Bộ 2 Đề Kiểm Tra Hóa Học 9 - Chủ Đề Kim Loại và Phi Kim

Hoá họcLớp 9KChia sẻ bởi Khang Trần 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ........................

TỔ TỰ NHIÊN

Đề số 1

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG KIM LOẠI VÀ PHI KIM

Môn: Hóa học – Lớp 9

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất, ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường?

A. Sodium (\ceNa\ce{Na}).

B. Mercury (\ceHg\ce{Hg}).

C. Aluminium (\ceAl\ce{Al}).

D. Iron (\ceFe\ce{Fe}).

Câu 2. Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần?

A. \ceK,Mg,Al,Fe,Cu\ce{K, Mg, Al, Fe, Cu}.

B. \ceCu,Fe,Al,Mg,K\ce{Cu, Fe, Al, Mg, K}.

C. \ceMg,K,Fe,Al,Cu\ce{Mg, K, Fe, Al, Cu}.

D. \ceK,Al,Mg,Cu,Fe\ce{K, Al, Mg, Cu, Fe}.

Câu 3. Kim loại aluminium (\ceAl\ce{Al}) không phản ứng được với dung dịch nào sau đây ở nhiệt độ thường?

A. Dung dịch \ceHCl\ce{HCl}.

B. Dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.

C. Dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, nguội.

D. Dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4}.

Câu 4. Hiện tượng quan sát được khi cho đinh sắt (\ceFe\ce{Fe}) sạch vào dung dịch đồng(II) sulfate (\ceCuSO4\ce{CuSO4}) là

A. dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm, đinh sắt tan hoàn toàn.

B. có bọt khí thoát ra mãnh liệt, đinh sắt không đổi màu.

C. lớp kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

D. xuất hiện kết tủa trắng bám quanh đinh sắt, dung dịch không màu.

Câu 5. Phi kim nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường?

A. Bromine (\ceBr2\ce{Br2}).

B. Chlorine (\ceCl2\ce{Cl2}).

C. Iodine (\ceI2\ce{I2}).

D. Sulfur (\ceS\ce{S}).

Câu 6. Dạng thù hình nào của carbon có khả năng dẫn điện tốt và được dùng làm điện cực trong pin?

A. Kim cương.

B. Than hoa.

C. Than chì (graphite).

D. Than hoạt tính.

Câu 7. Khí chlorine (\ceCl2\ce{Cl2}) ẩm có tính tẩy màu là do

A. khí chlorine có tính khử mạnh.

B. chlorine tác dụng với nước tạo thành \ceHClO\ce{HClO} có tính oxi hóa mạnh.

C. khí chlorine phản ứng trực tiếp với chất màu tạo kết tủa.

D. phản ứng tạo ra khí \ceO2\ce{O2} nguyên tử đẩy màu đi.

Câu 8. Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch mà không xảy ra phản ứng trao đổi?

A. \ceNaCl\ce{NaCl} và \ceAgNO3\ce{AgNO3}.

B. \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} và \ceCaCl2\ce{CaCl2}.

C. \ceK2SO4\ce{K2SO4} và \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}.

D. \ceKNO3\ce{KNO3} và \ceCuSO4\ce{CuSO4}.

Câu 9. Để nhận biết hai bình khí mất nhãn chứa riêng biệt \ceCO2\ce{CO2} và \ceCO\ce{CO}, thuốc thử thích hợp nhất là

A. dung dịch \ceHCl\ce{HCl}.

B. dung dịch nước vôi trong \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}.

C. quỳ tím ẩm.

D. nước cất.

Câu 10. Nung nóng hoàn toàn 1010 gam calcium carbonate (\ceCaCO3\ce{CaCO3}), thể tích khí \ceCO2\ce{CO2} (đktc) thu được là

A. 1,121,12 lít.

B. 2,242,24 lít.

C. 3,363,36 lít.

D. 4,484,48 lít.

Câu 11. Cho 5,45,4 gam kim loại aluminium tác dụng hoàn toàn với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư. Khối lượng muối \ceAlCl3\ce{AlCl3} thu được là

A. 13,3513,35 gam.

B. 26,7026,70 gam.

C. 20,2520,25 gam.

D. 16,8016,80 gam.

Câu 12. Cho luồng khí \ceH2\ce{H2} dư đi qua ống sứ chứa 8,08,0 gam bột \ceCuO\ce{CuO} nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là

A. 6,46,4 gam.

B. 7,27,2 gam.

C. 5,65,6 gam.

D. 4,84,8 gam.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất của gang và thép, cùng sự ăn mòn kim loại trong không khí ẩm:
a) Gang và thép đều là hợp kim của sắt với carbon cùng một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng carbon trong gang cao hơn trong thép.
b) Trong không khí ẩm, đinh sắt bị gỉ sét tạo thành chất xốp màu nâu đỏ có thành phần chính là ngậm nước của iron(III) oxide.
c) Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn các khối kim loại đồng (\ceCu\ce{Cu}) vào phía ngoài vỏ tàu chìm dưới nước biển.
d) Quá trình tôi luyện gang thành thép bản chất là làm tăng hàm lượng carbon trong hợp kim bằng cách thổi thêm khí than.

