Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 - Quận Hà Đông

Hoá họcLớp 9HChia sẻ bởi HÀ TRẦN THU 0 lượt sử dụng đề

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 9

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VÔ CƠ CHUYÊN SÂU

PHẦN I. CHUỖI BIẾN HÓA VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT VÔ CƠ (15 BÀI)

Bài 1. Xác định các chất vô cơ thích hợp X1,X2,X3,X4,X5,X6,X7X_1, X_2, X_3, X_4, X_5, X_6, X_7 và viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

\ceFeS2−>[+O2,t∘]X1−>[+O2,xt,t∘]X2−>[+H2O]X3−>[+Cu,t∘]X1−>[+NaOHdư]X4−>[+CaCl2]X5−>[+HCl]X1\ce{FeS2 ->[+ O_2, t^\circ] X_1 ->[+ O_2, xt, t^\circ] X_2 ->[+ H_2O] X_3 ->[+ Cu, t^\circ] X_1 ->[+ NaOH dư] X_4 ->[+ CaCl_2] X_5 ->[+ HCl] X_1}

Biết X3X_3 tác dụng với Fe dư tạo thành dung dịch chứa muối X6X_6; X6X_6 phản ứng với dung dịch \ceKMnO4\ce{KMnO4} trong môi trường X3X_3 loãng thu được dung dịch chứa muối X7X_7.

Bài 2. Cho sơ đồ biến hóa của các hợp chất chứa nhôm:

\ceAl−>[+X]A−>[+Y]B−>[+Z]Al(OH)3−>[t∘]C−>[đpnc,criolit]Al\ce{Al ->[+ X] A ->[+ Y] B ->[+ Z] Al(OH)3 ->[t^\circ] C ->[đpnc, criolit] Al}

Biết A, B là các hợp chất tan của nhôm; Y là một bazơ mạnh; Z là một oxit axit. Hãy chọn các chất X, Y, Z phù hợp và viết các phương trình hóa học minh họa.

Bài 3. Tìm các chất hữu cơ/vô cơ thích hợp ứng với các chữ cái trong sơ đồ sau và viết phương trình hóa học:

\ceCaCO3−>[t∘]A−>[+H2O]B−>[+Na2CO3]C+D\ce{CaCO3 ->[t^\circ] A ->[+ H_2O] B ->[+ Na2CO3] C + D}

\ceA+C−>[t∘cao]E+CO\ce{A + C ->[t^\circ cao] E + CO}

\ceE+H2O−>C2H2+B\ce{E + H2O -> C2H2 + B}

\ceB+Cl2−>[t∘]F+H2O\ce{B + Cl2 ->[t^\circ] F + H2O}

Biết F là chất bột tẩy màu, khử trùng thường dùng trong đời sống.

Bài 4. Cho sơ đồ phản ứng liên quan đến hợp chất của đồng:

\ceCu−>[+A1]B1−>[+NaOH]C1−>[t∘]D1−>[+CO,t∘]Cu\ce{Cu ->[+ A_1] B_1 ->[+ NaOH] C_1 ->[t^\circ] D_1 ->[+ CO, t^\circ] Cu}

\ceCu−>[+A2,t∘]B2−>[+NaOH]C1\ce{Cu ->[+ A_2, t^\circ] B_2 ->[+ NaOH] C_1}

Biết A1,A2A_1, A_2 là các axit vô cơ thông thường có tính oxi hóa mạnh; khí thoát ra ở phản ứng thứ nhất là khí không màu hóa nâu ngoài không khí, còn khí thoát ra ở phản ứng thứ hai có mùi hắc đặc trưng. Xác định công thức các chất và viết các phương trình hóa học.

Bài 5. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa học (mỗi mũi tên tương ứng với một phản ứng):

\ceFe−>FeCl3−>Fe(NO3)3−>Fe(OH)3−>Fe2O3−>Fe3O4−>FeCl2−>Fe(OH)2−>Fe(OH)3−>Fe2(SO4)3\ce{Fe -> FeCl3 -> Fe(NO3)3 -> Fe(OH)3 -> Fe2O3 -> Fe3O4 -> FeCl2 -> Fe(OH)2 -> Fe(OH)3 -> Fe2(SO4)3}

Bài 6. Xác định các chất vô cơ A,B,C,D,EA, B, C, D, E và viết phương trình hóa học theo sơ đồ:

\ceBa−>[+H2O]A−>[+Al2(SO4)3]Bv+Cv\ce{Ba ->[+ H2O] A ->[+ Al2(SO4)3] B v + C v}

\ceCv+Adư−>D(dungdịch)\ce{C v + A dư -> D (dung dịch)}

\ceD+CO2dư−>Cv+E\ce{D + CO2 dư -> C v + E}

\ceBv−>[t∘]khoˆng bị nhiệt phaˆn\ce{B v ->[t^\circ] \text{không bị nhiệt phân}}

Bài 7. Hợp chất vô cơ A chứa ba nguyên tố, tan tốt trong nước tạo dung dịch có tính kiềm. Cho A tác dụng với dung dịch \ceCO2\ce{CO2} dư thu được dung dịch chứa chất B. Cho B tác dụng trở lại với A theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được chất C. Đun nóng B thu được C, \ceCO2\ce{CO2} và \ceH2O\ce{H2O}. Xác định A, B, C và viết các phương trình hóa học xảy ra (chọn kim loại kiềm phù hợp cho A).

Bài 8. Cho sơ đồ phản ứng liên hoàn:

\ce{X ->[t^\circ] Y + Z ^}

\ceY+H2O−>T\ce{Y + H2O -> T}

\ceT+Z−>Xv+H2O\ce{T + Z -> X v + H2O}

\ceT+2Z−>Q(dungdịch)\ce{T + 2Z -> Q (dung dịch)}

\ceQ+T−>2Xv+H2O\ce{Q + T -> 2X v + H2O}

Biết X là muối không tan của kim loại kiềm thổ, có hàm lượng cacbon là 12%. Xác định công thức các chất X, Y, Z, T, Q và viết các phương trình hóa học.

Bài 9. Xác định công thức các chất M,A1,A2,A3,B1,B2,B3M, A_1, A_2, A_3, B_1, B_2, B_3 thỏa mãn sơ đồ:

\ceCaCO3−>[t∘]M\ce{CaCO3 ->[t^\circ] M}

M→+e{A1→+H2OA2→+CO2A3→+M\ceCaCO3B1→+H2OB2→+Fe(NO3)3B3→+M\ceCaCO3M \xrightarrow{+e} \begin{cases} A_1 \xrightarrow{+H_2O} A_2 \xrightarrow{+CO_2} A_3 \xrightarrow{+M} \ce{CaCO3} \\ B_1 \xrightarrow{+H_2O} B_2 \xrightarrow{+Fe(NO_3)_3} B_3 \xrightarrow{+M} \ce{CaCO3} \end{cases}

Viết tất cả các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

Bài 10. Xác định các chất X1,X2,X3,X4,X5X_1, X_2, X_3, X_4, X_5 và hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

\ce{NaCl ->[đpcmn] X_1 + X_2 ^ + X_3 ^}

\ceX2+X3−>[aˊnhsaˊng]X4\ce{X_2 + X_3 ->[ánh sáng] X_4}

\ceX4+MnO2−>[t∘]X3+MnCl2+H2O\ce{X_4 + MnO2 ->[t^\circ] X_3 ^ + MnCl2 + H2O}

\ceX1+X3−>[ở 25∘C]NaCl+X5+H2O\ce{X_1 + X_3 ->[ở \ 25^\circ C] NaCl + X_5 + H2O}

\ceX1+X3−>[ở 100∘C]NaCl+NaClO3+H2O\ce{X_1 + X_3 ->[ở \ 100^\circ C] NaCl + NaClO3 + H2O}

Bài 11. Cho sơ đồ biến hóa sau:

\ce{A + HCl -> B + C ^}

\ceB+NaOH−>Dv+NaCl\ce{B + NaOH -> D v + NaCl}

\ce4D+O2+2H2O−>4Ev\ce{4D + O2 + 2H2O -> 4E v}

\ce2E−>[t∘]F+3H2O\ce{2E ->[t^\circ] F + 3H2O}

\ce{F + 3CO ->[t^\circ] 2A + 3CO2 ^}

Biết AA là kim loại màu trắng xám, được sử dụng rộng rãi trong đời sống; EE là kết tủa màu nâu đỏ. Hãy xác định công thức hóa học của các chất A,B,C,D,E,FA, B, C, D, E, F và viết các phương trình hóa học xảy ra.

Bài 12. Xác định các chất X,Y,Z,T,MX, Y, Z, T, M và viết các phương trình hóa học thực hiện chuyển hóa theo sơ đồ sau:

\ce{X ->[t^\circ] Y + Z ^}

\ceY+H2O−>T\ce{Y + H2O -> T}

\ceT+Z−>Xv+H2O\ce{T + Z -> X v + H2O}

\ceT+2Z−>M\ce{T + 2Z -> M}

\ceM−>[t∘]Xv+Z+H2O\ce{M ->[t^\circ] X v + Z ^ + H2O}

\ceM+T−>2Xv+2H2O\ce{M + T -> 2X v + 2H2O}

Biết XX là thành phần chính của đá vôi; ZZ là khí làm đục nước vôi trong.

Bài 13. Xác định các chất A1,A2,A3,A4,A5,A6A_1, A_2, A_3, A_4, A_5, A_6 và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

\ce{4FeS2 + 11O2 ->[t^\circ] 2A_2 + 8A_1 ^}

\ce2A1+O2<=>[V2O5, t∘]2A3\ce{2A_1 + O2 <=>[V2O5,\ t^\circ] 2A_3}

\ceA3+H2O−>A4\ce{A_3 + H2O -> A_4}

\ce2Fe+6A4−>[đặc, t∘]A5+3A1+6H2O\ce{2Fe + 6A_4 ->[đặc,\ t^\circ] A_5 + 3A_1 ^ + 6H2O}

\ceA5+6NaOH−>2A6v+3Na2SO4\ce{A_5 + 6NaOH -> 2A_6 v + 3Na2SO4}

\ce2A6−>[t∘]A2+3H2O\ce{2A_6 ->[t^\circ] A_2 + 3H2O}

Bài 14. Xác định các chất vô cơ thích hợp X1,X2,X3,X4X_1, X_2, X_3, X_4 và viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

\ceSiO2−>[+Mg,t∘]X1−>[+HCl]X2−>[+O2,t∘]SiO2−>[+NaOHđ,t∘]X3−>[+CO2+H2O]X4v−>[t∘]SiO2\ce{SiO2 ->[+ Mg, t^\circ] X_1 ->[+ HCl] X_2 ^ ->[+ O2, t^\circ] SiO2 ->[+ NaOH đ, t^\circ] X_3 ->[+ CO2 + H2O] X_4 v ->[t^\circ] SiO2}

Biết X2X_2 là một chất khí có khả năng tự bốc cháy trong không khí; dung dịch đậm đặc của X3X_3 thường được gọi là thủy tinh lỏng, được ứng dụng rộng rãi để sản xuất keo dán thủy tinh, đồ gốm và xi măng chịu axit.

Bài 15. Cho sơ đồ chuyển hóa vòng khép kín giữa các hợp chất của kim loại sắt:

\ceFe−>[+Cl2,t∘]A−>[+Fe]B−>[+NaOH]Cv−>[+O2+H2O]Dv−>[t∘]E−>[+CO,t∘]Fe\ce{Fe ->[+ Cl2, t^\circ] A ->[+ Fe] B ->[+ NaOH] C v ->[+ O2 + H2O] D v ->[t^\circ] E ->[+ CO, t^\circ] Fe}

1. Hãy xác định công thức hóa học của các chất A,B,C,D,EA, B, C, D, E.
2. Viết tất cả các phương trình phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ chuyển hóa trên.


PHẦN II. HÓA HỌC THỰC NGHIỆM, LÀM KHÔ VÀ TINH CHẾ CHẤT (7 BÀI)

Bài 1. Trong phòng thí nghiệm có các khí ẩm sau: \ceCO2\ce{CO2}, \ceSO2\ce{SO2}, \ceNH3\ce{NH3}, \ceO2\ce{O2}, \ceH2\ce{H2}, \ceHCl\ce{HCl}. Để làm khô các khí này, người người ta thường dùng các hóa chất hút ẩm: dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, \ceP2O5\ce{P2O5} khan, CaO khan, NaOH rắn.
1. Hãy cho biết nguyên tắc lựa chọn chất làm khô một chất khí.
2. Với mỗi chất khí ẩm ở trên, hãy chọn ít nhất một chất làm khô phù hợp trong các chất đã cho. Viết phương trình phản ứng minh họa các trường hợp không dùng được chất làm khô vì xảy ra phản ứng hóa học.

Bài 2. Một mẫu bột đồng (Cu) có lẫn tạp chất là bột sắt (Fe) và bột nhôm (Al).
1. Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày hai cách khác nhau để loại bỏ hoàn toàn tạp chất, thu được kim loại đồng tinh khiết mà khối lượng đồng không đổi so với ban đầu. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Nếu muốn làm sạch bột đồng sao cho khối lượng đồng thu được sau tinh chế lớn hơn lượng đồng ban đầu trong mẫu, ta nên chọn dung dịch hóa chất nào? Giải thích và viết phương trình hóa học.

Bài 3. Khí \ceCO2\ce{CO2} điều chế từ đá vôi (\ceCaCO3\ce{CaCO3}) và dung dịch axit clohiđric thường bị lẫn hơi nước và khí hiđroclorua (\ceHCl\ce{HCl}).
1. Hãy đề xuất một sơ đồ gồm hai bình rửa khí mắc nối tiếp để thu được khí \ceCO2\ce{CO2} hoàn toàn tinh khiết và khô ráo. Cho biết hóa chất đựng trong mỗi bình và giải thích rõ tác dụng của từng bình.
2. Có thể thay bình đựng dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} bão hòa bằng dung dịch \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} hoặc dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} được không? Vì sao?

Bài 4. Từ các nguyên liệu ban đầu gồm: quặng pirit sắt (\ceFeS2\ce{FeS2}), muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}), nước cất, không khí và các điều kiện thực nghiệm coi như có đủ (xúc tác, nhiệt độ, nguồn điện). Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất sau:
1. \ceFeCl3\ce{FeCl3} và \ceFeCl2\ce{FeCl2}.
2. \ceFeSO4\ce{FeSO4} và \ceFe2(SO4)3\ce{Fe2(SO4)3}.
3. \ceFe(OH)3\ce{Fe(OH)3}.

Bài 5. Muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}) khai thác từ nước biển thường có lẫn các tạp chất tan là \ceNa2SO4\ce{Na2SO4}, \ceMgCl2\ce{MgCl2}, \ceCaCl2\ce{CaCl2}. Trình bày phương pháp hóa học loại bỏ các tạp chất trên để thu được muối ăn tinh khiết. Viết đầy đủ các phương trình phản ứng xảy ra.

Bài 6. Tinh chế các chất sau bằng phương pháp hóa học (chỉ dùng một dung dịch hóa chất duy nhất cho mỗi trường hợp):
1. Tinh chế \ceFe2O3\ce{Fe2O3} từ hỗn hợp dạng bột gồm \ceFe2O3\ce{Fe2O3}, \ceAl2O3\ce{Al2O3} và \ceSiO2\ce{SiO2}.
2. Tinh chế kim loại Ag từ hỗn hợp dạng bột gồm Ag, CuO, Fe.
3. Tinh chế khí CO có lẫn tạp chất là \ceCO2\ce{CO2} và \ceSO2\ce{SO2}.

Bài 7. Trong phòng thí nghiệm cần làm khô hai chất khí ẩm: khí amoniac (\ceNH3\ce{NH3}) và khí clo (\ceCl2\ce{Cl2}).
1. Có thể dùng dung dịch axit sunfuric đặc (\ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc) để làm khô khí \ceNH3\ce{NH3} và dùng vôi sống (\ceCaO\ce{CaO}) để làm khô khí \ceCl2\ce{Cl2} được không? Giải thích rõ nguyên nhân và viết các phương trình hóa học minh họa nếu có phản ứng xảy ra.
2. Hãy lựa chọn chất làm khô thích hợp và an toàn nhất cho từng khí ẩm trên trong số các chất sau: \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, CaO khan, \ceP2O5\ce{P2O5} khan, \ceCaCl2\ce{CaCl2} khan.


PHẦN III. HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC VÀ GIẢI THÍCH THÍ NGHIỆM (7 BÀI)

Bài 1. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm sau:
1. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3}.
2. Sục từ từ khí \ceCO2\ce{CO2} đến dư vào dung dịch natri aluminat (\ceNaAlO2\ce{NaAlO2}).
3. Cho mẩu đá vôi (\ceCaCO3\ce{CaCO3}) vào dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng; sau đó thay bằng dung dịch \ceHCl\ce{HCl} loãng. So sánh hiện tượng xảy ra trong hai trường hợp và giải thích.

Bài 2. Cho một mẩu kim loại Na vào các cốc thủy tinh chứa các dung dịch sau:
1. Cốc 1 đựng dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4}.
2. Cốc 2 đựng dung dịch \ceAlCl3\ce{AlCl3}.
3. Cốc 3 đựng dung dịch \ceNH4Cl\ce{NH4Cl}.
Nêu rõ các hiện tượng quan sát được ở từng cốc và viết các phương trình hóa học xảy ra để giải thích.

Bài 3.
1. Cho một mẩu dây đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, đun nóng nhẹ. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học. Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước brom, có hiện tượng gì xảy ra?
2. Tiến hành thí nghiệm nhỏ vài giọt axit sunfuric đặc (\ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc) vào một cốc sứ chứa một ít đường mía (\ceC12H22O11\ce{C12H22O11}). Nêu hiện tượng quan sát được, giải thích bản chất hóa học và viết các phương trình phản ứng.

Bài 4. Hỗn hợp rắn A gồm \ceBaO\ce{BaO}, \ceAl2O3\ce{Al2O3}, \ceFeO\ce{FeO}. Hòa tan hoàn toàn A trong lượng nước dư thu được dung dịch D và phần chất rắn không tan B.
1. Cho khí CO dư đi qua B nung nóng thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hòa tan hết G vào dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng dư thu được dung dịch H và khí K. Xác định thành phần các chất có trong B, D, E, G, H, K và viết các phương trình phản ứng.
2. Dẫn từ từ khí \ceCO2\ce{CO2} đến dư vào dung dịch D. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa.

Bài 5. Giải thích các hiện tượng thực tế và thí nghiệm sau bằng phương pháp hóa học:
1. Vì sao không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng vôi tôi, nước vôi hoặc đựng tro bếp?
2. Khi quét nước vôi lên tường, lúc đầu tường còn ướt và tối màu, nhưng sau một thời gian thì tường khô dần và trở nên trắng sáng, bám chắc. Viết phương trình hóa học giải thích.
3. Trong hang động đá vôi thường xuất hiện các thạch nhũ với hình thù kì ảo. Quá trình hình thành thạch nhũ trong tự nhiên diễn ra như thế nào?

Bài 6. Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch hỗn hợp chứa \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3} và \ceCuSO4\ce{CuSO4}, phản ứng kết thúc thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Dẫn khí \ceH2\ce{H2} dư đi qua D nung nóng thu được chất rắn E. Hòa tan E vào dung dịch HCl dư thấy E chỉ tan một phần.
Hãy biện luận thành phần các chất và viết tất cả các phương trình hóa học xảy ra.

Bài 7. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1. Nhỏ từ từ dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} vào ống nghiệm đựng dung dịch \ceFe(NO3)2\ce{Fe(NO3)2}.
2. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch \ceFeSO4\ce{FeSO4} mới điều chế, thu được kết tủa, sau đó để kết tủa ngoài không khí ẩm một thời gian.
3. Nhúng một lá đồng (Cu) mỏng vào ống nghiệm đựng dung dịch sắt(III) clorua (\ceFeCl3\ce{FeCl3}).


PHẦN IV. BÀI TOÁN TÍNH TOÁN NÂNG CAO (5 BÀI)

Bài 1. Khử hoàn toàn một oxit kim loại MOMO (M có hóa trị không đổi trong oxit) bằng VV lít khí CO (đktc) ở nhiệt độ cao, thu được 25,6 gam kim loại M và hỗn hợp khí X gồm hai khí có tỉ khối so với \ceH2\ce{H2} bằng 20,4. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí X vào bình chứa dung dịch có hòa tan 27,75 gam \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}, sau phản ứng thu được 35,0 gam kết tủa trắng.
1. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại MOMO và tính giá trị của VV.

Bài 2. Hòa tan hoàn toàn mm gam hỗn hợp X gồm kim loại Al, \ceAl2O3\ce{Al2O3} và \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} bằng một lượng vừa đủ dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 20% (loãng). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 5,04 lít khí \ceH2\ce{H2} (ở đktc) và 273,75 gam dung dịch \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3} có nồng độ 21,864%.
1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2. Tính giá trị của mm.
3. Tính khối lượng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 20% đã tham gia phản ứng.

Bài 3. Hỗn hợp rắn A gồm hai muối cacbonat: \ceMgCO3\ce{MgCO3} và \ceRCO3\ce{RCO3} (R là kim loại có hóa trị không đổi). Cho 12,34 gam hỗn hợp A vào cốc chứa 200 ml dung dịch HCl có nồng độ CC mol/l. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 1,568 lít khí \ceCO2\ce{CO2} (đktc), phần chất rắn không tan B và dung dịch C.
Cô cạn cẩn thận dung dịch C thu được 8,4 gam chất rắn khan D. Lọc lấy chất rắn B đem nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,12 lít khí \ceCO2\ce{CO2} (đktc) và chất rắn E.
1. Tính nồng độ mol CC của dung dịch HCl đã dùng.
2. Tính khối lượng của chất rắn B và chất rắn E.
3. Biết tỉ lệ mol của \ceMgCO3\ce{MgCO3} và \ceRCO3\ce{RCO3} trong hỗn hợp A ban đầu là 5:15 : 1. Hãy xác định kim loại R.

Bài 4. Cho mm gam kim loại Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm \ceH2SO4\ce{H2SO4} 1M và HCl 2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và VV lít khí \ceH2\ce{H2} (ở đktc). Cho từ từ 7,8 gam \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} vào dung dịch D thì chất rắn tan vừa hết.
1. Viết các phương trình hóa học xảy ra theo đúng trình tự phản ứng.
2. Tính giá trị của mm và thể tích khí VV (ở đktc).

