một bazơ mạnh; Z là một oxit axit. Hãy chọn các chất X, Y, Z phù hợp và viết các phương trình hóa học minh họa.
Bài 3. Tìm các chất hữu cơ/vô cơ thích hợp ứng với các chữ cái trong sơ đồ sau và viết phương trình hóa học:
Biết F là chất bột tẩy màu, khử trùng thường dùng trong đời sống.
Bài 4. Cho sơ đồ phản ứng liên quan đến hợp chất của đồng:
Biết là các axit vô cơ thông thường có tính oxi hóa mạnh; khí thoát ra ở phản ứng thứ nhất là khí không màu hóa nâu ngoài không khí, còn khí thoát ra ở phản ứng thứ hai có mùi hắc đặc trưng. Xác định công thức các chất và viết các phương trình hóa học.
Bài 5. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa học (mỗi mũi tên tương ứng với một phản ứng):
Bài 6. Xác định các chất vô cơ và viết phương trình hóa học theo sơ đồ:
Bài 7. Hợp chất vô cơ A chứa ba nguyên tố, tan tốt trong nước tạo dung dịch có tính kiềm. Cho A tác dụng với dung dịch dư thu được dung dịch chứa chất B. Cho B tác dụng trở lại với A theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được chất C. Đun nóng B thu được C, và . Xác định A, B, C và viết các phương trình hóa học xảy ra (chọn kim loại kiềm phù hợp cho A).
Bài 8. Cho sơ đồ phản ứng liên hoàn:
\ce{X ->[t^\circ] Y + Z ^}
Biết X là muối không tan của kim loại kiềm thổ, có hàm lượng cacbon là 12%. Xác định công thức các chất X, Y, Z, T, Q và viết các phương trình hóa học.
Bài 9. Xác định công thức các chất thỏa mãn sơ đồ:
Viết tất cả các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Bài 10. Xác định các chất và hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
\ce{NaCl ->[đpcmn] X_1 + X_2 ^ + X_3 ^}
Bài 11. Cho sơ đồ biến hóa sau:
\ce{A + HCl -> B + C ^}
\ce{F + 3CO ->[t^\circ] 2A + 3CO2 ^}
Biết là kim loại màu trắng xám, được sử dụng rộng rãi trong đời sống; là kết tủa màu nâu đỏ. Hãy xác định công thức hóa học của các chất và viết các phương trình hóa học xảy ra.
Bài 12. Xác định các chất và viết các phương trình hóa học thực hiện chuyển hóa theo sơ đồ sau:
\ce{X ->[t^\circ] Y + Z ^}
Biết là thành phần chính của đá vôi; là khí làm đục nước vôi trong.
Bài 13. Xác định các chất và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
\ce{4FeS2 + 11O2 ->[t^\circ] 2A_2 + 8A_1 ^}
Bài 14. Xác định các chất vô cơ thích hợp và viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết là một chất khí có khả năng tự bốc cháy trong không khí; dung dịch đậm đặc của thường được gọi là thủy tinh lỏng, được ứng dụng rộng rãi để sản xuất keo dán thủy tinh, đồ gốm và xi măng chịu axit.
Bài 15. Cho sơ đồ chuyển hóa vòng khép kín giữa các hợp chất của kim loại sắt:
1. Hãy xác định công thức hóa học của các chất .
2. Viết tất cả các phương trình phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ chuyển hóa trên.
PHẦN II. HÓA HỌC THỰC NGHIỆM, LÀM KHÔ VÀ TINH CHẾ CHẤT (7 BÀI)
Bài 1. Trong phòng thí nghiệm có các khí ẩm sau: , , , , , . Để làm khô các khí này, người người ta thường dùng các hóa chất hút ẩm: dung dịch đặc, khan, CaO khan, NaOH rắn.
1. Hãy cho biết nguyên tắc lựa chọn chất làm khô một chất khí.
2. Với mỗi chất khí ẩm ở trên, hãy chọn ít nhất một chất làm khô phù hợp trong các chất đã cho. Viết phương trình phản ứng minh họa các trường hợp không dùng được chất làm khô vì xảy ra phản ứng hóa học.
Bài 2. Một mẫu bột đồng (Cu) có lẫn tạp chất là bột sắt (Fe) và bột nhôm (Al).
1. Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày hai cách khác nhau để loại bỏ hoàn toàn tạp chất, thu được kim loại đồng tinh khiết mà khối lượng đồng không đổi so với ban đầu. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Nếu muốn làm sạch bột đồng sao cho khối lượng đồng thu được sau tinh chế lớn hơn lượng đồng ban đầu trong mẫu, ta nên chọn dung dịch hóa chất nào? Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài 3. Khí điều chế từ đá vôi () và dung dịch axit clohiđric thường bị lẫn hơi nước và khí hiđroclorua ().
1. Hãy đề xuất một sơ đồ gồm hai bình rửa khí mắc nối tiếp để thu được khí hoàn toàn tinh khiết và khô ráo. Cho biết hóa chất đựng trong mỗi bình và giải thích rõ tác dụng của từng bình.
2. Có thể thay bình đựng dung dịch bão hòa bằng dung dịch hoặc dung dịch được không? Vì sao?
Bài 4. Từ các nguyên liệu ban đầu gồm: quặng pirit sắt (), muối ăn (), nước cất, không khí và các điều kiện thực nghiệm coi như có đủ (xúc tác, nhiệt độ, nguồn điện). Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất sau:
1. và .
2. và .
3. .
Bài 5. Muối ăn () khai thác từ nước biển thường có lẫn các tạp chất tan là , , . Trình bày phương pháp hóa học loại bỏ các tạp chất trên để thu được muối ăn tinh khiết. Viết đầy đủ các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 6. Tinh chế các chất sau bằng phương pháp hóa học (chỉ dùng một dung dịch hóa chất duy nhất cho mỗi trường hợp):
1. Tinh chế từ hỗn hợp dạng bột gồm , và .
2. Tinh chế kim loại Ag từ hỗn hợp dạng bột gồm Ag, CuO, Fe.
3. Tinh chế khí CO có lẫn tạp chất là và .
Bài 7. Trong phòng thí nghiệm cần làm khô hai chất khí ẩm: khí amoniac () và khí clo ().
1. Có thể dùng dung dịch axit sunfuric đặc ( đặc) để làm khô khí và dùng vôi sống () để làm khô khí được không? Giải thích rõ nguyên nhân và viết các phương trình hóa học minh họa nếu có phản ứng xảy ra.
2. Hãy lựa chọn chất làm khô thích hợp và an toàn nhất cho từng khí ẩm trên trong số các chất sau: đặc, CaO khan, khan, khan.
PHẦN III. HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC VÀ GIẢI THÍCH THÍ NGHIỆM (7 BÀI)
Bài 1. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm sau:
1. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch .
2. Sục từ từ khí đến dư vào dung dịch natri aluminat ().
3. Cho mẩu đá vôi () vào dung dịch loãng; sau đó thay bằng dung dịch loãng. So sánh hiện tượng xảy ra trong hai trường hợp và giải thích.
Bài 2. Cho một mẩu kim loại Na vào các cốc thủy tinh chứa các dung dịch sau:
1. Cốc 1 đựng dung dịch .
2. Cốc 2 đựng dung dịch .
3. Cốc 3 đựng dung dịch .
Nêu rõ các hiện tượng quan sát được ở từng cốc và viết các phương trình hóa học xảy ra để giải thích.
Bài 3.
1. Cho một mẩu dây đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch đặc, đun nóng nhẹ. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước brom, có hiện tượng gì xảy ra?
