SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 (0,5 điểm). Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát.
B. giảm phát.
C. khủng hoảng.
D. suy thoái.
Câu 2 (0,5 điểm). Mức độ lạm phát mà ở đó giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng ở mức một con số hằng năm (dưới 10%/năm) được gọi là
A. siêu lạm phát.
B. lạm phát phi mã.
C. lạm phát vừa phải.
D. lạm phát dự kiến.
Câu 3 (0,5 điểm). Khi giá các yếu tố đầu vào của sản xuất như giá xăng dầu, điện, tiền lương tăng cao dẫn đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp tăng, từ đó đẩy mức giá chung của nền kinh tế tăng lên là biểu hiện của nguyên nhân lạm phát nào sau đây?
A. Lạm phát do cầu kéo.
B. Lạm phát do chi phí đẩy.
C. Lạm phát do xuất khẩu ròng.
D. Lạm phát do cơ cấu kinh tế.
Câu 4 (0,5 điểm). Trong điều kiện nền kinh tế xảy ra lạm phát cao, đối tượng nào sau đây phải chịu thiệt hại nhiều nhất?
A. Người đi vay tiền với lãi suất cố định.
B. Người nắm giữ nhiều bất động sản và vàng.
C. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa xuất khẩu.
D. Người hưởng lương cố định và người có tiền gửi tiết kiệm.
Câu 5 (0,5 điểm). Để kiềm chế và kiểm soát tình trạng lạm phát do lượng cung tiền trong lưu thông quá nhiều, Nhà nước thường áp dụng biện pháp nào sau đây?
A. Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất điều hành và thắt chặt tiền tệ.
B. Giảm thuế nhập khẩu và trợ cấp giá cho tất cả các mặt hàng tiêu dùng.
C. Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông để hỗ trợ người tiêu dùng.
D. Nới lỏng điều kiện tín dụng và giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Câu 6 (0,5 điểm). Theo quy định của pháp luật nước ta, người thất nghiệp là người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và
A. không muốn làm việc để hưởng trợ cấp xã hội.
B. đang tìm kiếm việc làm nhưng chưa có việc làm.
C. đang làm công việc bán thời gian có thu nhập thấp.
D. đang tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ nghề.
Câu 7 (0,5 điểm). Căn cứ vào tính chất của thất nghiệp, tình trạng người lao động không chấp nhận mức lương hiện tại trên thị trường lao động và chủ động từ bỏ công việc để tìm công việc có mức lương cao hơn được gọi là
A. thất nghiệp chu kỳ.
B. thất nghiệp cơ cấu.
C. thất nghiệp tự nguyện.
D. thất nghiệp không tự nguyện.
Câu 8 (0,5 điểm). Tình trạng công nhân ngành may mặc bị mất việc làm hàng loạt do doanh nghiệp đưa máy cắt và robot may tự động vào dây chuyền sản xuất thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?
A. Thất nghiệp chu kỳ.
B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp ma sát.
D. Thất nghiệp thời vụ.
Câu 9 (0,5 điểm). Đối với cá nhân người lao động, thất nghiệp kéo dài dẫn đến hậu quả tiêu cực trực tiếp nào sau đây?
A. Mất nguồn thu nhập chính, làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng suất xã hội.
C. Làm tăng thu ngân sách nhà nước từ các khoản đóng thuế.
D. Giúp giảm bớt áp lực cạnh tranh trên thị trường hàng hóa.
Câu 10 (0,5 điểm). Chính sách nào sau đây của Nhà nước có vai trò trực tiếp trong việc hỗ trợ tài chính tạm thời và đào tạo chuyển đổi nghề cho người lao động bị mất việc làm?