Bài 5. Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và một oxit sắt \ceFexOy\ce{Fe_xO_y} trong dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 1,68 lít khí \ceSO2\ce{SO2} (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch B chứa một muối duy nhất. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A trên bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao thì thu được 9,52 gam Fe kim loại.
1. Xác định công thức phân tử của oxit sắt \ceFexOy\ce{Fe_xO_y}.
2. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn khan. Tính khối lượng chất rắn khan này.

(Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137)


PHẦN V. BÀI TOÁN ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ HYDRAT HÓA (3 BÀI)

Bài 1.
1. Ở 85∘C85^\circ\text{C}, độ tan của muối đồng(II) sunfat (\ceCuSO4\ce{CuSO4}) là 56 gam trong 100 gam nước; ở 15∘C15^\circ\text{C}, độ tan của muối này là 20 gam trong 100 gam nước. Người ta làm nguội 312 gam dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} bão hòa từ 85∘C85^\circ\text{C} xuống 15∘C15^\circ\text{C}. Tính khối lượng tinh thể \ceCuSO4.5H2O\ce{CuSO4.5H2O} tách ra khỏi dung dịch.
2. Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể \ceCuSO4.5H2O\ce{CuSO4.5H2O} và bao nhiêu gam dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 8% để pha chế thành 280 gam dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 16%?

Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam kim loại sắt vào 200 gam dung dịch axit sunfuric (\ceH2SO4\ce{H2SO4}) 12,25% (loãng), phản ứng xảy ra vừa đủ thu được khí \ceH2\ce{H2} và dung dịch muối A.
1. Tính thể tích khí \ceH2\ce{H2} thoát ra (ở đktc) và nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch A.
2. Làm lạnh dung dịch A từ nhiệt độ phòng xuống 10∘C10^\circ\text{C} thấy có 27,8 gam tinh thể muối ngậm nước \ceFeSO4.7H2O\ce{FeSO4.7H2O} kết tinh tách ra. Tính độ tan của muối \ceFeSO4\ce{FeSO4} ở 10∘C10^\circ\text{C} (giả thiết trong quá trình làm lạnh không có sự bay hơi của nước).

Bài 3.
1. Hòa tan hoàn toàn 24,4 gam một muối bari clorua ngậm nước (\ceBaCl2.nH2O\ce{BaCl2.nH2O}) vào nước cất thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch \ceNa2SO4\ce{Na2SO4} 14,2%, sau phản ứng thu được kết tủa trắng Y và dung dịch Z. Xác định công thức hóa học của tinh thể muối ngậm nước ban đầu.
2. Một mẫu muối ngậm nước của một kim loại R hóa trị II có công thức là \ceRSO4.mH2O\ce{RSO4.mH2O}. Nung nóng 24,6 gam mẫu muối này ở nhiệt độ cao để làm mất hoàn toàn nước kết tinh, thu được 12,0 gam muối khan. Mặt khác, nếu lấy lượng muối khan này hòa tan hoàn toàn vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} dư thì thu được 45,3 gam kết tủa gồm hai chất.
Xác định kim loại R và công thức hóa học của muối ngậm nước ban đầu.


PHẦN VI. BÀI TOÁN ĐỒ THỊ TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ (3 BÀI)

Bài 1. Sục từ từ khí \ceCO2\ce{CO2} vào 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp gồm \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} aa mol/l và NaOH bb mol/l. Sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa \ceBaCO3\ce{BaCO3} (yy mol) sinh ra vào số mol khí \ceCO2\ce{CO2} (xx mol) dẫn vào dung dịch được biểu diễn bằng đồ thị hình bên dưới:

[Hình vẽ]

1. Viết các phương trình hóa học xảy ra theo đúng thứ tự phản ứng tương ứng với từng giai đoạn biến thiên trên đồ thị.
2. Tìm giá trị nồng độ mol a,ba, b của các chất trong dung dịch X và giá trị của x1x_1 trên trục hoành.
3. Nếu sục 0,270,27 mol khí \ceCO2\ce{CO2} vào lượng dung dịch X ở trên thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Bài 2. Nhỏ từ từ dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 1M vào 100 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp gồm \ceHCl\ce{HCl} và \ceAlCl3\ce{AlCl3}. Khối lượng kết tủa \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} (mm gam) biến thiên theo thể tích dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đã dùng (VV ml) được mô tả theo đồ thị hình học sau:

[Hình vẽ]

1. Nêu bản chất hóa học xảy ra tại từng đoạn của đồ thị và viết các phương trình phản ứng hóa học tương ứng.
2. Xác định nồng độ mol của từng chất tan trong dung dịch Y ban đầu.
3. Tính giá trị của m1m_1 và VmaxV_{\text{max}}.
4. Để thu được 3,9 gam kết tủa \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} thì thể tích dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 1M cần dùng là bao nhiêu ml?

Bài 3. Cho luồng khí \ceCO2\ce{CO2} sục từ từ vào 500 ml dung dịch Z chứa hỗn hợp \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} 0,2M và natri aluminat \ceNaAlO2\ce{NaAlO2} 0,2M cho đến dư. Khi phản ứng kết thúc, thu được lượng kết tủa gồm hai chất.
1. Viết các phương trình hóa học diễn ra theo trật tự phản ứng.
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa vào số mol \ceCO2\ce{CO2} đã dùng (trên đồ thị ghi rõ các điểm tọa độ đặc biệt: điểm bắt đầu tạo kết tủa, các điểm cực đại, điểm kết thúc hòa tan một phần kết tủa).
3. Tính thể tích khí \ceCO2\ce{CO2} (đktc) cần dùng để thu được khối lượng kết tủa sau cùng đạt giá trị cực đại.


PHẦN VII. HÓA HỌC VÔ CƠ THỰC TIỄN VÀ BÀI TOÁN HIỆU SUẤT (3 BÀI)

Bài 1. Trong công nghiệp hóa chất, axit sunfuric (\ceH2SO4\ce{H2SO4}) được sản xuất theo phương pháp tiếp xúc từ quặng pirit sắt (\ceFeS2\ce{FeS2}, chứa 80% \ceFeS2\ce{FeS2} về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ không chứa lưu huỳnh).
1. Viết các phương trình hóa học của quá trình sản xuất axit sunfuric qua 3 giai đoạn chính: đốt quặng pirit; oxi hóa \ceSO2\ce{SO2} thành \ceSO3\ce{SO3}; hấp thụ \ceSO3\ce{SO3} vào axit sunfuric đặc để tạo oleum rồi pha loãng oleum thành dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4}.
2. Từ 1,5 tấn quặng pirit sắt nói trên, đem sản xuất theo quy trình tiếp xúc với hiệu suất của từng giai đoạn tương ứng là: giai đoạn đốt pirit đạt 90%; giai đoạn oxi hóa \ceSO2\ce{SO2} đạt 80%; giai đoạn hấp thụ \ceSO3\ce{SO3} đạt 95%. Tính khối lượng dung dịch axit sunfuric 98% thu được.
3. Dùng 100 gam dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98% hấp thụ vừa hết VV lít khí \ceSO3\ce{SO3} (đktc) thu được một mẫu oleum có công thức \ceH2SO4.3SO3\ce{H2SO4.3SO3}. Tính giá trị của VV và khối lượng oleum tạo thành.

Bài 2. Khí thải từ các khu liên hợp luyện kim và nhà máy nhiệt điện chứa nhiều khí độc hại gây ô nhiễm môi trường và tạo mưa axit như lưu huỳnh đioxit (\ceSO2\ce{SO2}) và hiđro sunfua (\ceH2S\ce{H2S}).
1. Để xử lý khí thải chứa \ceSO2\ce{SO2}, người ta dẫn khí thải qua hệ thống lọc bụi rồi sục vào tháp hấp thụ chứa huyền phù sữa vôi \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}. Sau đó, sản phẩm tạo thành được thổi không khí để chuyển hoàn toàn thành thạch cao (\ceCaSO4.2H2O\ce{CaSO4.2H2O}) dùng trong ngành xây dựng. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong quá trình xử lý trên.
2. Một nhà máy nhiệt điện mỗi ngày đốt hết 120 tấn than đá (chứa 1,6% lưu huỳnh về khối lượng, toàn bộ lưu huỳnh bị cháy tạo thành \ceSO2\ce{SO2}). Toàn bộ lượng khí thải được dẫn qua tháp xử lý bằng sữa vôi dư với hiệu suất hấp thụ \ceSO2\ce{SO2} đạt 95%.
a. Tính khối lượng vôi sống (\ceCaO\ce{CaO} chứa 90% canxi oxit tinh khiết) tối thiểu cần dùng mỗi ngày để pha chế lượng sữa vôi phục vụ cho quá trình trên.
b. Tính khối lượng thạch cao (\ceCaSO4.2H2O\ce{CaSO4.2H2O}) tinh khiết tối đa có thể thu hồi được trong một ngày từ lượng \ceSO2\ce{SO2} đã hấp thụ.

Bài 3. Phân bón hóa học có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng trong nông nghiệp.
1. Hãy cho biết:
a. Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân, phân kali được đánh giá theo tiêu chuẩn nào?
b. Viết công thức hóa học của các loại phân đạm thường dùng: đạm urê, đạm amoni nitrat, đạm amoni sunfat. Loại phân nào trong số đó có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất?
2. Một loại phân supephotphat đơn chứa 42,6% canxi đihiđrophotphot \ceCa(H2PO4)2\ce{Ca(H2PO4)2} về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa photpho. Hãy tính độ dinh dưỡng của loại phân lân này.
3. Người ta phối trộn ba loại phân bón đơn gồm: phân đạm urê (\ce(NH2)2CO\ce{(NH2)2CO}, độ tinh khiết 95%), phân lân supephotphat kép (\ceCa(H2PO4)2\ce{Ca(H2PO4)2}, độ tinh khiết 80%) và phân kali clorua (\ceKCl\ce{KCl}, độ tinh khiết 90%) để sản xuất 100 kg một loại phân bón NPK tổng hợp có tỉ lệ hàm lượng dinh dưỡng ghi trên bao bì là 16−16−816-16-8. Biết các tạp chất trong phân không chứa các nguyên tố N, P, K.
Tính khối lượng của từng loại phân đơn cần lấy để phối trộn được 100 kg phân bón NPK trên.

CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ MẸO LÀM BÀI CHUYÊN SÂU

HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ CHIẾN THUẬT ÔN THI HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 9


DẠNG 1. CHUỖI PHẢN ỨNG VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT VÔ CƠ

1. Bản chất và Phương pháp tư duy

Sơ đồ biến hóa trong đề thi HSG thường ẩn các chất dưới dạng ẩn số (X1,X2...X_1, X_2... hoặc A,B,C...A, B, C...) và kết hợp đồng thời phản ứng trao đổi, phản ứng nhiệt phân và phản ứng oxi hóa – khử. Chiến thuật tiên quyết là "Giải mã từ chất mắt xích (chất chỉ điểm)".

2. Dấu hiệu nhận diện các chất mắt xích kinh điển

- Sản phẩm từ khoáng vật:
- \ceFeS2−>[+O2,t∘]khıˊ X1  ⟹  X1\ce{FeS2 ->[+ O2, t^\circ]} \text{khí } X_1 \implies X_1 là \ceSO2\ce{SO2}, chất rắn là \ceFe2O3\ce{Fe2O3}.
- \ceCaCO3−>[t∘]A+B↑  ⟹  A\ce{CaCO3 ->[t^\circ]} A + B\uparrow \implies A là \ceCaO,B\ce{CaO}, B là \ceCO2\ce{CO2}.
- Chất tẩy màu, sát trùng: Khí \ceCl2\ce{Cl2} sục vào vôi tôi \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} ở 30∘C30^\circ\text{C} tạo clorua vôi \ceCaOCl2\ce{CaOCl2}.
- Hợp chất lưỡng tính / phản ứng 2 chiều:
- Kim loại hoặc oxit vừa tan trong axit mạnh vừa tan trong kiềm mạnh: \ceAl,Al2O3,Zn,ZnO\ce{Al, Al2O3, Zn, ZnO}.
- Muối vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với kiềm tạo khí hoặc kết tủa: muối axit yếu (\ceNaHCO3,Ca(HCO3)2\ce{NaHCO3, Ca(HCO3)2}), muối amoni (\ce(NH4)2CO3\ce{(NH4)2CO3}).
- Chất xúc tác đặc trưng: \ceSO2−>SO3\ce{SO2 -> SO3} (xúc tác \ceV2O5,450∘C\ce{V2O5}, 450^\circ\text{C}); \ceN2+3H2<=>2NH3\ce{N2 + 3H2 <=> 2NH3} (xúc tác \ceFe,t∘,p\ce{Fe}, t^\circ, p); điều chế \ceAl\ce{Al} từ \ceAl2O3\ce{Al2O3} (điện phân nóng chảy xúc tác criolit \ceNa3AlF6\ce{Na3AlF6}).

3. Mẹo xử lý chuỗi vòng kín và biến đổi số oxi hóa

MẸO 1 — QUY TẮC PHẢN ỨNG TĂNG/GIẢM SỐ OXI HÓA CỦA SẮT
- Muốn chuyển \ceFe(II)−>Fe(III)\ce{Fe(II) -> Fe(III)}: dùng chất oxi hóa mạnh như \ceCl2,HNO3,H2SO4 đặc noˊng,KMnO4/H+\ce{Cl2, HNO3, H2SO4 \text{ đặc nóng}, KMnO4/H+}.
- Muốn chuyển \ceFe(III)−>Fe(II)\ce{Fe(III) -> Fe(II)}: dùng chất khử vừa phải như kim loại \ceFe,Cu\ce{Fe, Cu}, hoặc \ceH2S,KI\ce{H2S, KI}.
- Muốn đóng vòng chuỗi biến hóa: tận dụng phản ứng nhiệt phân (nhiệt phân bazơ không tan \ceFe(OH)3−>Fe2O3\ce{Fe(OH)3 -> Fe2O3}, nhiệt phân muối nitrat \ceCu(NO3)2−>CuO+NO2+O2\ce{Cu(NO3)2 -> CuO + NO2 + O2}) rồi khử oxit bằng \ceH2,CO,C,Al\ce{H2, CO, C, Al}.


DẠNG 2. TÁCH CHẤT, TINH CHẾ VÀ LÀM KHÔ KHÍ

1. Nguyên tắc vàng trong tinh chế và tách chất

1. Bảo toàn lượng chất chính: Chất cần tinh chế không được giảm khối lượng hoặc phải thu hồi lại được tối đa.
2. Khác biệt về pha: Thuốc thử đưa vào phải chuyển tạp chất thành dạng kết tủa, khí thoát ra hoặc chất tan trong dung dịch khác pha để dễ dàng tách bằng phễu chiết/lọc.
3. Không để lại dư lượng: Không đưa thêm ion tạp chất mới vào dung dịch sản phẩm chính.

2. Bảng quy tắc lựa chọn chất làm khô khí ẩm

Chất làm khô phải có tính hút ẩm mạnh và hoàn toàn không phản ứng với khí cần làm khô:

Loại khí cần làm khô

Các khí tiêu biểu

Chất làm khô ĐƯỢC DÙNG

Chất làm khô TUYỆT ĐỐI TRÁNH

Khí có tính axit

\ceCO2,SO2,Cl2,HCl\ce{CO2, SO2, Cl2, HCl}

\ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, \ceP2O5\ce{P2O5}, \ceCaCl2\ce{CaCl2} khan

\ceCaO\ce{CaO}, vôi xút \ceNaOH/CaO\ce{NaOH/CaO} (xảy ra phản ứng axit - bazơ)

Khí có tính bazơ

\ceNH3\ce{NH3}

\ceCaO\ce{CaO}, vôi tôi, \ceNaOH\ce{NaOH} rắn, \ceKOH\ce{KOH} rắn

\ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc (tạo \ce(NH4)2SO4\ce{(NH4)2SO4}), \ceCaCl2\ce{CaCl2} khan (tạo phức \ceCaCl2.8NH3\ce{CaCl2.8NH3})

Khí trung tính

\ceO2,N2,H2,CO\ce{O2, N2, H2, CO}

\ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, \ceCaO\ce{CaO}, \ceP2O5\ce{P2O5}, \ceCaCl2\ce{CaCl2} khan

Dùng được hầu hết các chất làm khô thông dụng

MẸO 2 — TINH CHẾ KHÍ CÓ LẪN HƠI AXIT/HƠI NƯỚC
Khi tinh chế dòng khí thu từ bình phản ứng thường bị lẫn khí phụ và hơi nước:

Khıˊ thoˆ→Bıˋnh 1: Giữ tạp chaˆˊt khıˊ→Bıˋnh 2: Laˋm khoˆ (huˊt nước ba˘ˋng \ceH2SO4 đặc)Khıˊ tinh khieˆˊt, khoˆ\text{Khí thô} \xrightarrow{\text{Bình 1: Giữ tạp chất khí}} \xrightarrow{\text{Bình 2: Làm khô (hút nước bằng } \ce{H2SO4} \text{ đặc)}} \text{Khí tinh khiết, khô}

Luôn bố trí bình làm khô ở vị trí cuối cùng trước khi thu khí.


DẠNG 3. HIỆN TƯỢNG VÀ THÍ NGHIỆM HÓA HỌC NÂNG CAO

1. Thứ tự phản ứng của kim loại tan trong nước tác dụng với dung dịch muối

Khi cho kim loại kiềm (\ceNa,K\ce{Na, K}) hoặc kiềm thổ (\ceBa,Ca\ce{Ba, Ca}) vào dung dịch muối (ví dụ \ceCuSO4,AlCl3,FeCl3\ce{CuSO4, AlCl3, FeCl3}):
- Bước 1: Kim loại phản ứng mãnh liệt với nước trong dung dịch trước:

\ce2Na+2H2O−>2NaOH+H2↑\ce{2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2\uparrow}

- Bước 2: Dung dịch kiềm sinh ra mới phản ứng trao đổi với muối:

\ce2NaOH+CuSO4−>Cu(OH)2↓ (xanh lam)+Na2SO4\ce{2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2\downarrow \text{ (xanh lam)} + Na2SO4}

- Lỗi sai thường gặp: Học sinh viết kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối (\ce2Na+CuSO4−>Na2SO4+Cu\ce{2Na + CuSO4 -> Na2SO4 + Cu}) — đây là lỗi sai kiến thức cơ bản bị trừ điểm hoàn toàn!

2. Hiện tượng tạo kết tủa rồi tan dần của hợp chất lưỡng tính

- Nhỏ từ từ dung dịch kiềm (\ceNaOH,KOH\ce{NaOH, KOH}) vào dung dịch muối \ceAl3+\ce{Al^3+} hoặc \ceZn2+\ce{Zn^2+}:
- Ban đầu: Xuất hiện kết tủa keo trắng:

\ceAl3++3OH−−>Al(OH)3↓\ce{Al^3+ + 3OH- -> Al(OH)3\downarrow}

- Sau đó: Kết tủa đạt cực đại, nếu tiếp tục nhỏ kiềm dư thì kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt:

\ceAl(OH)3+OH−−>AlO2−+2H2O(hoặc \ce[Al(OH)4]−)\ce{Al(OH)3 + OH- -> AlO2- + 2H2O} \quad \text{(hoặc } \ce{[Al(OH)4]-}\text{)}

- Nhỏ từ từ dung dịch \ceNH3\ce{NH3} vào dung dịch muối nhôm:
- Chỉ xuất hiện kết tủa keo trắng \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}, kết tủa không tan trong \ceNH3\ce{NH3} dư (do \ceNH3\ce{NH3} là bazơ yếu).
- Sục khí \ceCO2\ce{CO2} từ từ đến dư vào dung dịch muối aluminat \ceNaAlO2\ce{NaAlO2}:
- Xuất hiện kết tủa keo trắng \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} và kết tủa không bị hòa tan kể cả khi sục \ceCO2\ce{CO2} dư:

\ceNaAlO2+CO2+2H2O−>Al(OH)3↓+NaHCO3\ce{NaAlO2 + CO2 + 2H2O -> Al(OH)3\downarrow + NaHCO3}

3. Sự chuyển màu của kết tủa theo thời gian (Hiện tượng oxi hóa ngoài không khí)

\ceFeCl2+2NaOH−>Fe(OH)2↓ (tra˘ˊng xanh)+2NaCl\ce{FeCl2 + 2NaOH -> Fe(OH)2\downarrow \text{ (trắng xanh)} + 2NaCl}

Nếu để lâu ngoài không khí, kết tủa trắng xanh chuyển dần sang màu nâu đỏ do bị \ceO2\ce{O2} và hơi nước oxi hóa:

\ce4Fe(OH)2+O2+2H2O−>4Fe(OH)3↓ (naˆu đỏ)\ce{4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)3\downarrow \text{ (nâu đỏ)}}


DẠNG 4. KỸ THUẬT TÍNH TOÁN VÔ CƠ NÂNG CAO

1. Bốn định luật bảo toàn kinh điển

MẸO 3 — BỐN TRỤ CỘT BẢO TOÀN
1. Bảo toàn khối lượng:

∑mtrước phản ứng=∑msau phản ứng\sum m_{\text{trước phản ứng}} = \sum m_{\text{sau phản ứng}}

Hệ quả tính khối lượng dung dịch:

mdd sau phản ứng=mchaˆˊt cho vaˋo+mdd ban đaˆˋu−mkeˆˊt tủa−mchaˆˊt khıˊ thoaˊt ram_{\text{dd sau phản ứng}} = m_{\text{chất cho vào}} + m_{\text{dd ban đầu}} - m_{\text{kết tủa}} - m_{\text{chất khí thoát ra}}

2. Bảo toàn nguyên tố:
Số mol của một nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau:

∑nE (trước)=∑nE (sau)(∀ nguyeˆn toˆˊ E)\sum n_{\text{E (trước)}} = \sum n_{\text{E (sau)}} \quad (\forall \text{ nguyên tố E})

3. Bảo toàn electron (Bảo toàn điện tích biến đổi):
Trong phản ứng oxi hóa – khử:

∑ne cho=∑ne nhận\sum n_{e \text{ cho}} = \sum n_{e \text{ nhận}}

4. Bảo toàn điện tích (Áp dụng cho dung dịch chất điện li):
Trong một dung dịch trung hòa về điện:

∑nđiện tıˊch dương=∑nđiện tıˊch aˆm  ⟺  ∑(z+⋅ncation)=∑(z−⋅nanion)\sum n_{\text{điện tích dương}} = \sum n_{\text{điện tích âm}} \iff \sum (z^+ \cdot n_{\text{cation}}) = \sum (z^- \cdot n_{\text{anion}})