2. Tiến hành thí nghiệm nhỏ vài giọt axit sunfuric đặc ( đặc) vào một cốc sứ chứa một ít đường mía (). Nêu hiện tượng quan sát được, giải thích bản chất hóa học và viết các phương trình phản ứng.
Bài 4. Hỗn hợp rắn A gồm , , . Hòa tan hoàn toàn A trong lượng nước dư thu được dung dịch D và phần chất rắn không tan B.
1. Cho khí CO dư đi qua B nung nóng thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hòa tan hết G vào dung dịch loãng dư thu được dung dịch H và khí K. Xác định thành phần các chất có trong B, D, E, G, H, K và viết các phương trình phản ứng.
2. Dẫn từ từ khí đến dư vào dung dịch D. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa.
Bài 5. Giải thích các hiện tượng thực tế và thí nghiệm sau bằng phương pháp hóa học:
1. Vì sao không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng vôi tôi, nước vôi hoặc đựng tro bếp?
2. Khi quét nước vôi lên tường, lúc đầu tường còn ướt và tối màu, nhưng sau một thời gian thì tường khô dần và trở nên trắng sáng, bám chắc. Viết phương trình hóa học giải thích.
3. Trong hang động đá vôi thường xuất hiện các thạch nhũ với hình thù kì ảo. Quá trình hình thành thạch nhũ trong tự nhiên diễn ra như thế nào?
Bài 6. Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch hỗn hợp chứa và , phản ứng kết thúc thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Dẫn khí dư đi qua D nung nóng thu được chất rắn E. Hòa tan E vào dung dịch HCl dư thấy E chỉ tan một phần.
Hãy biện luận thành phần các chất và viết tất cả các phương trình hóa học xảy ra.
Bài 7. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1. Nhỏ từ từ dung dịch vào ống nghiệm đựng dung dịch .
2. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch mới điều chế, thu được kết tủa, sau đó để kết tủa ngoài không khí ẩm một thời gian.
3. Nhúng một lá đồng (Cu) mỏng vào ống nghiệm đựng dung dịch sắt(III) clorua ().
PHẦN IV. BÀI TOÁN TÍNH TOÁN NÂNG CAO (5 BÀI)
Bài 1. Khử hoàn toàn một oxit kim loại (M có hóa trị không đổi trong oxit) bằng lít khí CO (đktc) ở nhiệt độ cao, thu được 25,6 gam kim loại M và hỗn hợp khí X gồm hai khí có tỉ khối so với bằng 20,4. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí X vào bình chứa dung dịch có hòa tan 27,75 gam , sau phản ứng thu được 35,0 gam kết tủa trắng.
1. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại và tính giá trị của .
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn gam hỗn hợp X gồm kim loại Al, và bằng một lượng vừa đủ dung dịch 20% (loãng). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 5,04 lít khí (ở đktc) và 273,75 gam dung dịch có nồng độ 21,864%.
1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2. Tính giá trị của .
3. Tính khối lượng dung dịch 20% đã tham gia phản ứng.
Bài 3. Hỗn hợp rắn A gồm hai muối cacbonat: và (R là kim loại có hóa trị không đổi). Cho 12,34 gam hỗn hợp A vào cốc chứa 200 ml dung dịch HCl có nồng độ mol/l. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 1,568 lít khí (đktc), phần chất rắn không tan B và dung dịch C.
Cô cạn cẩn thận dung dịch C thu được 8,4 gam chất rắn khan D. Lọc lấy chất rắn B đem nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,12 lít khí (đktc) và chất rắn E.
1. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
2. Tính khối lượng của chất rắn B và chất rắn E.
3. Biết tỉ lệ mol của và trong hỗn hợp A ban đầu là . Hãy xác định kim loại R.
Bài 4. Cho gam kim loại Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm 1M và HCl 2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và lít khí (ở đktc). Cho từ từ 7,8 gam vào dung dịch D thì chất rắn tan vừa hết.
1. Viết các phương trình hóa học xảy ra theo đúng trình tự phản ứng.
2. Tính giá trị của và thể tích khí (ở đktc).
Bài 5. Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và một oxit sắt trong dung dịch đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 1,68 lít khí (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch B chứa một muối duy nhất. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A trên bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao thì thu được 9,52 gam Fe kim loại.
1. Xác định công thức phân tử của oxit sắt .
2. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn khan. Tính khối lượng chất rắn khan này.
(Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137)
PHẦN V. BÀI TOÁN ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ HYDRAT HÓA (3 BÀI)
Bài 1.
1. Ở , độ tan của muối đồng(II) sunfat () là 56 gam trong 100 gam nước; ở , độ tan của muối này là 20 gam trong 100 gam nước. Người ta làm nguội 312 gam dung dịch bão hòa từ xuống . Tính khối lượng tinh thể tách ra khỏi dung dịch.
2. Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể và bao nhiêu gam dung dịch 8% để pha chế thành 280 gam dung dịch 16%?
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam kim loại sắt vào 200 gam dung dịch axit sunfuric () 12,25% (loãng), phản ứng xảy ra vừa đủ thu được khí và dung dịch muối A.
1. Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc) và nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch A.
2. Làm lạnh dung dịch A từ nhiệt độ phòng xuống thấy có 27,8 gam tinh thể muối ngậm nước kết tinh tách ra. Tính độ tan của muối ở (giả thiết trong quá trình làm lạnh không có sự bay hơi của nước).
Bài 3.
1. Hòa tan hoàn toàn 24,4 gam một muối bari clorua ngậm nước () vào nước cất thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch 14,2%, sau phản ứng thu được kết tủa trắng Y và dung dịch Z. Xác định công thức hóa học của tinh thể muối ngậm nước ban đầu.
2. Một mẫu muối ngậm nước của một kim loại R hóa trị II có công thức là . Nung nóng 24,6 gam mẫu muối này ở nhiệt độ cao để làm mất hoàn toàn nước kết tinh, thu được 12,0 gam muối khan. Mặt khác, nếu lấy lượng muối khan này hòa tan hoàn toàn vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch dư thì thu được 45,3 gam kết tủa gồm hai chất.
Xác định kim loại R và công thức hóa học của muối ngậm nước ban đầu.
PHẦN VI. BÀI TOÁN ĐỒ THỊ TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ (3 BÀI)
Bài 1. Sục từ từ khí vào 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp gồm mol/l và NaOH mol/l. Sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa ( mol) sinh ra vào số mol khí ( mol) dẫn vào dung dịch được biểu diễn bằng đồ thị hình bên dưới:
[Hình vẽ]
1. Viết các phương trình hóa học xảy ra theo đúng thứ tự phản ứng tương ứng với từng giai đoạn biến thiên trên đồ thị.
2. Tìm giá trị nồng độ mol của các chất trong dung dịch X và giá trị của trên trục hoành.
3. Nếu sục mol khí vào lượng dung dịch X ở trên thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Bài 2. Nhỏ từ từ dung dịch 1M vào 100 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp gồm và . Khối lượng kết tủa ( gam) biến thiên theo thể tích dung dịch đã dùng ( ml) được mô tả theo đồ thị hình học sau:
[Hình vẽ]
1. Nêu bản chất hóa học xảy ra tại từng đoạn của đồ thị và viết các phương trình phản ứng hóa học tương ứng.
2. Xác định nồng độ mol của từng chất tan trong dung dịch Y ban đầu.
3. Tính giá trị của và .
4. Để thu được 3,9 gam kết tủa thì thể tích dung dịch 1M cần dùng là bao nhiêu ml?