A. Chính sách hỗ trợ lãi suất bất động sản.
B. Chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện.
C. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
D. Chính sách khuyến khích xuất khẩu hàng hóa.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc thông tin sau:
Do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá nguyên phụ liệu dệt may nhập khẩu từ nước ngoài tăng thêm 25%, trong khi các đơn hàng xuất khẩu sụt giảm đáng kể. Trước tình thế đó, Công ty Cổ phần May X buộc phải cắt giảm 30% lao động phổ thông, đồng thời đầu tư đổi mới dây chuyền may tự động hóa nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất. Số lao động bị cho thôi việc đã được công ty hỗ trợ hoàn tất thủ tục để nhận trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh và được tư vấn tham gia các lớp học nghề miễn phí.
a) Chi phí nguyên phụ liệu nhập khẩu tăng cao là một trong những nguyên nhân dẫn đến nguy cơ lạm phát do chi phí đẩy.
b) Số lao động phổ thông bị cắt giảm do công ty đưa dây chuyền may tự động hóa vào sản xuất thuộc loại hình thất nghiệp chu kỳ.
c) Việc hỗ trợ người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp và học nghề là giải pháp an sinh xã hội giúp hạn chế tác động tiêu cực của thất nghiệp.
d) Để nhanh chóng giúp công ty X khôi phục sản xuất và giữ nguyên số việc làm, Nhà nước nên phát hành thêm một lượng lớn tiền mặt để cho doanh nghiệp vay với lãi suất 0%.
PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2.
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy nêu khái niệm lạm phát và kể tên các mức độ của lạm phát trong nền kinh tế.
Câu 2 (2,0 điểm). Em hãy nêu khái niệm thất nghiệp và kể tên các loại hình thất nghiệp căn cứ theo nguồn gốc sinh ra thất nghiệp.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ – MÔN: GDKT&PL 11
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm để chấm bài cho thí sinh; đánh giá đúng kỹ năng phân tích, nhận định tình huống và khả năng liên hệ thực tiễn của học sinh theo mục tiêu Chương trình GDPT 2018.
- Ở phần tự luận, nếu học sinh có cách diễn đạt khác nhưng chuẩn xác về kiến thức, logic và đúng bản chất kinh tế - pháp luật thì vẫn cho điểm tối đa của từng ý tương ứng.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
I | 1 | A. lạm phát. | 0,5 |
2 | C. lạm phát vừa phải. | 0,5 | |
3 | B. Lạm phát do chi phí đẩy. | 0,5 | |
4 | D. Người hưởng lương cố định và người có tiền gửi tiết kiệm. | 0,5 | |
5 | A. Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất điều hành và thắt chặt tiền tệ. | 0,5 | |
6 | B. đang tìm kiếm việc làm nhưng chưa có việc làm. | 0,5 | |
7 | C. thất nghiệp tự nguyện. | 0,5 | |
8 | B. Thất nghiệp cơ cấu. | 0,5 | |
9 | A. Mất nguồn thu nhập chính, làm suy giảm chất lượng cuộc sống. | 0,5 | |
10 | C. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp. | 0,5 | |
II | 1 | Đáp án phần Trắc nghiệm Đúng/Sai: | |
a) Đúng. Vì giá nguyên vật liệu đầu vào tăng làm tăng chi phí sản xuất, dẫn tới tăng giá thành sản phẩm, thuộc lạm phát do chi phí đẩy. | 0,25 | ||
b) Sai. Số lao động bị mất việc làm do áp dụng công nghệ mới/tự động hóa thuộc loại hình thất nghiệp cơ cấu (thay đổi cơ cấu công nghệ), không phải thất nghiệp chu kỳ. | 0,25 | ||
c) Đúng. Trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ học nghề là các giải pháp trong chính sách bảo hiểm thất nghiệp nhằm bảo đảm an sinh xã hội. | 0,25 | ||
d) Sai. Việc phát hành tiền ồ ạt mà không dựa trên cơ sở tăng trưởng hàng hóa thực tế sẽ gây ra nguy cơ lạm phát tiền tệ nghiêm trọng, gây hại cho toàn bộ nền kinh tế. | 0,25 | ||
(Quy tắc tính điểm theo chuẩn: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng 4 ý: 1,0 điểm) | |||
III | 1 | Câu 1 (2,0 điểm) | |
a | Trình bày các mức độ của lạm phát: | 1,0 | |
b | Tác động tiêu cực của lạm phát đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: | 1,0 | |
2 | Câu 2 (2,0 điểm) | ||
a | Phân biệt thất nghiệp tự nguyện và không tự nguyện: | 1,0 | |
b | Trách nhiệm và định hướng rèn luyện của bản thân học sinh THPT: | 1,0 | |
TỔNG | 10,0 | ||


