SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Đề chính thức
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 12 THPT
Năm học 2024 – 2025
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (9,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 36. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,25 điểm). Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở vùng núi Đông Bắc có tính chất bất đối xứng rõ rệt so với vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
A. hướng vòng cung đón gió mùa Đông Bắc và vị trí nằm gần chí tuyến Bắc hơn.
B. nền địa hình thấp hơn, hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam và tác động của biển.
C. địa hình các cánh cung mở rộng về phía bắc kết hợp với tác động của bão nhiệt đới.
D. độ cao tuyệt đối của các đỉnh núi không vượt quá 2000 m và bề mặt bóc mòn rộng.
Câu 2 (0,25 điểm). Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng nâng cao tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tận dụng nguồn lao động dồi dào, giải quyết việc làm tại chỗ cho các đô thị ven biển.
B. Nâng cao giá trị gia tăng chuỗi sản xuất, mở rộng thị trường và giảm phát thải môi trường.
C. Thay thế hoàn toàn các ngành khai khoáng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
D. Đẩy mạnh liên kết liên vùng với Tây Nguyên và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng.
Câu 3 (0,25 điểm). Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành chuỗi đô thị sinh thái ven biển ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và giảm thiểu tối đa hiện tượng cát bay, cát chảy.
B. tạo động lực lan tỏa kinh tế, kết nối dải kinh tế ven biển và thích ứng với biến đổi khí hậu.
C. phân bố lại dân cư nông thôn, xoá bỏ sự cách biệt phát triển kinh tế giữa vùng núi và ven biển.
D. phát triển toàn diện ngành khai thác hải sản xa bờ gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 4 (0,25 điểm). Việc phát triển kinh tế biển ở nước ta hiện nay chú trọng nhiều đến phương thức kinh tế tuần hoàn nhằm mục tiêu chủ yếu nào?
A. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật biển để tăng trưởng GDP.
B. Cân bằng giữa lợi ích tăng trưởng kinh tế, bảo tồn đa dạng sinh học và giảm dấu chân các-bon.
C. Rút ngắn thời gian thu hồi vốn cho các dự án kinh tế biển và tăng nhanh xuất khẩu hải sản.
D. Ưu tiên phát triển các ngành vận tải biển truyền thống để chiếm lĩnh luồng hàng hải quốc tế.
Câu 5 (0,25 điểm). Nguyên nhân cơ bản làm cho lượng mưa ở sườn đón gió của dải Trường Sơn Bắc có sự tập trung cao độ vào thời kì thu đông là
A. hoạt động của gió mùa Tây Nam đầu mùa kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới chạy dọc vĩ tuyến.
B. sự kết hợp của gió mùa Đông Bắc qua biển, dải hội tụ nhiệt đới, bão và địa hình vuông góc với hướng gió.
C. tác động của Tín phong bán cầu Bắc di chuyển lệch đông kết hợp với địa hình thung lũng đón gió.
D. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương bị chặn lại bởi sườn tây dãy Trường Sơn tạo hiệu ứng phơn.
Câu 6 (0,25 điểm). Biện pháp kinh tế - kỹ thuật quan trọng hàng đầu để giải quyết triệt để tình trạng hạn mặn xâm nhập sâu vào nội đồng ở Đồng bằng sông Cửu Long trong mùa khô là
A. đào thêm kênh rạch dẫn nước ngọt từ sông Tiền, sông Hậu và tích trữ nước trong các túi phèn.
B. chủ động chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, quy hoạch vùng kinh tế nước mặn - lợ - ngọt và hoàn thiện hệ thống cống đập ngăn mặn.
C. đẩy mạnh khoan giếng tầng sâu quy mô lớn để bổ sung nguồn nước tưới cho cây ăn quả đặc sản.
D. đắp các tuyến đê bao khép kín dọc theo toàn bộ đường bờ biển để ngăn hoàn toàn nước biển xâm nhập.
Câu 7 (0,25 điểm). Nguyên nhân chủ yếu làm cho chỉ số tiêu dùng năng lượng sơ cấp trên một đơn vị GDP của Việt Nam còn ở mức tương đối cao so với các nước phát triển trong khu vực là
A. tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến nguyên liệu thô còn lớn và công nghệ sản xuất chưa tối ưu.
B. nguồn tài nguyên năng lượng tái tạo chưa được khai thác vào mạng lưới điện quốc gia.
C. quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh làm bùng nổ nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt dân cư.