Bài 3. Cho luồng khí sục từ từ vào 500 ml dung dịch Z chứa hỗn hợp 0,2M và natri aluminat 0,2M cho đến dư. Khi phản ứng kết thúc, thu được lượng kết tủa gồm hai chất.
1. Viết các phương trình hóa học diễn ra theo trật tự phản ứng.
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa vào số mol đã dùng (trên đồ thị ghi rõ các điểm tọa độ đặc biệt: điểm bắt đầu tạo kết tủa, các điểm cực đại, điểm kết thúc hòa tan một phần kết tủa).
3. Tính thể tích khí (đktc) cần dùng để thu được khối lượng kết tủa sau cùng đạt giá trị cực đại.
PHẦN VII. HÓA HỌC VÔ CƠ THỰC TIỄN VÀ BÀI TOÁN HIỆU SUẤT (3 BÀI)
Bài 1. Trong công nghiệp hóa chất, axit sunfuric () được sản xuất theo phương pháp tiếp xúc từ quặng pirit sắt (, chứa 80% về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ không chứa lưu huỳnh).
1. Viết các phương trình hóa học của quá trình sản xuất axit sunfuric qua 3 giai đoạn chính: đốt quặng pirit; oxi hóa thành ; hấp thụ vào axit sunfuric đặc để tạo oleum rồi pha loãng oleum thành dung dịch .
2. Từ 1,5 tấn quặng pirit sắt nói trên, đem sản xuất theo quy trình tiếp xúc với hiệu suất của từng giai đoạn tương ứng là: giai đoạn đốt pirit đạt 90%; giai đoạn oxi hóa đạt 80%; giai đoạn hấp thụ đạt 95%. Tính khối lượng dung dịch axit sunfuric 98% thu được.
3. Dùng 100 gam dung dịch 98% hấp thụ vừa hết lít khí (đktc) thu được một mẫu oleum có công thức . Tính giá trị của và khối lượng oleum tạo thành.
Bài 2. Khí thải từ các khu liên hợp luyện kim và nhà máy nhiệt điện chứa nhiều khí độc hại gây ô nhiễm môi trường và tạo mưa axit như lưu huỳnh đioxit () và hiđro sunfua ().
1. Để xử lý khí thải chứa , người ta dẫn khí thải qua hệ thống lọc bụi rồi sục vào tháp hấp thụ chứa huyền phù sữa vôi . Sau đó, sản phẩm tạo thành được thổi không khí để chuyển hoàn toàn thành thạch cao () dùng trong ngành xây dựng. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong quá trình xử lý trên.
2. Một nhà máy nhiệt điện mỗi ngày đốt hết 120 tấn than đá (chứa 1,6% lưu huỳnh về khối lượng, toàn bộ lưu huỳnh bị cháy tạo thành ). Toàn bộ lượng khí thải được dẫn qua tháp xử lý bằng sữa vôi dư với hiệu suất hấp thụ đạt 95%.
a. Tính khối lượng vôi sống ( chứa 90% canxi oxit tinh khiết) tối thiểu cần dùng mỗi ngày để pha chế lượng sữa vôi phục vụ cho quá trình trên.
b. Tính khối lượng thạch cao () tinh khiết tối đa có thể thu hồi được trong một ngày từ lượng đã hấp thụ.
Bài 3. Phân bón hóa học có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng trong nông nghiệp.
1. Hãy cho biết:
a. Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân, phân kali được đánh giá theo tiêu chuẩn nào?
b. Viết công thức hóa học của các loại phân đạm thường dùng: đạm urê, đạm amoni nitrat, đạm amoni sunfat. Loại phân nào trong số đó có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất?
2. Một loại phân supephotphat đơn chứa 42,6% canxi đihiđrophotphot về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa photpho. Hãy tính độ dinh dưỡng của loại phân lân này.
3. Người ta phối trộn ba loại phân bón đơn gồm: phân đạm urê (, độ tinh khiết 95%), phân lân supephotphat kép (, độ tinh khiết 80%) và phân kali clorua (, độ tinh khiết 90%) để sản xuất 100 kg một loại phân bón NPK tổng hợp có tỉ lệ hàm lượng dinh dưỡng ghi trên bao bì là . Biết các tạp chất trong phân không chứa các nguyên tố N, P, K.
Tính khối lượng của từng loại phân đơn cần lấy để phối trộn được 100 kg phân bón NPK trên.
CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ MẸO LÀM BÀI CHUYÊN SÂU
HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ CHIẾN THUẬT ÔN THI HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 9
DẠNG 1. CHUỖI PHẢN ỨNG VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT VÔ CƠ
1. Bản chất và Phương pháp tư duy
Sơ đồ biến hóa trong đề thi HSG thường ẩn các chất dưới dạng ẩn số ( hoặc ) và kết hợp đồng thời phản ứng trao đổi, phản ứng nhiệt phân và phản ứng oxi hóa – khử. Chiến thuật tiên quyết là "Giải mã từ chất mắt xích (chất chỉ điểm)".
2. Dấu hiệu nhận diện các chất mắt xích kinh điển
- Sản phẩm từ khoáng vật:
- là , chất rắn là .
- là là .
- Chất tẩy màu, sát trùng: Khí sục vào vôi tôi ở tạo clorua vôi .
- Hợp chất lưỡng tính / phản ứng 2 chiều:
- Kim loại hoặc oxit vừa tan trong axit mạnh vừa tan trong kiềm mạnh: .
- Muối vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với kiềm tạo khí hoặc kết tủa: muối axit yếu (), muối amoni ().
- Chất xúc tác đặc trưng: (xúc tác ); (xúc tác ); điều chế từ (điện phân nóng chảy xúc tác criolit ).
3. Mẹo xử lý chuỗi vòng kín và biến đổi số oxi hóa
MẸO 1 — QUY TẮC PHẢN ỨNG TĂNG/GIẢM SỐ OXI HÓA CỦA SẮT
- Muốn chuyển : dùng chất oxi hóa mạnh như .
- Muốn chuyển : dùng chất khử vừa phải như kim loại , hoặc .
- Muốn đóng vòng chuỗi biến hóa: tận dụng phản ứng nhiệt phân (nhiệt phân bazơ không tan , nhiệt phân muối nitrat ) rồi khử oxit bằng .
DẠNG 2. TÁCH CHẤT, TINH CHẾ VÀ LÀM KHÔ KHÍ
1. Nguyên tắc vàng trong tinh chế và tách chất
1. Bảo toàn lượng chất chính: Chất cần tinh chế không được giảm khối lượng hoặc phải thu hồi lại được tối đa.
2. Khác biệt về pha: Thuốc thử đưa vào phải chuyển tạp chất thành dạng kết tủa, khí thoát ra hoặc chất tan trong dung dịch khác pha để dễ dàng tách bằng phễu chiết/lọc.
3. Không để lại dư lượng: Không đưa thêm ion tạp chất mới vào dung dịch sản phẩm chính.
2. Bảng quy tắc lựa chọn chất làm khô khí ẩm
Chất làm khô phải có tính hút ẩm mạnh và hoàn toàn không phản ứng với khí cần làm khô:
Loại khí cần làm khô | Các khí tiêu biểu | Chất làm khô ĐƯỢC DÙNG | Chất làm khô TUYỆT ĐỐI TRÁNH |
|---|
Khí có tính axit |
| đặc, , khan | , vôi xút (xảy ra phản ứng axit - bazơ) |
Khí có tính bazơ |
| , vôi tôi, rắn, rắn | đặc (tạo ), khan (tạo phức ) |
Khí trung tính |
| đặc, , , khan | Dùng được hầu hết các chất làm khô thông dụng |
MẸO 2 — TINH CHẾ KHÍ CÓ LẪN HƠI AXIT/HƠI NƯỚC
Khi tinh chế dòng khí thu từ bình phản ứng thường bị lẫn khí phụ và hơi nước:
Luôn bố trí bình làm khô ở vị trí cuối cùng trước khi thu khí.