Câu 2. Cho thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí chlorine trong phòng thí nghiệm: Đun nóng nhẹ hỗn hợp potassium permanganate (\ceKMnO4\ce{KMnO4}) hoặc manganese dioxide (\ceMnO2\ce{MnO2}) với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đặc trong bình cầu có nhánh:
a) Khí chlorine thoát ra có màu vàng lục, mùi hắc và rất độc.
b) Để thu khí chlorine vào bình tam giác khô, người ta dùng phương pháp đẩy không khí và đặt ngửa miệng bình thu.
c) Dung dịch thường được dùng để hấp thụ lượng khí chlorine dư thoát ra nhằm bảo vệ môi trường là dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc.
d) Khi dẫn khí chlorine khô qua giấy quỳ tím khô thì giấy quỳ tím đổi sang màu đỏ rồi mất màu ngay lập tức.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh giải và ghi đáp số vào ô trống tương ứng cho mỗi câu.

Câu 1. Hòa tan hoàn toàn 2,42,4 gam magnesium (\ceMg\ce{Mg}) vào dung dịch sulfuric acid (\ceH2SO4\ce{H2SO4}) loãng dư, thu được VV lít khí \ceH2\ce{H2} (ở đktc). Giá trị của VV là bao nhiêu?
(Ghi kết quả dưới dạng số thập phân, đơn vị lít)

Câu 2. Khử hoàn toàn 11,611,6 gam một oxide sắt có công thức dạng \ceFe3O4\ce{Fe3O4} bằng lượng dư khí \ceCO\ce{CO} ở nhiệt độ cao. Thể tích khí \ceCO2\ce{CO2} thu được ở đktc là bao nhiêu lít?
(Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)

Câu 3. Cho 6,56,5 gam zinc (\ceZn\ce{Zn}) vào 200200 mL dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 0,60,6 M. Sau khi phản ứng kết thúc hoàn toàn, lọc lấy kết tủa sấy khô thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của mm (theo gam).

Câu 4. Nung 2525 gam đá vôi chứa 80%80\% \ceCaCO3\ce{CaCO3} về khối lượng (phần còn lại là tạp chất trơ không bị nhiệt phân). Sau một thời gian thu được 16,216,2 gam chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy đá vôi theo đơn vị phần trăm (%\%).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) thực hiện chuỗi biến hóa sau:

\ceFe−>[(1)]FeCl3−>[(2)]Fe(OH)3−>[(3)]Fe2O3−>[(4)]Fe\ce{Fe ->[ (1) ] FeCl3 ->[ (2) ] Fe(OH)3 ->[ (3) ] Fe2O3 ->[ (4) ] Fe}

Câu 2 (1,0 điểm).
Hòa tan hoàn toàn 14,514,5 gam hỗn hợp gồm iron (\ceFe\ce{Fe}) và zinc (\ceZn\ce{Zn}) vào 200200 gam dung dịch hydrochloric acid (\ceHCl\ce{HCl}) nồng độ 14,6%14,6\%. Sau phản ứng thu được dung dịch XX và 5,65,6 lít khí hydrogen (đktc).
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính nồng độ phần trăm (C%C\%) của các chất tan có trong dung dịch XX.

Câu 3 (1,0 điểm).
Dẫn từ từ 4,484,48 lít khí \ceCO2\ce{CO2} (đo ở đktc) vào 250250 mL dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} 11 M.
a) Tính khối lượng kết tủa trắng thu được sau khi phản ứng kết thúc hoàn toàn.
b) Nếu thay dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} trên bằng 300300 mL dung dịch hỗn hợp gồm \ceNaOH\ce{NaOH} 0,50,5 M và \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} 0,40,4 M thì sau phản ứng thu được bao nhiêu gam kết tủa?

(Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137; Mn = 55; K = 39)

--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS ........................

TỔ TỰ NHIÊN

Đề số 2

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG KIM LOẠI VÀ PHI KIM

Môn: Hóa học – Lớp 9

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong tất cả các kim loại là

A. Bạc (\ceAg\ce{Ag}).

B. Đồng (\ceCu\ce{Cu}).

C. Vàng (\ceAu\ce{Au}).

D. Nhôm (\ceAl\ce{Al}).

Câu 2. Trong các chất sau, chất nào phản ứng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} sinh ra chất khí cháy được trong không khí?

