BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề tham khảo
(Đề thi có 05 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Bài thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 301 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vị trí địa lí của nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên lãnh thổ có đặc điểm nào sau đây?
A. Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương.
B. Khí hậu phân thành bốn mùa rõ rệt trong năm.
C. Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Tây ôn đới.
D. Sinh vật chủ yếu thuộc hệ thực vật cận nhiệt.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam của thiên nhiên nước ta?
A. Phần lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt độ năm nhỏ hơn phần lãnh thổ phía Nam.
B. Phần lãnh thổ phía Nam có nền nhiệt độ cao quanh năm, không có tháng nào dưới .
C. Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
D. Phần lãnh thổ phía Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Câu 3. Biện pháp chủ yếu để bảo vệ đất trồng ở vùng đồi núi nước ta là
A. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
B. bón phân cải tạo đất phèn, đất mặn.
C. làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng.
D. tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
Câu 4. Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng chủ yếu là do
A. cơ cấu dân số đã chuyển sang già hóa.
B. quy mô dân số lớn, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao.
C. dòng di cư từ nước ngoài vào Việt Nam tăng đột biến.
D. tuổi thọ trung bình của người dân ngày càng giảm.
Câu 5. Mạng lưới đô thị của nước ta hiện nay có đặc điểm là
A. phân bố hoàn toàn đồng đều giữa các vùng kinh tế.
B. chỉ tập trung ở khu vực trung du và miền núi.
C. được phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu chí quy định.
D. tất cả các đô thị đều trực thuộc trung ương.
Câu 6. Biểu hiện của việc chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta theo hướng sản xuất hàng hóa là
A. giảm tối đa diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
B. tăng tỉ trọng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao và phục vụ xuất khẩu.
C. chỉ tập trung phát triển ngành trồng cây lương thực để tự cấp tự túc.
D. thu hẹp các trang trại chăn nuôi quy mô lớn để chuyển sang chăn nuôi nhỏ lẻ.
Câu 7. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta phát triển mạnh chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
A. Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. Nguồn tài nguyên khoáng sản kim loại dồi dào, trữ lượng lớn.
C. Đội ngũ lao động đều có trình độ công nghệ cao cấp quốc tế.
D. Hệ thống các nhà máy điện hạt nhân cung cấp năng lượng giá rẻ.
Câu 8. Nhân tố chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong những năm gần đây là
A. chính sách đổi mới, tài nguyên du lịch đa dạng và mức sống người dân nâng cao.
B. sự suy giảm của các ngành công nghiệp chế biến và khai khoáng trên cả nước.
C. quá trình đô thị hóa tự phát diễn ra mạnh mẽ ở các vùng núi cao biên giới.
D. toàn bộ hệ thống giao thông đường bộ đã được thay thế bằng đường cao tốc.
Câu 9. Giải pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. mở rộng tối đa diện tích trồng lúa nước ở các khu vực địa hình dốc.
B. đẩy mạnh áp dụng khoa học kĩ thuật, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
C. di dân ồ ạt từ đồng bằng lên miền núi để khai khẩn toàn bộ đất rừng tự nhiên.
D. thay thế hoàn toàn cây công nghiệp lâu năm bằng các loại cây lương thực ngắn ngày.
Câu 10. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tăng nhanh tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành dịch vụ trong GRDP.
B. Phát triển bền vững, tăng trưởng kinh tế nhanh và giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
C. Xóa bỏ hoàn toàn các ngành công nghiệp truyền thống để chỉ phát triển du lịch.
D. Tập trung khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản phục vụ xuất khẩu thô.
Câu 11. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển hệ thống cảng biển nước sâu ở Bắc Trung Bộ là