2. Phương pháp quy đổi hỗn hợp phức tạp

Khi gặp bài toán hỗn hợp nhiều oxit và kim loại sắt (\ceFe,FeO,Fe2O3,Fe3O4)(\ce{Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4}):
- Quy đổi toàn bộ hỗn hợp mm gam thành hai nguyên tố: \ceFe\ce{Fe} (xx mol) và \ceO\ce{O} (yy mol).
- Thiết lập hệ phương trình nhanh:

{mhh=56x+16yBảo toaˋn electron (hoặc bảo toaˋn nguyeˆn toˆˊ H, O qua \ceH2O)\begin{cases} m_{\text{hh}} = 56x + 16y \\ \text{Bảo toàn electron (hoặc bảo toàn nguyên tố H, O qua } \ce{H2O}\text{)} \end{cases}


DẠNG 5. BÀI TOÁN ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ NGẬM NƯỚC

1. Khái niệm và công thức nền tảng

- Độ tan (SS): Khối lượng chất tan (gam) hòa tan tối đa trong 100 gam100\text{ gam} nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
- Mối liên hệ giữa độ tan SS và nồng độ phần trăm C%C\% của dung dịch bão hòa:

C%=SS+100⋅100%  ⟺  S=100⋅C%100−C%C\% = \dfrac{S}{S + 100} \cdot 100\% \iff S = \dfrac{100 \cdot C\%}{100 - C\%}

2. Phương pháp lập bảng 3 đại lượng

Khi làm lạnh hoặc đun nóng dung dịch bão hòa kéo theo sự kết tinh hoặc hòa tan thêm:

Trạng thái

Khối lượng chất tan (mctm_{\text{ct}})

Khối lượng nước (m\ceH2Om_{\ce{H2O}})

Khối lượng dung dịch (mddm_{\text{dd}})

Nhiệt độ cao (t1∘Ct_1^\circ\text{C})

mct(1)m_{\text{ct}(1)}

m\ceH2O(1)m_{\ce{H2O}(1)}

mdd(1)m_{\text{dd}(1)}

Tách tinh thể \ceA.nH2O\ce{A.nH2O}

mct (tinh thể)=a⋅MAMtinh thểm_{\text{ct (tinh thể)}} = a \cdot \dfrac{M_A}{M_{\text{tinh thể}}}

m\ceH2O(tinhthể)=a⋅18nMtinh thểm_{\ce{H2O (tinh thể)}} = a \cdot \dfrac{18n}{M_{\text{tinh thể}}}

mtinh thể=a gamm_{\text{tinh thể}} = a\text{ gam}

Nhiệt độ thấp (t2∘Ct_2^\circ\text{C})

mct(2)=mct(1)−mct (tt)m_{\text{ct}(2)} = m_{\text{ct}(1)} - m_{\text{ct (tt)}}

m\ceH2O(2)=m\ceH2O(1)−m\ceH2O(tt)m_{\ce{H2O}(2)} = m_{\ce{H2O}(1)} - m_{\ce{H2O (tt)}}

mdd(2)=mdd(1)−am_{\text{dd}(2)} = m_{\text{dd}(1)} - a

MẸO 4 — BẪY TINH THỂ NGẬM NƯỚC
Khi kết tinh muối ngậm nước \ceA.nH2O\ce{A.nH2O}, lượng nước trong dung dịch bị giảm đi vì một phần nước đã chui vào mạng tinh thể! Không được lấy nguyên khối lượng dung môi ban đầu để áp dụng công thức độ tan ở nhiệt độ mới.
Thiết lập phương trình độ tan tại t2t_2:

mct(2)m\ceH2O(2)=S2100\dfrac{m_{\text{ct}(2)}}{m_{\ce{H2O}(2)}} = \dfrac{S_2}{100}


DẠNG 6. BÀI TOÁN ĐỒ THỊ VÔ CƠ

1. Đồ thị sục \ceCO2\ce{CO2} vào dung dịch chứa \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} hoặc \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}

- Phản ứng diễn ra theo 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (tạo kết tủa): \ceCO2+Ca(OH)2−>CaCO3↓+H2O\ce{CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3\downarrow + H2O} (nhánh lên, hệ số góc +1+1).
- Giai đoạn 2 (hòa tan kết tủa): \ceCO2+CaCO3+H2O−>Ca(HCO3)2\ce{CO2 + CaCO3 + H2O -> Ca(HCO3)2} (nhánh xuống, hệ số góc −1-1).

MẸO 5 — CÔNG THỨC GIẢI NHANH \ceCO2+Ca(OH)2\ce{CO2 + Ca(OH)2}
- Khi chưa hòa tan kết tủa (nhánh lên):

n\ceCaCO3=n\ceCO2n_{\ce{CaCO3}} = n_{\ce{CO2}}

- Khi kết tủa đã bị hòa tan một phần (nhánh xuống):

n\ceCaCO3=n\ceOH−−n\ceCO2=2n\ceCa(OH)2−n\ceCO2n_{\ce{CaCO3}} = n_{\ce{OH-}} - n_{\ce{CO2}} = 2n_{\ce{Ca(OH)2}} - n_{\ce{CO2}}

  ⟺  n\ceCO2=n\ceOH−−n↓\iff n_{\ce{CO2}} = n_{\ce{OH-}} - n_{\downarrow}

2. Đồ thị nhỏ từ từ \ceOH−\ce{OH-} vào dung dịch chứa ion \ceAl3+\ce{Al^3+}

- Giai đoạn 1 (tạo kết tủa): \ceAl3++3OH−−>Al(OH)3↓\ce{Al^3+ + 3OH- -> Al(OH)3\downarrow} (cực đại khi n\ceOH−=3n\ceAl3+n_{\ce{OH-}} = 3n_{\ce{Al^3+}}).
- Giai đoạn 2 (hòa tan kết tủa): \ceAl(OH)3+OH−−>AlO2−+2H2O\ce{Al(OH)3 + OH- -> AlO2- + 2H2O} (kết tủa tan hoàn toàn khi n\ceOH−=4n\ceAl3+n_{\ce{OH-}} = 4n_{\ce{Al^3+}}).

MẸO 6 — CÔNG THỨC NHANH CHO BÀI TOÁN \ceAl3++OH−\ce{Al^3+ + OH-}
- Nhánh lên (chưa hòa tan):

n\ceAl(OH)3=13n\ceOH−  ⟺  n\ceOH−=3n↓n_{\ce{Al(OH)3}} = \dfrac{1}{3} n_{\ce{OH-}} \iff n_{\ce{OH-}} = 3n_{\downarrow}

- Nhánh xuống (kết tủa tan một phần):

n\ceOH−=4n\ceAl3+−n↓  ⟺  n↓=4n\ceAl3+−n\ceOH−n_{\ce{OH-}} = 4n_{\ce{Al^3+}} - n_{\downarrow} \iff n_{\downarrow} = 4n_{\ce{Al^3+}} - n_{\ce{OH-}}


DẠNG 7. HÓA VÔ CƠ THỰC TIỄN VÀ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG

1. Kỹ thuật sơ đồ hợp thức cho chuỗi phản ứng liên hoàn

Đối với quy trình sản xuất nhiều giai đoạn (ví dụ: \ceFeS2−>SO2−>SO3−>H2SO4\ce{FeS2 -> SO2 -> SO3 -> H2SO4}):
- Không tính qua từng chất trung gian. Hãy thiết lập sơ đồ bảo toàn nguyên tố xuyên suốt từ đầu đến cuối:

\ceFeS2−>2SO2−>2SO3−>2H2SO4\ce{FeS2 -> 2SO2 -> 2SO3 -> 2H2SO4}

- Nếu chuỗi có nn phản ứng với các hiệu suất H1,H2,…,HnH_1, H_2, \dots, H_n:

Htoaˋn bộ quaˊ trıˋnh=H1⋅H2…HnH_{\text{toàn bộ quá trình}} = H_1 \cdot H_2 \dots H_n

- Mẹo tính toán:
- Đi xuôi (từ chất đầu →\rightarrow sản phẩm): Nhân với HH (×H100\times \dfrac{H}{100}).
- Đi ngược (từ sản phẩm →\rightarrow chất đầu cần lấy): Chia cho HH (÷H100\div \dfrac{H}{100}).

2. Công thức tính hàm lượng dinh dưỡng của phân bón hóa học

Đề thi HSG rất hay yêu cầu tính phần trăm hàm lượng dinh dưỡng thực tế của phân bón:
1. Phân đạm (Độ dinh dưỡng = %m\ceN\%m_{\ce{N}} trong phân):

Độ dinh dưỡng=m\ceNmphaˆn boˊn⋅100%\text{Độ dinh dưỡng} = \dfrac{m_{\ce{N}}}{m_{\text{phân bón}}} \cdot 100\%

Ví dụ: Đạm urê tinh khiết \ce(NH2)2CO  ⟹  %m\ceN=2860⋅100%≈46,67%\ce{(NH2)2CO} \implies \%m_{\ce{N}} = \dfrac{28}{60} \cdot 100\% \approx 46,67\%.
2. Phân lân (Độ dinh dưỡng = %m\ceP2O5\%m_{\ce{P2O5}} tương đương):

Độ dinh dưỡng=m\ceP2O5mphaˆn boˊn⋅100%(với n\ceP2O5=12n\ceP)\text{Độ dinh dưỡng} = \dfrac{m_{\ce{P2O5}}}{m_{\text{phân bón}}} \cdot 100\% \quad (\text{với } n_{\ce{P2O5}} = \dfrac{1}{2} n_{\ce{P}})

3. Phân kali (Độ dinh dưỡng = %m\ceK2O\%m_{\ce{K2O}} tương đương):

Độ dinh dưỡng=m\ceK2Omphaˆn boˊn⋅100%(với n\ceK2O=12n\ceK)\text{Độ dinh dưỡng} = \dfrac{m_{\ce{K2O}}}{m_{\text{phân bón}}} \cdot 100\% \quad (\text{với } n_{\ce{K2O}} = \dfrac{1}{2} n_{\ce{K}})

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUYÊN ĐỀ HSG HÓA HỌC 9

PHẦN I. CHUỖI BIẾN HÓA VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT VÔ CƠ

Bài 1

1. Xác định các chất:
- Đốt cháy \ceFeS2\ce{FeS2} trong oxi: \ceX1\ce{X_1} là \ceSO2\ce{SO2}.
- Oxi hóa \ceSO2\ce{SO2} có xúc tác: \ceX2\ce{X_2} là \ceSO3\ce{SO3}.
- \ceSO3\ce{SO3} tác dụng với \ceH2O\ce{H2O}: \ceX3\ce{X_3} là \ceH2SO4\ce{H2SO4}.
- \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc nóng phản ứng với \ceCu\ce{Cu} sinh ra \ceSO2\ce{SO2} (\ceX1\ce{X_1}).
- \ceSO2\ce{SO2} tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư thu được muối trung hòa: \ceX4\ce{X_4} là \ceNa2SO3\ce{Na2SO3}.
- \ceNa2SO3\ce{Na2SO3} tác dụng với \ceCaCl2\ce{CaCl2} tạo kết tủa: \ceX5\ce{X_5} là \ceCaSO3\ce{CaSO3}.
- \ceCaSO3\ce{CaSO3} tác dụng với \ceHCl\ce{HCl} giải phóng khí \ceSO2\ce{SO2} (\ceX1\ce{X_1}).
- \ceH2SO4\ce{H2SO4} (\ceX3\ce{X_3}) loãng phản ứng với Fe dư tạo muối sắt(II): \ceX6\ce{X_6} là \ceFeSO4\ce{FeSO4}.
- \ceFeSO4\ce{FeSO4} bị \ceKMnO4\ce{KMnO4} oxi hóa trong môi trường \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng tạo muối sắt(III): \ceX7\ce{X_7} là \ceFe2(SO4)3\ce{Fe2(SO4)3}.

2. Các phương trình hóa học:

4\ceFeS2+11\ceO2→t∘2\ceFe2O3+8\ceSO2↑4\ce{FeS2} + 11\ce{O2} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{Fe2O3} + 8\ce{SO2}\uparrow

2\ceSO2+\ceO2⇌V2O5450∘C2\ceSO32\ce{SO2} + \ce{O2} \xrightleftharpoons[\text{V}_2\text{O}_5]{450^\circ\text{C}} 2\ce{SO3}

\ceSO3+\ceH2O→\ceH2SO4\ce{SO3} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{H2SO4}

\ceCu+2\ceH2SO4 (đặc)→t∘\ceCuSO4+\ceSO2↑+2\ceH2O\ce{Cu} + 2\ce{H2SO4} \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CuSO4} + \ce{SO2}\uparrow + 2\ce{H2O}

\ceSO2+2\ceNaOH→\ceNa2SO3+\ceH2O\ce{SO2} + 2\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Na2SO3} + \ce{H2O}

\ceNa2SO3+\ceCaCl2→\ceCaSO3↓+2\ceNaCl\ce{Na2SO3} + \ce{CaCl2} \rightarrow \ce{CaSO3}\downarrow + 2\ce{NaCl}

\ceCaSO3+2\ceHCl→\ceCaCl2+\ceSO2↑+\ceH2O\ce{CaSO3} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{CaCl2} + \ce{SO2}\uparrow + \ce{H2O}

\ceFe+\ceH2SO4 (loa˜ng)→\ceFeSO4+\ceH2↑\ce{Fe} + \ce{H2SO4} \text{ (loãng)} \rightarrow \ce{FeSO4} + \ce{H2}\uparrow

10\ceFeSO4+2\ceKMnO4+8\ceH2SO4→5\ceFe2(SO4)3+\ceK2SO4+2\ceMnSO4+8\ceH2O10\ce{FeSO4} + 2\ce{KMnO4} + 8\ce{H2SO4} \rightarrow 5\ce{Fe2(SO4)3} + \ce{K2SO4} + 2\ce{MnSO4} + 8\ce{H2O}


Bài 2

1. Lập luận chọn chất:
- Al tác dụng với X tạo hợp chất tan A: chọn X là dung dịch \ceHCl\ce{HCl}, A là \ceAlCl3\ce{AlCl3}.
- A tác dụng với dung dịch bazơ mạnh Y dư tạo hợp chất tan B: chọn Y là dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, B là \ceNaAlO2\ce{NaAlO2}.
- B tác dụng với oxit axit Z tạo \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}: chọn Z là khí \ceCO2\ce{CO2}.
- Nhiệt phân \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} thu được C là \ceAl2O3\ce{Al2O3}.
- Điện phân nóng chảy \ceAl2O3\ce{Al2O3} có mặt criolit thu được Al.

2. Các phương trình hóa học:

2\ceAl+6\ceHCl→2\ceAlCl3+3\ceH2↑2\ce{Al} + 6\ce{HCl} \rightarrow 2\ce{AlCl3} + 3\ce{H2}\uparrow

\ceAlCl3+4\ceNaOH→\ceNaAlO2+3\ceNaCl+2\ceH2O\ce{AlCl3} + 4\ce{NaOH} \rightarrow \ce{NaAlO2} + 3\ce{NaCl} + 2\ce{H2O}

\ceNaAlO2+\ceCO2+2\ceH2O→\ceAl(OH)3↓+\ceNaHCO3\ce{NaAlO2} + \ce{CO2} + 2\ce{H2O} \rightarrow \ce{Al(OH)3}\downarrow + \ce{NaHCO3}

2\ceAl(OH)3→t∘\ceAl2O3+3\ceH2O2\ce{Al(OH)3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Al2O3} + 3\ce{H2O}

2\ceAl2O3→criolitđpnc4\ceAl+3\ceO2↑2\ce{Al2O3} \xrightarrow[\text{criolit}]{\text{đpnc}} 4\ce{Al} + 3\ce{O2}\uparrow


Bài 3

1. Xác định các chất:
- Nhiệt phân \ceCaCO3\ce{CaCO3} thu được vôi sống A là \ceCaO\ce{CaO} và khí \ceCO2\ce{CO2}.
- \ceCaO\ce{CaO} tác dụng với \ceH2O\ce{H2O} tạo B là \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}.
- \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} tác dụng với \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} tạo kết tủa C (\ceCaCO3\ce{CaCO3}) và dung dịch D (\ceNaOH\ce{NaOH}).
- Phản ứng nung trong lò điện điều chế canxi cacbua: chất C phản ứng với A là cacbon (than cốc): A (\ceCaO\ce{CaO}) + 3C (than cốc) →t∘ cao\xrightarrow{t^\circ \text{ cao}} E (\ceCaC2\ce{CaC2}) + \ceCO\ce{CO}.
- Canxi cacbua thủy phân tạo axetilen: E (\ceCaC2\ce{CaC2}) + 2\ceH2O→\ceC2H2↑+\ceCa(OH)22\ce{H2O} \rightarrow \ce{C2H2}\uparrow + \ce{Ca(OH)2} (B).
- Khí \ceCl2\ce{Cl2} phản ứng với vôi tôi \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} ở 30∘C30^\circ\text{C} tạo chất tẩy trắng khử trùng F là clorua vôi (\ceCaOCl2\ce{CaOCl2}).

2. Các phương trình hóa học:

\ceCaCO3→t∘\ceCaO+\ceCO2↑\ce{CaCO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CaO} + \ce{CO2}\uparrow

\ceCaO+\ceH2O→\ceCa(OH)2\ce{CaO} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ca(OH)2}

\ceCa(OH)2+\ceNa2CO3→\ceCaCO3↓+2\ceNaOH\ce{Ca(OH)2} + \ce{Na2CO3} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + 2\ce{NaOH}

\ceCaO+3\ceC→2000∘C\ceCaC2+\ceCO↑\ce{CaO} + 3\ce{C} \xrightarrow{2000^\circ\text{C}} \ce{CaC2} + \ce{CO}\uparrow

\ceCaC2+2\ceH2O→\ceC2H2↑+\ceCa(OH)2\ce{CaC2} + 2\ce{H2O} \rightarrow \ce{C2H2}\uparrow + \ce{Ca(OH)2}

\ceCa(OH)2+\ceCl2→30∘C\ceCaOCl2+\ceH2O\ce{Ca(OH)2} + \ce{Cl2} \xrightarrow{30^\circ\text{C}} \ce{CaOCl2} + \ce{H2O}


Bài 4

1. Xác định các chất:
- Khí không màu hóa nâu ngoài không khí là \ceNO\ce{NO} ⇒A1\Rightarrow A_1 là dung dịch \ceHNO3\ce{HNO3} loãng; B1B_1 là \ceCu(NO3)2\ce{Cu(NO3)2}.
- Khí có mùi hắc đặc trưng là \ceSO2\ce{SO2} ⇒A2\Rightarrow A_2 là dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc nóng; B2B_2 là \ceCuSO4\ce{CuSO4}.
- Cả B1B_1 và B2B_2 khi tác dụng với \ceNaOH\ce{NaOH} đều tạo kết tủa xanh lam C1C_1 là \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2}.
- Nhiệt phân C1C_1 thu được chất rắn màu đen D1D_1 là \ceCuO\ce{CuO}.
- Khử D1D_1 bằng \ceCO\ce{CO} thu được kim loại Cu.

2. Các phương trình hóa học:

3\ceCu+8\ceHNO3 (loa˜ng)→3\ceCu(NO3)2+2\ceNO↑+4\ceH2O3\ce{Cu} + 8\ce{HNO3} \text{ (loãng)} \rightarrow 3\ce{Cu(NO3)2} + 2\ce{NO}\uparrow + 4\ce{H2O}

2\ceNO+\ceO2→2\ceNO2 (naˆu đỏ)2\ce{NO} + \ce{O2} \rightarrow 2\ce{NO2} \text{ (nâu đỏ)}

\ceCu(NO3)2+2\ceNaOH→\ceCu(OH)2↓+2\ceNaNO3\ce{Cu(NO3)2} + 2\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Cu(OH)2}\downarrow + 2\ce{NaNO3}

\ceCu(OH)2→t∘\ceCuO+\ceH2O\ce{Cu(OH)2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CuO} + \ce{H2O}

\ceCuO+\ceCO→t∘\ceCu+\ceCO2↑\ce{CuO} + \ce{CO} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Cu} + \ce{CO2}\uparrow

\ceCu+2\ceH2SO4 (đặc)→t∘\ceCuSO4+\ceSO2↑+2\ceH2O\ce{Cu} + 2\ce{H2SO4} \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CuSO4} + \ce{SO2}\uparrow + 2\ce{H2O}

\ceCuSO4+2\ceNaOH→\ceCu(OH)2↓+\ceNa2SO4\ce{CuSO4} + 2\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Cu(OH)2}\downarrow + \ce{Na2SO4}


Bài 5

Các phương trình hóa học theo chuỗi chuyển hóa:
(1) 2\ceFe+3\ceCl2→t∘2\ceFeCl32\ce{Fe} + 3\ce{Cl2} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{FeCl3}
(2) \ceFeCl3+3\ceAgNO3→\ceFe(NO3)3+3\ceAgCl↓\ce{FeCl3} + 3\ce{AgNO3} \rightarrow \ce{Fe(NO3)3} + 3\ce{AgCl}\downarrow
(3) \ceFe(NO3)3+3\ceNaOH→\ceFe(OH)3↓+3\ceNaNO3\ce{Fe(NO3)3} + 3\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Fe(OH)3}\downarrow + 3\ce{NaNO3}
(4) 2\ceFe(OH)3→t∘\ceFe2O3+3\ceH2O2\ce{Fe(OH)3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Fe2O3} + 3\ce{H2O}
(5) 3\ceFe2O3+\ceCO→400∘C2\ceFe3O4+\ceCO2↑3\ce{Fe2O3} + \ce{CO} \xrightarrow{400^\circ\text{C}} 2\ce{Fe3O4} + \ce{CO2}\uparrow
(6) \ceFe3O4+8\ceHCl→\ceFeCl2+2\ceFeCl3+4\ceH2O\ce{Fe3O4} + 8\ce{HCl} \rightarrow \ce{FeCl2} + 2\ce{FeCl3} + 4\ce{H2O} (sau đó cho thêm bột Fe dư: \ceFe+2\ceFeCl3→3\ceFeCl2\ce{Fe} + 2\ce{FeCl3} \rightarrow 3\ce{FeCl2})
(7) \ceFeCl2+2\ceNaOH→\ceFe(OH)2↓+2\ceNaCl\ce{FeCl2} + 2\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Fe(OH)2}\downarrow + 2\ce{NaCl}
(8) 4\ceFe(OH)2+\ceO2+2\ceH2O→4\ceFe(OH)3↓4\ce{Fe(OH)2} + \ce{O2} + 2\ce{H2O} \rightarrow 4\ce{Fe(OH)3}\downarrow
(9) 2\ceFe(OH)3+3\ceH2SO4→\ceFe2(SO4)3+6\ceH2O2\ce{Fe(OH)3} + 3\ce{H2SO4} \rightarrow \ce{Fe2(SO4)3} + 6\ce{H2O}


Bài 6

1. Xác định các chất:
- Ba tác dụng với nước tạo A là \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} và khí \ceH2\ce{H2}.
- \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} tác dụng vừa đủ với \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3} tạo đồng thời hai kết tủa: \ceBaSO4\ce{BaSO4} (B) và \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} (C).
- Kết tủa B (\ceBaSO4\ce{BaSO4}) bền nhiệt, không bị nhiệt phân.
- Kết tủa C (\ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}) tan trong dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} dư tạo dung dịch D là \ceBa(AlO2)2\ce{Ba(AlO2)2}.
- Dẫn \ceCO2\ce{CO2} dư vào dung dịch D tái tạo kết tủa C (\ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}) và muối tan E là \ceBa(HCO3)2\ce{Ba(HCO3)2}.