D. thiếu các chính sách khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông chạy bằng điện.
Câu 8 (0,25 điểm). Sự phân hóa chế độ dòng chảy của mạng lưới sông ngòi ở vùng Tây Nguyên có nét khác biệt căn bản so với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là do
A. sự lệch pha mùa mưa giữa hai sườn Đông và Tây Trường Sơn dưới tác động của hoàn lưu gió mùa.
B. diện tích lưu vực sông ở Tây Nguyên hẹp hơn và có độ dốc lòng suối lớn hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. nguồn cung cấp nước sông ở Tây Nguyên phụ thuộc nhiều vào lượng băng tuyết tan theo mùa.
D. hệ thống đập thủy điện bậc thang ở Duyên hải Nam Trung Bộ có khả năng điều tiết nước tốt hơn.
Câu 9 (0,25 điểm). Tác động lớn nhất của việc hoàn thành mạng lưới đường bộ cao tốc trục Bắc – Nam phía Đông đối với sự phát triển kinh tế nước ta là
A. giảm thiểu hoàn toàn các vụ tai nạn giao thông trên tuyến Quốc lộ 1 truyền thống.
B. tối ưu hóa chi phí logistics, tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa và mở rộng không gian phát triển đô thị - công nghiệp.
C. thay thế dần vai trò vận tải của mạng lưới đường sắt Bắc - Nam và đường hàng không nội địa.
D. tập trung dân cư đông đúc về các dải đất hoang hóa dọc hai bên hành lang tuyến đường cao tốc.
Câu 10 (0,25 điểm). Yếu tố tự nhiên nào quyết định tính mùa vụ sâu sắc nhưng đồng thời tạo ra cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp hằng năm kết hợp với mạng lưới kênh mương dày đặc.
B. Nền nhiệt ẩm dồi dào có một mùa đông lạnh với biên độ nhiệt năm lớn nhất cả nước.
C. Lượng mưa phân bố đều quanh năm và ít chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan.
D. Địa hình tương đối bằng phẳng và có nhiều ô trũng thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Câu 11 (0,25 điểm). Việc quy hoạch và xây dựng các khu kinh tế ven biển ở nước ta hiện nay hướng tới mục tiêu cốt lõi nào sau đây?
A. Tạo các cực tăng trưởng kinh tế đột phá, hội nhập chuỗi giá trị toàn cầu và tăng cường chủ quyền biển đảo.
B. Tận dụng nguồn tài nguyên hải sản ven bờ để cung ứng nguồn thực phẩm giá rẻ cho các khu đô thị nội địa.
C. Phân bố lại dân cư giữa miền núi và đồng bằng nhằm cân bằng mật độ dân số trên quy mô toàn quốc.
D. Chuyển đổi toàn bộ diện tích đất nông nghiệp ven biển sang thành đất dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.
Câu 12 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hiện tượng bão lũ ngày càng có diễn biến bất thường, trái quy luật ở khu vực miền Trung nước ta trong những năm gần đây?
A. Sự gia tăng các hoạt động khai thác cát sỏi ở các lưu vực lòng sông ven biển.
B. Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu làm gia tăng tần suất và cường độ của dao động khí quyển - đại dương (ENSO).
C. Hoạt động phát triển các khu đô thị mới ven biển làm thu hẹp diện tích rừng ngập mặn.
D. Tác động trực tiếp từ sự suy giảm lớp phủ thổ nhưỡng trên các bậc thềm bóc mòn vùng gò đồi.
Câu 13 (0,25 điểm). Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: %)
Năm | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ |
|---|---|---|---|
2010 | 49,5 | 21,7 | 28,8 |
2015 | 43,6 | 23,2 | 33,2 |
2020 | 33,1 | 31,6 | 35,3 |
2023 | 26,8 | 33,5 | 39,7 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023)
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng nhất xu hướng biến động và bản chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta giai đoạn 2010 – 2023?
A. Tỉ trọng lao động nông nghiệp giảm nhanh nhất chứng tỏ nông nghiệp không còn giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực.
B. Dịch vụ có tỉ trọng tăng liên tục và vươn lên chiếm tỉ trọng cao nhất, phản ánh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Tốc độ chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp hoàn toàn đồng bộ với tỉ trọng đóng góp GDP của hai ngành.
