Đề ôn tập kết thúc bài Acetic acid – KHTN 9

Hoá họcLớp 9DChia sẻ bởi Duy Huân 0 lượt sử dụng đề

Đề ôn tập

ĐỀ ÔN TẬP KẾT THÚC BÀI ACETIC ACID

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Giáo viên: Võ Duy Huân

Cho biết khối lượng mol nguyên tử: \ceH=1\ce{H} = 1; \ceC=12\ce{C} = 12; \ceO=16\ce{O} = 16; \ceNa=23\ce{Na} = 23; \ceCa=40\ce{Ca} = 40. Thể tích chất khí được đo ở điều kiện chuẩn, với thể tích mol khí là 24,7924,79 L/mol.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Chọn một phương án đúng cho mỗi câu. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Công thức phân tử của acetic acid là

A. \ceC2H4O2\ce{C2H4O2}.

B. \ceC2H6O\ce{C2H6O}.

C. \ceCH4O\ce{CH4O}.

D. \ceC2H4\ce{C2H4}.

Câu 2. Nhóm nguyên tử đặc trưng của acetic acid là

A. \ce−OH\ce{-OH}.

B. \ce−COOH\ce{-COOH}.

C. \ce−CH3\ce{-CH3}.

D. \ce−O−\ce{-O-}.

Câu 3. Thành phần tạo vị chua đặc trưng của giấm ăn là

A. ethylic alcohol.

B. ethyl acetate.

C. acetic acid.

D. methane.

Câu 4. Dung dịch acetic acid làm quỳ tím chuyển sang màu

A. xanh.

B. vàng.

C. trắng.

D. đỏ.

Câu 5. Sản phẩm hữu cơ tạo thành khi acetic acid phản ứng với ethylic alcohol là

A. ethyl acetate.

B. methane.

C. ethylene.

D. ethylic alcohol.

Câu 6. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch acetic acid giải phóng khí hydrogen?

A. \ceNaCl\ce{NaCl}.

B. \ceMg\ce{Mg}.

C. \ceCu\ce{Cu}.

D. \ceCO2\ce{CO2}.

Câu 7. Cho dung dịch acetic acid vào dung dịch sodium carbonate. Hiện tượng quan sát được là

A. xuất hiện kết tủa trắng.

B. dung dịch chuyển màu xanh.

C. có bọt khí không màu thoát ra.

D. xuất hiện chất rắn màu đỏ.

Câu 8. Cho acetic acid tác dụng với sodium hydroxide. Các sản phẩm tạo thành là

A. sodium acetate và hydrogen.

B. sodium carbonate và nước.

C. ethyl acetate và nước.

D. sodium acetate và nước.

Câu 9. Vì sao có thể dùng giấm ăn để làm sạch một phần cặn đá vôi trong ấm đun nước?

A. Acetic acid phản ứng với calcium carbonate trong cặn.

B. Acetic acid làm calcium carbonate bay hơi.

C. Acetic acid chuyển calcium carbonate thành kim loại calcium.

D. Acetic acid làm cặn đá vôi nóng chảy.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về phản ứng giữa acetic acid và ethylic alcohol?

A. Phản ứng tạo ra muối và khí hydrogen.

B. Phản ứng tạo ra ester và nước.

C. Phản ứng tạo ra muối và khí carbon dioxide.

D. Phản ứng tạo ra hai chất khí.

Câu 11. Có hai dung dịch riêng biệt là acetic acid và ethylic alcohol. Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt hai dung dịch?