A. \ceFe\ce{Fe}.

B. \ceCu\ce{Cu}.

C. \ceAl\ce{Al}.

D. \ceAg\ce{Ag}.

Câu 3. Cho các kim loại: \ceNa,Mg,Fe,Ag\ce{Na, Mg, Fe, Ag}. Kim loại tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm là

A. \ceAg\ce{Ag}.

B. \ceFe\ce{Fe}.

C. \ceMg\ce{Mg}.

D. \ceNa\ce{Na}.

Câu 4. Khi đốt cháy sắt trong bình chứa khí chlorine dư, sản phẩm muối thu được là

A. \ceFeCl2\ce{FeCl2}.

B. \ceFeCl3\ce{FeCl3}.

C. \ceFeCl\ce{FeCl}.

D. hỗn hợp \ceFeCl2\ce{FeCl2} và \ceFeCl3\ce{FeCl3}.

Câu 5. Nguyên tố phi kim có độ hoạt động hóa học mạnh nhất là

A. Oxygen (\ceO2\ce{O2}).

B. Chlorine (\ceCl2\ce{Cl2}).

C. Fluorine (\ceF2\ce{F2}).

D. Sulfur (\ceS\ce{S}).

Câu 6. Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp gồm các chất nào sau đây?

A. \ceNaCl,NaClO3,H2O\ce{NaCl, NaClO3, H2O}.

B. \ceNaCl,NaClO,H2O\ce{NaCl, NaClO, H2O}.

C. \ceHCl,HClO,H2O\ce{HCl, HClO, H2O}.

D. \ceNaClO,NaClO3,H2O\ce{NaClO, NaClO3, H2O}.

Câu 7. Khí \ceCO\ce{CO} không khử được oxide kim loại nào sau đây ở nhiệt độ cao?

A. \ceFe2O3\ce{Fe2O3}.

B. \ceCuO\ce{CuO}.

C. \ceAl2O3\ce{Al2O3}.

D. \cePbO\ce{PbO}.

Câu 8. Muối nào sau đây dễ bị phân hủy sinh ra khí carbon dioxide khi đun nóng nhẹ?

A. \ceNa2CO3\ce{Na2CO3}.

B. \ceK2CO3\ce{K2CO3}.

C. \ceNaHCO3\ce{NaHCO3}.

D. \ceNa2SO4\ce{Na2SO4}.

Câu 9. Để làm sạch khí \ceCO2\ce{CO2} có lẫn tạp chất là khí \ceHCl\ce{HCl} và hơi nước, người ta lần lượt dẫn hỗn hợp khí qua các bình đựng

A. dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} bão hòa và bình đựng \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc.

B. dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} dư và bình đựng \ceP2O5\ce{P2O5}.

C. dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư và bình đựng \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc.

D. dung dịch \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} dư và bình đựng \ceCaO\ce{CaO}.

Câu 10. Cho 11,211,2 gam sắt phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. Thể tích khí \ceH2\ce{H2} thoát ra ở đktc là

A. 2,242,24 lít.

B. 4,484,48 lít.

C. 6,726,72 lít.

D. 3,363,36 lít.

Câu 11. Hòa tan hoàn toàn 8,08,0 gam copper(II) oxide (\ceCuO\ce{CuO}) cần vừa đủ VV mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 11 M. Giá trị của VV là

A. 100100.

B. 5050.

C. 200200.

D. 150150.

Câu 12. Dẫn 3,363,36 lít khí \ceCO2\ce{CO2} (đktc) vào lượng dư dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}. Khối lượng kết tủa trắng thu được là

A. 10,010,0 gam.

B. 15,015,0 gam.

C. 20,020,0 gam.

D. 12,512,5 gam.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Xét tính chất và ứng dụng của phi kim carbon cùng các hợp chất của carbon:
a) Khí \ceCO\ce{CO} là một oxide trung tính, không phản ứng với dung dịch base ở điều kiện thường và có tính khử rất mạnh ở nhiệt độ cao.
b) Khí than sinh ra khi đốt than củi trong phòng kín rất nguy hiểm vì chứa khí \ceCO\ce{CO}, khí này kết hợp bền vững với hemoglobin trong máu làm mất khả năng vận chuyển oxygen.
c) Kim cương có cấu trúc tinh thể đặc biệt bền vững, rất cứng nên được dùng làm mũi khoan địa chất, dao cắt kính.
d) Khi sục khí \ceCO2\ce{CO2} đến dư vào dung dịch nước vôi trong, dung dịch sau phản ứng sẽ xuất hiện kết tủa trắng bền không bị hòa tan.

Câu 2. Cho thí nghiệm nhúng một lá kim loại kẽm (\ceZn\ce{Zn}) có khối lượng 1010 gam vào 100100 mL dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 11 M:
a) Sau một thời gian, bề mặt lá kẽm xuất hiện lớp kim loại màu đỏ gạch bám vào và dung dịch nhạt dần màu xanh lam.
b) Phản ứng hóa học xảy ra là: \ceZn+CuSO4−>ZnSO4+Cuv\ce{Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu v}.
c) Sau khi toàn bộ lượng muối \ceCuSO4\ce{CuSO4} phản ứng hết, khối lượng lá kim loại sau khi lấy ra rửa sạch và sấy khô sẽ nặng hơn khối lượng lá kẽm ban đầu.
d) Nếu thay lá kẽm bằng lá kim loại đồng (\ceCu\ce{Cu}) thì hiện tượng quan sát được hoàn toàn tương tự.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh giải và ghi đáp số vào ô trống tương ứng cho mỗi câu.

Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 3,13,1 gam phosphorus đỏ (\ceP\ce{P}) trong bình chứa khí oxygen dư sinh ra diphosphorus pentoxide (\ceP2O5\ce{P2O5}). Khối lượng \ceP2O5\ce{P2O5} thu được là bao nhiêu gam?

Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 10,210,2 gam aluminium oxide (\ceAl2O3\ce{Al2O3}) bằng lượng vừa đủ dung dịch hydrochloric acid (\ceHCl\ce{HCl}) 22 M. Thể tích dung dịch \ceHCl\ce{HCl} tối thiểu đã dùng là bao nhiêu mililít?

Câu 3. Cho một luồng khí \ceCO\ce{CO} dư đi qua ống sứ đựng 1616 gam hỗn hợp rắn gồm \ceCuO\ce{CuO} và \ceFe2O3\ce{Fe2O3} nung nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc hoàn toàn, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} dư thu được 2525 gam kết tủa trắng. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là bao nhiêu gam?

Câu 4. Ngâm một đinh sắt có khối lượng ban đầu là 50,0050,00 gam vào 200200 mL dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} 0,50,5 M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, rửa sạch, làm khô cẩn thận và cân lại thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 4,004,00 gam (giả thiết toàn bộ kim loại bạc giải phóng đều bám chặt vào đinh sắt). Nồng độ mol của \ceFe(NO3)2\ce{Fe(NO3)2} có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu M?
(Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể; làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

\ceC−>[(1)]CO2−>[(2)]NaHCO3−>[(3)]Na2CO3−>[(4)]CaCO3\ce{C ->[ (1) ] CO2 ->[ (2) ] NaHCO3 ->[ (3) ] Na2CO3 ->[ (4) ] CaCO3}

Câu 2 (1,0 điểm).
Cho 10,510,5 gam hỗn hợp gồm bột nhôm (\ceAl\ce{Al}) và đồng (\ceCu\ce{Cu}) vào dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng, dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn không tan đem rửa sạch, sấy khô cân được 6,46,4 gam và thu được VV lít chất khí (đo ở đktc).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của VV.
b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 3 (1,0 điểm).
Dẫn luồng khí \ceCO\ce{CO} đi qua ống sứ nung nóng chứa mm gam hỗn hợp AA gồm \ceFe\ce{Fe}, \ceFeO\ce{FeO}, \ceFe3O4\ce{Fe3O4}, \ceFe2O3\ce{Fe2O3}. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 6464 gam chất rắn BB trong ống sứ và 4,9584,958 lít hỗn hợp khí XX (đo ở 25∘C25^\circ\text{C}, 11 bar tương ứng với 0,20,2 mol khí) có tỉ khối so với \ceH2\ce{H2} là 2020.
a) Tính phần trăm thể tích của từng khí trong hỗn hợp XX.
b) Tính giá trị khối lượng mm của hỗn hợp AA ban đầu.

(Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137)

--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS ........................

TỔ TỰ NHIÊN

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG KIM LOẠI VÀ PHI KIM

Môn: Hóa học – Lớp 9

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác nếu lập luận chặt chẽ, tính toán đúng và bản chất hóa học chính xác vẫn cho điểm tối đa tương ứng của từng câu/ý.
- Phương trình hóa học viết sai chất hoặc không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng (nhiệt độ, xúc tác) thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các phần, tính theo thang điểm 10,0 và làm tròn đến 0,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM — ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

C

C

A

C

B

D

B

B

B

A

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa mỗi câu là 1,0 điểm. Cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Giải thích tóm tắt

Câu 1

a)

Gang và thép là hợp kim của sắt với carbon, hàm lượng C trong gang cao hơn.

Đ

Gang chứa 2–5% C; thép chứa dưới 2% C.

b)

Gỉ sắt có thành phần chính là ngậm nước của iron(III) oxide.

Đ

Thành phần chính là \ceFe2O3.nH2O\ce{Fe2O3.nH2O} màu nâu đỏ.

c)

Dùng các khối kim loại đồng (\ceCu\ce{Cu}) bảo vệ vỏ tàu biển.

S

Phải dùng kẽm (\ceZn\ce{Zn}) hoạt động mạnh hơn để bị ăn mòn thay cho sắt.

d)

Tôi luyện gang thành thép là làm tăng hàm lượng carbon.

S

Bản chất là làm giảm hàm lượng carbon bằng cách oxi hóa carbon thành \ceCO2\ce{CO2}.

Câu 2

a)

Khí chlorine có màu vàng lục, mùi hắc và rất độc.

Đ

Tính chất vật lí đặc trưng của chlorine.

b)

Thu khí chlorine bằng phương pháp đẩy không khí đặt ngửa bình.

Đ

Chlorine nặng hơn không khí (M=71>29M = 71 > 29) nên đặt ngửa bình.

c)

Dùng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc để hấp thụ khí \ceCl2\ce{Cl2} dư.

S

\ceH2SO4\ce{H2SO4} không phản ứng với \ceCl2\ce{Cl2}; phải dùng dung dịch kiềm (\ceNaOH\ce{NaOH}).

d)

Khí chlorine khô làm quỳ tím khô hóa đỏ rồi mất màu ngay.