D. Công nghiệp và xây dựng luôn giữ tốc độ tăng trưởng cơ học cao hơn khu vực dịch vụ qua tất cả các giai đoạn thống kê.
Câu 14 (0,25 điểm). Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. công nghệ bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu và thiếu các thương hiệu nông sản tầm cỡ quốc tế.
B. thiếu trầm trọng nguồn cung ứng nguyên liệu tại chỗ do dịch bệnh và sâu bệnh hại hoành hành.
C. lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng quá thấp không đáp ứng được yêu cầu chế biến.
D. thị trường tiêu thụ nội địa bão hòa và các đối tác thương mại nước ngoài giảm nhu cầu nhập khẩu.
Câu 15 (0,25 điểm). Mục đích chiến lược chủ yếu của việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. khai thác tối đa nguồn dầu mỏ thềm lục địa nhằm phục vụ xuất khẩu nhiên liệu nguyên khai.
B. tạo hạt nhân kinh tế lan tỏa công nghệ cao, thu hút vốn đầu tư FDI và dẫn dắt phát triển vùng Đông Nam Bộ.
C. hạn chế dòng di cư tự do từ các vùng miền khác đổ dồn về khu vực đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.
D. tập trung toàn bộ các ngành công nghiệp thâm dụng lao động của cả nước vào các khu chế xuất.
Câu 16 (0,25 điểm). Nguyên nhân tự nhiên nào làm cho tài nguyên đất ở vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ dễ bị thoái hóa, bạc màu nếu không có biện pháp canh tác hợp lý?
A. Đất feralit hình thành trên đá badan có tầng phong hóa rất mỏng và dễ bị ngập úng mùa mưa.
B. Lượng mưa lớn tập trung theo mùa kết hợp mùa khô sâu sắc kéo dài và địa hình lượn sóng nhẹ.
C. Hiện tượng xâm nhập mặn thường xuyên lan rộng vào mùa khô làm suy giảm nghiêm trọng độ phì nhiêu.
D. Đất có thành phần cơ giới quá mịn, hàm lượng mùn cao nhưng không có khả năng giữ nước ngọt.
Câu 17 (0,25 điểm). Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường ngang (đông - tây) ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. rút ngắn khoảng cách đi lại giữa các tỉnh trong vùng và giảm mật độ phương tiện trên Quốc lộ 1A.
B. mở rộng hậu phương cảng biển, đẩy mạnh giao lưu kinh tế với Lào và các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan.
C. giải quyết triệt để tình trạng cô lập giao thông giữa các huyện vùng cao trong mùa mưa bão lớn.
D. phân bố lại dân cư nông thôn đồng đều giữa khu vực gò đồi phía tây và khu vực dải đồng bằng phía đông.
Câu 18 (0,25 điểm). Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng nhanh trong những thập niên gần đây chủ yếu do tác động của nhân tố nào?
A. Sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động nông nghiệp có kinh nghiệm canh tác cổ truyền.
B. Nhu cầu lớn của thị trường xuất khẩu, công nghiệp chế biến và chủ trương mở rộng kinh tế đồn điền.
C. Quá trình khai hoang đất trống đồi trọc triệt để ở tất cả các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ.
D. Sự biến đổi khí hậu toàn cầu làm tăng nền nhiệt ẩm thuận lợi cho cây trồng nhiệt đới phát triển.
Câu 19 (0,25 điểm). Hiện tượng phơn Tây Nam diễn ra khô nóng gay gắt nhất ở dải đồng bằng ven biển Trung Bộ là do
