HỒ SƠ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11
(Thời gian làm bài: 45 phút – Thang điểm: 10,0)
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
Tỉ lệ nhận thức: Nhận biết 30% (3,0 điểm) – Thông hiểu 40% (4,0 điểm) – Vận dụng 30% (3,0 điểm).
Hình thức: Trắc nghiệm khách quan 70% (7,0 điểm) – Tự luận 30% (3,0 điểm).
TT | Chủ đề / Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Mức độ Nhận biết | Mức độ Thông hiểu | Mức độ Vận dụng | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường | - Khái niệm, nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh | 2 TN | 2 TN | 1 ý Đ-S (0,5đ) | 1,5 |
2 | Bài 2: Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường | - Khái niệm cung, cầu | 2 TN | 2 TN | 1 ý TL (1,0đ) | 2,0 |
3 | Bài 3: Lạm phát | - Khái niệm, các mức độ lạm phát | 3 TN | 1 TN | 1 ý Đ-S (0,5đ) | 1,5 |
4 | Bài 4: Thất nghiệp | - Khái niệm, các loại hình thất nghiệp | 3 TN | 1 TN | 1 ý Đ-S (0,5đ) | 1,5 |
5 | Bài 5: Thị trường lao động và việc làm | - Khái niệm thị trường việc làm, lao động | 2 TN | 2 TN | 1 ý Đ-S (0,5đ) | 3,5 |
Tổng số câu / ý | 12 TN | 8 TN + 4 ý Đ-S | 4 ý Đ-S + 2 ý TL | **20 TN | ||
Tổng điểm | 3,0 | 4,0 | 3,0 | 10,0 | ||
B. BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
TT | Chủ đề | Yêu cầu cần đạt | Mức độ nhận thức | Dạng thức & Số câu |
|---|---|---|---|---|
1 | Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường | Nhận biết: | Nhận biết | 2 câu TN |
2 | Bài 2: Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường | Nhận biết: | Nhận biết | 2 câu TN |
3 | Bài 3: Lạm phát | Nhận biết: | Nhận biết | 3 câu TN |
4 | Bài 4: Thất nghiệp | Nhận biết: | Nhận biết | 3 câu TN |
5 | Bài 5: Thị trường lao động và việc làm | Nhận biết: | Nhận biết | 2 câu TN |
SỞ GD&ĐT ...................................
TRƯỜNG THPT .............................
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 01
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,25 điểm). Trong nền kinh tế thị trường, sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận cao nhất được gọi là
A. khủng hoảng kinh tế.
B. cạnh tranh kinh tế.
C. độc quyền kinh tế.
D. hội nhập kinh tế.
Câu 2 (0,25 điểm). Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
B. Giảm chi phí quản lí để hạ giá thành hàng hoá hợp pháp.
C. Phát tán thông tin sai lệch làm tổn hại danh tiếng của đối thủ.
D. Tổ chức các khoá đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề công nhân.
Câu 3 (0,25 điểm). Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là
A. cung hàng hoá.
B. cầu hàng hoá.
C. chu chuyển vốn.
D. giá trị thặng dư.
Câu 4 (0,25 điểm). Trong nền kinh tế, yếu tố nào dưới đây tác động trực tiếp và tỉ lệ nghịch đối với lượng cầu về một loại hàng hoá thông thường (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)?
A. Giá cả của chính hàng hoá đó.
B. Thu nhập bình quân của người tiêu dùng.
C. Quy mô dân số và người mua.
D. Chi phí nguyên vật liệu đầu vào.
Câu 5 (0,25 điểm). Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục trong một khoảng thời gian nhất định và làm giảm sức mua của đồng tiền được gọi là
A. giảm phát.
B. suy thoái.
C. lạm phát.
D. đình trệ.
Câu 6 (0,25 điểm). Loại hình lạm phát có mức độ tăng giá ở mức một con số hằng năm (dưới 10%) và được coi là mức lạm phát an toàn cho nền kinh tế được gọi là
A. lạm phát phi mã.
B. siêu lạm phát.
C. lạm phát vừa phải.
D. lạm phát dự kiến.
Câu 7 (0,25 điểm). Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng với tốc độ từ hai con số trở lên mỗi năm (từ 10% đến dưới 1.000%), gây biến động lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì nền kinh tế rơi vào tình trạng
A. lạm phát phi mã.
B. lạm phát vừa phải.
C. lạm phát một con số.
D. giảm phát trầm trọng.
Câu 8 (0,25 điểm). Người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu tìm việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được xác định là người
A. mất sức lao động.
B. thiếu việc làm.
C. thất nghiệp.
D. xuất khẩu lao động.
Câu 9 (0,25 điểm). Một kĩ sư cơ khí nghỉ việc ở công ty cũ để tìm kiếm một vị trí việc làm có mức đãi ngộ cao hơn và đang chờ kết quả phỏng vấn. Tình trạng của kĩ sư này thuộc loại hình thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp cơ cấu.