A. Nước.

B. Dung dịch sodium chloride.

C. Quỳ tím.

D. Dung dịch đường.

Câu 12. Cho 6,06,0 g acetic acid phản ứng vừa đủ với dung dịch sodium hydroxide. Khối lượng sodium hydroxide đã phản ứng là

A. 2,02,0 g.

B. 3,03,0 g.

C. 6,06,0 g.

D. 4,04,0 g.

Câu 13. Cho 12,012,0 g acetic acid phản ứng vừa đủ với calcium carbonate. Thể tích khí carbon dioxide thu được là

A. 2,4792,479 L.

B. 4,9584,958 L.

C. 1,23951,2395 L.

D. 9,9169,916 L.

Câu 14. Một mẫu giấm có khối lượng 200200 g chứa 88 g acetic acid. Nồng độ phần trăm của acetic acid trong mẫu giấm là

A. 2%2\%.

B. 4%4\%.

C. 5%5\%.

D. 8%8\%.

Câu 15. Cho 6,06,0 g acetic acid phản ứng với ethylic alcohol dư. Nếu hiệu suất phản ứng ester hóa là 75%75\% thì khối lượng ethyl acetate thu được là

A. 8,88,8 g.

B. 7,57,5 g.

C. 6,66,6 g.

D. 4,44,4 g.

Câu 16. Cho 12,012,0 g acetic acid tác dụng với 6,06,0 g ethylic alcohol. Giả sử phản ứng ester hóa đạt hiệu suất 100%100\%, khối lượng ethyl acetate tối đa thu được gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 8,88,8 g.

B. 10,610,6 g.

C. 17,617,6 g.

D. 11,511,5 g.

Câu 17. Cho 100100 g dung dịch acetic acid tác dụng vừa đủ với 10,010,0 g calcium carbonate nguyên chất. Nồng độ phần trăm của dung dịch acetic acid là

A. 12%12\%.

B. 6%6\%.

C. 10%10\%.

D. 24%24\%.

Câu 18. Để xác định hàm lượng acetic acid trong một mẫu giấm, cho 20,020,0 g mẫu giấm tác dụng vừa đủ với 8,08,0 g dung dịch sodium hydroxide 5,0%5,0\%. Giả sử các chất khác trong giấm không phản ứng với sodium hydroxide. Nồng độ phần trăm của acetic acid trong mẫu giấm là

A. 2,0%2,0\%.

B. 3,0%3,0\%.

C. 4,0%4,0\%.

D. 6,0%6,0\%.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Trong mỗi câu, xác định mỗi phát biểu a), b), c), d) là đúng hay sai. Mỗi phát biểu xác định đúng được 0,125 điểm.

Câu 1. Một nhóm học sinh tìm hiểu tính chất của acetic acid.
a) Acetic acid có công thức cấu tạo thu gọn là \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}.
b) Dung dịch acetic acid làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
c) Cho 6,06,0 g acetic acid phản ứng vừa đủ với sodium hydroxide thì cần 4,04,0 g sodium hydroxide.
d) Cho 12,012,0 g acetic acid vào dung dịch chứa 6,06,0 g sodium hydroxide. Sau phản ứng, hỗn hợp còn dư 3,03,0 g acetic acid.

Câu 2. Cho một mẩu đá vôi chứa calcium carbonate vào cốc đựng dung dịch acetic acid.
a) Calcium carbonate có công thức hóa học là \ceCaCO3\ce{CaCO3}.
b) Bọt khí xuất hiện do phản ứng tạo ra carbon dioxide.
c) Nếu 5,05,0 g calcium carbonate nguyên chất phản ứng hết thì thu được 1,23951,2395 L khí carbon dioxide.
d) Cho 10,010,0 g mẫu đá vôi chỉ gồm calcium carbonate và tạp chất không phản ứng tác dụng với dung dịch acetic acid dư, thu được 1,98321,9832 L khí carbon dioxide. Hàm lượng calcium carbonate trong mẫu đá vôi là 80%80\%.

Câu 3. Xét phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethylic alcohol khi có sulfuric acid đặc làm chất xúc tác và đun nóng.
a) Sản phẩm hữu cơ của phản ứng là ethyl acetate.
b) Phản ứng ester hóa tạo ra ethyl acetate và hydrogen.
c) Nếu 0,100,10 mol acetic acid phản ứng tạo ester với hiệu suất 80%80\%, ethylic alcohol dư thì thu được 7,047,04 g ethyl acetate.
d) Cho 6,06,0 g acetic acid và 9,29,2 g ethylic alcohol phản ứng với hiệu suất 75%75\%. Khối lượng ethyl acetate thu được là 13,213,2 g.

