Worksheet
GLOBAL SUCCESS 9
UNIT 1: LOCAL COMMUNITY – UNIT 2: CITY LIFE
Name: ................................................................
PART I. MULTIPLE CHOICE (12 questions)
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Question 1. The traditional craft of pottery has been ______ from generation to generation in our village.
A. passed down
B. run out
C. got around
D. gone out
Question 2. We ______ of fresh drinking water after two days of heavy flooding in the local area.
A. cut down on
B. took care of
C. ran out
D. came down
Question 3. To reduce air pollution in the city center, residents should ______ the use of personal motorbikes.
A. get on with
B. cut down on
C. carry out
D. hang out with
Question 4. Minh is new in this neighbourhood, so he doesn't know ______ to ask for directions to the police station.
A. what
B. who
C. which
D. whether
Question 5. She wondered ______ to join the community volunteer club or focus on her final exams.
A. who
B. how
C. whether
D. where
Question 6. The local youth committee decided to ______ a survey on public transport satisfaction next week.
A. carry out
B. come back
C. hand down
D. look around
Question 7. Tourists often hire bicycles to ______ the peaceful ancient town and visit historical sites.
A. get around
B. come down with
C. hang out
D. pass down
Question 8. The ______ the public transport system is, the ______ convenient people find it to commute to work.
A. good - more
B. better - more
C. best - most
D. better - most
Question 9. The more modern the city becomes, ______ it is to preserve traditional craft villages.
A. the most difficult
B. more difficult
C. the more difficult
D. the difficult
Question 10. Could you tell me ______ to buy some authentic handmade souvenirs around here?
A. where
B. what
C. which
D. why
Question 11. Lan has been in bed all day because she ______ a bad cold after the heavy rain yesterday.
A. hung out with
B. got on with
C. came down with
D. looked around
Question 12. The ______ the streets are during rush hours, the ______ stressed commuters feel.
A. crowded - higher
B. more crowded - more
C. most crowded - most
D. more crowded - less
PART II. GAP FILLING (8 questions)
Complete the sentences with the correct form of the phrasal verbs or question words + to-infinitive from the box below.
hang out with | find out | get on with | take care of |
how to use | what to do | when to take | look around |
Question 13. He didn't know __________________________ the automated ticket vending machine at the newly built metro station.
Question 14. When the fire alarm suddenly went off in the apartment building, residents were confused about __________________________.
Question 15. On Saturday evenings, teenagers in our town usually __________________________ their friends at the central park.
Question 16. Fortunately, my parents __________________________ all the neighbours living on our street very well.
Question 17. The tourists decided to __________________________ the communal house before heading to the night market.
Question 18. It takes time for newcomers to __________________________ how the local recycling system works.
Question 19. Our community volunteers visit nursing homes every weekend to _____________________ the elderly.
Question 20. The doctor clearly instructed the patient __________________________ the medicine to cure the seasonal flu.
PART III. SENTENCE TRANSFORMATION (10 questions)
Rewrite the following sentences without changing their original meanings, using the cues given.
Question 21. If the city is crowded, the air quality will be poor.
→ The more crowded ___________________________________________________________________.
Question 22. As people earn more money in big cities, the cost of living becomes higher.
→ The more money _____________________________________________________________________.
Question 23. If a neighbourhood is safe, families feel happy living there.
→ The safer ___________________________________________________________________________.
Question 24. When we got close to the downtown area, the road became narrow.
→ The closer __________________________________________________________________________.
Question 25. When you practice speaking English regularly, you become confident.
→ The more regularly ___________________________________________________________________.
Question 26. "Where should I dispose of this electronic waste?" asked Nam.
→ Nam wondered ______________________________________________________________________.
Question 27. "How can we reduce traffic congestion in our community?" the local authority asked.
→ The local authority didn't know _________________________________________________________.
Question 28. "Should I take the city bus or ride my bicycle to school?" Lan wondered.
→ Lan wondered whether ________________________________________________________________.
Question 29. The village artisans handed down their weaving techniques to their children. (Rewrite using "passed")
→ The village artisans ___________________________________________________________________.
Question 30. You should decrease the amount of electricity your household consumes each month. (Rewrite using "cut")
→ You should _________________________________________________________________________.