B. Thất nghiệp tạm thời.
C. Thất nghiệp chu kì.
D. Thất nghiệp bắt buộc.
Câu 10 (0,25 điểm). Tình trạng công nhân ngành dệt may bị mất việc do các nhà máy đưa dây chuyền may tự động hoá ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào sản xuất thay thế con người phản ánh loại hình thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp chu kì.
B. Thất nghiệp mùa vụ.
C. Thất nghiệp cơ cấu.
D. Thất nghiệp tự nguyện.
Câu 11 (0,25 điểm). Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, thỏa thuận về việc thuê mướn lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động được gọi là
A. thị trường lao động.
B. thị trường hàng hoá.
C. thị trường công nghệ.
D. thị trường tài chính.
Câu 12 (0,25 điểm). Trên thị trường việc làm, người cung ứng sức lao động chính là
A. các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng.
B. các cơ sở đào tạo nghề và đại học.
C. người lao động có khả năng và nhu cầu làm việc.
D. các trung tâm môi giới dịch vụ việc làm.
Câu 13 (0,25 điểm). Doanh nghiệp K luôn đầu tư cải tiến dây chuyền kĩ thuật, áp dụng phương pháp quản trị tinh gọn nhằm giảm hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết. Hành động của doanh nghiệp K thể hiện mặt tích cực nào của cạnh tranh?
A. Khai thác kiệt quệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Thúc đẩy tiến bộ khoa học kĩ thuật và tăng năng suất lao động.
C. Triệt tiêu hoàn toàn sự tồn tại của các đối thủ nhỏ lẻ.
D. Phân hoá sâu sắc người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo.
Câu 14 (0,25 điểm). Khi giá cả một mặt hàng nông sản trên thị trường có xu hướng tăng cao liên tục, người sản xuất thường có xu hướng ứng xử như thế nào theo quy luật cung - cầu?
A. Giảm lượng cung để chờ giá tăng cao hơn nữa.
B. Chuyển dịch dòng vốn sang các ngành bị đóng cửa.
C. Mở rộng quy mô diện tích để tăng sản lượng cung ứng.
D. Giữ nguyên sản lượng và giảm giá bán cho người mua.
Câu 15 (0,25 điểm). Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân trước hiện tượng giá cả sinh hoạt đồng loạt tăng cao trong thời kì lạm phát, người tiêu dùng có thu nhập cố định nên thực hiện biện pháp nào?
A. Vay nợ nặng lãi để duy trì mức chi tiêu xa xỉ như trước.
B. Thắt chặt chi tiêu, ưu tiên các nhu cầu thiết yếu và tìm thêm nguồn thu.
C. Tẩy chay toàn bộ các cửa hàng tiện ích tại địa phương.
D. Dự trữ đầu cơ số lượng cực lớn các loại lương thực dễ hư hỏng.
Câu 16 (0,25 điểm). Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?
A. Thị trường lao động và thị trường việc làm hoàn toàn độc lập, tách rời nhau.
B. Quy mô tuyển dụng việc làm tăng sẽ thúc đẩy sự sôi động của thị trường lao động.
C. Thị trường lao động luôn luôn có quy mô nhỏ hơn thị trường việc làm ở mọi thời điểm.
D. Khi số lượng chỗ làm việc mới giảm sút thì nhu cầu tìm việc làm sẽ lập tức biến mất.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 17 đến Câu 20:
"Vào dịp Tết Trung thu, nhu cầu tiêu thụ bánh trung thu tăng đột biến trên cả nước. Nhận thấy giá bán bánh trung thu tăng cao và lợi nhuận hấp dẫn, công ty bánh kẹo Hải Hà và nhiều cơ sở tư nhân đã tăng cường tuyển dụng thêm lao động thời vụ, cho công nhân làm việc tăng ca và nhập thêm nguyên liệu để tăng sản lượng cung ứng ra thị trường. Tuy nhiên, một số cơ sở nhỏ lẻ vì muốn tối đa hoá lợi nhuận đã lén lút sử dụng phẩm màu công nghiệp không rõ nguồn gốc, đồng thời in nhái nhãn mác của các thương hiệu nổi tiếng để tung ra thị trường bán với giá rẻ."