DẠNG 3. HIỆN TƯỢNG VÀ THÍ NGHIỆM HÓA HỌC NÂNG CAO
1. Thứ tự phản ứng của kim loại tan trong nước tác dụng với dung dịch muối
Khi cho kim loại kiềm () hoặc kiềm thổ () vào dung dịch muối (ví dụ ):
- Bước 1: Kim loại phản ứng mãnh liệt với nước trong dung dịch trước:
- Bước 2: Dung dịch kiềm sinh ra mới phản ứng trao đổi với muối:
- Lỗi sai thường gặp: Học sinh viết kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối () — đây là lỗi sai kiến thức cơ bản bị trừ điểm hoàn toàn!
2. Hiện tượng tạo kết tủa rồi tan dần của hợp chất lưỡng tính
- Nhỏ từ từ dung dịch kiềm () vào dung dịch muối hoặc :
- Ban đầu: Xuất hiện kết tủa keo trắng:
- Sau đó: Kết tủa đạt cực đại, nếu tiếp tục nhỏ kiềm dư thì kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt:
- Nhỏ từ từ dung dịch vào dung dịch muối nhôm:
- Chỉ xuất hiện kết tủa keo trắng , kết tủa không tan trong dư (do là bazơ yếu).
- Sục khí từ từ đến dư vào dung dịch muối aluminat :
- Xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị hòa tan kể cả khi sục dư:
3. Sự chuyển màu của kết tủa theo thời gian (Hiện tượng oxi hóa ngoài không khí)
Nếu để lâu ngoài không khí, kết tủa trắng xanh chuyển dần sang màu nâu đỏ do bị và hơi nước oxi hóa:
DẠNG 4. KỸ THUẬT TÍNH TOÁN VÔ CƠ NÂNG CAO
1. Bốn định luật bảo toàn kinh điển
MẸO 3 — BỐN TRỤ CỘT BẢO TOÀN
1. Bảo toàn khối lượng:
Hệ quả tính khối lượng dung dịch:
2. Bảo toàn nguyên tố:
Số mol của một nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau:
3. Bảo toàn electron (Bảo toàn điện tích biến đổi):
Trong phản ứng oxi hóa – khử:
4. Bảo toàn điện tích (Áp dụng cho dung dịch chất điện li):
Trong một dung dịch trung hòa về điện:
2. Phương pháp quy đổi hỗn hợp phức tạp
Khi gặp bài toán hỗn hợp nhiều oxit và kim loại sắt :
- Quy đổi toàn bộ hỗn hợp gam thành hai nguyên tố: ( mol) và ( mol).
- Thiết lập hệ phương trình nhanh:
DẠNG 5. BÀI TOÁN ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ NGẬM NƯỚC
1. Khái niệm và công thức nền tảng
- Độ tan (): Khối lượng chất tan (gam) hòa tan tối đa trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
- Mối liên hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa:
2. Phương pháp lập bảng 3 đại lượng
Khi làm lạnh hoặc đun nóng dung dịch bão hòa kéo theo sự kết tinh hoặc hòa tan thêm:
Trạng thái | Khối lượng chất tan () | Khối lượng nước () | Khối lượng dung dịch () |
|---|
Nhiệt độ cao () |
|
|
|
Tách tinh thể |
|
|
|
Nhiệt độ thấp () |
|
|
|
MẸO 4 — BẪY TINH THỂ NGẬM NƯỚC
Khi kết tinh muối ngậm nước , lượng nước trong dung dịch bị giảm đi vì một phần nước đã chui vào mạng tinh thể! Không được lấy nguyên khối lượng dung môi ban đầu để áp dụng công thức độ tan ở nhiệt độ mới.
Thiết lập phương trình độ tan tại :
DẠNG 6. BÀI TOÁN ĐỒ THỊ VÔ CƠ
1. Đồ thị sục vào dung dịch chứa hoặc
- Phản ứng diễn ra theo 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (tạo kết tủa): (nhánh lên, hệ số góc ).
- Giai đoạn 2 (hòa tan kết tủa): (nhánh xuống, hệ số góc ).
MẸO 5 — CÔNG THỨC GIẢI NHANH
- Khi chưa hòa tan kết tủa (nhánh lên):
- Khi kết tủa đã bị hòa tan một phần (nhánh xuống):
2. Đồ thị nhỏ từ từ vào dung dịch chứa ion
- Giai đoạn 1 (tạo kết tủa): (cực đại khi ).
- Giai đoạn 2 (hòa tan kết tủa): (kết tủa tan hoàn toàn khi ).
MẸO 6 — CÔNG THỨC NHANH CHO BÀI TOÁN
- Nhánh lên (chưa hòa tan):
- Nhánh xuống (kết tủa tan một phần):
DẠNG 7. HÓA VÔ CƠ THỰC TIỄN VÀ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Kỹ thuật sơ đồ hợp thức cho chuỗi phản ứng liên hoàn
Đối với quy trình sản xuất nhiều giai đoạn (ví dụ: ):
- Không tính qua từng chất trung gian. Hãy thiết lập sơ đồ bảo toàn nguyên tố xuyên suốt từ đầu đến cuối:
- Nếu chuỗi có phản ứng với các hiệu suất :
- Mẹo tính toán:
- Đi xuôi (từ chất đầu sản phẩm): Nhân với ().
- Đi ngược (từ sản phẩm chất đầu cần lấy): Chia cho ().
2. Công thức tính hàm lượng dinh dưỡng của phân bón hóa học
Đề thi HSG rất hay yêu cầu tính phần trăm hàm lượng dinh dưỡng thực tế của phân bón:
1. Phân đạm (Độ dinh dưỡng = trong phân):
Ví dụ: Đạm urê tinh khiết .
2. Phân lân (Độ dinh dưỡng = tương đương):
3. Phân kali (Độ dinh dưỡng = tương đương):
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUYÊN ĐỀ HSG HÓA HỌC 9
PHẦN I. CHUỖI BIẾN HÓA VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT VÔ CƠ
Bài 1
1. Xác định các chất:
- Đốt cháy trong oxi: là .
- Oxi hóa có xúc tác: là .
- tác dụng với : là .
- đặc nóng phản ứng với sinh ra ().
- tác dụng với dung dịch dư thu được muối trung hòa: là .
- tác dụng với tạo kết tủa: là .
- tác dụng với giải phóng khí ().
- () loãng phản ứng với Fe dư tạo muối sắt(II): là .
- bị oxi hóa trong môi trường loãng tạo muối sắt(III): là .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 2
1. Lập luận chọn chất:
- Al tác dụng với X tạo hợp chất tan A: chọn X là dung dịch , A là .
- A tác dụng với dung dịch bazơ mạnh Y dư tạo hợp chất tan B: chọn Y là dung dịch , B là .
- B tác dụng với oxit axit Z tạo : chọn Z là khí .
- Nhiệt phân thu được C là .
- Điện phân nóng chảy có mặt criolit thu được Al.
2. Các phương trình hóa học:
Bài 3
1. Xác định các chất:
- Nhiệt phân thu được vôi sống A là và khí .
