SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học 2026 – 2027
Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu chỉ chọn một phương án. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Hai cơ sở cùng sản xuất đồ uống từ trái cây địa phương. Cơ sở X đầu tư công nghệ để giảm chi phí, còn cơ sở Y cải tiến bao bì và xây dựng hệ thống giao hàng. Động lực trực tiếp thúc đẩy cả hai cơ sở đổi mới là gì?
A. Mong muốn giành điều kiện thuận lợi hơn trong sản xuất và tiêu thụ.
B. Yêu cầu loại bỏ hoàn toàn sự khác biệt giữa các sản phẩm.
C. Nhu cầu ấn định mức giá chung cho toàn bộ thị trường.
D. Mong muốn chấm dứt sự lựa chọn của người tiêu dùng.
Câu 2. Để tăng thị phần, doanh nghiệp M công bố sai rằng sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp N chứa chất cấm, dù chưa có kết quả kiểm định. Hành vi của M thể hiện mặt nào của cạnh tranh?
A. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới.
B. Sử dụng thủ đoạn thiếu lành mạnh để gây bất lợi cho đối thủ.
C. Điều tiết sản xuất theo nhu cầu xã hội.
D. Tạo thêm cơ hội lựa chọn cho khách hàng.
Câu 3. Giá nguyên liệu tăng khiến nhiều cơ sở giảm lượng bánh đưa ra thị trường. Trong khi đó, nhu cầu mua bánh không đổi. Nếu các yếu tố khác không đổi, áp lực trực tiếp đối với giá bánh là gì?
A. Giá giảm do cung tăng so với cầu.
B. Giá giảm do cầu tăng so với cung.
C. Giá tăng do cung giảm so với cầu.
D. Giá tăng do cầu giảm so với cung.
Câu 4. Trước kì nghỉ lễ, người dân dự kiến giá vé xe khách sẽ tăng nên mua vé sớm hơn thường lệ. Các yếu tố khác không đổi, việc mua sớm này làm thay đổi yếu tố nào trên thị trường vé ở thời điểm hiện tại?
A. Cung vé tăng do giá nguyên liệu giảm.
B. Cung vé giảm do năng lực vận tải tăng.
C. Cầu vé giảm do thu nhập tăng.
D. Cầu vé tăng do kì vọng của người mua.
Câu 5. Sau khi giá một mặt hàng tăng cao, nhiều cơ sở mở rộng sản xuất. Một thời gian sau, lượng hàng bán ra vượt nhu cầu và giá có xu hướng giảm. Tình huống này phản ánh tác động nào của giá cả thị trường?
A. Giá cả tác động đến quyết định sản xuất và qua đó ảnh hưởng tới cung.
B. Giá cả làm mọi nhu cầu của người tiêu dùng lập tức biến mất.
C. Giá cả quyết định duy nhất mức thu nhập của người mua.
D. Giá cả không liên quan đến sự điều chỉnh của người sản xuất.
Câu 6. Trong một năm, giá một số mặt hàng nông sản giảm, nhưng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế tăng liên tục. Nhận định nào phù hợp nhất?
A. Không thể có lạm phát vì một số mặt hàng đã giảm giá.
B. Có thể có lạm phát vì mức giá chung tăng liên tục.
C. Chỉ có lạm phát nếu giá mọi hàng hóa đều tăng như nhau.
D. Lạm phát chỉ xảy ra khi sản lượng nông sản giảm.
Câu 7. Giá nhiên liệu và chi phí vận chuyển tăng mạnh làm chi phí sản xuất của nhiều ngành tăng; các doanh nghiệp đồng loạt tăng giá bán. Diễn biến này gắn chủ yếu với nguyên nhân lạm phát nào?
A. Cầu kéo do tổng cầu tăng vượt khả năng cung ứng.
B. Cầu kéo do lượng hàng hóa trên thị trường tăng.
C. Chi phí đẩy do chi phí đầu vào của sản xuất tăng.
D. Chi phí đẩy do năng suất lao động tăng.
Câu 8. Thu nhập danh nghĩa của bà P không đổi trong khi mức giá chung tăng đáng kể. Nếu các yếu tố khác không đổi, tác động trực tiếp nào có thể xảy ra?