Câu 17 (0,25 điểm). Việc các cơ sở làm bánh tăng cường tuyển thêm công nhân thời vụ để phục vụ đợt sản xuất cao điểm thể hiện sự tác động của yếu tố nào đối với thị trường việc làm?
A. Tác động của chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
B. Sự gia tăng cầu hàng hoá kéo theo sự mở rộng cầu lao động.
C. Sự suy thoái kinh tế buộc người lao động phải đổi việc.
D. Xu hướng cắt giảm nhân sự do tự động hoá dây chuyền.
Câu 18 (0,25 điểm). Hành vi in nhái bao bì thương hiệu nổi tiếng và dùng phẩm màu công nghiệp độc hại của một số cơ sở sản xuất thuộc loại hành vi nào sau đây?
A. Cạnh tranh lành mạnh bằng chiến lược giá rẻ.
B. Ứng dụng sáng kiến cải tiến bao bì sản phẩm.
C. Cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm pháp luật.
D. Thúc đẩy năng lực nhận diện thương hiệu hàng Việt.
Câu 19 (0,25 điểm). Theo quy luật cung - cầu, quyết định mở rộng sản lượng bánh của các doanh nghiệp khi giá cả và nhu cầu tiêu dùng tăng cao là nhằm mục đích gì?
A. Tối đa hoá lợi nhuận trong giai đoạn thị trường hấp dẫn.
B. Bình ổn giá cả thị trường phi lợi nhuận cho xã hội.
C. Triệt tiêu toàn bộ nhu cầu mua sắm các loại bánh kẹo khác.
D. Hạn chế việc gia tăng thu nhập cho người lao động.
Câu 20 (0,25 điểm). Sau Tết Trung thu, lượng người mua giảm sút mạnh, giá bán giảm sâu khiến các cơ sở dừng tuyển dụng và chấm dứt hợp đồng với lao động thời vụ. Tình trạng những lao động thời vụ này không còn việc làm thuộc dạng thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp tự nguyện.
B. Thất nghiệp mùa vụ.
C. Thất nghiệp cơ cấu.
D. Thất nghiệp công nghệ.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau:
"Do ảnh hưởng của giá xăng dầu nhập khẩu tăng mạnh và xung đột địa chính trị trên thế giới làm gián đoạn chuỗi cung ứng, chi phí vận tải trong nước tăng cao, kéo theo giá phân bón và thức ăn chăn nuôi gia tăng liên tục. Tại địa phương X, giá thịt lợn và rau củ tăng 25% chỉ trong hai tháng. Để ứng phó, doanh nghiệp chế biến thực phẩm An Bình đã chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế trong nước, tối ưu hoá quy trình vận chuyển để kìm hãm đà tăng giá. Trong khi đó, thương lái V đã liên kết với một số tiểu thương thu gom găm giữ hàng hoá nhằm chờ giá tăng cao hơn nữa để trục lợi."
a) Hiện tượng tăng giá thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng liên tục trong tình huống trên phản ánh biểu hiện của lạm phát chi phí đẩy.
b) Hành vi găm giữ hàng hoá chờ giá lên cao của thương lái V là một biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh nhằm thích ứng với biến động thị trường.
c) Việc doanh nghiệp An Bình tìm nguồn nguyên liệu thay thế và tối ưu quy trình vận tải giúp giảm chi phí sản xuất, góp phần bình ổn giá bán ra.
d) Khi lạm phát gia tăng, người tiêu dùng nên đẩy mạnh tích trữ toàn bộ tiền mặt dưới dạng gửi tiết kiệm không kì hạn để phòng ngừa rủi ro trượt giá.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau:
"Trước làn sóng chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần M đã tái cấu trúc hệ thống, cắt giảm 30% nhân sự trực tiếp làm thủ tục giao dịch giấy tờ tại quầy do đã triển khai thành công hệ thống giao dịch trực tuyến tự động. Nhóm nhân sự bị cắt giảm này gặp khó khăn trong việc tìm việc làm mới do thiếu kĩ năng công nghệ thông tin. Cùng thời điểm, ngân hàng thông báo tuyển dụng gấp 50 kĩ sư an ninh mạng và chuyên gia phân tích dữ liệu lớn với mức lương khởi điểm rất cao nhưng sau 3 tháng vẫn chưa tuyển đủ chỉ tiêu."