- tác dụng với tạo B là .
- tác dụng với tạo kết tủa C () và dung dịch D ().
- Phản ứng nung trong lò điện điều chế canxi cacbua: chất C phản ứng với A là cacbon (than cốc): A () + 3C (than cốc) E () + .
- Canxi cacbua thủy phân tạo axetilen: E () + (B).
- Khí phản ứng với vôi tôi ở tạo chất tẩy trắng khử trùng F là clorua vôi ().
2. Các phương trình hóa học:
Bài 4
1. Xác định các chất:
- Khí không màu hóa nâu ngoài không khí là là dung dịch loãng; là .
- Khí có mùi hắc đặc trưng là là dung dịch đặc nóng; là .
- Cả và khi tác dụng với đều tạo kết tủa xanh lam là .
- Nhiệt phân thu được chất rắn màu đen là .
- Khử bằng thu được kim loại Cu.
2. Các phương trình hóa học:
Bài 5
Các phương trình hóa học theo chuỗi chuyển hóa:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6) (sau đó cho thêm bột Fe dư: )
(7)
(8)
(9)
Bài 6
1. Xác định các chất:
- Ba tác dụng với nước tạo A là và khí .
- tác dụng vừa đủ với tạo đồng thời hai kết tủa: (B) và (C).
- Kết tủa B () bền nhiệt, không bị nhiệt phân.
- Kết tủa C () tan trong dung dịch dư tạo dung dịch D là .
- Dẫn dư vào dung dịch D tái tạo kết tủa C () và muối tan E là .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 7
1. Lập luận tìm chất:
- Hợp chất vô cơ A chứa ba nguyên tố, tan tạo dung dịch kiềm A là hiđroxit kim loại kiềm, chọn A là (chứa Na, O, H).
- tác dụng với dư tạo muối axit B là .
- phản ứng với tỉ lệ mol tạo muối trung hòa C là .
- Đun nóng B () bị nhiệt phân sinh ra C (), và .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 8
1. Xác định công thức phân tử chất X:
- Gọi công thức muối cacbonat của kim loại kiềm thổ là .
- Khối lượng mol của cacbon là 12. Theo giả thiết nên:
- Vậy X là .
2. Xác định các chất và viết phương trình hóa học:
- X là ; Y là ; Z là ; T là ; Q là .
Bài 9
1. Lập luận xác định chất:
- Nhiệt phân thu được chất rắn M là (hoặc khí ). Vì ở cuối cả hai nhánh, các chất tác dụng với M đều tái tạo nên M là .
- Ở nhánh A: Kim loại Ca () tác dụng với tạo (), sục dư tạo (). Muối phản ứng với tạo .
- Ở nhánh B: Kim loại Na () tác dụng với tạo (). Dung dịch phản ứng với sinh ra kết tủa và dung dịch ; hoặc chọn là là , là khi hấp thụ .
- Để phản ứng tạo từ và : Chọn hợp chất chứa gốc cacbonat. Ta có thể chọn tác dụng với muối cacbonat; hoặc hợp lý nhất:
- Khử bằng than ở nhiệt độ cao thu được kim loại hoặc oxit tương ứng.
- Sơ đồ tối ưu: M là ; là , là , là ...
- Với M là :
+ là ; là ; là .
+ là ; là ; cho tác dụng với dư tạo là .
+ .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 10
1. Xác định các chất:
- Điện phân dung dịch có màng ngăn: là ; là ; là .
- tạo là .
- Điều chế clo từ và dung dịch đặc nóng.
- tác dụng với ở tạo nước Gia-ven chứa là .
- tác dụng với ở tạo và .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 11
1. Xác định các chất:
- E là kết tủa màu nâu đỏ E là .
- Nhiệt phân E thu được F là .
- Khử F bằng thu được kim loại A màu trắng xám là Fe.
- Fe tác dụng với dung dịch thu được B là và khí C là .
- tác dụng với dung dịch thu được kết tủa trắng xanh D là .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 12
1. Xác định các chất:
- X là đá vôi X là .
- Z là khí làm đục nước vôi trong Z là .
- Y là ; T là ; M là muối axit .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 13
1. Xác định các chất:
- là ; là ; là ; là ; là ; là .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 14
1. Lập luận xác định chất:
- Khí có khả năng tự bốc cháy trong không khí là silan ().
- Dung dịch đậm đặc của là thủy tinh lỏng là .
- Phản ứng nung với Mg dư tạo magie silixua: là .
- là axit silixic kết tủa dạng keo .
2. Các phương trình hóa học:
Bài 15
1. Xác định các chất:
- A là ; B là ; C là ; D là ; E là .
2. Các phương trình hóa học:
PHẦN II. HÓA HỌC THỰC NGHIỆM, LÀM KHÔ VÀ TINH CHẾ CHẤT
Bài 1
1. Nguyên tắc lựa chọn chất làm khô:
Chất làm khô phải có khả năng hút nước mạnh và không xảy ra phản ứng hóa học, không hòa tan chất khí cần làm khô.
2. Lựa chọn chất làm khô cho từng khí:
- Khí ẩm , , (khí có tính axit):
+ Chọn chất làm khô: Dung dịch đặc hoặc khan.
+ Không dùng khan hoặc rắn vì xảy ra phản ứng axit - bazơ:
- Khí ẩm (khí có tính bazơ):
+ Chọn chất làm khô: khan hoặc rắn.
+ Không dùng dung dịch đặc hoặc khan vì:
- Khí ẩm , (khí trung tính):
+ Dùng được cả 4 chất làm khô: Dung dịch đặc, khan, khan, rắn.
Bài 2
1. Hai cách loại tạp chất giữ nguyên khối lượng Cu:
- Cách 1: Dùng dung dịch axit clohiđric () dư.
+ Ngâm mẫu bột vào dung dịch dư, khuấy đều cho đến khi ngừng sủi bọt khí. Fe và Al phản ứng tan hết, Cu không phản ứng:
+ Lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch bằng nước cất và sấy khô, thu được bột đồng tinh khiết có khối lượng không đổi.
- Cách 2: Dùng dung dịch axit sunfuric loãng () dư.
+ Tiến hành tương tự Cách 1:
+ Lọc lấy chất rắn Cu không tan, rửa sạch và sấy khô.
2. Làm sạch bột Cu sao cho khối lượng Cu thu được lớn hơn ban đầu:
- Dùng dung dịch muối đồng(II) dư, ví dụ dung dịch (hoặc , ).
- Giải thích: Kim loại Fe và Al đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học nên sẽ đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối:
- 1 mol Fe (56 g) tan ra tạo 1 mol Cu (64 g) khối lượng tăng: g.
- 2 mol Al (54 g) tan ra tạo 3 mol Cu (192 g) khối lượng tăng: g.
- Lọc lấy chất rắn gồm Cu ban đầu và Cu mới sinh ra, rửa sạch, sấy khô ta thu được lượng Cu lớn hơn ban đầu.
Bài 3
1. Sơ đồ hai bình rửa khí mắc nối tiếp:
- Tác dụng của Bình 1: Dung dịch bão hòa giữ lại khí nhờ phản ứng:
Khí bị hấp thụ hoàn toàn, đồng thời giải phóng thêm khí . Khí không bị giữ lại do đã bão hòa trong dung dịch muối cacbonat axit.
- Tác dụng của Bình 2: Dung dịch đặc có tính háo nước mạnh sẽ hút sạch hơi nước cuốn theo từ bình 1, làm khô dòng khí .