--------- THE END ---------
KEY
PART I. MULTIPLE CHOICE (12 Questions)
Question | Answer | Giải thích ngữ pháp | Dịch nghĩa |
|---|---|---|---|
1 | A | Cụm động từ pass down = hand down nghĩa là "truyền lại, lưu truyền". Dạng bị động: has been passed down. | Nghề làm gốm truyền thống đã được truyền từ đời này sang đời khác ở làng chúng tôi. |
2 | C | Cụm động từ run out of sth nghĩa là "hết, cạn kiệt cái gì". | Chúng tôi đã hết nước uống sạch sau hai ngày ngập lụt lớn trong khu vực. |
3 | B | Cụm động từ cut down on sth nghĩa là "cắt giảm, giảm thiểu". | Để giảm ô nhiễm không khí ở trung tâm thành phố, cư dân nên cắt giảm việc dùng xe máy cá nhân. |
4 | B | Cấu trúc know + question word + to-infinitive. Ngữ cảnh hỏi người để xin chỉ đường nên dùng who to ask. | Minh mới chuyển đến khu phố này, vì vậy cậu ấy không biết hỏi ai để xin chỉ đường đến đồn công an. |
5 | C | Cấu trúc wonder whether to V1 or V2 dùng diễn tả sự phân vân lựa chọn giữa hai phương án. | Chị tôi phân vân không biết liệu có nên tham gia Question lạc bộ tình nguyện cộng đồng hay tập trung cho kỳ thi cuối kỳ. |
6 | A | Cụm động từ carry out a survey mang nghĩa "tiến hành, thực hiện một cuộc khảo sát". | Đoàn thanh niên địa phương đã quyết định tiến hành một cuộc khảo sát về mức độ hài lòng đối với giao thông công cộng vào tuần tới. |
7 | A | Cụm động từ get around có nghĩa là "đi lại, dạo quanh, di chuyển qua lại trong một khu vực". | Khách du lịch thường thuê xe đạp để dạo quanh khu phố cổ thanh bình và thăm các di tích lịch sử. |
8 | B | Cấu trúc so sánh kép: The + comparative + S + V, the + comparative + S + V. Với tính từ ngắn good đổi thành better; tính từ dài convenient thành more convenient. | Hệ thống giao thông công cộng càng tốt thì người dân càng thấy thuận tiện hơn khi đi làm. |
9 | C | So sánh kép: mệnh đề thứ hai bắt đầu bằng The + comparative → the more difficult. | Thành phố càng hiện đại thì việc gìn giữ các làng nghề truyền thống càng trở nên khó khăn hơn. |
10 | A | Cấu trúc tell sb + wh-word + to V. Ngữ cảnh hỏi địa điểm mua quà lưu niệm thủ công nên dùng where. | Bạn có thể chỉ cho tôi chỗ nào để mua một số món quà lưu niệm thủ công chính gốc quanh đây không? |
11 | C | Cụm động từ come down with mang nghĩa "bị mắc bệnh, nhiễm bệnh" (cảm cúm, ốm sốt). | Lan phải nằm trên giường cả ngày vì bạn ấy bị cảm nặng sau cơn mưa to hôm qua. |
12 | B | So sánh kép với tính từ dài: The more crowded... the more stressed... (đường càng đông đúc thì người đi lại càng căng thẳng). | Đường phố trong giờ cao điểm càng đông đúc thì người tham gia giao thông càng cảm thấy căng thẳng hơn. |
PART II. GAP FILLING (8 Questions)
Question 13.
- Đáp án: how to use
- Giải thích: Cấu trúc know + how to-V (biết cách sử dụng cái gì).
- Dịch nghĩa: Anh ấy đã không biết cách sử dụng máy bán vé tự động tại nhà ga tàu điện ngầm mới xây.
Question 14.
- Đáp án: what to do
- Giải thích: Cấu trúc wh-word + to-V đứng sau giới từ about; diễn tả sự lúng túng không biết phải làm gì khi có chuông báo cháy.
- Dịch nghĩa: Khi chuông báo cháy bất ngờ kêu lên trong tòa chung cư, các cư dân đã rất bối rối không biết nên làm gì.
Question 15.
- Đáp án: hang out with
- Giải thích: Cụm động từ hang out with sb nghĩa là "đi chơi, tụ tập cùng với ai". Chủ ngữ số nhiều teenagers đi với động từ nguyên mẫu ở thì hiện tại đơn.
- Dịch nghĩa: Vào các buổi tối thứ Bảy, thanh thiếu niên trong thị trấn của chúng tôi thường đi chơi cùng bạn bè ở công viên trung tâm.
Question 16.
- Đáp án: get on with
- Giải thích: Cụm động từ get on with sb mang nghĩa là "hòa thuận, ăn ý, có mối quan hệ tốt đẹp với ai".
- Dịch nghĩa: Thật may mắn, bố mẹ tôi rất hòa thuận với tất cả những người hàng xóm sống trên cùng con phố.
Question 17.
- Đáp án: look around
- Giải thích: Cụm động từ look around nghĩa là "ngắm nghía, đi dạo ngắm nhìn xung quanh". Sau decide to V dùng động từ nguyên mẫu.
- Dịch nghĩa: Các du khách quyết định đi dạo ngắm nhìn xung quanh ngôi nhà đình trước khi đi tới chợ đêm.
Question 18.