a) Số lượng nhân viên làm thủ tục giấy tờ bị cắt giảm do ngân hàng số hoá thuộc loại hình thất nghiệp cơ cấu.
b) Tình trạng ngân hàng M không tuyển đủ kĩ sư công nghệ thông tin phản ánh sự mất cân đối cục bộ giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
c) Để khắc phục tình trạng thất nghiệp công nghệ, Nhà nước chỉ cần cấm các doanh nghiệp ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào sản xuất kinh doanh.
d) Học sinh phổ thông cần chú trọng trau dồi các kĩ năng số, ngoại ngữ và năng lực tự học để đáp ứng sự biến đổi của thị trường việc làm trong tương lai.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh làm bài trực tiếp vào giấy kiểm tra.
Câu 1 (3,0 điểm).
Tại huyện nông nghiệp Y, vụ dưa hấu năm nay được mùa lớn, sản lượng đạt gấp ba lần so với cùng kì năm trước. Tuy nhiên, do việc xuất khẩu qua đường tiểu ngạch sang thị trường truyền thống gặp khó khăn, lượng dưa hấu tồn ứ tại ruộng rất lớn, khiến giá thu mua tụt dốc từ 12.000 đồng/kg xuống còn 2.500 đồng/kg, nhiều hộ nông dân đối mặt với nguy cơ thua lỗ nặng nề. Trước tình hình đó, một nhóm bạn trẻ tại địa phương đã liên kết với các hợp tác xã để xây dựng xưởng chế biến nước ép dưa hấu sấy và liên kết với các sàn thương mại điện tử để mở rộng kênh tiêu thụ nội địa.
a) (1,0 điểm). Dựa vào quan hệ cung - cầu và giá cả thị trường, em hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng giá dưa hấu tại huyện Y bị sụt giảm nghiêm trọng.
b) (2,0 điểm). Em hãy nhận xét về cách giải quyết của nhóm bạn trẻ ở địa phương Y dưới góc độ kinh tế. Từ tình huống trên, hãy rút ra bài học đối với người sản xuất khi tham gia vào thị trường nông sản hiện nay.
--------- HẾT ĐỀ SỐ 01 ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD&ĐT ...................................
TRƯỜNG THPT .............................
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 02
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,25 điểm). Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
A. Sự phụ thuộc tuyệt đối giữa người mua và người bán.
B. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với các lợi ích kinh tế độc lập.
C. Sự kiểm soát toàn diện và ấn định mức giá của Nhà nước.
D. Nền kinh tế khép kín tự cấp, tự túc không có trao đổi hàng hoá.
Câu 2 (0,25 điểm). Hành vi doanh nghiệp tìm cách mua chuộc nhân viên của đối thủ cạnh tranh nhằm đánh cắp bí mật kinh doanh là biểu hiện của
A. cạnh tranh lành mạnh.
B. cạnh tranh không lành mạnh.
C. liên kết thương mại.
D. chuyển giao công nghệ.
Câu 3 (0,25 điểm). Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà các chủ thể kinh tế sẵn sàng cung ứng ra thị trường với các mức giá nhất định trong một thời kì xác định được gọi là
A. cầu thị trường.
B. cung thị trường.
C. tổng chi tiêu.
D. ngân sách xã hội.
Câu 4 (0,25 điểm). Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá cả của một loại hàng hoá trên thị trường tăng lên thì lượng cung về hàng hoá đó thường có xu hướng
A. giảm dần.
B. tăng lên.
C. không thay đổi.
D. triệt tiêu về 0.
Câu 5 (0,25 điểm). Khi nền kinh tế xảy ra hiện tượng siêu lạm phát thì tỉ lệ lạm phát hằng năm đo lường được thường ở mức nào?
A. Dưới 10%.
B. Từ 10% đến dưới 50%.
C. Từ 1.000% trở lên.
D. Dao động ổn định từ 2% đến 5%.
Câu 6 (0,25 điểm). Nguyên nhân nào dưới đây xuất phát từ việc chi phí sản xuất (giá nguyên vật liệu, tiền lương, thuế...) tăng cao dẫn đến sự gia tăng của giá cả hàng hoá trên thị trường?