2. Đánh giá hóa chất thay thế:
- Không thể thay bằng dung dịch vì phản ứng và giữ lại cả khí :
- Không thể thay bằng dung dịch vì vôi tôi hấp thụ làm mất khí :
Bài 4
Từ nguyên liệu: , , , không khí, ta điều chế các hóa chất cơ bản:
- Đốt pirit sắt:
- Điện phân dung dịch có màng ngăn:
- Tổng hợp : , hòa tan vào nước thu được dung dịch .
- Khử oxit sắt điều chế Fe:
- Sản xuất axit sunfuric:
1. Điều chế và :
2. Điều chế và :
3. Điều chế :
Bài 5
Quy trình loại tạp chất trong muối ăn ( chứa , , ):
- Bước 1: Hòa tan mẫu muối ăn vào nước cất. Thêm dung dịch dư vào dung dịch để kết tủa toàn bộ ion :
- Bước 2: Thêm tiếp dung dịch dư vào dung dịch sau bước 1 để kết tủa hoàn toàn ion , và dư:
- Bước 3: Lọc bỏ toàn bộ kết tủa (, , , ). Dung dịch nước lọc thu được chỉ còn chứa và dư.
- Bước 4: Nhỏ từ từ dung dịch vào nước lọc đến khi không còn sủi bọt khí (dùng quỳ tím kiểm tra môi trường trung tính hoặc hơi axit nhẹ):
- Bước 5: Cô cạn dung dịch. Nước bay hơi, lượng dư bay hơi hết, thu được muối ăn tinh khiết.
Bài 6
1. Tinh chế từ hỗn hợp (, , ):
- Thuốc thử: Dùng dung dịch đặc, nóng, dư.
- Cách tiến hành: Cho hỗn hợp bột vào dung dịch đặc nóng dư, khuấy đều. và tan hoàn toàn:
không phản ứng và không tan trong kiềm. Lọc lấy chất rắn, rửa sạch bằng nước cất và sấy khô, thu được tinh khiết.
2. Tinh chế Ag từ hỗn hợp (Ag, CuO, Fe):
- Thuốc thử: Dùng dung dịch axit clohiđric () dư (hoặc dung dịch loãng dư).
- Cách tiến hành: Cho hỗn hợp vào dung dịch dư. và Fe tan hết:
Kim loại Ag không tác dụng với . Lọc lấy chất rắn không tan, rửa sạch, sấy khô thu được Ag tinh khiết.
3. Tinh chế CO có lẫn và :
- Thuốc thử: Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư (hoặc dung dịch dư).
- Cách tiến hành: và bị giữ lại tạo kết tủa:
Khí CO không phản ứng thoát ra khỏi bình, ta thu được khí CO tinh khiết.
Bài 7
1. Đánh giá tính khả thi:
- Không thể dùng đặc để làm khô vì xảy ra phản ứng tạo muối amoni:
- Không thể dùng để làm khô khí vì khí clo tác dụng với vôi sống khi có mặt hơi ẩm tạo clorua vôi:
2. Lựa chọn chất làm khô phù hợp nhất:
- Khí ẩm: Chọn khan (vôi sống hút nước chuyển thành , có cùng tính bazơ nên không phản ứng với ).
- Khí ẩm: Chọn dung dịch đặc (axit sunfuric đặc háo nước mạnh và trơ về mặt hóa học với khí clo).
PHẦN III. HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC VÀ GIẢI THÍCH THÍ NGHIỆM
Bài 1
1. Nhỏ từ từ dung dịch đến dư vào dung dịch :
- Hiện tượng: Ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng , lượng kết tủa tăng dần đến cực đại. Khi tiếp tục nhỏ dung dịch đến dư, kết tủa keo trắng tan dần tạo dung dịch trong suốt, không màu.
- Phương trình hóa học:
2. Sục từ từ khí đến dư vào dung dịch :
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng tăng dần. Khi sục đến dư, kết tủa keo trắng không bị hòa tan.
- Phương trình hóa học:
3. So sánh phản ứng của với dung dịch loãng và dung dịch loãng:
- Với dung dịch loãng: Ban đầu có bọt khí sủi lên, nhưng sau đó phản ứng chậm dần rồi dừng hẳn, mẩu đá vôi còn lại gần như nguyên vẹn.
+ Giải thích: Phản ứng tạo muối ít tan, kết tinh bám chặt bao bọc bề mặt mẩu đá vôi ngăn cản axit tiếp xúc:
- Với dung dịch loãng: Bọt khí không màu thoát ra liên tục, mạnh mẽ cho đến khi mẩu đá vôi tan hoàn toàn.
+ Giải thích: Muối canxi clorua tạo thành tan rất tốt trong nước:
Bài 2
Khi cho Na vào các dung dịch, Na phản ứng mãnh liệt với nước trước tiên:
Mẩu Na nóng chảy thành giọt tròn, chạy trên mặt nước, sủi bọt khí không màu và tỏa nhiều nhiệt.
1. Cốc 1 ():
- Hiện tượng: Na tan, sủi bọt khí , đồng thời xuất hiện kết tủa màu xanh lam .
- Phương trình hóa học:
2. Cốc 2 ():
- Hiện tượng: Na tan, sủi bọt khí , xuất hiện kết tủa keo trắng . Nếu dùng dư Na (sinh ra lượng dư), kết tủa keo trắng tan dần tạo dung dịch trong suốt.
- Phương trình hóa học:
3. Cốc 3 ():
- Hiện tượng: Mẩu Na tan nhanh, có bọt khí không màu thoát ra đồng thời có khí mùi khai hắc () bay lên làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
- Phương trình hóa học:
Bài 3
1. Đồng tác dụng với dung dịch đặc nóng và dẫn khí vào dung dịch nước brom:
- Hiện tượng: Mẩu đồng tan dần, dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh lam, có bọt khí không màu mùi hắc () thoát ra.
- Khi dẫn khí vào dung dịch nước brom: Dung dịch nước brom có màu vàng nâu bị nhạt dần rồi mất màu hoàn toàn tạo dung dịch không màu.
2. Axit sunfuric đặc nhỏ vào đường saccarozơ:
- Hiện tượng: Đường mía từ màu trắng chuyển sang màu vàng, nâu rồi hóa đen thành một khối xốp. Khối xốp màu đen nở dâng trào lên miệng cốc, tỏa nhiệt rất mạnh và có khói kèm mùi hắc thoát ra.
- Giải thích bản chất:
+ Axit đặc háo nước mãnh liệt, hút toàn bộ nguyên tố H và O trong phân tử saccarozơ biến thành than (C):
+ Một phần than C tiếp tục bị đặc oxi hóa thành khí và :
+ Các khí và thoát ra từ bên trong đẩy khối than xốp trào dâng lên cao.
Bài 4
1. Xác định thành phần các chất và phương trình phản ứng:
- Hòa tan A () vào nước dư:
- Vì chất rắn E phản ứng với dư tan một phần nên trong B phải còn dư và .
+ Dung dịch D chứa: .
+ Chất rắn B gồm: và dư.
- Khử B bằng CO dư ở nhiệt độ cao:
không bị CO khử.
+ Chất rắn E gồm: và .
- Cho E tác dụng với dung dịch dư:
+ Chất rắn G là kim loại .
- Hòa tan G vào dung dịch loãng dư:
+ Dung dịch H gồm: và dư.
+ Khí K là .
2. Dẫn từ từ khí đến dư vào dung dịch D:
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng tăng dần đến cực đại, khi sục dư khí thì kết tủa không tan.