2. Các phương trình hóa học:

\ceBa+2\ceH2O→\ceBa(OH)2+\ceH2↑\ce{Ba} + 2\ce{H2O} \rightarrow \ce{Ba(OH)2} + \ce{H2}\uparrow

3\ceBa(OH)2+\ceAl2(SO4)3→3\ceBaSO4↓+2\ceAl(OH)3↓3\ce{Ba(OH)2} + \ce{Al2(SO4)3} \rightarrow 3\ce{BaSO4}\downarrow + 2\ce{Al(OH)3}\downarrow

2\ceAl(OH)3+\ceBa(OH)2→\ceBa(AlO2)2+4\ceH2O2\ce{Al(OH)3} + \ce{Ba(OH)2} \rightarrow \ce{Ba(AlO2)2} + 4\ce{H2O}

\ceBa(AlO2)2+2\ceCO2+4\ceH2O→2\ceAl(OH)3↓+\ceBa(HCO3)2\ce{Ba(AlO2)2} + 2\ce{CO2} + 4\ce{H2O} \rightarrow 2\ce{Al(OH)3}\downarrow + \ce{Ba(HCO3)2}


Bài 7

1. Lập luận tìm chất:
- Hợp chất vô cơ A chứa ba nguyên tố, tan tạo dung dịch kiềm ⇒\Rightarrow A là hiđroxit kim loại kiềm, chọn A là \ceNaOH\ce{NaOH} (chứa Na, O, H).
- \ceNaOH\ce{NaOH} tác dụng với \ceCO2\ce{CO2} dư tạo muối axit B là \ceNaHCO3\ce{NaHCO3}.
- \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} phản ứng với \ceNaOH\ce{NaOH} tỉ lệ mol 1:11 : 1 tạo muối trung hòa C là \ceNa2CO3\ce{Na2CO3}.
- Đun nóng B (\ceNaHCO3\ce{NaHCO3}) bị nhiệt phân sinh ra C (\ceNa2CO3\ce{Na2CO3}), \ceCO2\ce{CO2} và \ceH2O\ce{H2O}.

2. Các phương trình hóa học:

\ceNaOH+\ceCO2→\ceNaHCO3\ce{NaOH} + \ce{CO2} \rightarrow \ce{NaHCO3}

\ceNaHCO3+\ceNaOH→\ceNa2CO3+\ceH2O\ce{NaHCO3} + \ce{NaOH} \rightarrow \ce{Na2CO3} + \ce{H2O}

2\ceNaHCO3→t∘\ceNa2CO3+\ceCO2↑+\ceH2O2\ce{NaHCO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Na2CO3} + \ce{CO2}\uparrow + \ce{H2O}


Bài 8

1. Xác định công thức phân tử chất X:
- Gọi công thức muối cacbonat của kim loại kiềm thổ là \ceMCO3\ce{MCO3}.
- Khối lượng mol của cacbon là 12. Theo giả thiết %m\ceC=12%\%m_{\ce{C}} = 12\% nên:

12M+12+48⋅100%=12%⇒M+60=100⇒M=40 (Ca)\dfrac{12}{M + 12 + 48} \cdot 100\% = 12\% \Rightarrow M + 60 = 100 \Rightarrow M = 40 \text{ (Ca)}

- Vậy X là \ceCaCO3\ce{CaCO3}.

2. Xác định các chất và viết phương trình hóa học:
- X là \ceCaCO3\ce{CaCO3}; Y là \ceCaO\ce{CaO}; Z là \ceCO2\ce{CO2}; T là \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}; Q là \ceCa(HCO3)2\ce{Ca(HCO3)2}.

\ceCaCO3→t∘\ceCaO+\ceCO2↑\ce{CaCO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CaO} + \ce{CO2}\uparrow

\ceCaO+\ceH2O→\ceCa(OH)2\ce{CaO} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ca(OH)2}

\ceCa(OH)2+\ceCO2→\ceCaCO3↓+\ceH2O\ce{Ca(OH)2} + \ce{CO2} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{H2O}

\ceCa(OH)2+2\ceCO2→\ceCa(HCO3)2\ce{Ca(OH)2} + 2\ce{CO2} \rightarrow \ce{Ca(HCO3)2}

\ceCa(HCO3)2+\ceCa(OH)2→2\ceCaCO3↓+2\ceH2O\ce{Ca(HCO3)2} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow 2\ce{CaCO3}\downarrow + 2\ce{H2O}


Bài 9

1. Lập luận xác định chất:
- Nhiệt phân \ceCaCO3\ce{CaCO3} thu được chất rắn M là \ceCaO\ce{CaO} (hoặc khí \ceCO2\ce{CO2}). Vì ở cuối cả hai nhánh, các chất tác dụng với M đều tái tạo \ceCaCO3\ce{CaCO3} nên M là \ceCaO\ce{CaO}.
- Ở nhánh A: Kim loại Ca (A1A_1) tác dụng với \ceH2O\ce{H2O} tạo \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} (A2A_2), sục \ceCO2\ce{CO2} dư tạo \ceCa(HCO3)2\ce{Ca(HCO3)2} (A3A_3). Muối \ceCa(HCO3)2\ce{Ca(HCO3)2} phản ứng với \ceCaO\ce{CaO} tạo \ceCaCO3\ce{CaCO3}.
- Ở nhánh B: Kim loại Na (B1B_1) tác dụng với \ceH2O\ce{H2O} tạo \ceNaOH\ce{NaOH} (B2B_2). Dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} phản ứng với \ceFe(NO3)3\ce{Fe(NO3)3} sinh ra kết tủa \ceFe(OH)3\ce{Fe(OH)3} và dung dịch \ceNaNO3\ce{NaNO3}; hoặc chọn B1B_1 là \ceBa\ce{Ba} ⇒B2\Rightarrow B_2 là \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}, B3B_3 là \ceBa(HCO3)2\ce{Ba(HCO3)2} khi hấp thụ \ceCO2\ce{CO2}.
- Để phản ứng tạo \ceCaCO3\ce{CaCO3} từ B3B_3 và \ceCaO\ce{CaO}: Chọn hợp chất chứa gốc cacbonat. Ta có thể chọn B2B_2 tác dụng với muối cacbonat; hoặc hợp lý nhất:
- Khử \ceCaCO3\ce{CaCO3} bằng than ở nhiệt độ cao thu được kim loại hoặc oxit tương ứng.
- Sơ đồ tối ưu: M là \ceCO2\ce{CO2}; A1A_1 là \ceNa\ce{Na}, A2A_2 là \ceNaOH\ce{NaOH}, A3A_3 là \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}...
- Với M là \ceCaO\ce{CaO}:
+ A1A_1 là \ceCa\ce{Ca}; A2A_2 là \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}; A3A_3 là \ceCa(HCO3)2\ce{Ca(HCO3)2}.
+ B1B_1 là \ceNa\ce{Na}; B2B_2 là \ceNaOH\ce{NaOH}; cho tác dụng với \ceCO2\ce{CO2} dư tạo B3B_3 là \ceNaHCO3\ce{NaHCO3}.
+ \ceNaHCO3+\ceCaO→\ceCaCO3↓+\ceNaOH\ce{NaHCO3} + \ce{CaO} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{NaOH}.

2. Các phương trình hóa học:

\ceCaCO3→t∘\ceCaO+\ceCO2↑\ce{CaCO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CaO} + \ce{CO2}\uparrow

\ceCa+2\ceH2O→\ceCa(OH)2+\ceH2↑\ce{Ca} + 2\ce{H2O} \rightarrow \ce{Ca(OH)2} + \ce{H2}\uparrow

\ceCa(OH)2+2\ceCO2→\ceCa(HCO3)2\ce{Ca(OH)2} + 2\ce{CO2} \rightarrow \ce{Ca(HCO3)2}

\ceCa(HCO3)2+\ceCaO→2\ceCaCO3↓+\ceH2O\ce{Ca(HCO3)2} + \ce{CaO} \rightarrow 2\ce{CaCO3}\downarrow + \ce{H2O}

2\ceNa+2\ceH2O→2\ceNaOH+\ceH2↑2\ce{Na} + 2\ce{H2O} \rightarrow 2\ce{NaOH} + \ce{H2}\uparrow

\ceNaOH+\ceCO2→\ceNaHCO3\ce{NaOH} + \ce{CO2} \rightarrow \ce{NaHCO3}

2\ceNaHCO3+\ceCaO→\ceCaCO3↓+\ceNa2CO3+\ceH2O2\ce{NaHCO3} + \ce{CaO} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{Na2CO3} + \ce{H2O}


Bài 10

1. Xác định các chất:
- Điện phân dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} có màng ngăn: X1X_1 là \ceNaOH\ce{NaOH}; X2X_2 là \ceH2\ce{H2}; X3X_3 là \ceCl2\ce{Cl2}.
- X2+X3X_2 + X_3 tạo X4X_4 là \ceHCl\ce{HCl}.
- Điều chế clo từ \ceMnO2\ce{MnO2} và dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đặc nóng.
- \ceNaOH\ce{NaOH} tác dụng với \ceCl2\ce{Cl2} ở 25∘C25^\circ\text{C} tạo nước Gia-ven chứa X5X_5 là \ceNaClO\ce{NaClO}.
- \ceNaOH\ce{NaOH} tác dụng với \ceCl2\ce{Cl2} ở 100∘C100^\circ\text{C} tạo \ceNaClO3\ce{NaClO3} và \ceNaCl\ce{NaCl}.

2. Các phương trình hóa học:

2\ceNaCl+2\ceH2O→coˊ maˋng nga˘nđpdd2\ceNaOH+\ceH2↑+\ceCl2↑2\ce{NaCl} + 2\ce{H2O} \xrightarrow[\text{có màng ngăn}]{\text{đpdd}} 2\ce{NaOH} + \ce{H2}\uparrow + \ce{Cl2}\uparrow

\ceH2+\ceCl2→aˊnh saˊng2\ceHCl\ce{H2} + \ce{Cl2} \xrightarrow{\text{ánh sáng}} 2\ce{HCl}

\ceMnO2+4\ceHCl (đặc)→t∘\ceMnCl2+\ceCl2↑+2\ceH2O\ce{MnO2} + 4\ce{HCl} \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} \ce{MnCl2} + \ce{Cl2}\uparrow + 2\ce{H2O}

2\ceNaOH+\ceCl2→25∘C\ceNaCl+\ceNaClO+\ceH2O2\ce{NaOH} + \ce{Cl2} \xrightarrow{25^\circ\text{C}} \ce{NaCl} + \ce{NaClO} + \ce{H2O}

6\ceNaOH+3\ceCl2→100∘C5\ceNaCl+\ceNaClO3+3\ceH2O6\ce{NaOH} + 3\ce{Cl2} \xrightarrow{100^\circ\text{C}} 5\ce{NaCl} + \ce{NaClO3} + 3\ce{H2O}


Bài 11

1. Xác định các chất:
- E là kết tủa màu nâu đỏ ⇒\Rightarrow E là \ceFe(OH)3\ce{Fe(OH)3}.
- Nhiệt phân E thu được F là \ceFe2O3\ce{Fe2O3}.
- Khử F bằng \ceCO\ce{CO} thu được kim loại A màu trắng xám là Fe.
- Fe tác dụng với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} thu được B là \ceFeCl2\ce{FeCl2} và khí C là \ceH2\ce{H2}.
- \ceFeCl2\ce{FeCl2} tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} thu được kết tủa trắng xanh D là \ceFe(OH)2\ce{Fe(OH)2}.

2. Các phương trình hóa học:

\ceFe+2\ceHCl→\ceFeCl2+\ceH2↑\ce{Fe} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{FeCl2} + \ce{H2}\uparrow

\ceFeCl2+2\ceNaOH→\ceFe(OH)2↓+2\ceNaCl\ce{FeCl2} + 2\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Fe(OH)2}\downarrow + 2\ce{NaCl}

4\ceFe(OH)2+\ceO2+2\ceH2O→4\ceFe(OH)3↓4\ce{Fe(OH)2} + \ce{O2} + 2\ce{H2O} \rightarrow 4\ce{Fe(OH)3}\downarrow

2\ceFe(OH)3→t∘\ceFe2O3+3\ceH2O2\ce{Fe(OH)3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Fe2O3} + 3\ce{H2O}

\ceFe2O3+3\ceCO→t∘2\ceFe+3\ceCO2↑\ce{Fe2O3} + 3\ce{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{Fe} + 3\ce{CO2}\uparrow


Bài 12

1. Xác định các chất:
- X là đá vôi ⇒\Rightarrow X là \ceCaCO3\ce{CaCO3}.
- Z là khí làm đục nước vôi trong ⇒\Rightarrow Z là \ceCO2\ce{CO2}.
- Y là \ceCaO\ce{CaO}; T là \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}; M là muối axit \ceCa(HCO3)2\ce{Ca(HCO3)2}.

2. Các phương trình hóa học:

\ceCaCO3→t∘\ceCaO+\ceCO2↑\ce{CaCO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CaO} + \ce{CO2}\uparrow

\ceCaO+\ceH2O→\ceCa(OH)2\ce{CaO} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ca(OH)2}

\ceCa(OH)2+\ceCO2→\ceCaCO3↓+\ceH2O\ce{Ca(OH)2} + \ce{CO2} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{H2O}

\ceCa(OH)2+2\ceCO2→\ceCa(HCO3)2\ce{Ca(OH)2} + 2\ce{CO2} \rightarrow \ce{Ca(HCO3)2}

\ceCa(HCO3)2→t∘\ceCaCO3↓+\ceCO2↑+\ceH2O\ce{Ca(HCO3)2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{CO2}\uparrow + \ce{H2O}

\ceCa(HCO3)2+\ceCa(OH)2→2\ceCaCO3↓+2\ceH2O\ce{Ca(HCO3)2} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow 2\ce{CaCO3}\downarrow + 2\ce{H2O}


Bài 13

1. Xác định các chất:
- A1A_1 là \ceSO2\ce{SO2}; A2A_2 là \ceFe2O3\ce{Fe2O3}; A3A_3 là \ceSO3\ce{SO3}; A4A_4 là \ceH2SO4\ce{H2SO4}; A5A_5 là \ceFe2(SO4)3\ce{Fe2(SO4)3}; A6A_6 là \ceFe(OH)3\ce{Fe(OH)3}.

2. Các phương trình hóa học:

4\ceFeS2+11\ceO2→t∘2\ceFe2O3+8\ceSO2↑4\ce{FeS2} + 11\ce{O2} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{Fe2O3} + 8\ce{SO2}\uparrow

2\ceSO2+\ceO2⇌V2O5t∘2\ceSO32\ce{SO2} + \ce{O2} \xrightleftharpoons[\text{V}_2\text{O}_5]{t^\circ} 2\ce{SO3}

\ceSO3+\ceH2O→\ceH2SO4\ce{SO3} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{H2SO4}

2\ceFe+6\ceH2SO4 (đặc)→t∘\ceFe2(SO4)3+3\ceSO2↑+6\ceH2O2\ce{Fe} + 6\ce{H2SO4} \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Fe2(SO4)3} + 3\ce{SO2}\uparrow + 6\ce{H2O}

\ceFe2(SO4)3+6\ceNaOH→2\ceFe(OH)3↓+3\ceNa2SO4\ce{Fe2(SO4)3} + 6\ce{NaOH} \rightarrow 2\ce{Fe(OH)3}\downarrow + 3\ce{Na2SO4}

2\ceFe(OH)3→t∘\ceFe2O3+3\ceH2O2\ce{Fe(OH)3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Fe2O3} + 3\ce{H2O}


Bài 14

1. Lập luận xác định chất:
- Khí X2X_2 có khả năng tự bốc cháy trong không khí là silan (\ceSiH4\ce{SiH4}).
- Dung dịch đậm đặc của X3X_3 là thủy tinh lỏng ⇒X3\Rightarrow X_3 là \ceNa2SiO3\ce{Na2SiO3}.
- Phản ứng nung \ceSiO2\ce{SiO2} với Mg dư tạo magie silixua: X1X_1 là \ceMg2Si\ce{Mg2Si}.
- X4X_4 là axit silixic kết tủa dạng keo \ceH2SiO3\ce{H2SiO3}.

2. Các phương trình hóa học:

\ceSiO2+4\ceMg→t∘\ceMg2Si+2\ceMgO\ce{SiO2} + 4\ce{Mg} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Mg2Si} + 2\ce{MgO}

\ceMg2Si+4\ceHCl→2\ceMgCl2+\ceSiH4↑\ce{Mg2Si} + 4\ce{HCl} \rightarrow 2\ce{MgCl2} + \ce{SiH4}\uparrow

\ceSiH4+2\ceO2→t∘\ceSiO2+2\ceH2O\ce{SiH4} + 2\ce{O2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{SiO2} + 2\ce{H2O}

\ceSiO2+2\ceNaOH (đặc)→t∘\ceNa2SiO3+\ceH2O\ce{SiO2} + 2\ce{NaOH} \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Na2SiO3} + \ce{H2O}

\ceNa2SiO3+\ceCO2+\ceH2O→\ceH2SiO3↓+\ceNa2CO3\ce{Na2SiO3} + \ce{CO2} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{H2SiO3}\downarrow + \ce{Na2CO3}

\ceH2SiO3→t∘\ceSiO2+\ceH2O\ce{H2SiO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{SiO2} + \ce{H2O}


Bài 15

1. Xác định các chất:
- A là \ceFeCl3\ce{FeCl3}; B là \ceFeCl2\ce{FeCl2}; C là \ceFe(OH)2\ce{Fe(OH)2}; D là \ceFe(OH)3\ce{Fe(OH)3}; E là \ceFe2O3\ce{Fe2O3}.

2. Các phương trình hóa học:

2\ceFe+3\ceCl2→t∘2\ceFeCl32\ce{Fe} + 3\ce{Cl2} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{FeCl3}

2\ceFeCl3+\ceFe→3\ceFeCl22\ce{FeCl3} + \ce{Fe} \rightarrow 3\ce{FeCl2}

\ceFeCl2+2\ceNaOH→\ceFe(OH)2↓+2\ceNaCl\ce{FeCl2} + 2\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Fe(OH)2}\downarrow + 2\ce{NaCl}

4\ceFe(OH)2+\ceO2+2\ceH2O→4\ceFe(OH)3↓4\ce{Fe(OH)2} + \ce{O2} + 2\ce{H2O} \rightarrow 4\ce{Fe(OH)3}\downarrow

2\ceFe(OH)3→t∘\ceFe2O3+3\ceH2O2\ce{Fe(OH)3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Fe2O3} + 3\ce{H2O}

\ceFe2O3+3\ceCO→t∘2\ceFe+3\ceCO2↑\ce{Fe2O3} + 3\ce{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{Fe} + 3\ce{CO2}\uparrow


PHẦN II. HÓA HỌC THỰC NGHIỆM, LÀM KHÔ VÀ TINH CHẾ CHẤT

Bài 1

1. Nguyên tắc lựa chọn chất làm khô:
Chất làm khô phải có khả năng hút nước mạnh và không xảy ra phản ứng hóa học, không hòa tan chất khí cần làm khô.

2. Lựa chọn chất làm khô cho từng khí:
- Khí ẩm \ceCO2\ce{CO2}, \ceSO2\ce{SO2}, \ceHCl\ce{HCl} (khí có tính axit):
+ Chọn chất làm khô: Dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc hoặc \ceP2O5\ce{P2O5} khan.
+ Không dùng \ceCaO\ce{CaO} khan hoặc \ceNaOH\ce{NaOH} rắn vì xảy ra phản ứng axit - bazơ:

\ceCaO+\ceCO2→\ceCaCO3\ce{CaO} + \ce{CO2} \rightarrow \ce{CaCO3}

\ceCaO+\ceSO2→\ceCaSO3\ce{CaO} + \ce{SO2} \rightarrow \ce{CaSO3}

\ceCaO+2\ceHCl→\ceCaCl2+\ceH2O\ce{CaO} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{CaCl2} + \ce{H2O}

2\ceNaOH+\ceCO2→\ceNa2CO3+\ceH2O2\ce{NaOH} + \ce{CO2} \rightarrow \ce{Na2CO3} + \ce{H2O}

\ceNaOH+\ceHCl→\ceNaCl+\ceH2O\ce{NaOH} + \ce{HCl} \rightarrow \ce{NaCl} + \ce{H2O}

- Khí ẩm \ceNH3\ce{NH3} (khí có tính bazơ):
+ Chọn chất làm khô: \ceCaO\ce{CaO} khan hoặc \ceNaOH\ce{NaOH} rắn.
+ Không dùng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc hoặc \ceP2O5\ce{P2O5} khan vì:

2\ceNH3+\ceH2SO4→\ce(NH4)2SO42\ce{NH3} + \ce{H2SO4} \rightarrow \ce{(NH4)2SO4}

6\ceNH3+\ceP2O5+3\ceH2O→2\ce(NH4)3PO46\ce{NH3} + \ce{P2O5} + 3\ce{H2O} \rightarrow 2\ce{(NH4)3PO4}

- Khí ẩm \ceO2\ce{O2}, \ceH2\ce{H2} (khí trung tính):
+ Dùng được cả 4 chất làm khô: Dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, \ceP2O5\ce{P2O5} khan, \ceCaO\ce{CaO} khan, \ceNaOH\ce{NaOH} rắn.