A. Lạm phát do cầu kéo.
B. Lạm phát do chi phí đẩy.
C. Lạm phát do phát hành tiền dư thừa.
D. Lạm phát do tâm lí kì vọng.
Câu 7 (0,25 điểm). Một trong những hậu quả tiêu cực trực tiếp của lạm phát cao đối với đời sống của người lao động có thu nhập cố định là
A. tiền lương danh nghĩa giảm xuống 0.
B. thu nhập thực tế và sức mua bị suy giảm.
C. tất cả mọi người đều được tăng lương gấp đôi.
D. quyền sở hữu tài sản bị pháp luật tước bỏ.
Câu 8 (0,25 điểm). Thất nghiệp phát sinh do sự biến động theo mùa của nhu cầu lao động trong một số ngành sản xuất như nông nghiệp, du lịch, xây dựng được gọi là
A. thất nghiệp chu kì.
B. thất nghiệp mùa vụ.
C. thất nghiệp cơ cấu.
D. thất nghiệp tự nguyện.
Câu 9 (0,25 điểm). Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái kéo dài, các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất và phá sản hàng loạt khiến số lượng người lao động bị sa thải tăng cao. Loại hình thất nghiệp này gọi là
A. thất nghiệp chu kì.
B. thất nghiệp ma sát.
C. thất nghiệp tự nguyện.
D. thất nghiệp cơ cấu.
Câu 10 (0,25 điểm). Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước góp phần trực tiếp và hiệu quả nhất vào việc giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp trong xã hội?
A. Cấm tất cả các doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.
B. Hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và hỗ trợ vay vốn sản xuất.
C. Thu hồi toàn bộ giấy phép lao động của người nước ngoài.
D. Yêu cầu các ngân hàng phát tiền mặt miễn phí cho toàn bộ người dân.
Câu 11 (0,25 điểm). Nơi kết nối giữa cung và cầu về sức lao động, thông qua đó tiền công và các điều kiện làm việc được xác định được gọi là
A. thị trường tiền tệ.
B. thị trường lao động.
C. thị trường bất động sản.
D. thị trường hàng tiêu dùng.
Câu 12 (0,25 điểm). Trong thị trường lao động hiện đại, chủ thể nào dưới đây đại diện cho phía cầu sức lao động?
A. Người lao động đang cần tìm việc làm.
B. Sinh viên mới tốt nghiệp chưa có việc làm.
C. Người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan).
D. Các tổ chức tư vấn du học và định cư.
Câu 13 (0,25 điểm). Để chiếm lĩnh thị phần sữa tươi, công ty X đã đầu tư xây dựng trang trại bò sữa chuẩn quốc tế, kiểm soát nghiêm ngặt vệ sinh an toàn thực phẩm và bán sản phẩm với giá cả cạnh tranh. Việc làm của công ty X thể hiện
A. hành vi cạnh tranh lành mạnh.
B. thủ đoạn thôn tính độc quyền bất hợp pháp.
C. hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
D. lãng phí nguồn lực đầu tư sản xuất.
Câu 14 (0,25 điểm). Khi quan sát thấy giá cả thị trường của khẩu trang y tế giảm mạnh sau khi dịch bệnh được kiểm soát hoàn toàn, người sản xuất khẩu trang thường có xu hướng ứng xử như thế nào?
A. Vay vốn đầu tư thêm nhiều máy móc sản xuất khẩu trang.
B. Thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển hướng sang sản phẩm khác.
C. Bắt buộc mọi người dân phải tiếp tục mua khẩu trang với giá cao.
D. Ngừng toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh thương mại trên thị trường.
Câu 15 (0,25 điểm). Khi Nhà nước triển khai chính sách tiền tệ thắt chặt (tăng lãi suất điều hành, hạn chế cung tiền vào lưu thông), mục tiêu kinh tế vĩ mô trọng tâm nhằm hướng tới là