S

Quỳ khô gặp \ceCl2\ce{Cl2} khô không đổi màu; chỉ quỳ ẩm mới hóa đỏ rồi mất màu.

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp số

Hướng dẫn giải tóm tắt

Điểm

Câu 1

2,24

n\ceMg=2,424=0,1 mol  ⟹  n\ceH2=0,1 mol  ⟹  V=0,1×22,4=2,24 lıˊtn_{\ce{Mg}} = \dfrac{2,4}{24} = 0,1\text{ mol} \implies n_{\ce{H2}} = 0,1\text{ mol} \implies V = 0,1 \times 22,4 = 2,24\text{ lít}.

0,5

Câu 2

4,48

\ceFe3O4+4CO−>[t∘]3Fe+4CO2\ce{Fe3O4 + 4CO ->[t^\circ] 3Fe + 4CO2}.
n\ceFe3O4=11,6232=0,05 mol  ⟹  n\ceCO2=4×0,05=0,2 mol  ⟹  V=4,48 lıˊtn_{\ce{Fe3O4}} = \dfrac{11,6}{232} = 0,05\text{ mol} \implies n_{\ce{CO2}} = 4 \times 0,05 = 0,2\text{ mol} \implies V = 4,48\text{ lít}.

0,5

Câu 3

6,4

n\ceZn=0,1 moln_{\ce{Zn}} = 0,1\text{ mol}; n\ceCuSO4=0,12 mol  ⟹  \ceZnn_{\ce{CuSO4}} = 0,12\text{ mol} \implies \ce{Zn} phản ứng hết, \ceCuSO4\ce{CuSO4} dư.
\ceZn+CuSO4−>ZnSO4+Cu  ⟹  n\ceCu=n\ceZn=0,1 mol  ⟹  m=6,4 gam\ce{Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu} \implies n_{\ce{Cu}} = n_{\ce{Zn}} = 0,1\text{ mol} \implies m = 6,4\text{ gam}.

0,5

Câu 4

100

m\ceCaCO3=25×80%=20 gam  ⟹  n\ceCaCO3=0,2 molm_{\ce{CaCO3}} = 25 \times 80\% = 20\text{ gam} \implies n_{\ce{CaCO3}} = 0,2\text{ mol}.
Khối lượng giảm là khí \ceCO2\ce{CO2}: m\ceCO2=25−16,2=8,8 gam  ⟹  n\ceCO2=0,2 molm_{\ce{CO2}} = 25 - 16,2 = 8,8\text{ gam} \implies n_{\ce{CO2}} = 0,2\text{ mol}.
H=0,20,2×100%=100%H = \dfrac{0,2}{0,2} \times 100\% = 100\%.

0,5

IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa (1,0 điểm)

1,0

(1) \ce2Fe+3Cl2−>[t∘]2FeCl3\ce{2Fe + 3Cl2 ->[t^\circ] 2FeCl3}

0,25

(2) \ceFeCl3+3NaOH−>Fe(OH)3v+3NaCl\ce{FeCl3 + 3NaOH -> Fe(OH)3 v + 3NaCl} (hoặc dùng \ceKOH,Ba(OH)2\ce{KOH, Ba(OH)2})

0,25

(3) \ce2Fe(OH)3−>[t∘]Fe2O3+3H2O\ce{2Fe(OH)3 ->[t^\circ] Fe2O3 + 3H2O}

0,25

(4) \ceFe2O3+3CO−>[t∘]2Fe+3CO2\ce{Fe2O3 + 3CO ->[t^\circ] 2Fe + 3CO2} (hoặc dùng \ceH2,Al\ce{H2, Al})

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a)

Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp (0,5 điểm)

0,5

n\ceH2=5,622,4=0,25 moln_{\ce{H2}} = \dfrac{5,6}{22,4} = 0,25\text{ mol}. Gọi số mol \ceFe\ce{Fe} và \ceZn\ce{Zn} lần lượt là xx và yy (x,y>0x, y > 0).
\ce{Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 ^}
\ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^}

0,25

Ta có hệ phương trình:
{56x+65y=14,5x+y=0,25  ⟹  {x=736≈0,1944 moly=118≈0,0556 mol\begin{cases} 56x + 65y = 14,5 \\ x + y = 0,25 \end{cases} \implies \begin{cases} x = \dfrac{7}{36} \approx 0,1944\text{ mol} \\ y = \dfrac{1}{18} \approx 0,0556\text{ mol} \end{cases}
m\ceFe=736×56≈10,89 gam  ⟹  %m\ceFe=10,8914,5×100%≈75,10%m_{\ce{Fe}} = \dfrac{7}{36} \times 56 \approx 10,89\text{ gam} \implies \%m_{\ce{Fe}} = \dfrac{10,89}{14,5} \times 100\% \approx 75,10\%.
%m\ceZn=100%−75,10%=24,90%\%m_{\ce{Zn}} = 100\% - 75,10\% = 24,90\%.