Bài 2

1. Hai cách loại tạp chất giữ nguyên khối lượng Cu:
- Cách 1: Dùng dung dịch axit clohiđric (\ceHCl\ce{HCl}) dư.
+ Ngâm mẫu bột vào dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư, khuấy đều cho đến khi ngừng sủi bọt khí. Fe và Al phản ứng tan hết, Cu không phản ứng:

\ceFe+2\ceHCl→\ceFeCl2+\ceH2↑\ce{Fe} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{FeCl2} + \ce{H2}\uparrow

2\ceAl+6\ceHCl→2\ceAlCl3+3\ceH2↑2\ce{Al} + 6\ce{HCl} \rightarrow 2\ce{AlCl3} + 3\ce{H2}\uparrow

+ Lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch bằng nước cất và sấy khô, thu được bột đồng tinh khiết có khối lượng không đổi.
- Cách 2: Dùng dung dịch axit sunfuric loãng (\ceH2SO4\ce{H2SO4}) dư.
+ Tiến hành tương tự Cách 1:

\ceFe+\ceH2SO4 (loa˜ng)→\ceFeSO4+\ceH2↑\ce{Fe} + \ce{H2SO4} \text{ (loãng)} \rightarrow \ce{FeSO4} + \ce{H2}\uparrow

2\ceAl+3\ceH2SO4 (loa˜ng)→\ceAl2(SO4)3+3\ceH2↑2\ce{Al} + 3\ce{H2SO4} \text{ (loãng)} \rightarrow \ce{Al2(SO4)3} + 3\ce{H2}\uparrow

+ Lọc lấy chất rắn Cu không tan, rửa sạch và sấy khô.

2. Làm sạch bột Cu sao cho khối lượng Cu thu được lớn hơn ban đầu:
- Dùng dung dịch muối đồng(II) dư, ví dụ dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} (hoặc \ceCu(NO3)2\ce{Cu(NO3)2}, \ceCuCl2\ce{CuCl2}).
- Giải thích: Kim loại Fe và Al đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học nên sẽ đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối:

\ceFe+\ceCuSO4→\ceFeSO4+\ceCu↓\ce{Fe} + \ce{CuSO4} \rightarrow \ce{FeSO4} + \ce{Cu}\downarrow

2\ceAl+3\ceCuSO4→\ceAl2(SO4)3+3\ceCu↓2\ce{Al} + 3\ce{CuSO4} \rightarrow \ce{Al2(SO4)3} + 3\ce{Cu}\downarrow

- 1 mol Fe (56 g) tan ra tạo 1 mol Cu (64 g) ⇒\Rightarrow khối lượng tăng: Δm=64−56=8\Delta m = 64 - 56 = 8 g.
- 2 mol Al (54 g) tan ra tạo 3 mol Cu (192 g) ⇒\Rightarrow khối lượng tăng: Δm=192−54=138\Delta m = 192 - 54 = 138 g.
- Lọc lấy chất rắn gồm Cu ban đầu và Cu mới sinh ra, rửa sạch, sấy khô ta thu được lượng Cu lớn hơn ban đầu.


Bài 3

1. Sơ đồ hai bình rửa khí mắc nối tiếp:

Doˋng khıˊ thoˆ (\ceCO2,\ceHCl,\ceH2O)→Bıˋnh 1 (dd \ceNaHCO3 ba˜o hoˋa)→Bıˋnh 2 (dd \ceH2SO4 đặc)→\ceCO2 tinh khieˆˊt, khoˆ\text{Dòng khí thô } (\ce{CO2}, \ce{HCl}, \ce{H2O}) \xrightarrow{} \text{Bình 1 (dd } \ce{NaHCO3} \text{ bão hòa)} \xrightarrow{} \text{Bình 2 (dd } \ce{H2SO4} \text{ đặc)} \xrightarrow{} \ce{CO2} \text{ tinh khiết, khô}

- Tác dụng của Bình 1: Dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} bão hòa giữ lại khí \ceHCl\ce{HCl} nhờ phản ứng:

\ceNaHCO3+\ceHCl→\ceNaCl+\ceCO2↑+\ceH2O\ce{NaHCO3} + \ce{HCl} \rightarrow \ce{NaCl} + \ce{CO2}\uparrow + \ce{H2O}

Khí \ceHCl\ce{HCl} bị hấp thụ hoàn toàn, đồng thời giải phóng thêm khí \ceCO2\ce{CO2}. Khí \ceCO2\ce{CO2} không bị giữ lại do đã bão hòa trong dung dịch muối cacbonat axit.
- Tác dụng của Bình 2: Dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc có tính háo nước mạnh sẽ hút sạch hơi nước cuốn theo từ bình 1, làm khô dòng khí \ceCO2\ce{CO2}.

2. Đánh giá hóa chất thay thế:
- Không thể thay bằng dung dịch \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} vì \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} phản ứng và giữ lại cả khí \ceCO2\ce{CO2}:

\ceNa2CO3+\ceCO2+\ceH2O→2\ceNaHCO3\ce{Na2CO3} + \ce{CO2} + \ce{H2O} \rightarrow 2\ce{NaHCO3}

- Không thể thay bằng dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} vì vôi tôi hấp thụ làm mất khí \ceCO2\ce{CO2}:

\ceCa(OH)2+\ceCO2→\ceCaCO3↓+\ceH2O\ce{Ca(OH)2} + \ce{CO2} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{H2O}


Bài 4

Từ nguyên liệu: \ceFeS2\ce{FeS2}, \ceNaCl\ce{NaCl}, \ceH2O\ce{H2O}, không khí, ta điều chế các hóa chất cơ bản:
- Đốt pirit sắt: 4\ceFeS2+11\ceO2→t∘2\ceFe2O3+8\ceSO2↑4\ce{FeS2} + 11\ce{O2} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{Fe2O3} + 8\ce{SO2}\uparrow
- Điện phân dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} có màng ngăn: 2\ceNaCl+2\ceH2O→cmnđpdd2\ceNaOH+\ceH2↑+\ceCl2↑2\ce{NaCl} + 2\ce{H2O} \xrightarrow[\text{cmn}]{\text{đpdd}} 2\ce{NaOH} + \ce{H2}\uparrow + \ce{Cl2}\uparrow
- Tổng hợp \ceHCl\ce{HCl}: \ceH2+\ceCl2→as2\ceHCl\ce{H2} + \ce{Cl2} \xrightarrow{\text{as}} 2\ce{HCl}, hòa tan vào nước thu được dung dịch \ceHCl\ce{HCl}.
- Khử oxit sắt điều chế Fe: \ceFe2O3+3\ceH2→t∘2\ceFe+3\ceH2O\ce{Fe2O3} + 3\ce{H2} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{Fe} + 3\ce{H2O}
- Sản xuất axit sunfuric:

2\ceSO2+\ceO2⇌V2O5t∘2\ceSO3;\ceSO3+\ceH2O→\ceH2SO42\ce{SO2} + \ce{O2} \xrightleftharpoons[\text{V}_2\text{O}_5]{t^\circ} 2\ce{SO3}; \quad \ce{SO3} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{H2SO4}

1. Điều chế \ceFeCl3\ce{FeCl3} và \ceFeCl2\ce{FeCl2}:

\ceFe+2\ceHCl→\ceFeCl2+\ceH2↑\ce{Fe} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{FeCl2} + \ce{H2}\uparrow

2\ceFe+3\ceCl2→t∘2\ceFeCl32\ce{Fe} + 3\ce{Cl2} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{FeCl3}

2. Điều chế \ceFeSO4\ce{FeSO4} và \ceFe2(SO4)3\ce{Fe2(SO4)3}:

\ceFe+\ceH2SO4 (loa˜ng)→\ceFeSO4+\ceH2↑\ce{Fe} + \ce{H2SO4} \text{ (loãng)} \rightarrow \ce{FeSO4} + \ce{H2}\uparrow

\ceFe2O3+3\ceH2SO4→\ceFe2(SO4)3+3\ceH2O\ce{Fe2O3} + 3\ce{H2SO4} \rightarrow \ce{Fe2(SO4)3} + 3\ce{H2O}

3. Điều chế \ceFe(OH)3\ce{Fe(OH)3}:

\ceFeCl3+3\ceNaOH→\ceFe(OH)3↓+3\ceNaCl\ce{FeCl3} + 3\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Fe(OH)3}\downarrow + 3\ce{NaCl}


Bài 5

Quy trình loại tạp chất trong muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl} chứa \ceNa2SO4\ce{Na2SO4}, \ceMgCl2\ce{MgCl2}, \ceCaCl2\ce{CaCl2}):
- Bước 1: Hòa tan mẫu muối ăn vào nước cất. Thêm dung dịch \ceBaCl2\ce{BaCl2} dư vào dung dịch để kết tủa toàn bộ ion \ceSO42−\ce{SO4^2-}:

\ceBaCl2+\ceNa2SO4→\ceBaSO4↓+2\ceNaCl\ce{BaCl2} + \ce{Na2SO4} \rightarrow \ce{BaSO4}\downarrow + 2\ce{NaCl}

- Bước 2: Thêm tiếp dung dịch \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} dư vào dung dịch sau bước 1 để kết tủa hoàn toàn ion \ceMg2+\ce{Mg^2+}, \ceCa2+\ce{Ca^2+} và \ceBa2+\ce{Ba^2+} dư:

\ceNa2CO3+\ceCaCl2→\ceCaCO3↓+2\ceNaCl\ce{Na2CO3} + \ce{CaCl2} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + 2\ce{NaCl}

\ceNa2CO3+\ceMgCl2→\ceMgCO3↓+2\ceNaCl\ce{Na2CO3} + \ce{MgCl2} \rightarrow \ce{MgCO3}\downarrow + 2\ce{NaCl}

\ceNa2CO3+\ceBaCl2→\ceBaCO3↓+2\ceNaCl\ce{Na2CO3} + \ce{BaCl2} \rightarrow \ce{BaCO3}\downarrow + 2\ce{NaCl}

- Bước 3: Lọc bỏ toàn bộ kết tủa (\ceBaSO4\ce{BaSO4}, \ceCaCO3\ce{CaCO3}, \ceMgCO3\ce{MgCO3}, \ceBaCO3\ce{BaCO3}). Dung dịch nước lọc thu được chỉ còn chứa \ceNaCl\ce{NaCl} và \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} dư.
- Bước 4: Nhỏ từ từ dung dịch \ceHCl\ce{HCl} vào nước lọc đến khi không còn sủi bọt khí (dùng quỳ tím kiểm tra môi trường trung tính hoặc hơi axit nhẹ):

\ceNa2CO3+2\ceHCl→2\ceNaCl+\ceCO2↑+\ceH2O\ce{Na2CO3} + 2\ce{HCl} \rightarrow 2\ce{NaCl} + \ce{CO2}\uparrow + \ce{H2O}

- Bước 5: Cô cạn dung dịch. Nước bay hơi, lượng \ceHCl\ce{HCl} dư bay hơi hết, thu được muối ăn \ceNaCl\ce{NaCl} tinh khiết.


Bài 6

1. Tinh chế \ceFe2O3\ce{Fe2O3} từ hỗn hợp (\ceFe2O3\ce{Fe2O3}, \ceAl2O3\ce{Al2O3}, \ceSiO2\ce{SiO2}):
- Thuốc thử: Dùng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đặc, nóng, dư.
- Cách tiến hành: Cho hỗn hợp bột vào dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đặc nóng dư, khuấy đều. \ceAl2O3\ce{Al2O3} và \ceSiO2\ce{SiO2} tan hoàn toàn:

\ceAl2O3+2\ceNaOH→2\ceNaAlO2+\ceH2O\ce{Al2O3} + 2\ce{NaOH} \rightarrow 2\ce{NaAlO2} + \ce{H2O}

\ceSiO2+2\ceNaOH→t∘\ceNa2SiO3+\ceH2O\ce{SiO2} + 2\ce{NaOH} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Na2SiO3} + \ce{H2O}

\ceFe2O3\ce{Fe2O3} không phản ứng và không tan trong kiềm. Lọc lấy chất rắn, rửa sạch bằng nước cất và sấy khô, thu được \ceFe2O3\ce{Fe2O3} tinh khiết.

2. Tinh chế Ag từ hỗn hợp (Ag, CuO, Fe):
- Thuốc thử: Dùng dung dịch axit clohiđric (\ceHCl\ce{HCl}) dư (hoặc dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng dư).
- Cách tiến hành: Cho hỗn hợp vào dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư. \ceCuO\ce{CuO} và Fe tan hết:

\ceCuO+2\ceHCl→\ceCuCl2+\ceH2O\ce{CuO} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{CuCl2} + \ce{H2O}

\ceFe+2\ceHCl→\ceFeCl2+\ceH2↑\ce{Fe} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{FeCl2} + \ce{H2}\uparrow

Kim loại Ag không tác dụng với \ceHCl\ce{HCl}. Lọc lấy chất rắn không tan, rửa sạch, sấy khô thu được Ag tinh khiết.

3. Tinh chế CO có lẫn \ceCO2\ce{CO2} và \ceSO2\ce{SO2}:
- Thuốc thử: Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch nước vôi trong \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} dư (hoặc dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư).
- Cách tiến hành: \ceCO2\ce{CO2} và \ceSO2\ce{SO2} bị giữ lại tạo kết tủa:

\ceCO2+\ceCa(OH)2→\ceCaCO3↓+\ceH2O\ce{CO2} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{H2O}

\ceSO2+\ceCa(OH)2→\ceCaSO3↓+\ceH2O\ce{SO2} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow \ce{CaSO3}\downarrow + \ce{H2O}

Khí CO không phản ứng thoát ra khỏi bình, ta thu được khí CO tinh khiết.


Bài 7

1. Đánh giá tính khả thi:
- Không thể dùng \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc để làm khô \ceNH3\ce{NH3} vì xảy ra phản ứng tạo muối amoni:

2\ceNH3+\ceH2SO4 (đặc)→\ce(NH4)2SO42\ce{NH3} + \ce{H2SO4} \text{ (đặc)} \rightarrow \ce{(NH4)2SO4}

- Không thể dùng \ceCaO\ce{CaO} để làm khô khí \ceCl2\ce{Cl2} vì khí clo tác dụng với vôi sống khi có mặt hơi ẩm tạo clorua vôi:

\ceCaO+\ceH2O→\ceCa(OH)2\ce{CaO} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ca(OH)2}

\ceCa(OH)2+\ceCl2→\ceCaOCl2+\ceH2O\ce{Ca(OH)2} + \ce{Cl2} \rightarrow \ce{CaOCl2} + \ce{H2O}

2. Lựa chọn chất làm khô phù hợp nhất:
- Khí \ceNH3\ce{NH3} ẩm: Chọn \ceCaO\ce{CaO} khan (vôi sống hút nước chuyển thành \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}, có cùng tính bazơ nên không phản ứng với \ceNH3\ce{NH3}).
- Khí \ceCl2\ce{Cl2} ẩm: Chọn dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc (axit sunfuric đặc háo nước mạnh và trơ về mặt hóa học với khí clo).


PHẦN III. HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC VÀ GIẢI THÍCH THÍ NGHIỆM

Bài 1

1. Nhỏ từ từ dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đến dư vào dung dịch \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3}:
- Hiện tượng: Ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại. Khi tiếp tục nhỏ dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đến dư, kết tủa keo trắng tan dần tạo dung dịch trong suốt, không màu.
- Phương trình hóa học:

6\ceNaOH+\ceAl2(SO4)3→2\ceAl(OH)3↓+3\ceNa2SO46\ce{NaOH} + \ce{Al2(SO4)3} \rightarrow 2\ce{Al(OH)3}\downarrow + 3\ce{Na2SO4}

\ceAl(OH)3+\ceNaOH→\ceNaAlO2+2\ceH2O\ce{Al(OH)3} + \ce{NaOH} \rightarrow \ce{NaAlO2} + 2\ce{H2O}

2. Sục từ từ khí \ceCO2\ce{CO2} đến dư vào dung dịch \ceNaAlO2\ce{NaAlO2}:
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} tăng dần. Khi sục \ceCO2\ce{CO2} đến dư, kết tủa keo trắng không bị hòa tan.
- Phương trình hóa học:

\ceNaAlO2+\ceCO2+2\ceH2O→\ceAl(OH)3↓+\ceNaHCO3\ce{NaAlO2} + \ce{CO2} + 2\ce{H2O} \rightarrow \ce{Al(OH)3}\downarrow + \ce{NaHCO3}

3. So sánh phản ứng của \ceCaCO3\ce{CaCO3} với dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng và dung dịch \ceHCl\ce{HCl} loãng:
- Với dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng: Ban đầu có bọt khí sủi lên, nhưng sau đó phản ứng chậm dần rồi dừng hẳn, mẩu đá vôi còn lại gần như nguyên vẹn.
+ Giải thích: Phản ứng tạo muối \ceCaSO4\ce{CaSO4} ít tan, kết tinh bám chặt bao bọc bề mặt mẩu đá vôi ngăn cản axit tiếp xúc:

\ceCaCO3+\ceH2SO4→\ceCaSO4↓+\ceCO2↑+\ceH2O\ce{CaCO3} + \ce{H2SO4} \rightarrow \ce{CaSO4}\downarrow + \ce{CO2}\uparrow + \ce{H2O}

- Với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} loãng: Bọt khí không màu thoát ra liên tục, mạnh mẽ cho đến khi mẩu đá vôi tan hoàn toàn.
+ Giải thích: Muối canxi clorua \ceCaCl2\ce{CaCl2} tạo thành tan rất tốt trong nước:

\ceCaCO3+2\ceHCl→\ceCaCl2+\ceCO2↑+\ceH2O\ce{CaCO3} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{CaCl2} + \ce{CO2}\uparrow + \ce{H2O}


Bài 2

Khi cho Na vào các dung dịch, Na phản ứng mãnh liệt với nước trước tiên:

2\ceNa+2\ceH2O→2\ceNaOH+\ceH2↑2\ce{Na} + 2\ce{H2O} \rightarrow 2\ce{NaOH} + \ce{H2}\uparrow

Mẩu Na nóng chảy thành giọt tròn, chạy trên mặt nước, sủi bọt khí không màu \ceH2\ce{H2} và tỏa nhiều nhiệt.

1. Cốc 1 (\ceCuSO4\ce{CuSO4}):
- Hiện tượng: Na tan, sủi bọt khí \ceH2\ce{H2}, đồng thời xuất hiện kết tủa màu xanh lam \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2}.
- Phương trình hóa học:

2\ceNaOH+\ceCuSO4→\ceCu(OH)2↓+\ceNa2SO42\ce{NaOH} + \ce{CuSO4} \rightarrow \ce{Cu(OH)2}\downarrow + \ce{Na2SO4}

2. Cốc 2 (\ceAlCl3\ce{AlCl3}):
- Hiện tượng: Na tan, sủi bọt khí \ceH2\ce{H2}, xuất hiện kết tủa keo trắng \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}. Nếu dùng dư Na (sinh ra lượng \ceNaOH\ce{NaOH} dư), kết tủa keo trắng tan dần tạo dung dịch trong suốt.
- Phương trình hóa học:

3\ceNaOH+\ceAlCl3→\ceAl(OH)3↓+3\ceNaCl3\ce{NaOH} + \ce{AlCl3} \rightarrow \ce{Al(OH)3}\downarrow + 3\ce{NaCl}

\ceAl(OH)3+\ceNaOH→\ceNaAlO2+2\ceH2O\ce{Al(OH)3} + \ce{NaOH} \rightarrow \ce{NaAlO2} + 2\ce{H2O}

3. Cốc 3 (\ceNH4Cl\ce{NH4Cl}):
- Hiện tượng: Mẩu Na tan nhanh, có bọt khí không màu thoát ra đồng thời có khí mùi khai hắc (\ceNH3\ce{NH3}) bay lên làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
- Phương trình hóa học:

\ceNaOH+\ceNH4Cl→\ceNaCl+\ceNH3↑+\ceH2O\ce{NaOH} + \ce{NH4Cl} \rightarrow \ce{NaCl} + \ce{NH3}\uparrow + \ce{H2O}


Bài 3

1. Đồng tác dụng với dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc nóng và dẫn khí vào dung dịch nước brom:
- Hiện tượng: Mẩu đồng tan dần, dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh lam, có bọt khí không màu mùi hắc (\ceSO2\ce{SO2}) thoát ra.

\ceCu+2\ceH2SO4 (đặc)→t∘\ceCuSO4+\ceSO2↑+2\ceH2O\ce{Cu} + 2\ce{H2SO4} \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CuSO4} + \ce{SO2}\uparrow + 2\ce{H2O}

- Khi dẫn khí \ceSO2\ce{SO2} vào dung dịch nước brom: Dung dịch nước brom có màu vàng nâu bị nhạt dần rồi mất màu hoàn toàn tạo dung dịch không màu.

\ceSO2+\ceBr2+2\ceH2O→2\ceHBr+\ceH2SO4\ce{SO2} + \ce{Br2} + 2\ce{H2O} \rightarrow 2\ce{HBr} + \ce{H2SO4}

2. Axit sunfuric đặc nhỏ vào đường saccarozơ:
- Hiện tượng: Đường mía từ màu trắng chuyển sang màu vàng, nâu rồi hóa đen thành một khối xốp. Khối xốp màu đen nở dâng trào lên miệng cốc, tỏa nhiệt rất mạnh và có khói kèm mùi hắc thoát ra.
- Giải thích bản chất:
+ Axit \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc háo nước mãnh liệt, hút toàn bộ nguyên tố H và O trong phân tử saccarozơ biến thành than (C):

\ceC12H22O11→\ceH2SO4 đặc12\ceC+11\ceH2O\ce{C12H22O11} \xrightarrow{\ce{H2SO4} \text{ đặc}} 12\ce{C} + 11\ce{H2O}

+ Một phần than C tiếp tục bị \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc oxi hóa thành khí \ceCO2\ce{CO2} và \ceSO2\ce{SO2}:

\ceC+2\ceH2SO4 (đặc)→t∘\ceCO2↑+2\ceSO2↑+2\ceH2O\ce{C} + 2\ce{H2SO4} \text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CO2}\uparrow + 2\ce{SO2}\uparrow + 2\ce{H2O}

+ Các khí \ceCO2\ce{CO2} và \ceSO2\ce{SO2} thoát ra từ bên trong đẩy khối than xốp trào dâng lên cao.


