Đề kiểm tra 30 phút – Tiếng Anh 8 – Unit 2

Tiếng AnhLớp 8TChia sẻ bởi Tienn work Nhat 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ……………………

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA 30 PHÚT – UNIT 2

Môn: Tiếng Anh – Lớp 8

Thời gian làm bài: 30 phút

PART I. PRONUNCIATION (2,0 điểm)

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Câu 1 (0,5 điểm).

A. paddy

B. cattle

C. catch

D. harvest

Câu 2 (0,5 điểm).

A. milk

B. pick

C. ride

D. live

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Câu 3 (0,5 điểm).

A. peaceful

B. vastness

C. friendly

D. enjoy

Câu 4 (0,5 điểm).

A. generous

B. nomadic

C. countryside

D. cultivate

PART II. VOCABULARY & GRAMMAR (8,0 điểm)

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Câu 5 (0,5 điểm). During the harvest time, farmers have to work very hard to ______ the rice onto the trucks.

A. herd

B. load

C. milk

D. catch

Câu 6 (0,5 điểm). The children in my home village often help their parents ______ the cattle in the green pastures after school.

A. plough

B. pick

C. herd

D. dry

Câu 7 (0,5 điểm). Farmers now use a ______ to harvest and thresh their crops, which saves them a lot of time and energy.

A. combine harvester

B. water wheel

C. bamboo flute

D. paddy field

Câu 8 (0,5 điểm). We were warmly welcomed by the villagers. They are extremely ______ and helpful to visitors.

A. envious

B. hospitable

C. careless

D. boring

Câu 9 (0,5 điểm). My grandfather owns a large ______ of apple trees, and we always help him pick the fruit in autumn.

A. canal

B. pond

C. cottage

D. orchard

Câu 10 (0,5 điểm). From the top of the mountain, we could see ______ green fields stretching as far as the eye could see.

A. narrow

B. tiny

C. vast

D. crowded

Câu 11 (0,5 điểm). Before modern machines were invented, farmers had to ______ the fields with the help of buffaloes.

A. plough

B. feed

C. catch

D. collect

Câu 12 (0,5 điểm). The ancient village sits at the foot of a green hill and looks very ______ in the morning mist.

A. noisy

B. polluted

C. picturesque

D. modern

Câu 13 (0,5 điểm). With the help of modern technology, farmers can harvest their rice much ______ than they did in the past.

A. quickly

B. more quickly

C. quicker

D. most quickly

Câu 14 (0,5 điểm). To get a good crop, the local people have to work ______ during the harvest season than at any other time of the year.

A. harder

B. more hard

C. hardly

D. more hardly

Câu 15 (0,5 điểm). In the countryside, my grandparents usually wake up ______ than we do in the city to start their farming work.

A. early

B. more early

C. earlier

D. earliest

Câu 16 (0,5 điểm). After taking several driving lessons, my brother now drives the tractor ______ than he did last month.

A. better

B. more well

C. gooder

D. best

Câu 17 (0,5 điểm). Because the country roads are quiet and empty, we can cycle ______ here than on the crowded streets in town.

A. safe

B. safer

C. safely

D. more safely

Câu 18 (0,5 điểm). People in rural areas seem to live ______ than those in big cities because they don't have to worry much about traffic jams.

A. happier

B. more happily

C. happily

D. most happily

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.

Câu 19 (0,5 điểm). My parents enjoy the peaceful atmosphere in the countryside, where they can hear birds singing every morning.

A. noisy

B. quiet

C. busy

D. exciting

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the following question.

Câu 20 (0,5 điểm). After a long day working in the fields, the farmers walked slowly back to their cottages.

A. badly

B. quietly

C. quickly

D. carefully

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS ……………………

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA 30 PHÚT – UNIT 2

Môn: Tiếng Anh – Lớp 8

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Đề thi gồm 20 câu trắc nghiệm khách quan, thang điểm 10,0.
- Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu làm đúng.

B. BẢNG ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

C

D

B

B

C

A

B

D

C

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

A

C

B

A

C

A

D

B

B

C

C. LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Đáp án D
- A. paddy /ˈpædi/
- B. cattle /ˈkætl/
- C. catch /kætʃ/
- D. harvest /ˈhɑːvɪst/
Phần gạch chân ở phương án D phát âm là /ɑː/, các phương án còn lại phát âm là /æ/.

Câu 2. Đáp án C
- A. milk /mɪlk/
- B. pick /pɪk/
- C. ride /raɪd/
- D. live /lɪv/
Phần gạch chân ở phương án C phát âm là /aɪ/, các phương án còn lại phát âm là /ɪ/.

Câu 3. Đáp án D
- A. peaceful /ˈpiːsfl/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)
- B. vastness /ˈvɑːstnəs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)
- C. friendly /ˈfrendli/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)
- D. enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai)
Phương án D có trọng âm chính rơi vào âm tiết 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết 1.