A. kích thích lạm phát phi mã bùng phát.
B. kiềm chế lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền.
C. làm cho thị trường chứng khoán sụp đổ hoàn toàn.
D. xoá bỏ hoàn toàn hệ thống ngân hàng thương mại.
Câu 16 (0,25 điểm). Trước xu thế phát triển của nền kinh tế số và cách mạng công nghiệp 4.0, người lao động trẻ muốn nâng cao vị thế trên thị trường lao động cần chủ động
A. ỷ lại vào các chính sách trợ cấp thất nghiệp của Nhà nước.
B. học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm và kỹ năng số.
C. chỉ tìm kiếm những công việc nhàn hạ, không áp lực và thu nhập cao.
D. từ chối tiếp cận công nghệ thông tin vì sợ rủi ro an ninh mạng.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 17 đến Câu 20:
"Thị trường dịch vụ gọi xe công nghệ tại Việt Nam diễn ra vô cùng sôi động giữa các hãng xe lớn như Grab, Xanh SM, Be... Để thu hút khách hàng và người tài xế, các hãng liên tục tung ra các chương trình khuyến mãi giảm giá cước, nâng cao chất lượng dịch vụ xe điện thân thiện với môi trường và tăng tỉ lệ chiết khấu thu nhập cho tài xế. Nhờ đó, hàng vạn lao động tự do đã tìm được việc làm linh hoạt, tăng thêm thu nhập. Tuy nhiên, thời gian gần đây, tài xế H của một hãng xe truyền thống vì bức xúc do mất khách đã dùng mạng xã hội bịa đặt thông tin xe điện của hãng đối thủ hay bị cháy nổ để lôi kéo người dùng quay lại xe truyền thống."
Câu 17 (0,25 điểm). Việc các hãng xe công nghệ mở rộng mạng lưới hoạt động đã góp phần tích cực gì đối với thị trường việc làm?
A. Tạo thêm nhiều cơ hội việc làm linh hoạt, giảm áp lực thất nghiệp.
B. Làm gia tăng tỉ lệ người mất khả năng lao động trong xã hội.
C. Triệt tiêu hoàn toàn nhu cầu đi lại thực tế của hành khách.
D. Buộc tất cả các trường dạy nghề phải đóng cửa dừng hoạt động.
Câu 18 (0,25 điểm). Hành vi của tài xế H khi bịa đặt tin đồn xe điện của đối thủ dễ phát nổ trên mạng xã hội là hành vi
A. cạnh tranh lành mạnh để bảo vệ doanh thu cá nhân.
B. cạnh tranh không lành mạnh, xâm hại quyền lợi của đối thủ.
C. phản ánh thông tin minh bạch, đúng trách nhiệm xã hội.
D. chia sẻ kiến thức khoa học công nghệ độc lập.
Câu 19 (0,25 điểm). Việc các hãng xe công nghệ cạnh tranh nhau bằng cách nâng cao chất lượng phục vụ và ứng dụng xe điện xanh sạch đã mang lại lợi ích lớn nhất cho chủ thể nào?
A. Chỉ mang lại lợi ích duy nhất cho các nhà sản xuất xăng dầu.
B. Mang lại lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng và xã hội.
C. Không mang lại bất kì giá trị sử dụng nào cho người dân.
D. Chỉ phục vụ lợi ích độc quyền của một nhóm nhỏ ngân hàng.
Câu 20 (0,25 điểm). Hầu hết tài xế công nghệ làm việc dưới hình thức đối tác độc lập, tự chủ về thời gian làm việc nhưng không có bảo hiểm xã hội bắt buộc. Xu hướng này phản ánh đặc điểm nào của thị trường lao động hiện nay?
A. Thị trường lao động truyền thống hoàn toàn bị xoá bỏ.
B. Sự gia tăng mạnh mẽ của các hình thức việc làm phi chính thức và linh hoạt.
C. Người lao động không còn quan tâm tới thu nhập kinh tế.
D. Tất cả lao động đều được biên chế vào các cơ quan nhà nước.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau:
"Tại thị trường cà phê thế giới và Việt Nam, do thời tiết khô hạn kéo dài làm giảm mạnh sản lượng thu hoạch tại các vùng nguyên liệu chính của Tây Nguyên, lượng cung cà phê hạt sụt giảm nghiêm trọng. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu cà phê chất lượng cao vẫn duy trì ở mức rất lớn. Tình trạng này khiến giá thu mua cà phê nhân xô trong nước tăng kỉ lục từ 50.000 đồng/kg lên mức trên 120.000 đồng/kg. Trước mức giá hấp dẫn, nhiều nông dân đã lập tức chặt bỏ các cây ăn trái khác như tiêu, sầu riêng để ồ ạt trồng mới cà phê. Một số đại lý thu mua nhỏ lẻ do đã nhận tiền cọc bán giá cũ của đối tác nhưng không gom đủ hàng đã đơn phương huỷ hợp đồng, chấp nhận chịu phạt để ôm hàng bán cho thương lái khác với giá cao hơn."