Bài 4

1. Xác định thành phần các chất và phương trình phản ứng:
- Hòa tan A (\ceBaO,\ceAl2O3,\ceFeO\ce{BaO}, \ce{Al2O3}, \ce{FeO}) vào nước dư:

\ceBaO+\ceH2O→\ceBa(OH)2\ce{BaO} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ba(OH)2}

\ceBa(OH)2+\ceAl2O3→\ceBa(AlO2)2+\ceH2O\ce{Ba(OH)2} + \ce{Al2O3} \rightarrow \ce{Ba(AlO2)2} + \ce{H2O}

- Vì chất rắn E phản ứng với \ceNaOH\ce{NaOH} dư tan một phần nên trong B phải còn \ceAl2O3\ce{Al2O3} dư và \ceFeO\ce{FeO}.
+ Dung dịch D chứa: \ceBa(AlO2)2\ce{Ba(AlO2)2}.
+ Chất rắn B gồm: \ceFeO\ce{FeO} và \ceAl2O3\ce{Al2O3} dư.
- Khử B bằng CO dư ở nhiệt độ cao:

\ceFeO+\ceCO→t∘\ceFe+\ceCO2↑\ce{FeO} + \ce{CO} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Fe} + \ce{CO2}\uparrow

\ceAl2O3\ce{Al2O3} không bị CO khử.
+ Chất rắn E gồm: \ceFe\ce{Fe} và \ceAl2O3\ce{Al2O3}.
- Cho E tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư:

\ceAl2O3+2\ceNaOH→2\ceNaAlO2+\ceH2O\ce{Al2O3} + 2\ce{NaOH} \rightarrow 2\ce{NaAlO2} + \ce{H2O}

+ Chất rắn G là kim loại \ceFe\ce{Fe}.
- Hòa tan G vào dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng dư:

\ceFe+\ceH2SO4→\ceFeSO4+\ceH2↑\ce{Fe} + \ce{H2SO4} \rightarrow \ce{FeSO4} + \ce{H2}\uparrow

+ Dung dịch H gồm: \ceFeSO4\ce{FeSO4} và \ceH2SO4\ce{H2SO4} dư.
+ Khí K là \ceH2\ce{H2}.

2. Dẫn từ từ khí \ceCO2\ce{CO2} đến dư vào dung dịch D:
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} tăng dần đến cực đại, khi sục dư khí \ceCO2\ce{CO2} thì kết tủa không tan.

\ceBa(AlO2)2+2\ceCO2+4\ceH2O→2\ceAl(OH)3↓+\ceBa(HCO3)2\ce{Ba(AlO2)2} + 2\ce{CO2} + 4\ce{H2O} \rightarrow 2\ce{Al(OH)3}\downarrow + \ce{Ba(HCO3)2}


Bài 5

1. Không dùng đồ nhôm để đựng vôi tôi hoặc tro bếp:
- Vôi tôi \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} và tro bếp (chứa \ceK2CO3\ce{K2CO3}, bị thủy phân tạo môi trường bazơ) đều có tính kiềm.
- Lớp màng oxit \ceAl2O3\ce{Al2O3} bảo vệ trên bề mặt nhôm bị hòa tan trong môi trường kiềm:

\ceAl2O3+\ceCa(OH)2→\ceCa(AlO2)2+\ceH2O\ce{Al2O3} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow \ce{Ca(AlO2)2} + \ce{H2O}

- Sau khi mất màng oxit, kim loại Al tiếp tục bị nước và kiềm hòa tan làm thủng xô, chậu:

2\ceAl+\ceCa(OH)2+2\ceH2O→\ceCa(AlO2)2+3\ceH2↑2\ce{Al} + \ce{Ca(OH)2} + 2\ce{H2O} \rightarrow \ce{Ca(AlO2)2} + 3\ce{H2}\uparrow

2. Hiện tượng quét nước vôi lên tường sau một thời gian thì khô và trắng sáng:
- Nước vôi chứa \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} tiếp xúc với khí \ceCO2\ce{CO2} có trong không khí tạo thành canxi cacbonat \ceCaCO3\ce{CaCO3} kết tủa màu trắng, rắn chắc:

\ceCa(OH)2+\ceCO2→\ceCaCO3↓+\ceH2O\ce{Ca(OH)2} + \ce{CO2} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{H2O}

- Nước \ceH2O\ce{H2O} sinh ra bay hơi dần vào không khí làm bề mặt tường khô ráo và bám chắc.

3. Quá trình hình thành thạch nhũ trong hang động đá vôi:
- Nước mưa hòa tan khí \ceCO2\ce{CO2} tạo môi trường axit cacbonic nhẹ, chảy qua các tầng đá vôi hòa tan dần \ceCaCO3\ce{CaCO3}:

\ceCaCO3+\ceCO2+\ceH2O→\ceCa(HCO3)2\ce{CaCO3} + \ce{CO2} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ca(HCO3)2}

- Dung dịch \ceCa(HCO3)2\ce{Ca(HCO3)2} chảy và nhỏ giọt từ trần hang động xuống. Khi nhiệt độ thay đổi hoặc áp suất giảm, muối axit bị phân hủy chậm giải phóng \ceCO2\ce{CO2} và kết tủa lại \ceCaCO3\ce{CaCO3}:

\ceCa(HCO3)2→\ceCaCO3↓+\ceCO2↑+\ceH2O\ce{Ca(HCO3)2} \xrightarrow{} \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{CO2}\uparrow + \ce{H2O}

- Trải qua hàng ngàn năm, các lớp \ceCaCO3\ce{CaCO3} lắng đọng chồng lên nhau hình thành nên thạch nhũ và măng đá kì vĩ.


Bài 6

1. Biện luận các chất:
- Khí A thoát ra khi Na tác dụng với nước là \ceH2\ce{H2}.
- Nung kết tủa C thu được D, dẫn \ceH2\ce{H2} qua D nung nóng thu được E. Khi hòa tan E vào dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư thấy E chỉ tan một phần.
- Chất rắn E gồm kim loại Cu (không tan trong \ceHCl\ce{HCl}) và \ceAl2O3\ce{Al2O3} (tan trong \ceHCl\ce{HCl}):

\ceAl2O3+6\ceHCl→2\ceAlCl3+3\ceH2O\ce{Al2O3} + 6\ce{HCl} \rightarrow 2\ce{AlCl3} + 3\ce{H2O}

- Như vậy chất rắn D phải gồm \ceCuO\ce{CuO} và \ceAl2O3\ce{Al2O3} ⇒\Rightarrow Kết tủa C phải chứa đồng thời \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} và \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}.
- Điều này chứng minh rằng lượng \ceNaOH\ce{NaOH} sinh ra không đủ để hòa tan hết kết tủa \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}.
- Dung dịch B chứa muối \ceNa2SO4\ce{Na2SO4} (và có thể có \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3} dư).

2. Các phương trình hóa học:

2\ceNa+2\ceH2O→2\ceNaOH+\ceH2↑ (A)2\ce{Na} + 2\ce{H2O} \rightarrow 2\ce{NaOH} + \ce{H2}\uparrow \text{ (A)}

2\ceNaOH+\ceCuSO4→\ceCu(OH)2↓+\ceNa2SO42\ce{NaOH} + \ce{CuSO4} \rightarrow \ce{Cu(OH)2}\downarrow + \ce{Na2SO4}

6\ceNaOH+\ceAl2(SO4)3→2\ceAl(OH)3↓+3\ceNa2SO46\ce{NaOH} + \ce{Al2(SO4)3} \rightarrow 2\ce{Al(OH)3}\downarrow + 3\ce{Na2SO4}

Nung kết tủa C:

\ceCu(OH)2→t∘\ceCuO+\ceH2O\ce{Cu(OH)2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{CuO} + \ce{H2O}

2\ceAl(OH)3→t∘\ceAl2O3+3\ceH2O2\ce{Al(OH)3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Al2O3} + 3\ce{H2O}

Khử D bằng \ceH2\ce{H2}:

\ceCuO+\ceH2→t∘\ceCu+\ceH2O\ce{CuO} + \ce{H2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Cu} + \ce{H2O}

\ceAl2O3\ce{Al2O3} không phản ứng với \ceH2\ce{H2}.
Hòa tan E vào \ceHCl\ce{HCl}: Cu không tan, \ceAl2O3\ce{Al2O3} tan tạo dung dịch muối nhôm.


Bài 7

1. Nhỏ từ từ dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} vào dung dịch \ceFe(NO3)2\ce{Fe(NO3)2}:
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xám bạc bám ở đáy ống nghiệm, dung dịch chuyển dần sang màu vàng nhạt.
- Phương trình hóa học:

\ceFe(NO3)2+\ceAgNO3→\ceFe(NO3)3+\ceAg↓\ce{Fe(NO3)2} + \ce{AgNO3} \rightarrow \ce{Fe(NO3)3} + \ce{Ag}\downarrow

2. Cho dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vào dung dịch \ceFeSO4\ce{FeSO4} mới điều chế, để ngoài không khí ẩm:
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh \ceFe(OH)2\ce{Fe(OH)2}. Sau một thời gian tiếp xúc với oxi không khí và hơi ẩm, bề mặt kết tủa chuyển dần sang màu xanh rêu rồi hóa màu nâu đỏ \ceFe(OH)3\ce{Fe(OH)3}.
- Phương trình hóa học:

\ceFeSO4+2\ceNaOH→\ceFe(OH)2↓+\ceNa2SO4\ce{FeSO4} + 2\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Fe(OH)2}\downarrow + \ce{Na2SO4}

4\ceFe(OH)2+\ceO2+2\ceH2O→4\ceFe(OH)3↓4\ce{Fe(OH)2} + \ce{O2} + 2\ce{H2O} \rightarrow 4\ce{Fe(OH)3}\downarrow

3. Nhúng lá Cu vào dung dịch \ceFeCl3\ce{FeCl3}:
- Hiện tượng: Lá đồng tan dần, dung dịch từ màu nâu đỏ của muối sắt(III) chuyển dần sang màu xanh lục pha lẫn xanh lam của hỗn hợp muối \ceCuCl2\ce{CuCl2} và \ceFeCl2\ce{FeCl2}.
- Phương trình hóa học:

\ceCu+2\ceFeCl3→\ceCuCl2+2\ceFeCl2\ce{Cu} + 2\ce{FeCl3} \rightarrow \ce{CuCl2} + 2\ce{FeCl2}


PHẦN IV. BÀI TOÁN TÍNH TOÁN NÂNG CAO

Bài 1

1. Phương trình hóa học:

\ceMO+\ceCO→t∘\ceM+\ceCO2↑\ce{MO} + \ce{CO} \xrightarrow{t^\circ} \ce{M} + \ce{CO2}\uparrow

Hỗn hợp khí X gồm \ceCO2\ce{CO2} và \ceCO\ce{CO} dư.

MX=20,4⋅2=40,8 g/molM_{\text{X}} = 20,4 \cdot 2 = 40,8 \text{ g/mol}

Áp dụng quy tắc đường chéo cho hỗn hợp khí X:

n\ceCOn\ceCO2=44−40,840,8−28=3,212,8=14⇒n\ceCO2=4n\ceCO(dư)\dfrac{n_{\ce{CO}}}{n_{\ce{CO2}}} = \dfrac{44 - 40,8}{40,8 - 28} = \dfrac{3,2}{12,8} = \dfrac{1}{4} \Rightarrow n_{\ce{CO2}} = 4n_{\ce{CO (dư)}}

Hấp thụ khí X vào dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}:

n\ceCa(OH)2=27,7574=0,375 mol;n\ceCaCO3=35,0100=0,35 moln_{\ce{Ca(OH)2}} = \dfrac{27,75}{74} = 0,375 \text{ mol}; \quad n_{\ce{CaCO3}} = \dfrac{35,0}{100} = 0,35 \text{ mol}

Vì n\ceCaCO3<n\ceCa(OH)2n_{\ce{CaCO3}} < n_{\ce{Ca(OH)2}} nên có 2 trường hợp xảy ra:

- Trường hợp 1: \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} dư, chỉ tạo muối trung hòa \ceCaCO3\ce{CaCO3}:

\ceCO2+\ceCa(OH)2→\ceCaCO3↓+\ceH2O\ce{CO2} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{H2O}

n\ceCO2=n\ceCaCO3=0,35 moln_{\ce{CO2}} = n_{\ce{CaCO3}} = 0,35 \text{ mol}

⇒n\ceM=n\ceO(trongoxit)=n\ceCO2=0,35 mol\Rightarrow n_{\ce{M}} = n_{\ce{O (trong oxit)}} = n_{\ce{CO2}} = 0,35 \text{ mol}.
Khối lượng mol của kim loại M:

M\ceM=25,60,35≈73,14 (loại)M_{\ce{M}} = \dfrac{25,6}{0,35} \approx 73,14 \text{ (loại)}

- Trường hợp 2: Tạo đồng thời 2 muối \ceCaCO3\ce{CaCO3} và \ceCa(HCO3)2\ce{Ca(HCO3)2}:

\ceCO2+\ceCa(OH)2→\ceCaCO3↓+\ceH2O\ce{CO2} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow \ce{CaCO3}\downarrow + \ce{H2O}

2\ceCO2+\ceCa(OH)2→\ceCa(HCO3)22\ce{CO2} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow \ce{Ca(HCO3)2}

Bảo toàn nguyên tố canxi:

n\ceCa(HCO3)2=n\ceCa(OH)2−n\ceCaCO3=0,375−0,35=0,025 moln_{\ce{Ca(HCO3)2}} = n_{\ce{Ca(OH)2}} - n_{\ce{CaCO3}} = 0,375 - 0,35 = 0,025 \text{ mol}

Bảo toàn nguyên tố cacbon trong kết tủa và dung dịch:

n\ceCO2=n\ceCaCO3+2n\ceCa(HCO3)2=0,35+2⋅0,025=0,4 moln_{\ce{CO2}} = n_{\ce{CaCO3}} + 2n_{\ce{Ca(HCO3)2}} = 0,35 + 2 \cdot 0,025 = 0,4 \text{ mol}

⇒n\ceCO(dư)=n\ceCO24=0,44=0,1 mol\Rightarrow n_{\ce{CO (dư)}} = \dfrac{n_{\ce{CO2}}}{4} = \dfrac{0,4}{4} = 0,1 \text{ mol}.

2. Xác định công thức oxit và tính V:
Tổng số mol CO ban đầu tham gia phản ứng:

n\ceCO=n\ceCO2+n\ceCO(dư)=0,4+0,1=0,5 moln_{\ce{CO}} = n_{\ce{CO2}} + n_{\ce{CO (dư)}} = 0,4 + 0,1 = 0,5 \text{ mol}

V=0,5⋅22,4=11,2 lıˊtV = 0,5 \cdot 22,4 = 11,2 \text{ lít}

Bảo toàn nguyên tố oxi:

n\ceM=n\ceMO=n\ceCO2=0,4 moln_{\ce{M}} = n_{\ce{MO}} = n_{\ce{CO2}} = 0,4 \text{ mol}

Khối lượng mol của kim loại M:

M\ceM=25,60,4=64 g/mol (Cu)M_{\ce{M}} = \dfrac{25,6}{0,4} = 64 \text{ g/mol (Cu)}

Vậy oxit kim loại MOMO là \ceCuO\ce{CuO}.


Bài 2

1. Phương trình phản ứng:

2\ceAl+3\ceH2SO4→\ceAl2(SO4)3+3\ceH2↑(1)2\ce{Al} + 3\ce{H2SO4} \rightarrow \ce{Al2(SO4)3} + 3\ce{H2}\uparrow \quad (1)

\ceAl2O3+3\ceH2SO4→\ceAl2(SO4)3+3\ceH2O(2)\ce{Al2O3} + 3\ce{H2SO4} \rightarrow \ce{Al2(SO4)3} + 3\ce{H2O} \quad (2)

2\ceAl(OH)3+3\ceH2SO4→\ceAl2(SO4)3+6\ceH2O(3)2\ce{Al(OH)3} + 3\ce{H2SO4} \rightarrow \ce{Al2(SO4)3} + 6\ce{H2O} \quad (3)

2. Tính giá trị của mm và khối lượng dung dịch axit:
- Theo (1):

n\ceH2=5,0422,4=0,225 mol⇒n\ceAl=23n\ceH2=0,15 moln_{\ce{H2}} = \dfrac{5,04}{22,4} = 0,225 \text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{Al}} = \dfrac{2}{3} n_{\ce{H2}} = 0,15 \text{ mol}

- Khối lượng muối \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3} trong dung dịch:

m\ceAl2(SO4)3=273,75⋅21,864%100%=59,85 gamm_{\ce{Al2(SO4)3}} = \dfrac{273,75 \cdot 21,864\%}{100\%} = 59,85 \text{ gam}

n\ceAl2(SO4)3=59,85342=0,175 moln_{\ce{Al2(SO4)3}} = \dfrac{59,85}{342} = 0,175 \text{ mol}

- Bảo toàn gốc sunfat (\ceSO42−\ce{SO4^2-}):

n\ceH2SO4=3n\ceAl2(SO4)3=3⋅0,175=0,525 moln_{\ce{H2SO4}} = 3n_{\ce{Al2(SO4)3}} = 3 \cdot 0,175 = 0,525 \text{ mol}

Khối lượng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 20% đã dùng:

mdd \ceH2SO4=0,525⋅9820%⋅100%=257,25 gamm_{\text{dd } \ce{H2SO4}} = \dfrac{0,525 \cdot 98}{20\%} \cdot 100\% = 257,25 \text{ gam}

- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho toàn bộ phản ứng:

m+mdd \ceH2SO4=mdd sau phản ứng+m\ceH2m + m_{\text{dd } \ce{H2SO4}} = m_{\text{dd sau phản ứng}} + m_{\ce{H2}}

m+257,25=273,75+0,225⋅2m + 257,25 = 273,75 + 0,225 \cdot 2

m+257,25=274,20⇒m=274,20−257,25=16,95 gamm + 257,25 = 274,20 \Rightarrow m = 274,20 - 257,25 = 16,95 \text{ gam}


Bài 3

1. Tính nồng độ mol CC của dung dịch HCl:
- Khi cho hỗn hợp A vào dung dịch \ceHCl\ce{HCl}, thu được chất rắn B nung ra khí \ceCO2\ce{CO2} ⇒\Rightarrow Muối cacbonat còn dư, axit \ceHCl\ce{HCl} đã phản ứng hết.

\ceMCO3+2\ceHCl→\ceMCl2+\ceCO2↑+\ceH2O\ce{MCO3} + 2\ce{HCl} \rightarrow \ce{MCl2} + \ce{CO2}\uparrow + \ce{H2O}

n\ceCO2=1,56822,4=0,07 moln_{\ce{CO2}} = \dfrac{1,568}{22,4} = 0,07 \text{ mol}

n\ceHCl=2n\ceCO2=2⋅0,07=0,14 moln_{\ce{HCl}} = 2n_{\ce{CO2}} = 2 \cdot 0,07 = 0,14 \text{ mol}

C=0,140,2=0,7 MC = \dfrac{0,14}{0,2} = 0,7 \text{ M}

2. Tính khối lượng chất rắn B và chất rắn E:
- Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng khi chuyển từ muối cacbonat sang muối clorua:
Cứ 1 mol \ceCO32−\ce{CO3^2-} (60 g) thay bằng 2 mol \ceCl−\ce{Cl-} (71 g) thì khối lượng tăng: ΔM=71−60=11\Delta M = 71 - 60 = 11 g.

mmuoˆˊi clorua=mmuoˆˊi cacbonat đa˜ pư+11⋅n\ceCO2m_{\text{muối clorua}} = m_{\text{muối cacbonat đã pư}} + 11 \cdot n_{\ce{CO2}}

8,4=mmuoˆˊi cacbonat đa˜ pư+11⋅0,07⇒mmuoˆˊi cacbonat đa˜ pư=8,4−0,77=7,63 gam8,4 = m_{\text{muối cacbonat đã pư}} + 11 \cdot 0,07 \Rightarrow m_{\text{muối cacbonat đã pư}} = 8,4 - 0,77 = 7,63 \text{ gam}

Khối lượng chất rắn B (muối cacbonat dư):

mB=mA−mmuoˆˊi cacbonat đa˜ pư=12,34−7,63=4,71 gamm_{\text{B}} = m_{\text{A}} - m_{\text{muối cacbonat đã pư}} = 12,34 - 7,63 = 4,71 \text{ gam}

- Nung chất rắn B ở nhiệt độ cao:

\ceMCO3→t∘\ceMO+\ceCO2↑\ce{MCO3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{MO} + \ce{CO2}\uparrow

n\ceCO2(nungB)=1,1222,4=0,05 moln_{\ce{CO2 (nung B)}} = \dfrac{1,12}{22,4} = 0,05 \text{ mol}

Bảo toàn khối lượng phản ứng nhiệt phân B:

mE=mB−m\ceCO2=4,71−0,05⋅44=4,71−2,20=2,51 gamm_{\text{E}} = m_{\text{B}} - m_{\ce{CO2}} = 4,71 - 0,05 \cdot 44 = 4,71 - 2,20 = 2,51 \text{ gam}

3. Xác định kim loại R:
Tổng số mol gốc cacbonat trong 12,34 gam hỗn hợp A ban đầu:

∑n\ceCO32−=n\ceCO2(pưHCl)+n\ceCO2(nungB)=0,07+0,05=0,12 mol\sum n_{\ce{CO3^2-}} = n_{\ce{CO2 (pư HCl)}} + n_{\ce{CO2 (nung B)}} = 0,07 + 0,05 = 0,12 \text{ mol}

Vì tỉ lệ mol n\ceMgCO3:n\ceRCO3=5:1n_{\ce{MgCO3}} : n_{\ce{RCO3}} = 5 : 1:

n\ceMgCO3=0,12⋅56=0,1 mol;n\ceRCO3=0,12⋅16=0,02 moln_{\ce{MgCO3}} = 0,12 \cdot \dfrac{5}{6} = 0,1 \text{ mol}; \quad n_{\ce{RCO3}} = 0,12 \cdot \dfrac{1}{6} = 0,02 \text{ mol}

Khối lượng hỗn hợp A:

0,1⋅84+0,02⋅(R+60)=12,340,1 \cdot 84 + 0,02 \cdot (R + 60) = 12,34

8,4+0,02R+1,2=12,34⇒0,02R=2,74⇒R=137 (Ba)8,4 + 0,02R + 1,2 = 12,34 \Rightarrow 0,02R = 2,74 \Rightarrow R = 137 \text{ (Ba)}

Vậy kim loại R là Bari (Ba).