A. nâng cao năng lực vận tải, thúc đẩy hình thành các khu kinh tế ven biển và thu hút đầu tư.
B. phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày của người dân giữa các xã trong cùng một tỉnh.
C. giải quyết triệt để tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn ở vùng đồng bằng ven biển.
D. thay thế hoàn toàn vai trò của tuyến đường sắt Bắc - Nam và quốc lộ 1 đi qua vùng.
Câu 12. Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu chủ yếu là do
A. bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh sâu kín gió và ít bị bồi lấp.
B. có hệ thống sông ngòi dày đặc mang lượng phù sa lớn bồi tụ hằng năm.
C. thềm lục địa nông, mở rộng hàng trăm ki-lô-mét ra phía ngoài khơi xa.
D. không bao giờ chịu ảnh hưởng của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới.
Câu 13. Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
A. địa hình toàn bộ là núi cao hiểm trở, không có các bề mặt bằng phẳng.
B. mùa khô kéo dài sâu sắc làm hạ mực nước ngầm, gây thiếu nước tưới.
C. đất đai bị nhiễm phèn, nhiễm mặn nặng nề trên diện rộng quanh năm.
D. thường xuyên xảy ra hiện tượng sương muối và băng giá vào mùa đông.
Câu 14. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
A. thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ cao, đổi mới trang thiết bị và nâng cao trình độ lao động.
B. tăng cường khai thác dầu thô ngoài khơi để xuất khẩu nguyên liệu chưa qua chế biến.
C. di dời toàn bộ các khu công nghiệp về vùng Đồng bằng sông Cửu Long để giảm ô nhiễm.
D. chỉ tập trung phát triển các ngành công nghiệp thâm dụng nhiều lao động phổ thông giá rẻ.
Câu 15. Hướng chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng vùng sinh thái và sử dụng giống chịu mặn, chịu hạn.
B. xây dựng hệ thống đê biển kiên cố bao bọc kín toàn bộ đường bờ biển và lấp hết các cửa sông lớn.
C. phá bỏ hoàn toàn diện tích rừng ngập mặn ven biển để lấy đất trồng lúa cao sản ba vụ trong năm.
D. ngừng hoàn toàn hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ để chuyển sang trồng cây ăn quả ôn đới.
Câu 16. Cho bảng số liệu:
Bảng 1. Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2015 – 2022
Năm | 2015 | 2018 | 2020 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
Diện tích (nghìn ha) | 7 828,0 | 7 570,9 | 7 278,9 | 7 109,0 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 45 091,0 | 44 046,2 | 42 764,8 | 42 660,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2015 – 2022?
A. Diện tích và sản lượng lúa đều có xu hướng giảm liên tục qua các năm được thống kê.
B. Diện tích lúa giảm liên tục nhưng sản lượng lúa tăng mạnh và đạt cao nhất vào năm 2022.
C. Năng suất lúa của nước ta năm 2022 thấp hơn nhiều so với năng suất lúa năm 2015.
D. Sản lượng lúa năm 2020 tăng thêm 1 281,4 nghìn tấn so với sản lượng lúa năm 2018.
Câu 17. Tại các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta, việc đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao (tài chính, ngân hàng, logistics) có tác động chủ yếu nào sau đây?
A. Làm giảm vai trò của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơ cấu kinh tế vùng.
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế sâu rộng.
C. Thu hẹp quy mô của các đô thị lớn để phân tán dân cư về các vùng nông thôn hẻo lánh.
D. Thay thế hoàn toàn hoạt động thương mại hàng hóa bằng hoạt động trao đổi tự cấp tự túc.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng mục tiêu của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Liên minh châu Âu (EU) trong bối cảnh thế giới hiện nay (kiến thức nền tảng lớp 11)?
A. EU là một liên minh kinh tế - chính trị khu vực sâu rộng nhằm thúc đẩy tự do lưu thông và phát triển bền vững giữa các nước thành viên.
B. EU chỉ là một tổ chức hợp tác thuần túy về quân sự nhằm đối trọng với các nước ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
C. Đồng tiền chung Ơ-rô (Euro) bắt buộc phải được sử dụng làm đồng tiền duy nhất tại tất cả các quốc gia trên lục địa châu Âu.
D. Sự ra đời của EU làm hạn chế hoàn toàn dòng lưu chuyển vốn, hàng hóa và lao động qua biên giới các quốc gia thành viên.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta không thuần nhất trên toàn lãnh thổ mà phân hóa mạnh mẽ theo không gian và thời gian. Ở miền Bắc, mùa đông có sự xâm nhập của khối khí lạnh phương Bắc tạo nên một mùa đông lạnh; nửa đầu mùa đông thời tiết thường lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Trong khi đó, miền Nam có khí hậu cận xích đạo gió mùa với hai mùa mưa - khô rõ rệt.
a) Khối khí gây ra thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta có nguồn gốc từ áp cao Xibia.
b) Hiện tượng mưa phùn vào nửa sau mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ xảy ra do khối không khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển được tăng cường thêm nhiệt và ẩm.
c) Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam là nhân tố duy nhất quyết định sự hình thành ba đai cao tự nhiên ở các vùng núi lớn của nước ta.
d) Do có một mùa đông lạnh, miền Bắc nước ta có khả năng phát triển đa dạng cơ cấu cây trồng với các loại rau, quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Ngành giao thông vận tải đường bộ và đường biển đóng vai trò huyết mạch trong việc kết nối các vùng kinh tế và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta. Những năm gần đây, hàng loạt dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông và các cảng cửa ngõ quốc tế (như Lạch Huyện ở Hải Phòng, Cái Mép - Thị Vải ở Bà Rịa - Vũng Tàu) đã được đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác, tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
a) Hai trục đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất tạo nên bộ khung của mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay là Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.