0,25

b)

Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch X (0,5 điểm)

0,5

m\ceHClbanđa^ˋu=200×14,6100=29,2 gam  ⟹  n\ceHClbanđa^ˋu=29,236,5=0,8 molm_{\ce{HCl ban đầu}} = \dfrac{200 \times 14,6}{100} = 29,2\text{ gam} \implies n_{\ce{HCl ban đầu}} = \dfrac{29,2}{36,5} = 0,8\text{ mol}.
n\ceHClphảnứng=2n\ceH2=2×0,25=0,5 mol<0,8 mol  ⟹  \ceHCln_{\ce{HCl phản ứng}} = 2n_{\ce{H2}} = 2 \times 0,25 = 0,5\text{ mol} < 0,8\text{ mol} \implies \ce{HCl} dư: 0,3 mol0,3\text{ mol}.
m\ceddX=mhoˆ˜n hợp+m\ceddHCl−m\ceH2=14,5+200−0,25×2=214 gamm_{\ce{dd X}} = m_{\text{hỗn hợp}} + m_{\ce{dd HCl}} - m_{\ce{H2}} = 14,5 + 200 - 0,25 \times 2 = 214\text{ gam}.

0,25

Dung dịch XX gồm \ceFeCl2,ZnCl2\ce{FeCl2, ZnCl2} và \ceHCl\ce{HCl} dư:
C%\ceFeCl2=736×127214×100%≈11,54%C\%_{\ce{FeCl2}} = \dfrac{\frac{7}{36} \times 127}{214} \times 100\% \approx 11,54\%.
C%\ceZnCl2=118×136214×100%≈3,53%C\%_{\ce{ZnCl2}} = \dfrac{\frac{1}{18} \times 136}{214} \times 100\% \approx 3,53\%.
C%\ceHCldư=0,3×36,5214×100%≈5,12%C\%_{\ce{HCl dư}} = \dfrac{0,3 \times 36,5}{214} \times 100\% \approx 5,12\%.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

a)

Tính khối lượng kết tủa trắng thu được (0,5 điểm)

0,5

n\ceCO2=4,4822,4=0,2 moln_{\ce{CO2}} = \dfrac{4,48}{22,4} = 0,2\text{ mol}; n\ceBa(OH)2=0,25×1=0,25 moln_{\ce{Ba(OH)2}} = 0,25 \times 1 = 0,25\text{ mol}.
Xét tỉ lệ: T=n\ceBa(OH)2n\ceCO2=0,250,2=1,25>1  ⟹  \ceBa(OH)2T = \dfrac{n_{\ce{Ba(OH)2}}}{n_{\ce{CO2}}} = \dfrac{0,25}{0,2} = 1,25 > 1 \implies \ce{Ba(OH)2} dư, chỉ tạo muối trung hòa.

0,25

Phương trình hóa học: \ceCO2+Ba(OH)2−>BaCO3v+H2O\ce{CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 v + H2O}
n\ceBaCO3=n\ceCO2=0,2 mol  ⟹  m\ceBaCO3=0,2×197=39,4 gamn_{\ce{BaCO3}} = n_{\ce{CO2}} = 0,2\text{ mol} \implies m_{\ce{BaCO3}} = 0,2 \times 197 = 39,4\text{ gam}.

0,25

b)

Tính khối lượng kết tủa khi dùng dung dịch hỗn hợp base (0,5 điểm)

0,5

Số mol các ion trong 300 mL300\text{ mL} dung dịch hỗn hợp:
n\ceOH−=0,3×0,5+0,3×0,4×2=0,39 moln_{\ce{OH^-}} = 0,3 \times 0,5 + 0,3 \times 0,4 \times 2 = 0,39\text{ mol}; n\ceBa2+=0,3×0,4=0,12 moln_{\ce{Ba^2+}} = 0,3 \times 0,4 = 0,12\text{ mol}.
Tỉ lệ: 1<n\ceOH−n\ceCO2=0,390,2=1,95<2  ⟹  1 < \dfrac{n_{\ce{OH^-}}}{n_{\ce{CO2}}} = \dfrac{0,39}{0,2} = 1,95 < 2 \implies phản ứng tạo cả 2 muối \ceCO32−\ce{CO3^2-} và \ceHCO3−\ce{HCO3^-}.

0,25

n\ceCO32−=n\ceOH−−n\ceCO2=0,39−0,2=0,19 moln_{\ce{CO3^2-}} = n_{\ce{OH^-}} - n_{\ce{CO2}} = 0,39 - 0,2 = 0,19\text{ mol}.
Phản ứng tạo kết tủa: \ceBa2++CO32−−>BaCO3v\ce{Ba^2+ + CO3^2- -> BaCO3 v}
Vì n\ceBa2+=0,12<n\ceCO32−=0,19  ⟹  \ceBa2+n_{\ce{Ba^2+}} = 0,12 < n_{\ce{CO3^2-}} = 0,19 \implies \ce{Ba^2+} hết, kết tủa tính theo \ceBa2+\ce{Ba^2+}.
n\ceBaCO3=0,12 mol  ⟹  mkeˆˊt tủa=0,12×197=23,64 gamn_{\ce{BaCO3}} = 0,12\text{ mol} \implies m_{\text{kết tủa}} = 0,12 \times 197 = 23,64\text{ gam}.

