Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Hoá học 9

Hoá họcLớp 9LChia sẻ bởi linh lê 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hoá học – Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 (0,4 điểm). Kim loại có tính chất vật lí chung nào sau đây?

A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.

B. Tính cứng, dẫn điện, không dẫn nhiệt.

C. Nhiệt độ nóng chảy rất thấp, dễ bay hơi.

D. Kém bền cơ học, không có ánh kim.

Câu 2 (0,4 điểm). Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại sau là

A. nhôm (\ceAl\ce{Al}).

B. bạc (\ceAg\ce{Ag}).

C. đồng (\ceCu\ce{Cu}).

D. sắt (\ceFe\ce{Fe}).

Câu 3 (0,4 điểm). Kim loại duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường là

A. chì (\cePb\ce{Pb}).

B. thiếc (\ceSn\ce{Sn}).

C. thuỷ ngân (\ceHg\ce{Hg}).

D. natri (\ceNa\ce{Na}).

Câu 4 (0,4 điểm). Khi đốt cháy dây sắt trong bình chứa khí chlorine dư, sản phẩm muối thu được là

A. \ceFeCl2\ce{FeCl2}.

B. \ceFeCl3\ce{FeCl3}.

C. \ceFeCl\ce{FeCl}.

D. \ceFeCl4\ce{FeCl4}.

Câu 5 (0,4 điểm). Kim loại nào sau đây tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí hiđro?

A. Đồng (\ceCu\ce{Cu}).

B. Sắt (\ceFe\ce{Fe}).

C. Kali (\ceK\ce{K}).

D. Bạc (\ceAg\ce{Ag}).

Câu 6 (0,4 điểm). Trong các kim loại sau, kim loại không tác dụng được với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} và \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng là

A. \ceZn\ce{Zn}.

B. \ceAl\ce{Al}.

C. \ceMg\ce{Mg}.

D. \ceCu\ce{Cu}.

Câu 7 (0,4 điểm). Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4}, hiện tượng quan sát được là

A. có kết tủa màu trắng xuất hiện, dung dịch không đổi màu.

B. có kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.

C. có khí không màu thoát ra sủi bọt mạnh, đinh sắt tan hoàn toàn.

D. đinh sắt tan ra và xuất hiện kim loại màu bạc bám ngoài thành ống nghiệm.

Câu 8 (0,4 điểm). Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều mức độ hoạt động hoá học giảm dần từ trái sang phải là

A. \ceK,Mg,Al,Fe,Cu\ce{K, Mg, Al, Fe, Cu}.

B. \ceCu,Fe,Al,Mg,K\ce{Cu, Fe, Al, Mg, K}.

C. \ceMg,K,Fe,Al,Cu\ce{Mg, K, Fe, Al, Cu}.

D. \ceK,Fe,Al,Mg,Cu\ce{K, Fe, Al, Mg, Cu}.

Câu 9 (0,4 điểm). Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh được gọi là

A. sự ăn mòn kim loại.

B. sự oxi hoá hoàn toàn.

C. sự phân huỷ kim loại.

D. sự biến tính kim loại.

Câu 10 (0,4 điểm). Biện pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn?

A. Sơn, mạ hoặc bôi dầu mỡ lên bề mặt kim loại.

B. Chế tạo hợp kim không gỉ (như inox).

C. Để đồ dùng kim loại ở nơi ẩm ướt, tiếp xúc trực tiếp với nước biển.

D. Rửa sạch và lau khô các dụng cụ kim loại sau khi sử dụng.

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a) \ce{Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2 ^}
b) \ceFe+Cl2−>[t∘]FeCl3\ce{Fe + Cl2 ->[t^\circ] FeCl3}
c) \ceMg+FeSO4−>MgSO4+Fev\ce{Mg + FeSO4 -> MgSO4 + Fe v}

Bài 2 (2,5 điểm).
Cho 6,56,5 gam kẽm (\ceZn\ce{Zn}) phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch axit clohiđric (\ceHCl\ce{HCl}).
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí \ceH2\ce{H2} thu được ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) theo lí thuyết.
c) Thực tế tiến hành thí nghiệm thu được 1,7921,792 lít khí \ceH2\ce{H2} (ở đktc). Hãy tính hiệu suất của phản ứng trên và khối lượng muối \ceZnCl2\ce{ZnCl2} thực tế tạo thành.

