ÔN TẬP SINH HỌC KIỂM TRA 15 PHÚT
DI TRUYỀN PHÂN TỬ (BÀI 1,2,4)
Môn: Sinh học – Lớp 12
Thời gian làm bài: ∞ (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 45. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1. Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA là
A. amino acid.
B. nucleotide.
C. glucose.
D. fatty acid.
Câu 2. Mỗi nucleotide cấu tạo nên DNA gồm ba thành phần chính là
A. đường ribose, gốc phosphate và nitrogenous base.
B. đường deoxyribose, gốc phosphate và nitrogenous base.
C. đường glucose, gốc sulfate và nitrogenous base.
D. đường deoxyribose, amino acid và nitrogenous base.
Câu 3. Trong cấu trúc chuỗi xoắn kép của phân tử DNA, liên kết giữa các nucleotide trên cùng một mạch đơn là
A. liên kết hydrogen.
B. liên kết peptide.
C. liên kết phosphodiester.
D. liên kết ion.
Câu 4. Trong phân tử DNA dạng B theo mô hình Watson - Crick, các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng
A. liên kết cộng hoá trị.
B. liên kết peptide.
C. liên kết disulfide.
D. liên kết hydrogen.
Câu 5. Theo nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc phân tử DNA, base adenine (A) liên kết đặc hiệu với base nào sau đây?
A. Uracil (U).
B. Cytosine (C).
C. Thymine (T).
D. Guanine (G).
Câu 6. Chiều của hai mạch đơn trong chuỗi xoắn kép phân tử DNA có đặc điểm là
A. cùng chiều .
B. cùng chiều .
C. song song và ngược chiều nhau.
D. bắt chéo liên tục không xác định chiều.
Câu 7. Chức năng sinh học quan trọng nhất của phân tử DNA là
A. cấu tạo nên màng sinh chất và các bào quan.
B. lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
C. trực tiếp xúc tác cho tất cả các phản ứng hoá sinh.
D. cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho hoạt động sống.
Câu 8. Trong chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực, quá trình tái bản DNA diễn ra chủ yếu ở pha nào?
A. Pha G của kì trung gian.
B. Pha S của kì trung gian.
C. Pha G của kì trung gian.
D. Kì đầu của quá trình phân bào.
Câu 9. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo hai nguyên tắc cơ bản là
A. nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
B. nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.
C. nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc gián đoạn.
D. nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc phân li độc lập.
Câu 10. Nguyên tắc bán bảo toàn (bán bảo tồn) trong tái bản DNA có nghĩa là
A. hai phân tử DNA con tạo ra hoàn toàn mới so với phân tử mẹ.
B. mỗi phân tử DNA con chứa một mạch cũ của mẹ và một mạch mới tổng hợp.
C. chỉ một trong hai phân tử DNA con giữ lại mạch khuôn của mẹ.
D. các mạch đơn của DNA mẹ được phân phối ngẫu nhiên cho các tế bào con.
Câu 11. Enzyme giữ vai trò tháo xoắn và tách hai mạch đơn của phân tử DNA tại chạc tái bản là
A. DNA polymerase.
B. DNA ligase.
C. Helicase.
D. RNA polymerase.
Câu 12. Enzyme DNA polymerase có đặc điểm xúc tác nào sau đây?
A. Chỉ có khả năng kéo dài mạch mới theo chiều .
B. Có thể tự khởi đầu tổng hợp chuỗi polynucleotide mà không cần đoạn mồi.
C. Tổng hợp mạch mới theo cả hai chiều và .
D. Chỉ nối các đoạn Okazaki lại với nhau trên mạch khuôn.
Câu 13. Trong quá trình tái bản DNA, đoạn mồi RNA được tổng hợp nhờ enzyme
A. DNA ligase.
B. Primase (RNA polymerase phụ thuộc DNA).
C. Helicase.
D. Topoisomerase.
Câu 14. Trên chạc ba tái bản, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng thành các đoạn Okazaki là mạch
A. có mạch khuôn mang chiều .
B. có mạch khuôn mang chiều .
C. được tổng hợp cùng chiều với chiều mở rộng của chạc tái bản.
D. không cần sự tham gia của đoạn mồi RNA.
Câu 15. Enzyme có chức năng nối các đoạn Okazaki lại với nhau để tạo thành mạch liên tục trong tái bản DNA là
A. Helicase.
B. DNA polymerase I.
C. DNA ligase.
D. RNA primase.
Câu 16. Khái niệm nào sau đây về gene là chính xác nhất theo quan điểm di truyền học hiện đại?
A. Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
B. Gene là toàn bộ phân tử DNA có trong nhân tế bào mang thông tin quy định tính trạng.
C. Gene là một đoạn phân tử RNA mang thông tin di truyền quy định cấu trúc của protein.
D. Gene là chuỗi polypeptide mang thông tin di truyền của cơ thể sinh vật.
Câu 17. Một gene cấu trúc điển hình gồm có 3 vùng trình tự nucleotide theo thứ tự là
A. vùng mã hoá vùng điều hoà vùng kết thúc.
B. vùng điều hoà vùng kết thúc vùng mã hoá.
C. vùng điều hoà vùng mã hoá vùng kết thúc.
D. vùng kết thúc vùng mã hoá vùng điều hoà.
Câu 18. Điểm khác biệt cơ bản giữa gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực và gene không phân mảnh ở sinh vật nhân sơ là
A. gene phân mảnh có vùng mã hoá chứa xen kẽ các đoạn exon và intron.
B. gene phân mảnh không có vùng điều hoà ở đầu của mạch khuôn.
C. gene phân mảnh chỉ mã hoá cho các phân tử tRNA và rRNA.
D. gene phân mảnh không tuân theo nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc.
Câu 19. Khái niệm "hệ gene" (genome) của một loài sinh vật dùng để chỉ
A. toàn bộ các gene quy định tính trạng trội của loài đó.
B. toàn bộ vật chất di truyền (DNA hoặc RNA ở một số virus) có trong một tế bào của cơ thể sinh vật.
C. tập hợp các phân tử protein được tổng hợp trong tế bào của loài.
D. tổng số các allele khác nhau của các gene trong quần thể.
Câu 20. Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là
A. cứ 3 nucleotide liền kề trên mạch khuôn quy định 1 amino acid trong protein.
B. cứ 3 amino acid tạo thành 1 liên kết peptide trong chuỗi polypeptide.
C. phân tử protein chỉ được cấu tạo từ 3 loại đơn phân khác nhau.
D. mỗi gene cấu trúc chỉ được tạo nên từ 3 bộ ba mã hoá.
Câu 21. Đặc tính của mã di truyền cho biết "nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid" là
A. tính phổ biến.
B. tính đặc hiệu.
C. tính thoái hoá (dư thừa).
D. tính liên tục.
Câu 22. Bộ ba nào sau đây trên phân tử mRNA đóng vai trò là mã mở đầu và mã hoá cho amino acid methionine ở sinh vật nhân thực?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 23. Nhóm các bộ ba nào sau đây trên phân tử mRNA đều đóng vai trò là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 24. Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. DNA từ khuôn mẫu RNA.
B. RNA từ mạch khuôn của phân tử DNA.
C. Polypeptide từ khuôn mẫu mRNA.
D. Phospholipid của màng sinh chất.
Câu 25. Enzyme chính xúc tác quá trình phiên mã tổng hợp RNA là
A. DNA polymerase.
B. RNA polymerase.
C. DNA ligase.
D. Restriction enzyme.
Câu 26. Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển trượt dọc trên mạch khuôn của gene theo chiều nào và tổng hợp mạch RNA theo chiều nào?
A. Trượt theo chiều , tổng hợp RNA theo chiều .
B. Trượt theo chiều , tổng hợp RNA theo chiều .
C. Trượt theo chiều , tổng hợp RNA theo chiều .
D. Trượt theo chiều , tổng hợp RNA theo chiều .
Câu 27. Ở tế bào nhân thực, phân tử mRNA sơ khai sau khi phiên mã cần trải qua quá trình nào để trở thành mRNA trưởng thành?
A. Nối các đoạn intron và cắt bỏ các đoạn exon.
B. Cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon lại với nhau, gắn mũ 5' và đuôi polyA.
C. Tự sao chép thành phân tử kép trước khi dịch mã.
D. Gắn kết trực tiếp với ribosome ngay trong nhân tế bào.
Câu 28. Phân tử RNA nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon) và làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid tới ribosome?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. snRNA.
Câu 29. Quá trình dịch mã diễn ra ở vị trí nào trong tế bào?