A. bức xạ mặt trời ở khu vực này có cường độ cao nhất và địa hình đồng bằng thấp hơn mực nước biển.
B. khối khí nhiệt đới ẩm sau khi trút hết ẩm ở sườn tây Trường Sơn bị nén đoạn nhiệt khi tràn xuống sườn đông.
C. tác động cộng hưởng của luồng gió Tín phong bán cầu Bắc thổi dọc bờ biển gây hiện tượng bức xạ cục bộ.
D. ảnh hưởng trực tiếp của dòng biển nóng chảy sát bờ kết hợp với dải bão nhiệt đới cuối mùa thu đông.
Câu 20 (0,25 điểm). Hạn chế lớn nhất trong việc khai thác tài nguyên sinh vật biển của nước ta giai đoạn hiện nay là
A. các bãi tôm, bãi cá chỉ phân bố chủ yếu ở khu vực các đảo tiền tiêu xa bờ của Tổ quốc.
B. tình trạng khai thác quá mức ở vùng ven bờ dẫn đến cạn kiệt nguồn lợi và năng lực đánh bắt xa bờ còn hạn chế.
C. ngư dân thiếu kỹ năng truyền thống và tàu thuyền đánh bắt đa phần không lắp đặt thiết bị cứu sinh.
D. các hiệp định nghề cá quốc tế cấm triệt để việc khai thác ở các ngư trường lớn trên Biển Đông.
Câu 21 (0,25 điểm). Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cây ăn quả vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên thị trường trong nước và quốc tế là
A. mở rộng tối đa diện tích gieo trồng cây ăn quả ôn đới trên toàn bộ các dải đồi trọc đất dốc.
B. xây dựng vùng chuyên canh quy mô lớn gắn với tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và chuỗi logistics lạnh.
C. thay thế toàn bộ giống cây ăn quả bản địa bằng các giống cây biến đổi gen nhập khẩu từ các nước tiên tiến.
D. chỉ tập trung vào thị trường xuất khẩu tiểu ngạch tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc để giảm chi phí.
Câu 22 (0,25 điểm). Vấn đề có ý nghĩa chiến lược hàng đầu trong việc phát triển bền vững ngành lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
A. đóng cửa hoàn toàn các cơ sở sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ và cấm nhân dân tiếp cận với rừng sản xuất.
B. ngăn chặn nạn phá rừng làm nương rẫy, bảo vệ rừng đầu nguồn gắn với khoanh nuôi tái sinh và giao đất giao rừng.
C. thay thế toàn bộ rừng tự nhiên nhiều tầng bằng các đồn điền trồng cây cao su và cây keo lai lấy gỗ dăm.
D. chuyển toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp nghèo kiệt sang xây dựng các khu đô thị sinh thái cao cấp.
Câu 23 (0,25 điểm). Việc phát triển ngành năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) ở vùng Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây đối với việc chuyển đổi mô hình kinh tế?
A. Khai thác tiềm năng khí hậu khô hạn đặc thù, đa dạng hóa nguồn năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.
B. Thay thế toàn bộ nguồn nhiệt điện than và đáp ứng 100% nhu cầu điện năng cho các nhà máy luyện kim.
C. Giải quyết triệt để vấn đề hoang mạc hóa đất đai và tăng lượng mưa nhân tạo cho vùng đồi cát ven biển.
D. Thu hút nguồn vốn đầu tư công và tập trung toàn bộ lực lượng lao động nông nghiệp vào ngành năng lượng.
Câu 24 (0,25 điểm). Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
A. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh nhưng trình độ đô thị hóa còn thấp hơn so với mức trung bình của thế giới.
B. Số lượng đô thị tăng nhanh trên toàn quốc và chất lượng cơ sở hạ tầng đã đồng bộ ở tất cả các cấp đô thị.
C. Quy mô dân số đô thị đã vượt qua dân số nông thôn và kinh tế đô thị chỉ dựa vào khu vực kinh tế nhà nước.
D. Không gian đô thị phát triển độc lập, không có mối liên kết hữu cơ với quá trình công nghiệp hóa địa phương.
Câu 25 (0,25 điểm). Hướng phát triển công nghiệp nào sau đây phù hợp nhất với định hướng kinh tế số và kinh tế xanh của vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
A. Đẩy mạnh công nghiệp dệt may thâm dụng lao động tại các vùng giáp ranh đô thị.
B. Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, bán dẫn, tự động hóa và công nghiệp hỗ trợ.
C. Tăng cường xây dựng các nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than cám truyền thống.
D. Phát triển ồ ạt các nhà máy luyện cán thép sử dụng công nghệ lò cao quy mô vừa và nhỏ.
Câu 26 (0,25 điểm). Nguyên nhân chủ yếu làm cho giá trị sản xuất thủy sản nuôi trồng ở nước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn thủy sản khai thác là
A. nguồn lợi hải sản ngoài tự nhiên hoàn toàn cạn kiệt và bão lũ phá hủy toàn bộ tàu cá xa bờ.
B. nhu cầu thị trường tiêu thụ tăng mạnh, nuôi trồng mang tính chủ động cao và ứng dụng tốt tiến bộ khoa học kỹ thuật.
C. chi phí đầu tư ban đầu cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ thấp hơn nhiều so với việc đóng mới tàu bè.