0,25

C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM — ĐỀ SỐ 2

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

C

D

B

C

B

C

C

A

B

A

B

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa mỗi câu là 1,0 điểm. Cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Giải thích tóm tắt

Câu 1

a)

\ceCO\ce{CO} là oxide trung tính, tính khử mạnh ở nhiệt độ cao.

Đ

Tính chất chuẩn xác của carbon monoxide.

b)

Khí \ceCO\ce{CO} kết hợp hemoglobin làm mất khả năng vận chuyển \ceO2\ce{O2}.

Đ

Tạo phức bền carboxyhemoglobin gây ngạt thở và ngộ độc.

c)

Kim cương có độ cứng rất cao dùng làm mũi khoan, dao cắt kính.

Đ

Ứng dụng phổ biến trong thực tế của kim cương.

d)

Sục \ceCO2\ce{CO2} dư vào nước vôi trong thu được kết tủa bền không tan.

S

Kết tủa \ceCaCO3\ce{CaCO3} tan trong \ceCO2\ce{CO2} dư: \ceCaCO3+CO2+H2O−>Ca(HCO3)2\ce{CaCO3 + CO2 + H2O -> Ca(HCO3)2}.

Câu 2

a)

Có kim loại đỏ bám vào lá kẽm, dung dịch nhạt màu xanh.

Đ

\ceCu\ce{Cu} đỏ sinh ra bám vào \ceZn\ce{Zn}, nồng độ ion \ceCu2+\ce{Cu^2+} màu xanh giảm dần.

b)

Phương trình: \ceZn+CuSO4−>ZnSO4+Cuv\ce{Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu v}.

Đ

Phản ứng thế kim loại chuẩn xác.

c)

Khối lượng lá kim loại sau phản ứng nặng hơn lá ban đầu.

S

1 mol \ceZn1\text{ mol } \ce{Zn} tan (65 g65\text{ g}) thay bằng 1 mol \ceCu1\text{ mol } \ce{Cu} (64 g64\text{ g}) nên khối lượng thanh kẽm giảm.

d)

Nếu thay bằng lá đồng (\ceCu\ce{Cu}) thì hiện tượng tương tự.

S

Đồng không phản ứng với muối copper(II) sulfate.

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp số

Hướng dẫn giải tóm tắt

Điểm

Câu 1

7,1

n\ceP=3,131=0,1 moln_{\ce{P}} = \dfrac{3,1}{31} = 0,1\text{ mol}. \ce4P+5O2−>[t∘]2P2O5\ce{4P + 5O2 ->[t^\circ] 2P2O5}.
n\ceP2O5=0,12=0,05 mol  ⟹  m\ceP2O5=0,05×142=7,1 gamn_{\ce{P2O5}} = \dfrac{0,1}{2} = 0,05\text{ mol} \implies m_{\ce{P2O5}} = 0,05 \times 142 = 7,1\text{ gam}.

0,5

Câu 2

300

n\ceAl2O3=10,2102=0,1 moln_{\ce{Al2O3}} = \dfrac{10,2}{102} = 0,1\text{ mol}. \ceAl2O3+6HCl−>2AlCl3+3H2O\ce{Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O}.
n\ceHCl=6×0,1=0,6 mol  ⟹  V=0,62=0,3 lıˊt=300 mLn_{\ce{HCl}} = 6 \times 0,1 = 0,6\text{ mol} \implies V = \dfrac{0,6}{2} = 0,3\text{ lít} = 300\text{ mL}.

0,5

Câu 3

12

n\ceCaCO3=25100=0,25 mol  ⟹  n\ceCO2=0,25 mol  ⟹  n\ceO(trongoxide)=0,25 moln_{\ce{CaCO3}} = \dfrac{25}{100} = 0,25\text{ mol} \implies n_{\ce{CO2}} = 0,25\text{ mol} \implies n_{\ce{O (trong oxide)}} = 0,25\text{ mol}.
Khối lượng chất rắn còn lại: m=mhoˆ˜n hợp−m\ceO=16−0,25×16=12 gamm = m_{\text{hỗn hợp}} - m_{\ce{O}} = 16 - 0,25 \times 16 = 12\text{ gam}.

0,5

Câu 4

0,13 (hoặc 0,125)

\ceFe+2AgNO3−>Fe(NO3)2+2Ag\ce{Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag}. Gọi n\ceFephảnứng=x moln_{\ce{Fe phản ứng}} = x\text{ mol}.
Khối lượng tăng: 2x×108−56x=160x=4,00 gam  ⟹  x=0,025 mol2x \times 108 - 56x = 160x = 4,00\text{ gam} \implies x = 0,025\text{ mol}.
CM \ceFe(NO3)2=0,0250,2=0,125 M≈0,13 MC_{M\text{ }\ce{Fe(NO3)2}} = \dfrac{0,025}{0,2} = 0,125\text{ M} \approx 0,13\text{ M}.