A. Trong nhân tế bào.
B. Trên màng nhân.
C. Tại ribosome trong tế bào chất.
D. Trong xoang gian màng ti thể.
Câu 30. Hiện tượng polysome (nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mRNA) có ý nghĩa sinh học là
A. tăng số lượng chuỗi polypeptide cùng loại được tổng hợp trong một thời gian ngắn.
B. tổng hợp được nhiều loại chuỗi polypeptide khác nhau từ một phân tử mRNA.
C. giúp phân tử mRNA bền vững hơn và không bị enzyme phân huỷ.
D. hạn chế tối đa các sai sót đột biến xảy ra trong quá trình dịch mã.
Câu 31. Sơ đồ biểu diễn dòng thông tin di truyền theo học thuyết trung tâm của Francis Crick là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 32. Đột biến gene là những biến đổi
A. trong cấu trúc của nhiễm sắc thể liên quan đến số lượng gene.
B. trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
C. về số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể của tế bào.
D. của kiểu hình phát sinh do tác động của điều kiện môi trường.
Câu 33. Khái niệm "thể đột biến" dùng để chỉ
A. tế bào mang gene đột biến đang trong quá trình nguyên phân.
B. cơ thể mang gene đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.
C. cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
D. tập hợp tất cả các gene bị biến đổi cấu trúc trong tế bào.
Câu 34. Dạng đột biến điểm nào sau đây làm thay đổi một nucleotide nhưng không làm thay đổi thành phần amino acid trong chuỗi polypeptide?
A. Đột biến sai nghĩa (missense).
B. Đột biến vô nghĩa (nonsense).
C. Đột biến đồng nghĩa (đột biến câm - silent).
D. Đột biến dịch khung (frameshift).
Câu 35. Dạng đột biến điểm nào biến đổi một bộ ba mã hoá amino acid thành một bộ ba kết thúc sớm?
A. Đột biến đồng nghĩa.
B. Đột biến vô nghĩa.
C. Đột biến sai nghĩa.
D. Đột biến dịch khung đọc mã.
Câu 36. Đột biến điểm làm thay đổi cấu trúc của gene nhưng không làm thay đổi tổng số liên kết hydrogen của gene thuộc dạng nào?
A. Thay thế cặp bằng cặp .
B. Thay thế cặp bằng cặp .
C. Mất một cặp .
D. Thêm một cặp .
Câu 37. Dạng đột biến nào sau đây thường dẫn đến biến đổi cấu trúc chuỗi polypeptide nghiêm trọng nhất?
A. Thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba sát bộ ba kết thúc.
B. Thêm hoặc mất một cặp nucleotide ở đầu vùng mã hoá của gene.
C. Thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ hai của gene.
D. Mất ba cặp nucleotide thuộc cùng một bộ ba mã hoá.
Câu 38. Chất hoá học 5-bromouracil (5-BU) là chất đồng đẳng của thymine, thường gây ra dạng đột biến thay thế
A. cặp thành cặp .
B. cặp thành cặp .
C. cặp thành cặp .
D. cặp thành cặp .
Câu 39. Tác động của tia tử ngoại (UV) lên tế bào sống có thể làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, tạo thành cấu trúc
A. base hiếm.
B. thymine dimer (nhị phân thymine).
C. liên kết peptide bất thường.
D. cầu nối nucleotide.
Câu 40. Các base nitơ dạng hiếm () có thể gây ra đột biến gene qua cơ chế
A. làm gãy liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
B. bắt cặp nhầm trong quá trình tái bản DNA.
C. ngăn cản quá trình tháo xoắn của phân tử DNA.
D. làm sai lệch chiều trượt của enzyme RNA polymerase.
Câu 41. Đột biến thay thế một cặp bằng một cặp trong gene làm cho số liên kết hydrogen của gene
A. giảm đi 1.
B. tăng thêm 1.
C. không thay đổi.
D. tăng thêm 2.
Câu 42. Mức độ gây hại hoặc có lợi của một allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc chủ yếu vào