D. nghề khai thác hải sản đòi hỏi trình độ công nghệ cao hơn rất nhiều so với nghề nuôi trồng thủy sản.
Câu 27 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định nhất đến việc phân bố các nhà máy xi măng quy mô lớn ở vùng Bắc Trung Bộ?
A. Gần nguồn nguyên liệu đá vôi phong phú chất lượng cao, đất sét và có mạng lưới giao thông thuận tiện.
B. Nguồn lao động dồi dào có tay nghề kỹ thuật cao và mức thu nhập bình quân đầu người đứng đầu cả nước.
C. Nằm sát các mỏ than đá trữ lượng khổng lồ tại chỗ để cung cấp nhiên liệu trực tiếp cho lò nung.
D. Nhu cầu tiêu thụ xi măng tại chỗ của thị trường vùng Bắc Trung Bộ vượt trội so với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu 28 (0,25 điểm). Sự phân hóa đa dạng của sinh vật tự nhiên nước ta từ bắc vào nam chủ yếu là hệ quả của
A. sự suy giảm diện tích rừng phòng hộ và hoạt động cải tạo đất phù sa cổ của con người.
B. sự thay đổi của nền nhiệt ẩm, biên độ nhiệt năm và hoạt động của hoàn lưu gió mùa theo vĩ độ.
C. sự khác nhau về tính chất vật lý của các khối dung nham núi lửa cổ giữa miền Bắc và miền Nam.
D. tác động của các luồng di cư động thực vật từ lục địa châu Phi và châu Âu tràn xuống theo mùa.
Câu 29 (0,25 điểm). Khái niệm "lợi thế so sánh động" trong phát triển kinh tế vùng ở nước ta hiện nay được biểu hiện rõ nét nhất qua
A. việc khai thác cạn kiệt các mỏ tài nguyên khoáng sản sẵn có để lấy vốn đầu tư công trình hạ tầng.
B. việc hình thành lợi thế dựa trên nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới sáng tạo và cơ chế chính sách đặc thù.
C. vị trí địa lí bất biến và địa hình tự nhiên bằng phẳng sẵn có của các vùng đồng bằng ngập trũng.
D. chi phí nhân công rẻ mạt và các chính sách ưu đãi miễn thuế môi trường không giới hạn cho doanh nghiệp.
Câu 30 (0,25 điểm). Tác động tích cực lớn nhất của việc đẩy mạnh liên kết vùng giữa vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. tạo điều kiện để nông sản Tây Nguyên tiếp cận hệ thống cảng biển nước sâu và chuỗi dịch vụ logistics ven biển.
B. xóa bỏ hoàn toàn ranh giới hành chính và thống nhất mức thu ngân sách giữa các địa phương trong hai vùng.
C. di chuyển toàn bộ các cơ sở chế biến nông lâm sản từ Tây Nguyên ra đóng tại các dải đồi cát ven biển.
D. chuyển dịch toàn bộ diện tích đất trồng cây công nghiệp dài ngày của Tây Nguyên sang đất nuôi tôm nước lợ.
Câu 31 (0,25 điểm). Căn cứ vào quy luật phân bố địa đới, tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu Việt Nam được quy định trực tiếp bởi
A. vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc tiếp giáp Biển Đông và trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
B. địa hình nhiều đồi núi với hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam ngăn cản khối khí lạnh phương Bắc.
C. sự đối xứng hoàn hảo của hệ thống sông ngòi và các dòng hải lưu tuần hoàn quanh năm trên Biển Đông.
D. vị trí nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai động đất - núi lửa Địa Trung Hải.
Câu 32 (0,25 điểm). Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là
A. duy trì phương thức chăn thả tự do trong rừng phòng hộ để giảm thiểu chi phí chuồng trại và thức ăn.
B. phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại tập trung gắn với cơ sở chế biến thức ăn và công nghệ thú y.