a) Hiện tượng giá cà phê tăng vọt trong tình huống trên là kết quả tác động của quy luật cung - cầu khi lượng cầu vượt quá lượng cung.
b) Quyết định chặt bỏ cây trồng khác để trồng mới cà phê theo phong trào thể hiện sự linh hoạt, không tiềm ẩn bất kì rủi ro thị trường nào cho người nông dân.
c) Hành vi đơn phương huỷ hợp đồng giao dịch đã kí để đầu cơ găm hàng bán giá cao của đại lý thu mua vi phạm đạo đức kinh doanh và tính lành mạnh của cạnh tranh.
d) Khi cung nhỏ hơn cầu và giá cả tăng cao, theo quy luật giá trị và cung - cầu, người sản xuất có xu hướng mở rộng sản xuất để tối ưu hoá lợi nhuận.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau:
"Anh B tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị kinh doanh loại khá. Sau khi ra trường, anh nộp hồ sơ vào nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhưng đều bị từ chối vì không đáp ứng được yêu cầu về khả năng giao tiếp tiếng Anh thành thạo và kỹ năng phân tích dữ liệu thị trường bằng phần mềm chuyên dụng. Do không muốn làm các công việc trái ngành có mức lương dưới 8 triệu đồng/tháng nên anh B quyết định ở nhà sống phụ thuộc vào trợ cấp của bố mẹ và tự nhận mình đang bị thất nghiệp tạm thời. Sau 6 tháng, anh nhận ra nếu không đi học nâng chuẩn kỹ năng thì cơ hội có việc làm phù hợp ngày càng xa vời."
a) Việc anh B từ chối các công việc có mức lương dưới kì vọng để ở nhà chờ việc thể hiện dấu hiệu của loại hình thất nghiệp tự nguyện.
b) Việc các doanh nghiệp từ chối tuyển dụng anh B cho thấy tiêu chuẩn tuyển dụng trên thị trường lao động hiện đại đòi hỏi người lao động phải có cả kỹ năng mềm và kỹ năng số.
c) Anh B xác định bản thân rơi vào tình trạng 'thất nghiệp tạm thời' là hoàn toàn chuẩn xác theo phân loại khoa học kinh tế.
d) Để khắc phục tình trạng của bản thân, anh B cần chủ động học thêm ngoại ngữ, rèn luyện kỹ năng thực hành và có thể chấp nhận công việc khởi điểm để tích luỹ kinh nghiệm.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh làm bài trực tiếp vào giấy kiểm tra.
Câu 1 (3,0 điểm).
Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với áp lực lạm phát chi phí đẩy do giá nhiên liệu tăng và nhu cầu tiêu dùng thắt chặt, Công ty Cổ phần May mặc Nam Hà gặp rất nhiều khó khăn: đơn hàng xuất khẩu sụt giảm 20%, chi phí điện nước và vải tăng 15%. Để duy trì hoạt động mà không phải sa thải công nhân, Ban Giám đốc công ty đã quyết định: (1) Rà soát, cắt giảm các chi phí quản lý hành chính và lãng phí vật tư thừa trong quá trình may; (2) Đàm phán với người lao động tạm thời giảm 10% giờ làm việc và luân phiên đào tạo lại tay nghề vận hành máy may tự động; (3) Khai thác thêm thị trường tiêu dùng nội địa thông qua bán hàng trực tuyến (livestream) trên các nền tảng mạng xã hội.
a) (1,0 điểm). Theo em, việc công ty Nam Hà lựa chọn phương án không sa thải hàng loạt công nhân mà tổ chức đào tạo lại tay nghề có ý nghĩa gì đối với người lao động và xã hội?
b) (2,0 điểm). Em hãy phân tích tính hiệu quả của các giải pháp mà công ty Nam Hà đã áp dụng để vượt qua áp lực lạm phát và suy giảm đơn hàng. Là một học sinh chuẩn bị bước vào thị trường lao động, em rút ra được bài học gì về việc trang bị năng lực cho bản thân?
--------- HẾT ĐỀ SỐ 02 ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD&ĐT ...................................
TRƯỜNG THPT .............................