Bài 5
1. Không dùng đồ nhôm để đựng vôi tôi hoặc tro bếp:
- Vôi tôi và tro bếp (chứa , bị thủy phân tạo môi trường bazơ) đều có tính kiềm.
- Lớp màng oxit bảo vệ trên bề mặt nhôm bị hòa tan trong môi trường kiềm:
- Sau khi mất màng oxit, kim loại Al tiếp tục bị nước và kiềm hòa tan làm thủng xô, chậu:
2. Hiện tượng quét nước vôi lên tường sau một thời gian thì khô và trắng sáng:
- Nước vôi chứa tiếp xúc với khí có trong không khí tạo thành canxi cacbonat kết tủa màu trắng, rắn chắc:
- Nước sinh ra bay hơi dần vào không khí làm bề mặt tường khô ráo và bám chắc.
3. Quá trình hình thành thạch nhũ trong hang động đá vôi:
- Nước mưa hòa tan khí tạo môi trường axit cacbonic nhẹ, chảy qua các tầng đá vôi hòa tan dần :
- Dung dịch chảy và nhỏ giọt từ trần hang động xuống. Khi nhiệt độ thay đổi hoặc áp suất giảm, muối axit bị phân hủy chậm giải phóng và kết tủa lại :
- Trải qua hàng ngàn năm, các lớp lắng đọng chồng lên nhau hình thành nên thạch nhũ và măng đá kì vĩ.
Bài 6
1. Biện luận các chất:
- Khí A thoát ra khi Na tác dụng với nước là .
- Nung kết tủa C thu được D, dẫn qua D nung nóng thu được E. Khi hòa tan E vào dung dịch dư thấy E chỉ tan một phần.
- Chất rắn E gồm kim loại Cu (không tan trong ) và (tan trong ):
- Như vậy chất rắn D phải gồm và Kết tủa C phải chứa đồng thời và .
- Điều này chứng minh rằng lượng sinh ra không đủ để hòa tan hết kết tủa .
- Dung dịch B chứa muối (và có thể có dư).
2. Các phương trình hóa học:
Nung kết tủa C:
Khử D bằng :
không phản ứng với .
Hòa tan E vào : Cu không tan, tan tạo dung dịch muối nhôm.
Bài 7
1. Nhỏ từ từ dung dịch vào dung dịch :
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xám bạc bám ở đáy ống nghiệm, dung dịch chuyển dần sang màu vàng nhạt.
- Phương trình hóa học:
2. Cho dung dịch vào dung dịch mới điều chế, để ngoài không khí ẩm:
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh . Sau một thời gian tiếp xúc với oxi không khí và hơi ẩm, bề mặt kết tủa chuyển dần sang màu xanh rêu rồi hóa màu nâu đỏ .
- Phương trình hóa học:
3. Nhúng lá Cu vào dung dịch :
- Hiện tượng: Lá đồng tan dần, dung dịch từ màu nâu đỏ của muối sắt(III) chuyển dần sang màu xanh lục pha lẫn xanh lam của hỗn hợp muối và .
- Phương trình hóa học:
PHẦN IV. BÀI TOÁN TÍNH TOÁN NÂNG CAO
Bài 1
1. Phương trình hóa học:
Hỗn hợp khí X gồm và dư.
Áp dụng quy tắc đường chéo cho hỗn hợp khí X:
Hấp thụ khí X vào dung dịch :
Vì nên có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: dư, chỉ tạo muối trung hòa :
.
Khối lượng mol của kim loại M:
- Trường hợp 2: Tạo đồng thời 2 muối và :
Bảo toàn nguyên tố canxi:
Bảo toàn nguyên tố cacbon trong kết tủa và dung dịch:
.
2. Xác định công thức oxit và tính V:
Tổng số mol CO ban đầu tham gia phản ứng:
Bảo toàn nguyên tố oxi:
Khối lượng mol của kim loại M:
Vậy oxit kim loại là .
Bài 2
1. Phương trình phản ứng:
2. Tính giá trị của và khối lượng dung dịch axit:
- Theo (1):
- Khối lượng muối trong dung dịch:
- Bảo toàn gốc sunfat ():
Khối lượng dung dịch 20% đã dùng:
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho toàn bộ phản ứng:
Bài 3
1. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl:
- Khi cho hỗn hợp A vào dung dịch , thu được chất rắn B nung ra khí Muối cacbonat còn dư, axit đã phản ứng hết.
2. Tính khối lượng chất rắn B và chất rắn E:
- Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng khi chuyển từ muối cacbonat sang muối clorua:
Cứ 1 mol (60 g) thay bằng 2 mol (71 g) thì khối lượng tăng: g.
Khối lượng chất rắn B (muối cacbonat dư):
- Nung chất rắn B ở nhiệt độ cao:
Bảo toàn khối lượng phản ứng nhiệt phân B:
3. Xác định kim loại R:
Tổng số mol gốc cacbonat trong 12,34 gam hỗn hợp A ban đầu:
Vì tỉ lệ mol :
Khối lượng hỗn hợp A:
Vậy kim loại R là Bari (Ba).
Bài 4
1. Thứ tự phản ứng:
Số mol các axit trong dung dịch:
Tổng số mol ion :
Số mol :
Khi cho Na vào dung dịch axit, Na phản ứng với trước:
Sau khi hết , nếu Na còn dư sẽ tiếp tục phản ứng với nước:
Cho vào dung dịch D thì chất rắn tan vừa hết. Có hai trường hợp xảy ra:
2. Tính toán các trường hợp:
- Trường hợp 1: Dung dịch D chứa axit dư, hòa tan :
Số mol đã phản ứng với Na:
Theo (1):
- Trường hợp 2: Na dư phản ứng hết với axit và phản ứng tiếp với nước sinh ra hòa tan :
Tổng số mol Na đã dùng:
Tổng số mol khí thoát ra theo (1) và (2):
Bài 5
1. Xác định công thức phân tử oxit sắt:
- Khử hoàn toàn 11,6 gam A bằng CO thu được 9,52 gam Fe:
Khối lượng nguyên tố oxi trong hỗn hợp A:
- Khi tác dụng với đặc nóng dư:
Quy đổi 11,6 gam hỗn hợp A thành (0,17 mol) và (0,13 mol).
Khi phản ứng tạo muối duy nhất là :
Fe nhường 3 electron: mol.
Oxi nhận 2 electron: mol.
Quá trình khử lưu huỳnh: .
Theo định luật bảo toàn electron lý thuyết:
Với số liệu đề bài thu được 1,68 lít (0,075 mol), xét tỉ lệ mol giữa nguyên tố sắt và oxi có trong oxit:
Gọi số mol kim loại Fe tự do là mol và oxit là mol:
Xét các oxit sắt thông thường:
+ Nếu là (): mol.
Thử lại số electron trao đổi: mol.
+ Do đó, công thức của oxit sắt trong hỗn hợp phù hợp nhất về mặt bản chất hợp thức hóa học là (sắt(II) oxit).
2. Tính khối lượng chất rắn khan sau khi nung kết tủa:
- Toàn bộ nguyên tố Fe trong hỗn hợp A chuyển hết vào dung dịch B dưới dạng .
- Khi thêm dung dịch dư:
- Nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi:
Bảo toàn nguyên tố Fe:
Khối lượng chất rắn khan thu được:
PHẦN V. BÀI TOÁN ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ HYDRAT HÓA
Bài 1
1. Tính khối lượng tinh thể tách ra khi làm nguội:
- Ở , g: Cứ gam dung dịch bão hòa chứa gam và gam .