C. chuyển toàn bộ đàn trâu hiện có sang chăn nuôi bò sữa trên các đồng cỏ tự nhiên ở độ cao trên 2000 m.
D. nhập khẩu 100% giống gia súc thuần chủng từ châu Âu và sử dụng hoàn toàn thức ăn hỗn hợp nhập ngoại.
Câu 33 (0,25 điểm). Mục tiêu cốt lõi của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ độc canh cây lúa sang mô hình "lúa - tôm" hoặc "lúa - cá" ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. tăng nhanh sản lượng lúa thương phẩm chất lượng thấp để cung cấp cho thị trường nội địa giá rẻ.
B. thích ứng linh hoạt với điều kiện xâm nhập mặn, nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích và bảo vệ môi trường.
C. ngăn chặn tuyệt đối hiện tượng ngập lụt tự nhiên vào mùa lũ từ thượng nguồn sông Mê Công đổ về.
D. giải quyết tình trạng thiếu hụt trầm trọng lao động nông nghiệp trong các tháng nông nhàn mùa khô.
Câu 34 (0,25 điểm). Xu hướng thu hẹp diện tích đất nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ trong những năm gần đây chủ yếu là do
A. quá trình đô thị hóa, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
B. hiện tượng thoái hóa đất, hoang mạc hóa lan rộng làm cho đất nông nghiệp không còn khả năng canh tác.
C. chủ trương chuyển đổi toàn bộ đất trồng cây lâu năm sang đất rừng đặc dụng để giữ nguồn nước ngầm.
D. người dân đồng loạt bỏ hoang đồng ruộng để di cư ra nước ngoài tìm kiếm việc làm thu nhập cao.
Câu 35 (0,25 điểm). Ý nghĩa chiến lược sâu sắc nhất của hệ thống các đảo tiền tiêu (như Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc, Trường Sa) đối với nước ta là
A. cung cấp toàn bộ nguồn nước ngọt cho các đội tàu vận tải quốc tế di chuyển qua khu vực Đông Nam Á.
B. điểm tựa vững chắc để kiểm soát vùng biển, xác định đường cơ sở, khẳng định chủ quyền lãnh thổ và phát triển kinh tế biển.
C. nơi tập trung toàn bộ các cơ sở chế biến thủy hải sản xuất khẩu của các tập đoàn kinh tế đa quốc gia.
D. bảo đảm cung ứng 100% nguồn rau xanh và nông sản tươi sống cho các vùng đồng bằng đất liền.
Câu 36 (0,25 điểm). Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch Việt Nam có tốc độ phục hồi và phát triển mạnh mẽ theo hướng bền vững sau đại dịch là
A. chính sách mở cửa visa thông thoáng, phát triển sản phẩm du lịch xanh, đa dạng hóa thị trường và ứng dụng chuyển đổi số.
B. việc giảm giá sâu 80% toàn bộ dịch vụ lưu trú và vận tải hàng không để thu hút dòng khách du lịch bụi.
C. tập trung khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên nhằm tạo đột phá nguồn thu trong ngắn hạn.
D. hạn chế tối đa khách du lịch quốc tế và chỉ tập trung khai thác nhu cầu du lịch nội địa vào các dịp nghỉ lễ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (8,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin sau:
"Vùng Tây Nguyên sở hữu thế mạnh vượt trội về tài nguyên đất badan màu mỡ với tầng phong hóa sâu, phân bố tập trung trên các cao nguyên xếp tầng rộng lớn. Đây là cơ sở then chốt để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn nhất nước ta như cà phê, hồ tiêu, cao su. Tuy nhiên, mùa khô kéo dài sâu sắc từ 4 đến 5 tháng với lượng bốc hơi cao khiến mực nước ngầm sụt giảm nghiêm trọng, đe dọa sự phát triển bền vững của các hệ sinh thái và cây trồng."
a) Khí hậu cận xích đạo gió mùa với sự phân hóa mưa - khô sâu sắc là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tình trạng thiếu nước tưới trong mùa khô ở Tây Nguyên.
b) Đất feralit trên đá badan ở Tây Nguyên tập trung chủ yếu trên các sườn dốc hiểm trở, gây trở ngại lớn cho việc cơ giới hóa nông nghiệp.
c) Xây dựng các hồ thủy lợi kết hợp với kỹ thuật tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt) là giải pháp hàng đầu để duy trì ổn định sản xuất nông nghiệp trong mùa khô.
d) Mô hình nông lâm kết hợp vừa giúp nâng cao độ che phủ rừng, giữ nguồn nước ngầm, vừa giảm thiểu rủi ro biến động giá cả nông sản toàn cầu.