0,5

IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa (1,0 điểm)

1,0

(1) \ceC+O2−>[t∘]CO2\ce{C + O2 ->[t^\circ] CO2}

0,25

(2) \ceCO2+NaOH−>NaHCO3\ce{CO2 + NaOH -> NaHCO3} (hoặc \ceCO2+Na2CO3+H2O−>2NaHCO3\ce{CO2 + Na2CO3 + H2O -> 2NaHCO3})

0,25

(3) \ce2NaHCO3−>[t∘]Na2CO3+CO2+H2O\ce{2NaHCO3 ->[t^\circ] Na2CO3 + CO2 ^ + H2O} (hoặc \ceNaHCO3+NaOH−>Na2CO3+H2O\ce{NaHCO3 + NaOH -> Na2CO3 + H2O})

0,25

(4) \ceNa2CO3+CaCl2−>CaCO3v+2NaCl\ce{Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 v + 2NaCl} (hoặc dùng \ceCa(OH)2,Ca(NO3)2\ce{Ca(OH)2, Ca(NO3)2})

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a)

Viết phương trình hóa học và tính giá trị của V (0,5 điểm)

0,5

Đồng đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng. Chất rắn không tan chính là đồng (\ceCu\ce{Cu}):
m\ceCu=6,4 gam  ⟹  m\ceAl=10,5−6,4=4,1 gamm_{\ce{Cu}} = 6,4\text{ gam} \implies m_{\ce{Al}} = 10,5 - 6,4 = 4,1\text{ gam}.

0,25

Phương trình hóa học: \ce{2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 ^}
n\ceAl=4,127 mol  ⟹  n\ceH2=32n\ceAl=32×4,127=4,118 moln_{\ce{Al}} = \dfrac{4,1}{27}\text{ mol} \implies n_{\ce{H2}} = \dfrac{3}{2} n_{\ce{Al}} = \dfrac{3}{2} \times \dfrac{4,1}{27} = \dfrac{4,1}{18}\text{ mol}.
V=4,118×22,4≈5,10 lıˊtV = \dfrac{4,1}{18} \times 22,4 \approx 5,10\text{ lít}.

0,25

b)

Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại (0,5 điểm)

0,5

%m\ceCu=6,410,5×100%≈60,95%\%m_{\ce{Cu}} = \dfrac{6,4}{10,5} \times 100\% \approx 60,95\%.

0,25

%m\ceAl=100%−60,95%=39,05%\%m_{\ce{Al}} = 100\% - 60,95\% = 39,05\%.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

a)

Tính phần trăm thể tích của từng khí trong hỗn hợp X (0,5 điểm)

0,5

Hỗn hợp khí XX gồm \ceCO2\ce{CO2} tạo thành và \ceCO\ce{CO} dư có nX=0,2 moln_X = 0,2\text{ mol}.
Khối lượng mol trung bình của XX: M‾X=20×2=40 g/mol\overline{M}_X = 20 \times 2 = 40\text{ g/mol}.
Gọi số mol \ceCO\ce{CO} dư và \ceCO2\ce{CO2} lần lượt là aa và bb (a,b>0a, b > 0).
Ta có hệ: {a+b=0,228a+44b=0,2×40=8  ⟹  {a=0,05 molb=0,15 mol\begin{cases} a + b = 0,2 \\ 28a + 44b = 0,2 \times 40 = 8 \end{cases} \implies \begin{cases} a = 0,05\text{ mol} \\ b = 0,15\text{ mol} \end{cases}

0,25

Vì là chất khí đo ở cùng điều kiện nên phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol:
%V\ceCO=0,050,2×100%=25%\%V_{\ce{CO}} = \dfrac{0,05}{0,2} \times 100\% = 25\%.
%V\ceCO2=100%−25%=75%\%V_{\ce{CO2}} = 100\% - 25\% = 75\%.

0,25

b)

Tính giá trị khối lượng m của hỗn hợp A ban đầu (0,5 điểm)

0,5

Phản ứng khử tổng quát: \ceCO+[O]trongoxide−>CO2\ce{CO + [O]_{trong oxide} -> CO2}
n\ceCOphảnứng=n\ceCO2=0,15 mol  ⟹  n\ceObịkhử=0,15 moln_{\ce{CO phản ứng}} = n_{\ce{CO2}} = 0,15\text{ mol} \implies n_{\ce{O bị khử}} = 0,15\text{ mol}.

0,25

Khối lượng hỗn hợp AA ban đầu:
m=mchaˆˊt ra˘ˊn B+m\ceObịkhử=64+0,15×16=66,4 gamm = m_{\text{chất rắn B}} + m_{\ce{O bị khử}} = 64 + 0,15 \times 16 = 66,4\text{ gam}.
(Cách 2: Áp dụng ĐLBT khối lượng: m+0,15×28=64+0,15×44  ⟹  m=66,4 gamm + 0,15 \times 28 = 64 + 0,15 \times 44 \implies m = 66,4\text{ gam}).

0,25

Xem tất cả