A. kích thước của phân tử DNA bị đột biến.
B. tổ hợp gene và điều kiện môi trường sống.
C. số lượng nucleotide bị biến đổi trong gene.
D. loài sinh vật đó là đơn bào hay đa bào.
Câu 43. Vai trò cơ bản của đột biến gene đối với tiến hoá và chọn giống là
A. tạo ra các allele mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp dồi dào.
B. trực tiếp định hướng cho chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
C. làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách nhanh chóng nhất.
D. luôn tạo ra các cá thể có khả năng thích nghi cao hơn với môi trường.
Câu 44. Một gene có chiều dài Å, số nucleotide loại A chiếm tổng số nucleotide của gene. Số liên kết hydrogen của gene này là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 45. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là hậu quả của đột biến điểm dạng
A. thay thế một cặp nucleotide ở codon thứ 6 của gene mã hoá chuỗi -globin.
B. mất một cặp nucleotide ở codon mở đầu của gene mã hoá chuỗi -globin.
C. thêm một cặp nucleotide làm dịch khung đọc của chuỗi -globin.
D. thay thế một cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc sớm ở chuỗi -globin.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Một phân tử DNA mạch kép ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide, trong đó số nucleotide loại Adenine chiếm tổng số nucleotide của phân tử.
a) Số nucleotide loại Cytosine của phân tử DNA này là nucleotide.
b) Tỉ lệ của phân tử DNA này bằng .
c) Tổng số liên kết hydrogen hình thành giữa hai mạch của phân tử DNA là liên kết.
d) Khi phân tử DNA này nhân đôi liên tiếp 3 lần, môi trường nội bào cần cung cấp nucleotide loại Guanine.
Câu 2. Trong thí nghiệm kinh điển chứng minh cơ chế tái bản DNA của Meselson và Stahl (1958), vi khuẩn E. coli được nuôi cấy trong môi trường chỉ chứa đồng vị phóng xạ qua nhiều thế hệ, sau đó được chuyển sang môi trường chỉ chứa và theo dõi qua các thế hệ nguyên phân.
a) Sau thế hệ thứ nhất trong môi trường , các phân tử DNA thu được đều có tỉ trọng trung bình (chứa cả mạch và mạch ).
b) Sau thế hệ thứ hai trong môi trường , tỉ lệ phân tử DNA lai (mang cả và ) chiếm .
c) Thí nghiệm này đã bác bỏ giả thuyết tái bản bảo toàn và giả thuyết tái bản phân tán.
d) Nếu tiếp tục nuôi đến thế hệ thứ tư trong môi trường , số phân tử DNA hoàn toàn nhẹ (chỉ chứa ) là phân tử (giả sử từ 1 tế bào ban đầu).
Câu 3. Cho sơ đồ mô tả hoạt động của chạc tái bản DNA ở một tế bào vi khuẩn:
a) Cả hai mạch đơn mới đều được tổng hợp liên tục theo chiều mở rộng của chạc tái bản.
b) Enzyme DNA polymerase chỉ có thể bổ sung nucleotide vào nhóm tự do của chuỗi polynucleotide đang phát triển.
c) Mạch khuôn có chiều so với chiều mở rộng chạc ba tái bản là khuôn tổng hợp nên mạch dẫn đầu (leading strand).
d) Sự tạo thành các đoạn Okazaki là do tính chất đối song song của hai mạch DNA và đặc tính xúc tác một chiều của DNA polymerase.
Câu 4. Khi nói về cấu trúc của gene và hệ gene ở sinh vật:
a) Tất cả các loài sinh vật nhân sơ đều có hệ gene được cấu tạo bởi phân tử RNA mạch kép dạng vòng.
b) Ở sinh vật nhân thực, các đoạn intron trong gene phân mảnh là các đoạn mang trình tự nucleotide không mã hoá amino acid.
c) Hệ gene người chứa khoảng gene mã hoá protein, và phần lớn trình tự DNA trong hệ gene là các trình tự không mã hoá protein.
d) Vùng điều hoà của gene nằm ở đầu của mạch mã gốc, chứa các tín hiệu giúp RNA polymerase nhận biết và khởi động phiên mã.
Câu 5. Cho bảng mã di truyền mang các đặc tính đặc trưng của sinh giới:
a) Tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều loại amino acid khác nhau tuỳ từng loài.
b) Tính phổ biến của mã di truyền cho thấy tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có chung một nguồn gốc phát sinh.
c) Đột biến xảy ra ở vị trí nucleotide thứ ba trong một codon thường ít làm thay đổi amino acid tương ứng hơn so với đột biến ở vị trí nucleotide thứ nhất hoặc thứ hai.
d) Với 4 loại nucleotide A, U, G, C trên mRNA, có tổng cộng bộ ba khác nhau, trong đó có bộ ba tham gia mã hoá amino acid.