Câu 4. Một mẫu giấm ăn chứa acetic acid. Giả sử các chất khác trong mẫu không phản ứng với sodium hydroxide và sodium carbonate.
a) Giấm ăn chứa acetic acid.
b) Acetic acid phản ứng với sodium carbonate tạo khí hydrogen.
c) Trong 150150 g giấm ăn có 6,06,0 g acetic acid thì nồng độ phần trăm của acetic acid là 4,0%4,0\%.
d) Để trung hòa lượng acetic acid trong 200200 g giấm ăn 3,0%3,0\%, cần vừa đủ 20,020,0 g dung dịch sodium hydroxide 10,0%10,0\%.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,5 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm). Một ấm đun nước có lớp cặn chứa calcium carbonate. Người ta cho một lượng giấm ăn vào ấm, để một thời gian rồi quan sát thấy có bọt khí và lớp cặn mỏng dần.
a) Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Sau khi làm sạch cặn, vì sao cần rửa lại ấm bằng nước sạch trước khi sử dụng?

Câu 2 (2,0 điểm). Cho 12,012,0 g acetic acid tác dụng với 9,29,2 g ethylic alcohol, có sulfuric acid đặc làm xúc tác và đun nóng. Sau phản ứng, thu được 14,0814,08 g ethyl acetate.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng ester hóa.
b) Tính hiệu suất của phản ứng tạo ethyl acetate.

c) Hãy giải thích tại sao hiệu suất của phản ứng trên không bao giờ đạt đến 100%.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Chấp nhận cách giải khác đúng và phù hợp với yêu cầu của đề; cho điểm tương ứng với từng ý.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 4,5 điểm

Mỗi phương án đúng được 0,250,25 điểm.

Câu

Đáp án và nội dung tính toán

Điểm

1

A

0,25

2

B

0,25

3

C

0,25

4

D

0,25

5

A

0,25

6

B

0,25

7

C

0,25

8

D

0,25

9

A

0,25

10

B

0,25

11

C

0,25

12

D. n\ceCH3COOH=0,10n_{\ce{CH3COOH}} = 0,10 mol; m\ceNaOH=0,10⋅40=4,0m_{\ce{NaOH}} = 0,10 \cdot 40 = 4,0 g.

0,25

13

A. n\ceCO2=12,060:2=0,10n_{\ce{CO2}} = \dfrac{12,0}{60} : 2 = 0,10 mol; V\ceCO2=2,479V_{\ce{CO2}} = 2,479 L.

0,25

14

B. C%=8200⋅100%=4%C\% = \dfrac{8}{200} \cdot 100\% = 4\%.

0,25

15

C. mester=6,060⋅88⋅75%=6,6m_{\text{ester}} = \dfrac{6,0}{60} \cdot 88 \cdot 75\% = 6,6 g.

0,25

16

D. n\ceCH3COOH=0,20n_{\ce{CH3COOH}} = 0,20 mol; n\ceC2H5OH=646<0,20n_{\ce{C2H5OH}} = \dfrac{6}{46} < 0,20 mol. Alcohol hết trước; mester=646⋅88≈11,5m_{\text{ester}} = \dfrac{6}{46} \cdot 88 \approx 11,5 g.

0,25

17

A. n\ceCaCO3=0,10n_{\ce{CaCO3}} = 0,10 mol; n\ceCH3COOH=0,20n_{\ce{CH3COOH}} = 0,20 mol; C%=0,20⋅60100⋅100%=12%C\% = \dfrac{0,20 \cdot 60}{100} \cdot 100\% = 12\%.