A. Sức mua từ thu nhập của bà P tăng.
B. Lượng hàng hóa bà P mua được chắc chắn tăng.
C. Thu nhập thực tế của bà P tăng cùng mức giá.
D. Sức mua từ thu nhập của bà P giảm.
Câu 9. Anh H nghỉ việc tại một cửa hàng và đang tích cực tìm công việc khác phù hợp hơn. Trong thời gian tìm việc, anh chưa có việc làm và sẵn sàng làm việc. Trường hợp này phù hợp nhất với dạng thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp do cơ cấu.
C. Thất nghiệp theo chu kì.
D. Thất nghiệp do suy giảm khả năng lao động.
Câu 10. Một nhà máy đưa dây chuyền tự động vào sử dụng, khiến một số lao động không còn đáp ứng yêu cầu kĩ năng mới và phải tìm việc khác. Nếu họ đang tích cực tìm việc và sẵn sàng làm việc, tình trạng của họ phù hợp nhất với dạng thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp tạm thời do chuyển nơi cư trú.
B. Thất nghiệp do cơ cấu khi yêu cầu kĩ năng thay đổi.
C. Thất nghiệp theo mùa do thời tiết thay đổi.
D. Thất nghiệp tự nguyện vì không muốn làm việc.
Câu 11. Trong giai đoạn kinh tế suy giảm, nhiều doanh nghiệp cắt giảm sản xuất, sa thải lao động. Để góp phần hạn chế thất nghiệp phát sinh trong bối cảnh này, giải pháp nào phù hợp nhất?
A. Ngừng mọi hoạt động hỗ trợ kết nối việc làm.
B. Yêu cầu người lao động thôi tìm kiếm việc làm.
C. Hỗ trợ phục hồi sản xuất và tạo thêm cơ hội việc làm.
D. Hạn chế đào tạo lại cho người mất việc.
Câu 12. Một trung tâm tuyển dụng ghi nhận nhiều doanh nghiệp cần nhân viên vận hành thiết bị số, trong khi phần lớn ứng viên chỉ có kĩ năng lao động thủ công. Vấn đề nổi bật của thị trường lao động trong tình huống này là gì?
A. Mọi doanh nghiệp đều thiếu vốn để trả lương.
B. Số người có nhu cầu làm việc đã bằng không.
C. Người lao động không còn quyền lựa chọn việc làm.
D. Kĩ năng của một bộ phận ứng viên chưa phù hợp với nhu cầu tuyển dụng.
Câu 13. Khi tìm việc trên mạng, bạn K thấy một thông báo tuyển dụng có mức lương rất cao nhưng yêu cầu chuyển tiền trước để được nhận việc; thông tin về đơn vị tuyển dụng không rõ ràng. K nên làm gì trước tiên?
A. Kiểm tra thông tin đơn vị tuyển dụng và không vội chuyển tiền.
B. Chuyển tiền ngay để giữ cơ hội được tuyển.
C. Cung cấp mật khẩu tài khoản ngân hàng để xác minh.
D. Rủ thêm bạn bè chuyển tiền nhằm tăng khả năng trúng tuyển.
Câu 14. Một doanh nghiệp dự kiến mở rộng sản xuất nên đăng tuyển thêm công nhân. Trong mối quan hệ trên thị trường lao động, hành động đăng tuyển thể hiện nội dung nào?
A. Cung lao động của doanh nghiệp tăng.
B. Cầu lao động của doanh nghiệp tăng.
C. Cung việc làm của người lao động tăng.
D. Cầu việc làm của người lao động giảm.
Câu 15. Một địa phương có nhiều lao động trẻ nhưng doanh nghiệp khó tuyển nhân viên chế biến thực phẩm đạt yêu cầu. Chính quyền, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp phối hợp khảo sát nhu cầu, tổ chức đào tạo và giới thiệu việc làm. Tác dụng trực tiếp của sự phối hợp này là gì?