Câu 6. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm phức tạp và tinh vi:
a) Enzyme RNA polymerase có khả năng tự tháo xoắn DNA mà không cần sự hỗ trợ của enzyme helicase.
b) Mạch khuôn để tổng hợp phân tử mRNA là mạch có chiều của gene cấu trúc.
c) Ở tế bào nhân thực, một phân tử pre-mRNA (mRNA sơ khai) có thể tạo ra nhiều loại phân tử mRNA trưởng thành khác nhau nhờ cơ chế cắt nối luân phiên (alternative splicing).
d) Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực có thể diễn ra đồng thời cùng một lúc tại tế bào chất.
Câu 7. Quá trình dịch mã trong tế bào chất gồm hai giai đoạn chính là hoạt hoá amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide:
a) Trong giai đoạn hoạt hoá, amino acid được gắn với tRNA đặc hiệu nhờ năng lượng từ ATP tạo phức hợp aminoacyl-tRNA.
b) Tiểu đơn vị lớn của ribosome sẽ liên kết với mRNA trước, sau đó tiểu đơn vị bé mới tiến vào tiếp xúc với bộ ba mở đầu.
c) Phân tử tRNA mang amino acid mở đầu tiến vào vị trí khớp mã tại vị trí P (peptidyl) trên ribosome.
d) Khi ribosome tiếp xúc với một trong các bộ ba kết thúc (), một tRNA đặc biệt không mang amino acid sẽ tiến vào để giải phóng chuỗi polypeptide.
Câu 8. Xét cơ chế phát sinh đột biến gene do các tác nhân hoá học và vật lí:
a) Tác nhân 5-bromouracil (5-BU) gây đột biến thay thế cặp thành cặp qua ít nhất 3 lần nhân đôi của phân tử DNA.
b) Bazơ nitơ dạng hiếm adenine () có cấu trúc hỗ biến bắt cặp bổ sung với cytosine (C), qua nhân đôi sẽ làm biến đổi cặp thành cặp .
c) Sự sai hỏng do tia tử ngoại (UV) tạo liên kết đồng hoá trị giữa hai base thymine lân cận trên cùng một mạch có thể được sửa sai nhờ hệ thống enzyme quang phục hoạt hoặc enzyme cắt sửa nucleotide.
d) Mọi biến đổi trong cấu trúc phân tử DNA do tác nhân đột biến gây ra đều dẫn đến sự hình thành thể đột biến ở thế hệ sau.
Câu 9. Một đoạn mạch mã gốc của một gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau:
Biết rằng các codon mã hoá tương ứng: : Met; : Phe; : Arg; : Lys; : Kết thúc.
a) Đoạn gene trên tổng hợp đoạn polypeptide gồm 4 amino acid.
b) Nếu xảy ra đột biến thay thế cặp ở vị trí nucleotide thứ 13 tính từ đầu thành cặp , chuỗi polypeptide sẽ bị ngắn lại.
c) Đột biến thay thế cặp nucleotide thứ 6 tính từ đầu () không làm thay đổi số lượng và thành phần amino acid của chuỗi polypeptide.
d) Nếu mất 1 cặp nucleotide bất kì trong đoạn mã hoá trên thì toàn bộ trình tự amino acid từ điểm đột biến đến cuối chuỗi đều bị thay đổi.
Câu 10. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (HbS) là một trong những bệnh di truyền phân tử được nghiên cứu kĩ lưỡng nhất ở người:
a) Bệnh phát sinh do đột biến thay thế cặp bằng cặp tại codon thứ 6 của gene mã hoá chuỗi -globin.
b) Phân tử hemoglobin đột biến làm biến đổi amino acid glutamic acid (tích điện âm) thành valine (kị nước) tại vị trí thứ 6 của chuỗi polypeptide.
c) Các phân tử HbS bị biến đổi có xu hướng kết tụ thành các sợi dài khi nồng độ oxygen thấp, làm biến dạng tế bào hồng cầu thành hình liềm.
d) Ở những vùng có bệnh sốt rét lưu hành, người có kiểu gene đồng hợp tử về allele đột biến HbS có ưu thế sống sót cao nhất.