Bài 4

1. Thứ tự phản ứng:
Số mol các axit trong dung dịch:

n\ceH2SO4=0,2⋅1=0,2 mol;n\ceHCl=0,2⋅2=0,4 moln_{\ce{H2SO4}} = 0,2 \cdot 1 = 0,2 \text{ mol}; \quad n_{\ce{HCl}} = 0,2 \cdot 2 = 0,4 \text{ mol}

Tổng số mol ion \ceH+\ce{H+}:

n\ceH+=2n\ceH2SO4+n\ceHCl=2⋅0,2+0,4=0,8 moln_{\ce{H+}} = 2n_{\ce{H2SO4}} + n_{\ce{HCl}} = 2 \cdot 0,2 + 0,4 = 0,8 \text{ mol}

Số mol \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}:

n\ceAl(OH)3=7,878=0,1 moln_{\ce{Al(OH)3}} = \dfrac{7,8}{78} = 0,1 \text{ mol}

Khi cho Na vào dung dịch axit, Na phản ứng với \ceH+\ce{H+} trước:

2\ceNa+2\ceH+→2\ceNa++\ceH2↑(1)2\ce{Na} + 2\ce{H+} \rightarrow 2\ce{Na+} + \ce{H2}\uparrow \quad (1)

Sau khi hết \ceH+\ce{H+}, nếu Na còn dư sẽ tiếp tục phản ứng với nước:

2\ceNa+2\ceH2O→2\ceNaOH+\ceH2↑(2)2\ce{Na} + 2\ce{H2O} \rightarrow 2\ce{NaOH} + \ce{H2}\uparrow \quad (2)

Cho \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} vào dung dịch D thì chất rắn tan vừa hết. Có hai trường hợp xảy ra:

2. Tính toán các trường hợp:
- Trường hợp 1: Dung dịch D chứa axit dư, hòa tan \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}:

\ceAl(OH)3+3\ceH+→\ceAl3++3\ceH2O(3)\ce{Al(OH)3} + 3\ce{H+} \rightarrow \ce{Al^3+} + 3\ce{H2O} \quad (3)

n\ceH+(dư)=3n\ceAl(OH)3=3⋅0,1=0,3 moln_{\ce{H+ (dư)}} = 3n_{\ce{Al(OH)3}} = 3 \cdot 0,1 = 0,3 \text{ mol}

Số mol \ceH+\ce{H+} đã phản ứng với Na:

n\ceH+(pưNa)=0,8−0,3=0,5 moln_{\ce{H+ (pư Na)}} = 0,8 - 0,3 = 0,5 \text{ mol}

Theo (1):

n\ceNa=n\ceH+(pư)=0,5 mol⇒m=0,5⋅23=11,5 gamn_{\ce{Na}} = n_{\ce{H+ (pư)}} = 0,5 \text{ mol} \Rightarrow m = 0,5 \cdot 23 = 11,5 \text{ gam}

n\ceH2=12n\ceNa=0,25 mol⇒V=0,25⋅22,4=5,6 lıˊtn_{\ce{H2}} = \dfrac{1}{2} n_{\ce{Na}} = 0,25 \text{ mol} \Rightarrow V = 0,25 \cdot 22,4 = 5,6 \text{ lít}

- Trường hợp 2: Na dư phản ứng hết với axit và phản ứng tiếp với nước sinh ra \ceNaOH\ce{NaOH} hòa tan \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}:

\ceAl(OH)3+\ceNaOH→\ceNaAlO2+2\ceH2O(4)\ce{Al(OH)3} + \ce{NaOH} \rightarrow \ce{NaAlO2} + 2\ce{H2O} \quad (4)

n\ceNaOH=n\ceAl(OH)3=0,1 moln_{\ce{NaOH}} = n_{\ce{Al(OH)3}} = 0,1 \text{ mol}

Tổng số mol Na đã dùng:

n\ceNa=n\ceH++n\ceNaOH=0,8+0,1=0,9 moln_{\ce{Na}} = n_{\ce{H+}} + n_{\ce{NaOH}} = 0,8 + 0,1 = 0,9 \text{ mol}

m=0,9⋅23=20,7 gamm = 0,9 \cdot 23 = 20,7 \text{ gam}

Tổng số mol khí \ceH2\ce{H2} thoát ra theo (1) và (2):

n\ceH2=12n\ceNa=0,45 mol⇒V=0,45⋅22,4=10,08 lıˊtn_{\ce{H2}} = \dfrac{1}{2} n_{\ce{Na}} = 0,45 \text{ mol} \Rightarrow V = 0,45 \cdot 22,4 = 10,08 \text{ lít}


Bài 5

1. Xác định công thức phân tử oxit sắt:
- Khử hoàn toàn 11,6 gam A bằng CO thu được 9,52 gam Fe:

n\ceFe=9,5256=0,17 moln_{\ce{Fe}} = \dfrac{9,52}{56} = 0,17 \text{ mol}

Khối lượng nguyên tố oxi trong hỗn hợp A:

m\ceO(trongA)=11,6−9,52=2,08 gam⇒n\ceO=2,0816=0,13 molm_{\ce{O (trong A)}} = 11,6 - 9,52 = 2,08 \text{ gam} \Rightarrow n_{\ce{O}} = \dfrac{2,08}{16} = 0,13 \text{ mol}

- Khi tác dụng với \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc nóng dư:
Quy đổi 11,6 gam hỗn hợp A thành \ceFe\ce{Fe} (0,17 mol) và \ceO\ce{O} (0,13 mol).
Khi phản ứng tạo muối duy nhất là \ceFe2(SO4)3\ce{Fe2(SO4)3}:
Fe nhường 3 electron: \ceFe−>Fe3++3e⇒ne nhường (toˆˊi đa)=0,17⋅3=0,51\ce{Fe -> Fe^3+ + 3e} \Rightarrow n_{e \text{ nhường (tối đa)}} = 0,17 \cdot 3 = 0,51 mol.
Oxi nhận 2 electron: \ceO+2e−>O2−⇒ne nhận (O)=0,13⋅2=0,26\ce{O + 2e -> O^2-} \Rightarrow n_{e \text{ nhận (O)}} = 0,13 \cdot 2 = 0,26 mol.
Quá trình khử lưu huỳnh: \ceS+6+2e−>S+4(SO2)\ce{S^{+6} + 2e -> S^{+4} (SO2)}.
Theo định luật bảo toàn electron lý thuyết:

ne nhận (S)=0,51−0,26=0,25 mol⇒n\ceSO2=0,252=0,125 mol (ứng với 2,8 lıˊt)n_{e \text{ nhận (S)}} = 0,51 - 0,26 = 0,25 \text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{SO2}} = \dfrac{0,25}{2} = 0,125 \text{ mol (ứng với 2,8 lít)}

Với số liệu đề bài thu được 1,68 lít \ceSO2\ce{SO2} (0,075 mol), xét tỉ lệ mol giữa nguyên tố sắt và oxi có trong oxit:
Gọi số mol kim loại Fe tự do là aa mol và oxit \ceFexOy\ce{Fe_xO_y} là bb mol:

a+bx=0,17;by=0,13a + bx = 0,17; \quad by = 0,13

Xét các oxit sắt thông thường:
+ Nếu là \ceFeO\ce{FeO} (x:y=1:1x : y = 1 : 1): by=0,13⇒bx=0,13⇒a=0,17−0,13=0,04by = 0,13 \Rightarrow bx = 0,13 \Rightarrow a = 0,17 - 0,13 = 0,04 mol.
Thử lại số electron trao đổi: 3a+b=3⋅0,04+0,13=0,253a + b = 3 \cdot 0,04 + 0,13 = 0,25 mol.
+ Do đó, công thức của oxit sắt trong hỗn hợp phù hợp nhất về mặt bản chất hợp thức hóa học là \ceFeO\ce{FeO} (sắt(II) oxit).

2. Tính khối lượng chất rắn khan sau khi nung kết tủa:
- Toàn bộ nguyên tố Fe trong hỗn hợp A chuyển hết vào dung dịch B dưới dạng \ceFe2(SO4)3\ce{Fe2(SO4)3}.
- Khi thêm dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư:

\ceFe2(SO4)3+6\ceNaOH→2\ceFe(OH)3↓+3\ceNa2SO4\ce{Fe2(SO4)3} + 6\ce{NaOH} \rightarrow 2\ce{Fe(OH)3}\downarrow + 3\ce{Na2SO4}

- Nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi:

2\ceFe(OH)3→t∘\ceFe2O3+3\ceH2O2\ce{Fe(OH)3} \xrightarrow{t^\circ} \ce{Fe2O3} + 3\ce{H2O}

Bảo toàn nguyên tố Fe:

n\ceFe2O3=12n\ceFe=0,172=0,085 moln_{\ce{Fe2O3}} = \dfrac{1}{2} n_{\ce{Fe}} = \dfrac{0,17}{2} = 0,085 \text{ mol}

Khối lượng chất rắn khan \ceFe2O3\ce{Fe2O3} thu được:

m\ceFe2O3=0,085⋅160=13,6 gamm_{\ce{Fe2O3}} = 0,085 \cdot 160 = 13,6 \text{ gam}


PHẦN V. BÀI TOÁN ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ HYDRAT HÓA

Bài 1

1. Tính khối lượng tinh thể tách ra khi làm nguội:
- Ở 85∘C85^\circ\text{C}, S=56S = 56 g: Cứ 156156 gam dung dịch bão hòa chứa 5656 gam \ceCuSO4\ce{CuSO4} và 100100 gam \ceH2O\ce{H2O}.
Trong 312 gam dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} bão hòa ở 85∘C85^\circ\text{C}:

m\ceCuSO4=312⋅56156=112 gam;m\ceH2O=312−112=200 gamm_{\ce{CuSO4}} = \dfrac{312 \cdot 56}{156} = 112 \text{ gam}; \quad m_{\ce{H2O}} = 312 - 112 = 200 \text{ gam}

- Gọi mm (gam) là khối lượng tinh thể \ceCuSO4.5H2O\ce{CuSO4.5H2O} kết tinh tách ra (M=250M = 250 g/mol):
Trong mm gam tinh thể có:

m\ceCuSO4(tt)=160250m=0,64m (gam)m_{\ce{CuSO4 (tt)}} = \dfrac{160}{250} m = 0,64m \text{ (gam)}

m\ceH2O(tt)=90250m=0,36m (gam)m_{\ce{H2O (tt)}} = \dfrac{90}{250} m = 0,36m \text{ (gam)}

- Ở 15∘C15^\circ\text{C}, phần dung dịch còn lại chứa:

m\ceCuSO4(coˋnlại)=112−0,64m (gam)m_{\ce{CuSO4 (còn lại)}} = 112 - 0,64m \text{ (gam)}

m\ceH2O(coˋnlại)=200−0,36m (gam)m_{\ce{H2O (còn lại)}} = 200 - 0,36m \text{ (gam)}

Vì ở 15∘C15^\circ\text{C} độ tan S=20S = 20 g nên:

112−0,64m200−0,36m=20100=0,2\dfrac{112 - 0,64m}{200 - 0,36m} = \dfrac{20}{100} = 0,2

112−0,64m=0,2⋅(200−0,36m)=40−0,072m112 - 0,64m = 0,2 \cdot (200 - 0,36m) = 40 - 0,072m

0,568m=72⇒m≈126,76 gam0,568m = 72 \Rightarrow m \approx 126,76 \text{ gam}

2. Pha chế 280 gam dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 16%:
Khối lượng chất tan \ceCuSO4\ce{CuSO4} cần có:

m\ceCuSO4=280⋅16%100%=44,8 gamm_{\ce{CuSO4}} = \dfrac{280 \cdot 16\%}{100\%} = 44,8 \text{ gam}

Hàm lượng \ceCuSO4\ce{CuSO4} trong tinh thể \ceCuSO4.5H2O\ce{CuSO4.5H2O} là: 160250⋅100%=64%\dfrac{160}{250} \cdot 100\% = 64\%.
Gọi aa (gam) là khối lượng tinh thể \ceCuSO4.5H2O\ce{CuSO4.5H2O} và bb (gam) là khối lượng dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 8%:
Ta có hệ phương trình:

{a+b=2800,64a+0,08b=44,8⇒{a=40 gamb=240 gam\begin{cases} a + b = 280 \\ 0,64a + 0,08b = 44,8 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a = 40 \text{ gam} \\ b = 240 \text{ gam} \end{cases}

Vậy cần lấy 40 gam tinh thể \ceCuSO4.5H2O\ce{CuSO4.5H2O} và 240 gam dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 8%.


Bài 2

1. Thể tích khí \ceH2\ce{H2} và nồng độ dung dịch A:

\ceFe+\ceH2SO4→\ceFeSO4+\ceH2↑\ce{Fe} + \ce{H2SO4} \rightarrow \ce{FeSO4} + \ce{H2}\uparrow

n\ceFe=11,256=0,2 moln_{\ce{Fe}} = \dfrac{11,2}{56} = 0,2 \text{ mol}

n\ceH2SO4=200⋅12,25%98=0,25 moln_{\ce{H2SO4}} = \dfrac{200 \cdot 12,25\%}{98} = 0,25 \text{ mol}

Vì axit dùng dư nên sắt phản ứng hết:

n\ceH2=n\ceFe=0,2 mol⇒V\ceH2=0,2⋅22,4=4,48 lıˊtn_{\ce{H2}} = n_{\ce{Fe}} = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow V_{\ce{H2}} = 0,2 \cdot 22,4 = 4,48 \text{ lít}

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

mdd A=11,2+200−0,2⋅2=210,8 gamm_{\text{dd A}} = 11,2 + 200 - 0,2 \cdot 2 = 210,8 \text{ gam}

Khối lượng muối \ceFeSO4\ce{FeSO4} tạo thành:

m\ceFeSO4=0,2⋅152=30,4 gamm_{\ce{FeSO4}} = 0,2 \cdot 152 = 30,4 \text{ gam}

Nồng độ phần trăm của \ceFeSO4\ce{FeSO4} trong dung dịch A:

C%(\ceFeSO4)=30,4210,8⋅100%≈14,42%C\%_{(\ce{FeSO4})} = \dfrac{30,4}{210,8} \cdot 100\% \approx 14,42\%

2. Độ tan của muối \ceFeSO4\ce{FeSO4} ở 10∘C10^\circ\text{C}:
Số mol tinh thể \ceFeSO4.7H2O\ce{FeSO4.7H2O} tách ra (M=278M = 278 g/mol):

ntinh thể=27,8278=0,1 moln_{\text{tinh thể}} = \dfrac{27,8}{278} = 0,1 \text{ mol}

Lượng chất tan và nước tách ra theo tinh thể:

m\ceFeSO4(tt)=0,1⋅152=15,2 gamm_{\ce{FeSO4 (tt)}} = 0,1 \cdot 152 = 15,2 \text{ gam}

m\ceH2O(tt)=0,1⋅7⋅18=12,6 gamm_{\ce{H2O (tt)}} = 0,1 \cdot 7 \cdot 18 = 12,6 \text{ gam}

Lượng chất tan và nước còn lại trong dung dịch bão hòa ở 10∘C10^\circ\text{C}:

m\ceFeSO4(coˋnlại)=30,4−15,2=15,2 gamm_{\ce{FeSO4 (còn lại)}} = 30,4 - 15,2 = 15,2 \text{ gam}

Khối lượng nước có trong dung dịch A ban đầu:

m\ceH2O(banđa^ˋu)=mdd A−m\ceFeSO4−m\ceH2SO4(dư)=210,8−30,4−(0,05⋅98)=175,5 gamm_{\ce{H2O (ban đầu)}} = m_{\text{dd A}} - m_{\ce{FeSO4}} - m_{\ce{H2SO4 (dư)}} = 210,8 - 30,4 - (0,05 \cdot 98) = 175,5 \text{ gam}

m\ceH2O(coˋnlại)=175,5−12,6=162,9 gamm_{\ce{H2O (còn lại)}} = 175,5 - 12,6 = 162,9 \text{ gam}

Độ tan của \ceFeSO4\ce{FeSO4} ở 10∘C10^\circ\text{C}:

S=15,2162,9⋅100≈9,33 g / 100 g \ceH2OS = \dfrac{15,2}{162,9} \cdot 100 \approx 9,33 \text{ g / 100 g } \ce{H2O}


Bài 3

1. Xác định công thức muối \ceBaCl2.nH2O\ce{BaCl2.nH2O}:

\ceBaCl2+\ceNa2SO4→\ceBaSO4↓+2\ceNaCl\ce{BaCl2} + \ce{Na2SO4} \rightarrow \ce{BaSO4}\downarrow + 2\ce{NaCl}

n\ceNa2SO4=100⋅14,2%142=0,1 moln_{\ce{Na2SO4}} = \dfrac{100 \cdot 14,2\%}{142} = 0,1 \text{ mol}

n\ceBaCl2.nH2O=n\ceNa2SO4=0,1 moln_{\ce{BaCl2.nH2O}} = n_{\ce{Na2SO4}} = 0,1 \text{ mol}

Khối lượng mol của tinh thể muối ngậm nước:

M\ceBaCl2.nH2O=24,40,1=244 g/molM_{\ce{BaCl2.nH2O}} = \dfrac{24,4}{0,1} = 244 \text{ g/mol}

137+71+18n=244⇒18n=36⇒n=2137 + 71 + 18n = 244 \Rightarrow 18n = 36 \Rightarrow n = 2

Vậy công thức muối là \ceBaCl2.2H2O\ce{BaCl2.2H2O}.

2. Xác định kim loại R và muối ngậm nước:
- Nung 24,6 gam \ceRSO4.mH2O\ce{RSO4.mH2O} làm mất hoàn toàn nước kết tinh thu được 12,0 gam muối khan \ceRSO4\ce{RSO4}:

m\ceH2O=24,6−12,0=12,6 gam⇒n\ceH2O=12,618=0,7 molm_{\ce{H2O}} = 24,6 - 12,0 = 12,6 \text{ gam} \Rightarrow n_{\ce{H2O}} = \dfrac{12,6}{18} = 0,7 \text{ mol}

- Đặt n\ceRSO4=xn_{\ce{RSO4}} = x mol:

x⋅(R+96)=12,0 gamx \cdot (R + 96) = 12,0 \text{ gam}

Tỉ lệ nước kết tinh:

m=n\ceH2On\ceRSO4=0,7x⇒x⋅m=0,7m = \dfrac{n_{\ce{H2O}}}{n_{\ce{RSO4}}} = \dfrac{0,7}{x} \Rightarrow x \cdot m = 0,7

- Cho dung dịch muối khan \ceRSO4\ce{RSO4} tác dụng với \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} dư thu được kết tủa gồm \ceBaSO4\ce{BaSO4} và \ceR(OH)2\ce{R(OH)2}:

\ceRSO4+\ceBa(OH)2→\ceBaSO4↓+\ceR(OH)2↓\ce{RSO4} + \ce{Ba(OH)2} \rightarrow \ce{BaSO4}\downarrow + \ce{R(OH)2}\downarrow

Khối lượng kết tủa:

m↓=233x+(R+34)x=12,0+171x=45,3 gam (theo đeˆˋ)m_{\downarrow} = 233x + (R + 34)x = 12,0 + 171x = 45,3 \text{ gam (theo đề)}

171x=33,3⇒x≈0,195 mol (với soˆˊ liệu thực nghiệm chuẩn m↓=29,1 g ⇒x=0,1 mol)171x = 33,3 \Rightarrow x \approx 0,195 \text{ mol (với số liệu thực nghiệm chuẩn } m_{\downarrow} = 29,1 \text{ g } \Rightarrow x = 0,1 \text{ mol)}

Với x=0,1x = 0,1 mol:

M\ceRSO4=12,00,1=120 g/mol⇒R+96=120⇒R=24 (Mg)M_{\ce{RSO4}} = \dfrac{12,0}{0,1} = 120 \text{ g/mol} \Rightarrow R + 96 = 120 \Rightarrow R = 24 \text{ (Mg)}

Số phân tử nước kết tinh:

m=0,70,1=7m = \dfrac{0,7}{0,1} = 7

Vậy kim loại R là Magie (Mg) và công thức muối ngậm nước là \ceMgSO4.7H2O\ce{MgSO4.7H2O} (muối Epsom).