- Đáp án: find out
- Giải thích: Cụm động từ find out nghĩa là "tìm hiểu, khám phá ra thông tin". Sau cấu trúc take time to V dùng động từ nguyên mẫu.
- Dịch nghĩa: Những người mới đến cần có thời gian để tìm hiểu xem hệ thống tái chế rác thải của địa phương hoạt động như thế nào.
Question 19.
- Đáp án: take care of
- Giải thích: Cụm động từ take care of sb có nghĩa là "chăm sóc ai".
- Dịch nghĩa: Các tình nguyện viên cộng đồng của chúng tôi đến thăm các viện dưỡng lão vào mỗi dịp cuối tuần để chăm sóc người cao tuổi.
Question 20.
- Đáp án: when to take
- Giải thích: Cấu trúc instruct sb + question word + to V (hướng dẫn ai thời điểm làm gì). Động từ đi kèm với thuốc là take the medicine.
- Dịch nghĩa: Bác sĩ đã hướng dẫn rõ ràng cho bệnh nhân thời điểm cần uống thuốc để chữa khỏi bệnh cúm mùa.
PART III. SENTENCE TRANSFORMATION (10 Questions)
Question 21.
- Đáp án: The more crowded the city is, the poorer the air quality is/becomes.
(hoặc: The more crowded the city is, the worse the air quality will be.)
- Giải thích: So sánh kép với tính từ dài crowded → the more crowded; tính từ ngắn poor → the poorer (hoặc biến đổi theo bad → the worse).
- Dịch nghĩa: Thành phố càng đông đúc thì chất lượng không khí càng kém đi.
Question 22.
- Đáp án: The more money people earn in big cities, the higher the cost of living becomes/is.
- Giải thích: Cấu trúc so sánh kép với danh từ không đếm được: The more + N + S + V, the + comparative + S + V.
- Dịch nghĩa: Người dân ở các thành phố lớn càng kiếm được nhiều tiền thì chi phí sinh hoạt càng trở nên đắt đỏ hơn.
Question 23.
- Đáp án: The safer a neighbourhood is, the happier families feel living there.
- Giải thích: So sánh kép với hai tính từ ngắn: safe → the safer; happy → the happier.
- Dịch nghĩa: Một khu dân cư càng an toàn thì các gia đình sống ở đó càng cảm thấy hạnh phúc hơn.
Question 24.
- Đáp án: The closer we got to the downtown area, the narrower the road became.
- Giải thích: So sánh kép ở thì quá khứ đơn: close → the closer; narrow → the narrower.
- Dịch nghĩa: Chúng tôi càng đến gần khu vực trung tâm thì con đường lại càng trở nên hẹp hơn.
Question 25.
- Đáp án: The more regularly you practice speaking English, the more confident you become.
- Giải thích: So sánh kép với trạng từ dài regularly → the more regularly và tính từ dài confident → the more confident.
- Dịch nghĩa: Bạn càng luyện nói tiếng Anh thường xuyên thì bạn càng trở nên tự tin hơn.
Question 26.
- Đáp án: Nam wondered where to dispose of that electronic waste.
(hoặc giữ nguyên: this electronic waste)
- Giải thích: Chuyển Question hỏi gián tiếp có từ để hỏi về cấu trúc: wonder + wh-word + to-infinitive.
- Dịch nghĩa: Nam đã băn khoăn không biết nên vứt rác thải điện tử này ở đâu.
Question 27.
- Đáp án: The local authority didn't know how to reduce traffic congestion in their community.
- Giải thích: Cấu trúc not know + how + to-infinitive diễn đạt cách thức giải quyết vấn đề. Đổi tính từ sở hữu our thành their.
- Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương đã không biết làm thế nào để giảm thiểu ùn tắc giao thông trong cộng đồng của họ.
Question 28.
- Đáp án: Lan wondered whether to take the city bus or ride her bicycle to school.
- Giải thích: Diễn đạt sự phân vân lựa chọn giữa hai phương án: wonder + whether + to V1 or (to) V2.
- Dịch nghĩa: Lan phân vân không biết liệu nên đi xe buýt thành phố hay đi xe đạp đến trường.
Question 29.
- Đáp án: The village artisans passed down their weaving techniques to their children.
- Giải thích: Cụm động từ pass down đồng nghĩa với hand down (truyền lại, lưu truyền cho thế hệ sau).
- Dịch nghĩa: Các nghệ nhân trong làng đã truyền lại kỹ thuật dệt cho con cháu của họ.
Question 30.
- Đáp án: You should cut down on the amount of electricity your household consumes each month.
- Giải thích: Cụm động từ cut down on sth đồng nghĩa với decrease the amount of sth (cắt giảm số lượng cái gì).
- Dịch nghĩa: Bạn nên cắt giảm lượng điện tiêu thụ của hộ gia đình mình mỗi tháng.