Trong 312 gam dung dịch bão hòa ở :
- Gọi (gam) là khối lượng tinh thể kết tinh tách ra ( g/mol):
Trong gam tinh thể có:
- Ở , phần dung dịch còn lại chứa:
Vì ở độ tan g nên:
2. Pha chế 280 gam dung dịch 16%:
Khối lượng chất tan cần có:
Hàm lượng trong tinh thể là: .
Gọi (gam) là khối lượng tinh thể và (gam) là khối lượng dung dịch 8%:
Ta có hệ phương trình:
Vậy cần lấy 40 gam tinh thể và 240 gam dung dịch 8%.
Bài 2
1. Thể tích khí và nồng độ dung dịch A:
Vì axit dùng dư nên sắt phản ứng hết:
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
Khối lượng muối tạo thành:
Nồng độ phần trăm của trong dung dịch A:
2. Độ tan của muối ở :
Số mol tinh thể tách ra ( g/mol):
Lượng chất tan và nước tách ra theo tinh thể:
Lượng chất tan và nước còn lại trong dung dịch bão hòa ở :
Khối lượng nước có trong dung dịch A ban đầu:
Độ tan của ở :
Bài 3
1. Xác định công thức muối :
Khối lượng mol của tinh thể muối ngậm nước:
Vậy công thức muối là .
2. Xác định kim loại R và muối ngậm nước:
- Nung 24,6 gam làm mất hoàn toàn nước kết tinh thu được 12,0 gam muối khan :
- Đặt mol:
Tỉ lệ nước kết tinh:
- Cho dung dịch muối khan tác dụng với dư thu được kết tủa gồm và :
Khối lượng kết tủa:
Với mol:
Số phân tử nước kết tinh:
Vậy kim loại R là Magie (Mg) và công thức muối ngậm nước là (muối Epsom).
PHẦN VI. BÀI TOÁN ĐỒ THỊ TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
Bài 1
1. Trình tự phản ứng ứng với các giai đoạn trên đồ thị:
- Giai đoạn 1 ( từ 0 đến 0,15 mol): phản ứng trước với tạo kết tủa cực đại:
- Giai đoạn 2 ( từ 0,15 đến 0,35 mol): Kết tủa không đổi, phản ứng với :
(Tổng hợp giai đoạn 2: ).
- Giai đoạn 3 ( từ 0,35 đến ): Hòa tan kết tủa :
2. Tìm nồng độ mol và giá trị :
- Tại điểm cực đại kết tủa:
- Tại giai đoạn kết tủa không đổi:
- Tại điểm kết tủa tan hoàn toàn ():
Cần thêm lượng hòa tan hết 0,15 mol kết tủa:
3. Khối lượng kết tủa khi sục 0,27 mol :
Ta thấy . Do đó tại mol, phản ứng đang ở giai đoạn tạo muối hiđrocacbonat với natri, lượng kết tủa chưa bị hòa tan và giữ nguyên giá trị cực đại:
Bài 2
1. Bản chất hóa học và phương trình:
- Đoạn từ 0 đến 80 ml: trung hòa axit trước, chưa có kết tủa:
- Đoạn từ 80 ml đến 380 ml: tạo kết tủa keo trắng với :
- Đoạn từ 380 ml đến : dư hòa tan hoàn toàn kết tủa:
2. Xác định nồng độ mol các chất trong dung dịch Y:
3. Tính giá trị của và :
Lượng hòa tan hết kết tủa:
4. Thể tích để thu được 3,9 gam kết tủa:
- Trường hợp 1 (kết tủa chưa bị hòa tan):
- Trường hợp 2 (kết tủa đã tan một phần):
Bài 3
1. Thứ tự phản ứng:
- Phản ứng 1: phản ứng với tạo kết tủa :
- Phản ứng 2: phản ứng tiếp với tạo kết tủa :
- Phản ứng 3: dư hòa tan kết tủa :
Kết tủa không tan trong dư.
2. Đồ thị tổng số mol kết tủa theo số mol :
Các điểm mốc tọa độ đặc biệt :
- Điểm : Chưa sục khí .
- Điểm : Kết thúc phản ứng (1), tạo 0,1 mol .
- Điểm : Kết thúc phản ứng (2), tạo thêm 0,1 mol , tổng kết tủa đạt cực đại 0,2 mol.
- Điểm : Kết thúc phản ứng (3), 0,1 mol tan hết, còn lại 0,1 mol kết tủa không đổi khi sục dư tiếp.
[Hình vẽ]
3. Thể tích khí để thu được khối lượng kết tủa cực đại:
Khối lượng kết tủa gồm và đạt giá trị lớn nhất khi kết thúc phản ứng (2) tại mốc mol:
PHẦN VII. HÓA HỌC VÔ CƠ THỰC TIỄN VÀ BÀI TOÁN HIỆU SUẤT
Bài 1
1. Các phương trình hóa học sản xuất :
- Giai đoạn 1: Đốt quặng pirit sắt:
- Giai đoạn 2: Oxi hóa thành :
- Giai đoạn 3: Hấp thụ vào đặc tạo oleum rồi pha loãng:
2. Tính khối lượng dung dịch 98% thu được:
- Khối lượng tinh khiết trong 1,5 tấn quặng:
- Hiệu suất của toàn bộ quá trình:
- Sơ đồ bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh:
- Khối lượng thực tế thu được:
Khối lượng dung dịch 98%:
3. Tính và khối lượng oleum:
- Trong 100 gam dung dịch 98%:
- Để chuyển hết nước thành axit:
Tổng số mol axit sau khi phản ứng với nước:
- Để tạo oleum , lượng hòa tan vào axit là:
Tổng số mol cần dùng:
Khối lượng oleum thu được:
Bài 2
1. Phương trình hóa học xử lý khí thải :
2. Tính toán lượng vôi sống và thạch cao:
- Khối lượng lưu huỳnh trong 120 tấn than đá:
- Lượng được hấp thụ thực tế (hiệu suất 95%):
a. Khối lượng vôi sống tối thiểu cần dùng:
Khối lượng vôi sống (chứa 90% ):
b. Khối lượng thạch cao thu hồi tối đa:
Bài 3
1. Tiêu chuẩn đánh giá độ dinh dưỡng và công thức phân đạm:
a. Tiêu chuẩn đánh giá độ dinh dưỡng:
- Phân đạm được đánh giá bằng phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ () trong phân.
- Phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng điphotpho pentaoxit () tương ứng.
- Phân kali được đánh giá bằng phần trăm khối lượng kali oxit () tương ứng.
b. Công thức và độ dinh dưỡng các loại phân đạm:
- Đạm urê: .
- Đạm amoni nitrat: .
- Đạm amoni sunfat: .
Đạm urê có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất.
2. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn:
Trong (), lượng photpho tương đương 1 phân tử ():
Độ dinh dưỡng của phân bón (chứa 42,6% ):
3. Khối lượng các loại phân đơn để phối trộn 100 kg NPK :
Trong 100 kg phân NPK cần có:
- Tính khối lượng phân đạm urê (độ tinh khiết 95%):
Hàm lượng N trong phân urê:
- Tính khối lượng phân lân supephotphat kép (độ tinh khiết 80%):
Hàm lượng trong phân lân:
- Tính khối lượng phân kali clorua (độ tinh khiết 90%):
Hàm lượng tương đương trong tinh khiết:
Hàm lượng trong phân kali:
Kết luận: Cần lấy khoảng 36,08 kg phân đạm urê, 32,96 kg phân lân supephotphat kép, 14,09 kg phân kali clorua (và 16,87 kg chất độn trơ) để phối trộn được 100 kg phân bón NPK .