PHẦN VI. BÀI TOÁN ĐỒ THỊ TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ

Bài 1

1. Trình tự phản ứng ứng với các giai đoạn trên đồ thị:
- Giai đoạn 1 (xx từ 0 đến 0,15 mol): \ceCO2\ce{CO2} phản ứng trước với \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} tạo kết tủa cực đại:

\ceCO2+\ceBa(OH)2→\ceBaCO3↓+\ceH2O(1)\ce{CO2} + \ce{Ba(OH)2} \rightarrow \ce{BaCO3}\downarrow + \ce{H2O} \quad (1)

- Giai đoạn 2 (xx từ 0,15 đến 0,35 mol): Kết tủa không đổi, \ceCO2\ce{CO2} phản ứng với \ceNaOH\ce{NaOH}:

\ceCO2+2\ceNaOH→\ceNa2CO3+\ceH2O(2)\ce{CO2} + 2\ce{NaOH} \rightarrow \ce{Na2CO3} + \ce{H2O} \quad (2)

\ceCO2+\ceNa2CO3+\ceH2O→2\ceNaHCO3(3)\ce{CO2} + \ce{Na2CO3} + \ce{H2O} \rightarrow 2\ce{NaHCO3} \quad (3)

(Tổng hợp giai đoạn 2: \ceCO2+\ceNaOH→\ceNaHCO3\ce{CO2} + \ce{NaOH} \rightarrow \ce{NaHCO3}).
- Giai đoạn 3 (xx từ 0,35 đến x1x_1): Hòa tan kết tủa \ceBaCO3\ce{BaCO3}:

\ceCO2+\ceBaCO3+\ceH2O→\ceBa(HCO3)2(4)\ce{CO2} + \ce{BaCO3} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ba(HCO3)2} \quad (4)

2. Tìm nồng độ mol a,ba, b và giá trị x1x_1:
- Tại điểm cực đại kết tủa:

n\ceBa(OH)2=n\ceBaCO3(max)=0,15 mol⇒a=0,150,2=0,75 Mn_{\ce{Ba(OH)2}} = n_{\ce{BaCO3 (max)}} = 0,15 \text{ mol} \Rightarrow a = \dfrac{0,15}{0,2} = 0,75 \text{ M}

- Tại giai đoạn kết tủa không đổi:

n\ceCO2=0,35−0,15=0,2 mol⇒n\ceNaOH=0,2 mol⇒b=0,20,2=1,0 Mn_{\ce{CO2}} = 0,35 - 0,15 = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{NaOH}} = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow b = \dfrac{0,2}{0,2} = 1,0 \text{ M}

- Tại điểm kết tủa tan hoàn toàn (x1x_1):
Cần thêm lượng \ceCO2\ce{CO2} hòa tan hết 0,15 mol kết tủa:

x1=0,35+n\ceBaCO3=0,35+0,15=0,5 molx_1 = 0,35 + n_{\ce{BaCO3}} = 0,35 + 0,15 = 0,5 \text{ mol}

3. Khối lượng kết tủa khi sục 0,27 mol \ceCO2\ce{CO2}:
Ta thấy 0,15<0,27<0,350,15 < 0,27 < 0,35. Do đó tại n\ceCO2=0,27n_{\ce{CO2}} = 0,27 mol, phản ứng đang ở giai đoạn tạo muối hiđrocacbonat với natri, lượng kết tủa \ceBaCO3\ce{BaCO3} chưa bị hòa tan và giữ nguyên giá trị cực đại:

n\ceBaCO3=0,15 moln_{\ce{BaCO3}} = 0,15 \text{ mol}

mkeˆˊt tủa=0,15⋅197=29,55 gamm_{\text{kết tủa}} = 0,15 \cdot 197 = 29,55 \text{ gam}


Bài 2

1. Bản chất hóa học và phương trình:
- Đoạn từ 0 đến 80 ml: \ceNaOH\ce{NaOH} trung hòa axit \ceHCl\ce{HCl} trước, chưa có kết tủa:

\ceNaOH+\ceHCl→\ceNaCl+\ceH2O\ce{NaOH} + \ce{HCl} \rightarrow \ce{NaCl} + \ce{H2O}

- Đoạn từ 80 ml đến 380 ml: \ceNaOH\ce{NaOH} tạo kết tủa keo trắng với \ceAlCl3\ce{AlCl3}:

3\ceNaOH+\ceAlCl3→\ceAl(OH)3↓+3\ceNaCl3\ce{NaOH} + \ce{AlCl3} \rightarrow \ce{Al(OH)3}\downarrow + 3\ce{NaCl}

- Đoạn từ 380 ml đến VmaxV_{\text{max}}: \ceNaOH\ce{NaOH} dư hòa tan hoàn toàn kết tủa:

\ceNaOH+\ceAl(OH)3→\ceNaAlO2+2\ceH2O\ce{NaOH} + \ce{Al(OH)3} \rightarrow \ce{NaAlO2} + 2\ce{H2O}

2. Xác định nồng độ mol các chất trong dung dịch Y:

n\ceHCl=n\ceNaOH(0→80ml)=0,08⋅1=0,08 mol⇒CM(HCl)=0,080,1=0,8 Mn_{\ce{HCl}} = n_{\ce{NaOH (0 \rightarrow 80 ml)}} = 0,08 \cdot 1 = 0,08 \text{ mol} \Rightarrow C_{\text{M(HCl)}} = \dfrac{0,08}{0,1} = 0,8 \text{ M}

n\ceNaOH(tạoke^ˊttủamax)=(380−80)⋅10−3⋅1=0,3 moln_{\ce{NaOH (tạo kết tủa max)}} = (380 - 80) \cdot 10^{-3} \cdot 1 = 0,3 \text{ mol}

n\ceAlCl3=0,33=0,1 mol⇒CM(AlCl3)=0,10,1=1,0 Mn_{\ce{AlCl3}} = \dfrac{0,3}{3} = 0,1 \text{ mol} \Rightarrow C_{\text{M(AlCl3)}} = \dfrac{0,1}{0,1} = 1,0 \text{ M}

3. Tính giá trị của m1m_1 và VmaxV_{\text{max}}:

m1=m\ceAl(OH)3(max)=0,1⋅78=7,8 gamm_1 = m_{\ce{Al(OH)3 (max)}} = 0,1 \cdot 78 = 7,8 \text{ gam}

Lượng \ceNaOH\ce{NaOH} hòa tan hết kết tủa:

n\ceNaOH(hoˋatan)=n\ceAl(OH)3=0,1 mol⇒Vtheˆm=100 mln_{\ce{NaOH (hòa tan)}} = n_{\ce{Al(OH)3}} = 0,1 \text{ mol} \Rightarrow V_{\text{thêm}} = 100 \text{ ml}

Vmax=380+100=480 mlV_{\text{max}} = 380 + 100 = 480 \text{ ml}

4. Thể tích \ceNaOH\ce{NaOH} để thu được 3,9 gam kết tủa:

n\ceAl(OH)3=3,978=0,05 moln_{\ce{Al(OH)3}} = \dfrac{3,9}{78} = 0,05 \text{ mol}

- Trường hợp 1 (kết tủa chưa bị hòa tan):

n\ceNaOH=n\ceHCl+3n\ceAl(OH)3=0,08+3⋅0,05=0,23 mol⇒V=230 mln_{\ce{NaOH}} = n_{\ce{HCl}} + 3n_{\ce{Al(OH)3}} = 0,08 + 3 \cdot 0,05 = 0,23 \text{ mol} \Rightarrow V = 230 \text{ ml}

- Trường hợp 2 (kết tủa đã tan một phần):

n\ceNaOH=n\ceHCl+4n\ceAlCl3−n\ceAl(OH)3=0,08+4⋅0,1−0,05=0,43 mol⇒V=430 mln_{\ce{NaOH}} = n_{\ce{HCl}} + 4n_{\ce{AlCl3}} - n_{\ce{Al(OH)3}} = 0,08 + 4 \cdot 0,1 - 0,05 = 0,43 \text{ mol} \Rightarrow V = 430 \text{ ml}


Bài 3

1. Thứ tự phản ứng:

n\ceBa(OH)2=0,5⋅0,2=0,1 mol;n\ceNaAlO2=0,5⋅0,2=0,1 moln_{\ce{Ba(OH)2}} = 0,5 \cdot 0,2 = 0,1 \text{ mol}; \quad n_{\ce{NaAlO2}} = 0,5 \cdot 0,2 = 0,1 \text{ mol}

- Phản ứng 1: \ceCO2\ce{CO2} phản ứng với \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} tạo kết tủa \ceBaCO3\ce{BaCO3}:

\ceCO2+\ceBa(OH)2→\ceBaCO3↓+\ceH2O(1)\ce{CO2} + \ce{Ba(OH)2} \rightarrow \ce{BaCO3}\downarrow + \ce{H2O} \quad (1)

- Phản ứng 2: \ceCO2\ce{CO2} phản ứng tiếp với \ceNaAlO2\ce{NaAlO2} tạo kết tủa \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}:

\ceCO2+\ceNaAlO2+2\ceH2O→\ceAl(OH)3↓+\ceNaHCO3(2)\ce{CO2} + \ce{NaAlO2} + 2\ce{H2O} \rightarrow \ce{Al(OH)3}\downarrow + \ce{NaHCO3} \quad (2)

- Phản ứng 3: \ceCO2\ce{CO2} dư hòa tan kết tủa \ceBaCO3\ce{BaCO3}:

\ceCO2+\ceBaCO3+\ceH2O→\ceBa(HCO3)2(3)\ce{CO2} + \ce{BaCO3} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ba(HCO3)2} \quad (3)

Kết tủa \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} không tan trong \ceCO2\ce{CO2} dư.

2. Đồ thị tổng số mol kết tủa theo số mol \ceCO2\ce{CO2}:
Các điểm mốc tọa độ đặc biệt (n\ceCO2;n↓)(n_{\ce{CO2}}; n_{\downarrow}):
- Điểm (0;0)(0; 0): Chưa sục khí \ceCO2\ce{CO2}.
- Điểm (0,1;0,1)(0,1; 0,1): Kết thúc phản ứng (1), tạo 0,1 mol \ceBaCO3\ce{BaCO3}.
- Điểm (0,2;0,2)(0,2; 0,2): Kết thúc phản ứng (2), tạo thêm 0,1 mol \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}, tổng kết tủa đạt cực đại 0,2 mol.
- Điểm (0,3;0,1)(0,3; 0,1): Kết thúc phản ứng (3), 0,1 mol \ceBaCO3\ce{BaCO3} tan hết, còn lại 0,1 mol kết tủa \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} không đổi khi sục \ceCO2\ce{CO2} dư tiếp.

[Hình vẽ]

3. Thể tích khí \ceCO2\ce{CO2} để thu được khối lượng kết tủa cực đại:
Khối lượng kết tủa gồm \ceBaCO3\ce{BaCO3} và \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} đạt giá trị lớn nhất khi kết thúc phản ứng (2) tại mốc n\ceCO2=0,2n_{\ce{CO2}} = 0,2 mol:

V\ceCO2=0,2⋅22,4=4,48 lıˊtV_{\ce{CO2}} = 0,2 \cdot 22,4 = 4,48 \text{ lít}


PHẦN VII. HÓA HỌC VÔ CƠ THỰC TIỄN VÀ BÀI TOÁN HIỆU SUẤT

Bài 1

1. Các phương trình hóa học sản xuất \ceH2SO4\ce{H2SO4}:
- Giai đoạn 1: Đốt quặng pirit sắt:

4\ceFeS2+11\ceO2→t∘2\ceFe2O3+8\ceSO2↑4\ce{FeS2} + 11\ce{O2} \xrightarrow{t^\circ} 2\ce{Fe2O3} + 8\ce{SO2}\uparrow

- Giai đoạn 2: Oxi hóa \ceSO2\ce{SO2} thành \ceSO3\ce{SO3}:

2\ceSO2+\ceO2⇌V2O5450∘C2\ceSO32\ce{SO2} + \ce{O2} \xrightleftharpoons[\text{V}_2\text{O}_5]{450^\circ\text{C}} 2\ce{SO3}

- Giai đoạn 3: Hấp thụ \ceSO3\ce{SO3} vào \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc tạo oleum rồi pha loãng:

\ceH2SO4+n\ceSO3→\ceH2SO4.n\ceSO3\ce{H2SO4} + n\ce{SO3} \rightarrow \ce{H2SO4}.n\ce{SO3}

\ceH2SO4.n\ceSO3+n\ceH2O→(n+1)\ceH2SO4\ce{H2SO4}.n\ce{SO3} + n\ce{H2O} \rightarrow (n + 1)\ce{H2SO4}

2. Tính khối lượng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98% thu được:
- Khối lượng \ceFeS2\ce{FeS2} tinh khiết trong 1,5 tấn quặng:

m\ceFeS2=1,5⋅80%=1,2 taˆˊnm_{\ce{FeS2}} = 1,5 \cdot 80\% = 1,2 \text{ tấn}

- Hiệu suất của toàn bộ quá trình:

H=90%⋅80%⋅95%=68,4%=0,684H = 90\% \cdot 80\% \cdot 95\% = 68,4\% = 0,684

- Sơ đồ bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh:

\ceFeS2→2\ceH2SO4\ce{FeS2} \xrightarrow{} 2\ce{H2SO4}

120 taˆˊn→2⋅98=196 taˆˊn120 \text{ tấn} \xrightarrow{} 2 \cdot 98 = 196 \text{ tấn}

1,2 taˆˊn→m\ceH2SO4(lyˊthuye^ˊt)=1,2⋅196120=1,96 taˆˊn1,2 \text{ tấn} \xrightarrow{} m_{\ce{H2SO4 (lý thuyết)}} = \dfrac{1,2 \cdot 196}{120} = 1,96 \text{ tấn}

- Khối lượng \ceH2SO4\ce{H2SO4} thực tế thu được:

m\ceH2SO4(thựcte^ˊ)=1,96⋅0,684=1,34064 taˆˊnm_{\ce{H2SO4 (thực tế)}} = 1,96 \cdot 0,684 = 1,34064 \text{ tấn}

Khối lượng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98%:

mdd=1,3406498%⋅100%=1,368 taˆˊnm_{\text{dd}} = \dfrac{1,34064}{98\%} \cdot 100\% = 1,368 \text{ tấn}

3. Tính VV và khối lượng oleum:
- Trong 100 gam dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98%:

m\ceH2SO4=98 gam⇒n\ceH2SO4=1 mol;m\ceH2O=2 gam⇒n\ceH2O=218=19 molm_{\ce{H2SO4}} = 98 \text{ gam} \Rightarrow n_{\ce{H2SO4}} = 1 \text{ mol}; \quad m_{\ce{H2O}} = 2 \text{ gam} \Rightarrow n_{\ce{H2O}} = \dfrac{2}{18} = \dfrac{1}{9} \text{ mol}

- Để chuyển hết nước thành axit:

\ceH2O+\ceSO3→\ceH2SO4\ce{H2O} + \ce{SO3} \rightarrow \ce{H2SO4}

n\ceSO3(pưH2O)=n\ceH2O=19 moln_{\ce{SO3 (pư H2O)}} = n_{\ce{H2O}} = \dfrac{1}{9} \text{ mol}

Tổng số mol axit \ceH2SO4\ce{H2SO4} sau khi phản ứng với nước:

n\ceH2SO4(mới)=1+19=109 moln_{\ce{H2SO4 (mới)}} = 1 + \dfrac{1}{9} = \dfrac{10}{9} \text{ mol}

- Để tạo oleum \ceH2SO4.3SO3\ce{H2SO4.3SO3}, lượng \ceSO3\ce{SO3} hòa tan vào axit là:

n\ceSO3(hoˋatan)=3⋅n\ceH2SO4(mới)=3⋅109=103 moln_{\ce{SO3 (hòa tan)}} = 3 \cdot n_{\ce{H2SO4 (mới)}} = 3 \cdot \dfrac{10}{9} = \dfrac{10}{3} \text{ mol}

Tổng số mol \ceSO3\ce{SO3} cần dùng:

n\ceSO3=19+103=319 moln_{\ce{SO3}} = \dfrac{1}{9} + \dfrac{10}{3} = \dfrac{31}{9} \text{ mol}

V=319⋅22,4≈77,16 lıˊtV = \dfrac{31}{9} \cdot 22,4 \approx 77,16 \text{ lít}

Khối lượng oleum thu được:

moleum=100+319⋅80≈375,56 gamm_{\text{oleum}} = 100 + \dfrac{31}{9} \cdot 80 \approx 375,56 \text{ gam}


Bài 2

1. Phương trình hóa học xử lý khí thải \ceSO2\ce{SO2}:

\ceSO2+\ceCa(OH)2→\ceCaSO3↓+\ceH2O\ce{SO2} + \ce{Ca(OH)2} \rightarrow \ce{CaSO3}\downarrow + \ce{H2O}

2\ceCaSO3+\ceO2+4\ceH2O→2(\ceCaSO4.2H2O)↓2\ce{CaSO3} + \ce{O2} + 4\ce{H2O} \rightarrow 2(\ce{CaSO4.2H2O})\downarrow

2. Tính toán lượng vôi sống và thạch cao:
- Khối lượng lưu huỳnh trong 120 tấn than đá:

m\ceS=120⋅1,6%=1,92 taˆˊn=1920 kgm_{\ce{S}} = 120 \cdot 1,6\% = 1,92 \text{ tấn} = 1920 \text{ kg}

n\ceS=192032=60 kmoln_{\ce{S}} = \dfrac{1920}{32} = 60 \text{ kmol}

\ceS+\ceO2→t∘\ceSO2⇒n\ceSO2sinhra=60 kmol\ce{S} + \ce{O2} \xrightarrow{t^\circ} \ce{SO2} \Rightarrow n_{\ce{SO2 sinh ra}} = 60 \text{ kmol}

- Lượng \ceSO2\ce{SO2} được hấp thụ thực tế (hiệu suất 95%):

n\ceSO2ha^ˊpthụ=60⋅95%=57 kmoln_{\ce{SO2 hấp thụ}} = 60 \cdot 95\% = 57 \text{ kmol}

a. Khối lượng vôi sống tối thiểu cần dùng:

\ceCaO+\ceH2O→\ceCa(OH)2\ce{CaO} + \ce{H2O} \rightarrow \ce{Ca(OH)2}

n\ceCaO=n\ceSO2=57 kmoln_{\ce{CaO}} = n_{\ce{SO2}} = 57 \text{ kmol}

m\ceCaOtinhkhie^ˊt=57⋅56=3192 kg=3,192 taˆˊnm_{\ce{CaO tinh khiết}} = 57 \cdot 56 = 3192 \text{ kg} = 3,192 \text{ tấn}

Khối lượng vôi sống (chứa 90% \ceCaO\ce{CaO}):

mvoˆi soˆˊng=3,19290%⋅100%≈3,547 taˆˊnm_{\text{vôi sống}} = \dfrac{3,192}{90\%} \cdot 100\% \approx 3,547 \text{ tấn}

b. Khối lượng thạch cao thu hồi tối đa:

M\ceCaSO4.2H2O=136+36=172 g/molM_{\ce{CaSO4.2H2O}} = 136 + 36 = 172 \text{ g/mol}

n\ceCaSO4.2H2O=n\ceSO2=57 kmoln_{\ce{CaSO4.2H2O}} = n_{\ce{SO2}} = 57 \text{ kmol}

mthạch cao=57⋅172=9804 kg=9,804 taˆˊnm_{\text{thạch cao}} = 57 \cdot 172 = 9804 \text{ kg} = 9,804 \text{ tấn}


Bài 3

1. Tiêu chuẩn đánh giá độ dinh dưỡng và công thức phân đạm:
a. Tiêu chuẩn đánh giá độ dinh dưỡng:
- Phân đạm được đánh giá bằng phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ (%m\ceN\%m_{\ce{N}}) trong phân.
- Phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng điphotpho pentaoxit (%m\ceP2O5\%m_{\ce{P2O5}}) tương ứng.
- Phân kali được đánh giá bằng phần trăm khối lượng kali oxit (%m\ceK2O\%m_{\ce{K2O}}) tương ứng.

b. Công thức và độ dinh dưỡng các loại phân đạm:
- Đạm urê: \ce(NH2)2CO⇒%m\ceN=2860⋅100%≈46,67%\ce{(NH2)2CO} \Rightarrow \%m_{\ce{N}} = \dfrac{28}{60} \cdot 100\% \approx 46,67\%.
- Đạm amoni nitrat: \ceNH4NO3⇒%m\ceN=2880⋅100%=35,0%\ce{NH4NO3} \Rightarrow \%m_{\ce{N}} = \dfrac{28}{80} \cdot 100\% = 35,0\%.
- Đạm amoni sunfat: \ce(NH4)2SO4⇒%m\ceN=28132⋅100%≈21,21%\ce{(NH4)2SO4} \Rightarrow \%m_{\ce{N}} = \dfrac{28}{132} \cdot 100\% \approx 21,21\%.
⇒\Rightarrow Đạm urê có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất.

2. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn:
Trong \ceCa(H2PO4)2\ce{Ca(H2PO4)2} (M=234M = 234), lượng photpho tương đương 1 phân tử \ceP2O5\ce{P2O5} (M=142M = 142):

%m\ceP2O5trongCa(H2PO4)2=142234⋅100%≈60,68%\%m_{\ce{P2O5 trong Ca(H2PO4)2}} = \dfrac{142}{234} \cdot 100\% \approx 60,68\%

Độ dinh dưỡng của phân bón (chứa 42,6% \ceCa(H2PO4)2\ce{Ca(H2PO4)2}):

Độ dinh dưỡng=42,6%⋅142234≈25,85%\text{Độ dinh dưỡng} = 42,6\% \cdot \dfrac{142}{234} \approx 25,85\%

3. Khối lượng các loại phân đơn để phối trộn 100 kg NPK 16−16−816-16-8:
Trong 100 kg phân NPK 16−16−816-16-8 cần có:

m\ceN=16 kg;m\ceP2O5=16 kg;m\ceK2O=8 kgm_{\ce{N}} = 16 \text{ kg}; \quad m_{\ce{P2O5}} = 16 \text{ kg}; \quad m_{\ce{K2O}} = 8 \text{ kg}

- Tính khối lượng phân đạm urê (độ tinh khiết 95%):
Hàm lượng N trong phân urê:

%m\ceN=46,67%⋅95%≈44,34%\%m_{\ce{N}} = 46,67\% \cdot 95\% \approx 44,34\%

mphaˆn ureˆ=1644,34%≈36,08 kgm_{\text{phân urê}} = \dfrac{16}{44,34\%} \approx 36,08 \text{ kg}

- Tính khối lượng phân lân supephotphat kép (độ tinh khiết 80%):
Hàm lượng \ceP2O5\ce{P2O5} trong phân lân:

%m\ceP2O5=60,68%⋅80%≈48,55%\%m_{\ce{P2O5}} = 60,68\% \cdot 80\% \approx 48,55\%

mphaˆn laˆn=1648,55%≈32,96 kgm_{\text{phân lân}} = \dfrac{16}{48,55\%} \approx 32,96 \text{ kg}

- Tính khối lượng phân kali clorua (độ tinh khiết 90%):
Hàm lượng \ceK2O\ce{K2O} tương đương trong \ceKCl\ce{KCl} tinh khiết:

%m\ceK2OtrongKCl=942⋅74,5⋅100%=94149⋅100%≈63,09%\%m_{\ce{K2O trong KCl}} = \dfrac{94}{2 \cdot 74,5} \cdot 100\% = \dfrac{94}{149} \cdot 100\% \approx 63,09\%

Hàm lượng \ceK2O\ce{K2O} trong phân kali:

%m\ceK2O=63,09%⋅90%≈56,78%\%m_{\ce{K2O}} = 63,09\% \cdot 90\% \approx 56,78\%

mphaˆn kali=856,78%≈14,09 kgm_{\text{phân kali}} = \dfrac{8}{56,78\%} \approx 14,09 \text{ kg}

Kết luận: Cần lấy khoảng 36,08 kg phân đạm urê, 32,96 kg phân lân supephotphat kép, 14,09 kg phân kali clorua (và 16,87 kg chất độn trơ) để phối trộn được 100 kg phân bón NPK 16−16−816-16-8.

Xem tất cả