Bài 3 (2,0 điểm).
Ngâm một lá kim loại RR có hoá trị II (khối lượng ban đầu là 10,010,0 gam) vào dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} dư. Sau một thời gian phản ứng, lấy lá kim loại ra rửa nhẹ, làm khô rồi đem cân thấy khối lượng lá kim loại tăng lên thành 10,810,8 gam. Biết rằng toàn bộ lượng đồng giải phóng ra đều bám hết vào bề mặt lá kim loại RR và lượng \ceCuSO4\ce{CuSO4} đã tham gia phản ứng là 0,10,1 mol. Xác định tên và kí hiệu hoá học của kim loại RR.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hoá học – Lớp 9

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Học sinh làm bài theo cách khác đúng với bản chất hoá học và kiến thức trong chương trình vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
2. Phương trình hoá học viết sai công thức thì không tính điểm; viết đúng nhưng thiếu cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng (nếu có) thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
3. Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân, không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Phần trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm: 10 câu × 0,4 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

B

C

D

B

A

A

C

II. Phần tự luận (6,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

Cân bằng các phương trình hoá học (1,5 điểm)

a

\ce{2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 ^}

0,50

b

\ce2Fe+3Cl2−>[t∘]2FeCl3\ce{2Fe + 3Cl2 ->[t^\circ] 2FeCl3}

0,50

c

\ceMg+FeSO4−>MgSO4+Fev\ce{Mg + FeSO4 -> MgSO4 + Fe v}

0,50

2

Bài toán kim loại tác dụng acid và tính hiệu suất (2,5 điểm)

a

Phương trình phản ứng:
\ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^}

0,50

b

Số mol \ceZn\ce{Zn} tham gia phản ứng:
n\ceZn=6,565=0,1 moln_{\ce{Zn}} = \dfrac{6,5}{65} = 0,1\text{ mol}

0,25

Theo phương trình hoá học:
n\ceH2 (lıˊ thuyeˆˊt)=n\ceZn=0,1 moln_{\ce{H2}\text{ (lí thuyết)}} = n_{\ce{Zn}} = 0,1\text{ mol}

0,25

Thể tích khí \ceH2\ce{H2} thu được theo lí thuyết (ở đktc):
V\ceH2 (lıˊ thuyeˆˊt)=0,1×22,4=2,24 lıˊtV_{\ce{H2}\text{ (lí thuyết)}} = 0,1 \times 22,4 = 2,24\text{ lít}

0,50

c

Số mol khí \ceH2\ce{H2} thực tế thu được:
n\ceH2 (thực teˆˊ)=1,79222,4=0,08 moln_{\ce{H2}\text{ (thực tế)}} = \dfrac{1,792}{22,4} = 0,08\text{ mol}

0,25

Hiệu suất phản ứng:
H=n\ceH2 (thực teˆˊ)n\ceH2 (lıˊ thuyeˆˊt)×100%=0,080,1×100%=80%H = \dfrac{n_{\ce{H2}\text{ (thực tế)}}}{n_{\ce{H2}\text{ (lí thuyết)}}} \times 100\% = \dfrac{0,08}{0,1} \times 100\% = 80\%

0,50

Theo phương trình, số mol \ceZnCl2\ce{ZnCl2} thực tế tạo thành bằng số mol \ceH2\ce{H2} thực tế:
n\ceZnCl2 (thực teˆˊ)=0,08 moln_{\ce{ZnCl2}\text{ (thực tế)}} = 0,08\text{ mol}
Khối lượng muối \ceZnCl2\ce{ZnCl2} thực tế thu được:
m\ceZnCl2=0,08×(65+35,5×2)=0,08×136=10,88 gamm_{\ce{ZnCl2}} = 0,08 \times (65 + 35,5 \times 2) = 0,08 \times 136 = 10,88\text{ gam}

0,25

3

Bài toán xác định kim loại tác dụng với dung dịch muối (2,0 điểm)

Phương trình phản ứng xảy ra:
\ceR+CuSO4−>RSO4+Cuv\ce{R + CuSO4 -> RSO4 + Cu v}

0,50

Theo phương trình: 1 mol R1\text{ mol } R phản ứng sinh ra 1 mol \ceCu1\text{ mol } \ce{Cu} giải phóng bám vào thanh kim loại.
Độ tăng khối lượng của thanh kim loại:
Δm=10,8−10,0=0,8 gam\Delta m = 10,8 - 10,0 = 0,8\text{ gam}

0,50

Cứ 1 mol \ceCuSO41\text{ mol } \ce{CuSO4} phản ứng, khối lượng thanh tăng: (64−MR) gam(64 - M_R)\text{ gam}.
Với 0,1 mol \ceCuSO40,1\text{ mol } \ce{CuSO4} phản ứng, khối lượng thanh tăng 0,8 gam0,8\text{ gam}, ta có:
Δm=0,1×(64−MR)=0,8\Delta m = 0,1 \times (64 - M_R) = 0,8

0,50

Giải phương trình:
64−MR=0,80,1=8⇒MR=64−8=56 (g/mol)64 - M_R = \dfrac{0,8}{0,1} = 8 \Rightarrow M_R = 64 - 8 = 56\text{ (g/mol)}
Vậy kim loại RR có nguyên tử khối là 5656, đó là Sắt (kí hiệu hoá học: \ceFe\ce{Fe}).

0,50

TỔNG

10,0

Xem tất cả