Câu 11. Một đoạn phân tử DNA mạch kép dài nm thực hiện quá trình nhân đôi và biểu hiện thông tin di truyền:
a) Tổng số nucleotide của đoạn phân tử DNA này là nucleotide.
b) Phân tử mRNA được phiên mã từ gene này chứa tối đa đơn phân nucleotide.
c) Nếu không tính bộ ba kết thúc, chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được tổng hợp từ phân tử mRNA của gene này (ở sinh vật nhân sơ) có chứa tối đa amino acid.
d) Nếu trên phân tử mRNA có 5 ribosome cùng trượt qua một lần không lặp lại thì tổng số amino acid môi trường cần cung cấp cho quá trình dịch mã là .
Câu 12. Khi bàn về ứng dụng của hiểu biết về hệ gene và đột biến gene trong y học và công nghệ sinh học:
a) Dự án giải mã hệ gene người cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để phát triển y học cá thể hoá (y học chính xác).
b) Liệu pháp gene (gene therapy) là kĩ thuật thay thế hoặc sửa chữa các gene bị đột biến gây bệnh bằng các gene lành.
c) Đột biến gene luôn biểu hiện ngay thành tính trạng có hại cho cơ thể sinh vật, do đó không bao giờ được ứng dụng trong chọn giống cây trồng.
d) Kĩ thuật chỉnh sửa hệ gene CRISPR/Cas9 cho phép tạo ra các đột biến điểm định hướng tại các vị trí chính xác trên phân tử DNA.
--------- HẾT ---------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN I (CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN)
Câu | Đ/án | Câu | Đ/án | Câu | Đ/án | Câu | Đ/án | Câu | Đ/án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | B | 10 | B | 19 | B | 28 | B | 37 | B |
2 | B | 11 | C | 20 | A | 29 | C | 38 | A |
3 | C | 12 | A | 21 | C | 30 | A | 39 | B |
4 | D | 13 | B | 22 | B | 31 | B | 40 | B |
5 | C | 14 | B | 23 | A | 32 | B | 41 | B |
6 | C | 15 | C | 24 | B | 33 | C | 42 | B |
7 | B | 16 | A | 25 | B | 34 | C | 43 | A |
8 | B | 17 | C | 26 | A | 35 | B | 44 | B |
9 | A | 18 | A | 27 | B | 36 | B | 45 | A |
BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN II (CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn tóm tắt |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | - Tổng ; . |
Câu 2 | a) | Đ | - Thế hệ 1: DNA phân tử lai (). |
Câu 3 | a) | S | - a) Sai: một mạch liên tục, một mạch gián đoạn tạo đoạn Okazaki. |
Câu 4 | a) | S | - a) Sai: hệ gene sinh vật nhân sơ là DNA kép dạng vòng (không phải RNA). |
Câu 5 | a) | S | - a) Sai: tính thoái hoá là nhiều bộ ba mã hoá cho 1 amino acid; 1 bộ ba mã hoá cho nhiều amino acid là vi phạm tính đặc hiệu. |
Câu 6 | a) | Đ | - a) Đúng: RNA polymerase có hoạt tính tháo xoắn. |
Câu 7 | a) | Đ | - a) Đúng: amino acid + ATP + tRNA aminoacyl-tRNA. |
Câu 8 | a) | Đ | - a) Đúng: sơ đồ tiền đột biến của 5-BU qua 3 lần nhân đôi: . |
Câu 9 | a) | Đ | - Mạch gốc: |
Câu 10 | a) | Đ | - a) Đúng: codon thứ 6 do đột biến cặp trên DNA. |
Câu 11 | a) | Đ | - nu a) Đúng. |
Câu 12 | a) | Đ | - a, b) Đúng. |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU BÀI TẬP VẬN DỤNG
* Câu 44 (Phần I):
- Chiều dài Tổng số nucleotide của gene là:
- Theo giả thiết: .
- Số nucleotide loại Guanine và Cytosine là:
- Tổng số liên kết hydrogen của gene:
- Chọn đáp án B.
* Câu 9 (Phần II):
- Mạch khuôn mã gốc .
- Phiên mã tạo mRNA: .
- Các bộ ba:
+ Bộ ba 1 (): Met (mở đầu).
+ Bộ ba 2 (): Phe.
+ Bộ ba 3 (): Arg.
+ Bộ ba 4 (): Lys.
+ Bộ ba 5 (): Tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
- Chuỗi polypeptide sơ khai tạo thành gồm đúng 4 amino acid.