A. Xóa bỏ hoàn toàn cạnh tranh giữa những người tìm việc.
B. Bảo đảm mọi người lao động có cùng một mức lương.
C. Góp phần kết nối cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
D. Thay thế mọi quyết định lựa chọn nghề nghiệp của người lao động.
Câu 16. Bạn T đang chọn hướng học nghề. Dữ liệu tuyển dụng cho thấy nhu cầu nhân lực kĩ thuật tăng, nhưng T chưa xác định rõ năng lực và sở thích của mình. Cách lựa chọn nào phù hợp nhất?
A. Chọn ngay nghề có mức lương quảng cáo cao nhất.
B. Chỉ dựa vào nghề mà nhiều bạn trong lớp lựa chọn.
C. Bỏ qua thông tin tuyển dụng vì nhu cầu lao động không thay đổi.
D. Đối chiếu năng lực, sở thích với yêu cầu nghề và thông tin thị trường.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi câu: chọn đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1. Tại một địa phương, nhu cầu mua rau sạch tăng nhanh trong khi diện tích canh tác ngắn hạn chưa thể mở rộng. Giá rau tăng, cơ sở A đầu tư nhà màng và cải tiến quy trình để tăng sản lượng. Cơ sở B tung tin không đúng rằng rau của A không an toàn nhằm kéo khách về phía mình.
a) Trong ngắn hạn, cầu tăng trong khi cung chưa kịp tăng có thể tạo áp lực làm giá rau tăng.
b) Quyết định đầu tư của cơ sở A cho thấy tín hiệu giá có thể ảnh hưởng đến quyết định sản xuất.
c) Việc cơ sở B tung tin sai là cạnh tranh lành mạnh vì giúp người mua có thêm thông tin.
d) Nếu sau đó lượng rau cung ứng tăng vượt cầu, giá rau có thể chịu áp lực giảm.
Câu 2. Trong năm N, chi phí nhiên liệu và vận chuyển tăng khiến nhiều doanh nghiệp tăng giá bán. Mức giá chung trong nền kinh tế tăng liên tục. Lương danh nghĩa của chị M giữ nguyên; gia đình chị điều chỉnh kế hoạch chi tiêu và ưu tiên các khoản thiết yếu.
a) Việc mức giá chung tăng liên tục là dấu hiệu của lạm phát.
b) Chi phí đầu vào tăng trong tình huống này có thể góp phần gây ra lạm phát do chi phí đẩy.
c) Khi mức giá chung tăng, lương danh nghĩa không đổi thì sức mua từ tiền lương của chị M tăng.
d) Gia đình chị M điều chỉnh chi tiêu là một cách ứng phó với tác động của lạm phát.
Câu 3. Do thay đổi công nghệ, doanh nghiệp X giảm tuyển lao động thao tác thủ công và tăng tuyển nhân viên có kĩ năng vận hành máy. Anh P mất việc, đang tích cực tìm việc và sẵn sàng làm việc; anh đăng kí khóa đào tạo vận hành máy. Chị Q nghỉ việc để chuyển nơi ở và đang tìm công việc phù hợp tại nơi ở mới.
a) Việc doanh nghiệp X thay đổi yêu cầu kĩ năng có thể làm phát sinh thất nghiệp do cơ cấu.
b) Anh P không được xem là thất nghiệp vì anh đang tham gia đào tạo, dù chưa có việc, đang tích cực tìm việc và sẵn sàng làm việc.
c) Trường hợp chị Q phù hợp với thất nghiệp tạm thời trong quá trình chuyển việc.
d) Khóa đào tạo của anh P có thể góp phần giúp kĩ năng của anh phù hợp hơn với nhu cầu tuyển dụng.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Trình bày mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả thị trường. Nêu một ví dụ về việc người sản xuất điều chỉnh hoạt động trước sự thay đổi của giá cả.
Câu 2 (1,5 điểm). Địa phương nơi bạn An sinh sống có nhiều doanh nghiệp tuyển lao động sử dụng thiết bị số, trong khi một bộ phận người tìm việc chưa có kĩ năng phù hợp. An dự định chọn nghề sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.
a) Nêu một khó khăn trong việc kết nối người tìm việc với doanh nghiệp ở địa phương. (0,5 điểm)
b) Đề xuất hai việc An nên làm để lựa chọn nghề và chuẩn bị tham gia thị trường lao động. (1,0 điểm)
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................