0,25

18

B. m\ceNaOH=8,0⋅5,0%=0,40m_{\ce{NaOH}} = 8,0 \cdot 5,0\% = 0,40 g; n\ceNaOH=0,010n_{\ce{NaOH}} = 0,010 mol.
m\ceCH3COOH=0,010⋅60=0,60m_{\ce{CH3COOH}} = 0,010 \cdot 60 = 0,60 g; C%=0,6020,0⋅100%=3,0%C\% = \dfrac{0,60}{20,0} \cdot 100\% = 3,0\%.

0,25

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai: 2,0 điểm

Mỗi phát biểu xác định đúng được 0,1250,125 điểm.

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
c) n\ceCH3COOH=0,10n_{\ce{CH3COOH}} = 0,10 mol nên m\ceNaOH=4,0m_{\ce{NaOH}} = 4,0 g.
d) n\ceCH3COOH=0,20n_{\ce{CH3COOH}} = 0,20 mol; n\ceNaOH=0,15n_{\ce{NaOH}} = 0,15 mol. Acid dư 0,050,05 mol, tương ứng 3,03,0 g.

0,5

2

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
c) n\ceCO2=n\ceCaCO3=0,05n_{\ce{CO2}} = n_{\ce{CaCO3}} = 0,05 mol nên V\ceCO2=1,2395V_{\ce{CO2}} = 1,2395 L.
d) n\ceCO2=0,08n_{\ce{CO2}} = 0,08 mol; m\ceCaCO3=8,0m_{\ce{CaCO3}} = 8,0 g; hàm lượng là 80%80\%.

0,5

3

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
c) mester=0,10⋅88⋅80%=7,04m_{\text{ester}} = 0,10 \cdot 88 \cdot 80\% = 7,04 g.
d) Acid có 0,100,10 mol, alcohol có 0,200,20 mol; tính theo acid, mester=0,10⋅88⋅75%=6,6m_{\text{ester}} = 0,10 \cdot 88 \cdot 75\% = 6,6 g.

0,5

4

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
c) C%=6,0150⋅100%=4,0%C\% = \dfrac{6,0}{150} \cdot 100\% = 4,0\%.
d) n\ceCH3COOH=200⋅3,0%60=0,10n_{\ce{CH3COOH}} = \dfrac{200 \cdot 3,0\%}{60} = 0,10 mol; cần 4,04,0 g sodium hydroxide, tức 40,040,0 g dung dịch 10,0%10,0\%.

0,5

Phần III. Tự luận: 3,5 điểm

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a)

Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học (1,0 điểm)

Acetic acid trong giấm phản ứng với calcium carbonate trong cặn, tạo khí carbon dioxide nên có bọt khí; calcium carbonate bị tiêu thụ nên lớp cặn mỏng dần.

0,5

\ce2CH3COOH+CaCO3−>(CH3COO)2Ca+CO2+H2O\ce{2CH3COOH + CaCO3 -> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O}.

0,5

b)

Giải thích việc rửa ấm (0,5 điểm)

Rửa bằng nước sạch để loại bỏ giấm còn dư và các chất tan, cặn còn sót lại trước khi dùng ấm.

0,5

2

a)

Viết phương trình hóa học (0,5 điểm)

\ceCH3COOH+C2H5OH<=>CH3COOC2H5+H2O\ce{CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O}, xúc tác sulfuric acid đặc, đun nóng.

0,5

b)

Tính hiệu suất phản ứng (1,5 điểm)

n\ceCH3COOH=12,060=0,20n_{\ce{CH3COOH}} = \dfrac{12,0}{60} = 0,20 mol; n\ceC2H5OH=9,246=0,20n_{\ce{C2H5OH}} = \dfrac{9,2}{46} = 0,20 mol.

0,5

Theo tỉ lệ phản ứng, khối lượng ethyl acetate tối đa: mlıˊ thuyeˆˊt=0,20⋅88=17,6m_{\text{lí thuyết}} = 0,20 \cdot 88 = 17,6 g.

0,5

Hiệu suất: H=14,0817,6⋅100%=80%H = \dfrac{14,08}{17,6} \cdot 100\% = 80\%.

0,5

Xem tất cả