Câu 4. Đáp án B
- A. generous /ˈdʒenərəs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)
- B. nomadic /nəʊˈmædɪk/ (đuôi -ic trọng âm rơi vào âm tiết liền trước: âm tiết thứ hai)
- C. countryside /ˈkʌntrisaɪd/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)
- D. cultivate /ˈkʌltɪveɪt/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)
Phương án B có trọng âm chính rơi vào âm tiết 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết 1.

Câu 5. Đáp án B
- Cụm từ: load something onto something (chất/bốc dỡ cái gì lên phương tiện).
- Dịch câu: Vào vụ mùa thu hoạch, người nông dân phải làm việc rất vất vả để bốc thóc lên các xe tải.

Câu 6. Đáp án C
- Cụm từ: herd cattle (chăn dắt gia súc / trâu bò).
- Dịch câu: Trẻ em ở quê tôi thường giúp bố mẹ chăn thả gia súc trên những đồng cỏ xanh sau giờ học.

Câu 7. Đáp án A
- Từ vựng: combine harvester (máy gặt đập liên hợp).
- Dịch câu: Hiện nay nông dân sử dụng máy gặt đập liên hợp để thu hoạch và đập lúa, giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức.

Câu 8. Đáp án B
- Từ vựng: hospitable (hiếu khách, mến khách).
- Dịch câu: Chúng tôi được dân làng chào đón nồng nhiệt. Họ vô cùng hiếu khách và sẵn lòng giúp đỡ khách thăm.

Câu 9. Đáp án D
- Từ vựng: orchard (vườn cây ăn quả).
- Dịch câu: Ông tôi sở hữu một vườn táo rộng lớn, và chúng tôi luôn giúp ông hái quả vào mùa thu.

Câu 10. Đáp án C
- Từ vựng: vast (rộng lớn, bao la, bát ngát).
- Dịch câu: Từ đỉnh núi, chúng tôi có thể nhìn thấy những cánh đồng xanh bát ngát trải dài tít tắp đến tận chân trời.

Câu 11. Đáp án A
- Cụm từ: plough the fields (cày ruộng).
- Dịch câu: Trước khi các loại máy móc hiện đại được phát minh, nông dân phải cày ruộng với sự trợ giúp của trâu.

Câu 12. Đáp án C
- Từ vựng: picturesque (đẹp như tranh vẽ).
- Dịch câu: Ngôi làng cổ nằm dưới chân một ngọn đồi xanh và trông rất đẹp như tranh vẽ trong làn sương sớm.

Câu 13. Đáp án B
- Kiến thức: So sánh hơn của trạng từ nhiều âm tiết: more + adv + than. Trạng từ quickly có 2 âm tiết nên dùng more quickly.
- Dịch câu: Nhờ có công nghệ hiện đại, nông dân có thể thu hoạch lúa nhanh hơn nhiều so với trước đây.

Câu 14. Đáp án A
- Kiến thức: hard vừa là tính từ vừa là trạng từ ngắn. Dạng so sánh hơn của trạng từ hard là harder. (hardly có nghĩa là "hầu như không").
- Dịch câu: Để có một vụ mùa bội thu, người dân địa phương phải làm việc chăm chỉ hơn trong mùa gặt so với bất kỳ thời điểm nào khác trong năm.

Câu 15. Đáp án C
- Kiến thức: Trạng từ early có dạng so sánh hơn đặc biệt là earlier.
- Dịch câu: Ở vùng nông thôn, ông bà tôi thường thức dậy sớm hơn chúng tôi ở thành phố để bắt đầu công việc đồng áng.

Câu 16. Đáp án A
- Kiến thức: Trạng từ well chuyển sang dạng so sánh hơn bất quy tắc là better.
- Dịch câu: Sau khi học vài buổi lái xe, anh trai tôi giờ đã lái máy cày tốt hơn tháng trước.

Câu 17. Đáp án D
- Kiến thức: Bổ nghĩa cho động từ cycle cần trạng từ safely. Dạng so sánh hơn của trạng từ có đuôi -ly là more safely.
- Dịch câu: Bởi vì đường làng yên tĩnh và vắng vẻ, chúng tôi có thể đạp xe an toàn hơn so với trên những con phố đông đúc ở thị trấn.

Câu 18. Đáp án B
- Kiến thức: Động từ thường live đi với trạng từ happily. Dạng so sánh hơn là more happily.
- Dịch câu: Người dân ở các vùng nông thôn dường như sống vui vẻ, hạnh phúc hơn người ở các thành phố lớn vì họ không phải bận tâm nhiều về nạn tắc đường.

Câu 19. Đáp án B
- Từ đồng nghĩa: peaceful (yên bình, thanh bình) = quiet (yên tĩnh).
- Dịch câu: Bố mẹ tôi rất thích bầu không khí yên bình ở nông thôn, nơi họ có thể nghe tiếng chim hót mỗi buổi sáng.

Câu 20. Đáp án C
- Từ trái nghĩa: slowly (chậm chạp) >< quickly (nhanh chóng).
- Dịch câu: Sau một ngày dài làm việc trên đồng ruộng, những người nông dân thong thả rảo bước về ngôi nhà tranh của mình.

Xem tất cả