b) Khối lượng hàng hóa luân chuyển của ngành vận tải đường biển lớn hơn nhiều so với các loại hình khác chủ yếu do quãng đường vận chuyển xa và năng lực chuyên chở lớn.
c) Việc đầu tư phát triển hệ thống đường bộ cao tốc chỉ có ý nghĩa phục vụ vận chuyển hành khách du lịch, không có tác dụng đối với vận tải hàng hóa công nghiệp.
d) Phát triển các cảng nước sâu gắn với các khu kinh tế ven biển là giải pháp then chốt giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả nước. Tây Nguyên nổi tiếng với cây cà phê, hồ tiêu, cao su và chè nhờ diện tích đất badan rộng lớn trên các cao nguyên xếp tầng và khí hậu phân hóa theo độ cao. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích cây cao su, điều nhờ địa hình bán bình nguyên thoải, đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn, cùng với hệ thống cơ sở chế biến công nghiệp phát triển mạnh.
a) Cây chè ở Tây Nguyên được trồng nhiều tại các cao nguyên có độ cao lớn (như Lâm Viên) chủ yếu do nơi đây có khí hậu mát mẻ quanh năm.
b) Cả hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đều có thế mạnh tương đương nhau về tổng trữ lượng thủy điện và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nước lợ.
c) Việc đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản tại chỗ ở Tây Nguyên giúp nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm cây công nghiệp và hạn chế rủi ro khi xuất khẩu nguyên liệu thô.
d) Giải pháp quan trọng hàng đầu để phát triển bền vững nông nghiệp ở cả hai vùng trong mùa khô là bảo vệ rừng đầu nguồn kết hợp đầu tư hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi và áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Bảng 2. Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2015 – 2022
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm | 2015 | 2018 | 2020 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
Xuất khẩu | 162,0 | 243,7 | 282,6 | 371,3 |
Nhập khẩu | 165,8 | 237,2 | 262,8 | 358,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
a) Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2022.
b) Trong tất cả các năm được thống kê ở bảng trên, cán cân thương mại hàng hóa của nước ta đều ở trạng thái xuất siêu.
c) Tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2022 cao hơn tốc độ tăng trưởng trị giá nhập khẩu cùng giai đoạn.
d) Để thể hiện quy mô và cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2015 và năm 2022, biểu đồ tròn có bán kính khác nhau là dạng biểu đồ thích hợp nhất.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Bảng 3. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng)
(Đơn vị: )
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Nhiệt độ | 16,6 | 17,7 | 20,3 | 24,2 | 27,6 | 29,3 | 29,4 | 28,7 | 27,7 | 25,3 | 21,9 | 18,3 |
(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu ? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2022, tổng số dân của nước ta là triệu người, diện tích tự nhiên của cả nước là . Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Năm 2022, dân số thành thị của nước ta là triệu người, dân số nông thôn là triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (%)? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Bảng 4. Diện tích và sản lượng cà phê nhân của vùng Tây Nguyên năm 2022
Tiêu chí | Diện tích cho sản phẩm (nghìn ha) | Sản lượng (nghìn tấn) |
|---|---|---|
Cà phê nhân | 586,2 | 1 688,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính năng suất cà phê nhân của vùng Tây Nguyên năm 2022 theo đơn vị tạ/ha. (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2022, tổng sản lượng thủy sản của cả nước đạt nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác là nghìn tấn, còn lại là sản lượng thủy sản nuôi trồng. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (%)? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước đạt nghìn tỉ đồng; trong đó vùng Đông Nam Bộ chiếm . Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả Atlat Địa lí Việt Nam). Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Hướng dẫn chấm
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Bài thi: ĐỊA LÍ – Mã đề: 301
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | B | C | B | A | A | B |
Câu | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | A | B | A | A | A | B | A |
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu | Lệnh hỏi a) | Lệnh hỏi b) | Lệnh hỏi c) | Lệnh hỏi d) |
|---|---|---|---|---|
Câu 1 | Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Câu 2 | Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Câu 3 | Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
Câu 4 | Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu | Đáp án | Hướng dẫn tính toán ngắn gọn |
|---|---|---|
Câu 1 | 12,8 | Nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 7: ) trừ nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng 1: ): . |
Câu 2 | 300 | Mật độ dân số = Dân số / Diện tích = (làm tròn đến hàng đơn vị là ). |
Câu 3 | 37,5 | Tổng dân số = triệu người. |
Câu 4 | 28,8 | Đổi nghìn tấn = nghìn tạ. |
Câu 5 | 57,5 | Sản lượng nuôi trồng = nghìn tấn. |
Câu 6 | 1789 | Doanh thu của Đông Nam Bộ = nghìn tỉ đồng (làm tròn đến hàng đơn vị là ). |