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 11
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo chấm bài cần nắm vững yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn GDKT&PL 11 và hướng dẫn chấm này.
- Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và trắc nghiệm đúng/sai: chấm theo đáp án chuẩn xác được quy định.
- Phần tự luận: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách diễn đạt khác nhau, vận dụng liên hệ thực tế phù hợp, nếu đảm bảo được các nội dung kiến thức cơ bản và lập luận logic, thuyết phục thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 01
1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | B | A | C | C | A | C | B | C |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | C | B | C | B | B | B | C | A | B |
2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ GD&ĐT cho từng câu:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu được 0,1 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu được 1,0 điểm.
Câu hỏi | Lệnh hỏi | Đáp án | Ghi chú / Căn cứ giải thích |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đúng | Giá nguyên liệu đầu vào, chi phí xăng dầu tăng đẩy giá thành sản phẩm lên cao là bản chất của lạm phát chi phí đẩy. |
b) | Sai | Găm hàng đầu cơ trục lợi làm rối loạn thị trường là hành vi cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm pháp luật. | |
c) | Đúng | Tối ưu chi phí và tìm nguồn hàng thay thế giúp giảm giá thành, kiểm soát giá bán ra hợp lý. | |
d) | Sai | Tiền mặt gửi không kì hạn chịu lãi suất rất thấp, khi lạm phát cao sức mua sẽ sụt giảm mạnh. | |
Câu 2 | a) | Đúng | Lao động mất việc do thay đổi cơ cấu công nghệ tự động hoá là thất nghiệp cơ cấu (công nghệ). |
b) | Đúng | Cung lao động kỹ thuật cao không đáp ứng đủ nhu cầu cầu lao động thể hiện sự mất cân đối thị trường. | |
c) | Sai | Cấm công nghệ AI là phi thực tế và cản trở tiến bộ kinh tế - xã hội; giải pháp đúng là đào tạo chuyển đổi nghề. | |
d) | Đúng | Rèn luyện kĩ năng số, ngoại ngữ là hành trang thiết yếu của thanh niên để đáp ứng thị trường việc làm mới. |
3. PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | a) Giải thích nguyên nhân giá dưa hấu sụt giảm theo quan hệ cung - cầu: | 1,0 |
b) Nhận xét giải pháp của nhóm bạn trẻ và rút ra bài học cho người sản xuất: | 2,0 |
C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 02
1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | B | B | C | B | B | B | A | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | A | B | B | B | A | B | B | B |
2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm tương tự Đề 01 (0,1đ – 0,25đ – 0,5đ – 1,0đ).
Câu hỏi | Lệnh hỏi | Đáp án | Ghi chú / Căn cứ giải thích |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đúng | Hạn hán làm giảm cung, trong khi cầu lớn đẩy giá cả tăng mạnh đúng theo quy luật cung - cầu. |
b) | Sai | Trồng ồ ạt theo phong trào khi giá cao dễ dẫn đến nguy cơ dư thừa nguồn cung và rớt giá trong tương lai. | |
c) | Đúng | Bội tín, phá vỡ hợp đồng để trục lợi là hành vi phi đạo đức và cạnh tranh không lành mạnh. | |
d) | Đúng | Lợi nhuận cao kích thích người sản xuất mở rộng sản xuất hàng hoá theo quy luật giá trị và cung - cầu. | |
Câu 2 | a) | Đúng | Có cơ hội việc làm nhưng tự nguyện không chấp nhận mức lương để chờ đợi công việc khác là thất nghiệp tự nguyện. |
b) | Đúng | Thị trường hiện đại đòi hỏi năng lực toàn diện gồm kiến thức chuyên ngành, ngoại ngữ và kỹ năng tin học. | |
c) | Sai | Tình trạng của B phản ánh thiếu hụt kỹ năng (thất nghiệp cơ cấu) kết hợp yếu tố tự nguyện, không phải thất nghiệp tạm thời đơn thuần. | |
d) | Đúng | Nâng cao kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm thực tế là hướng đi đúng đắn nhất để nâng cao khả năng có việc làm. |
3. PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | a) Ý nghĩa việc không sa thải mà đào tạo lại người lao động: | 1,0 |
b) Phân tích hiệu quả giải pháp của công ty Nam Hà và bài học bản thân: | 2,0 |
--------- HẾT BAREM HƯỚNG DẪN CHẤM ---------