Câu 2 (1,0 điểm). Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
Năm | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ | Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
|---|---|---|---|---|
2015 | 658,3 | 1342,7 | 1585,0 | 405,6 |
2020 | 884,5 | 2404,4 | 2664,5 | 509,2 |
2022 | 1083,7 | 3624,3 | 3982,5 | 877,4 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023)
a) Quy mô GDP của tất cả các khu vực kinh tế đều có xu hướng tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2022.
b) Khu vực Công nghiệp và xây dựng luôn có giá trị tuyệt đối cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta ở các năm thống kê.
c) Tỉ trọng của khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng GDP có xu hướng giảm phản ánh tiến trình công nghiệp hóa đất nước.
d) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của khu vực Dịch vụ giai đoạn 2015 – 2022 cao hơn tốc độ tăng trưởng của khu vực Công nghiệp và xây dựng.
Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn trích sau về vị trí địa lí và biển đảo nước ta:
"Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với Biển Đông - một vùng biển rộng lớn, kín và mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Đường bờ biển dài 3260 km cùng hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ tạo nên vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km². Biển Đông không chỉ là cửa ngõ giao thương huyết mạch mà còn mang lại nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết về củng cố quốc phòng, an ninh."
a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta có sự khác biệt sâu sắc so với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi nhờ tác động trực tiếp của Biển Đông.
b) Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là vùng biển mà Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối như trên lãnh thổ đất liền.
c) Vị trí địa lí thuận lợi giúp Việt Nam dễ dàng kết nối kinh tế với các tuyến hàng hải quốc tế bận rộn qua eo biển Ma-lắc-ca.
d) Việc xác lập và bảo vệ chủ quyền biển đảo ở nước ta hiện nay phải gắn liền với hoạt động khai thác bền vững và thực thi nghiêm luật pháp quốc tế (UNCLOS 1982).
Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn trích sau:
"Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời với nền nông nghiệp trồng lúa nước truyền thống. Hiện nay, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng đang diễn ra theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghệ thông tin và dịch vụ chất lượng cao. Tuy nhiên, sức ép về môi trường, giải quyết việc làm cho lao động dôi dư và áp lực lên hạ tầng đô thị vẫn là những bài toán nan giải."
a) Mật độ dân số cao vượt trội của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của vùng luôn duy trì ở mức cao nhất nước.
b) Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng đã làm thay đổi căn bản cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương như Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng.
c) Lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao là nhân tố then chốt thu hút các dự án đầu tư nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực công nghệ cao tại vùng.
d) Để giải quyết áp lực việc làm, giải pháp căn cơ nhất của vùng là đưa toàn bộ lao động thất nghiệp thành thị về sản xuất lúa nước tại các hợp tác xã nông thôn.
Câu 5 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin về thiên tai và môi trường:
"Khu vực Bắc Trung Bộ là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề của nhiều loại thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất và hạn hán, cát bay, cát chảy. Rừng phòng hộ ở khu vực này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự an toàn sinh thái của dải đồng bằng hẹp ven biển."
a) Địa hình hẹp ngang, dốc, sông ngòi ngắn dốc kết hợp với mưa lớn cục bộ là nguyên nhân khiến lũ ở Bắc Trung Bộ lên rất nhanh và rút cũng rất nhanh.
b) Rừng phi lao chắn gió, chắn cát ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chủ yếu trong việc bảo vệ đất khỏi hiện tượng sạt lở ở thượng nguồn các con sông.
c) Hiện tượng phơn Tây Nam vào mùa hạ gây khô hạn cục bộ là do khối khí chí tuyến từ cao áp Nam Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn.
d) Xây dựng các hồ chứa thủy lợi lớn ở vùng thượng lưu là giải pháp đa mục tiêu vừa cấp nước mùa khô vừa cắt lũ cho vùng đồng bằng hạ du.
Câu 6 (1,0 điểm). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2023
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
Diện tích (nghìn ha) | 7489,4 | 7828,0 | 7278,9 | 7122,8 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 40005,6 | 45091,0 | 42758,8 | 43475,3 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023)
a) Diện tích lúa của nước ta giảm liên tục từ năm 2010 đến năm 2023.
b) Năng suất lúa của nước ta năm 2023 cao hơn so với năm 2010.
c) Sản lượng lúa có sự biến động nhẹ nhưng nhìn chung vẫn giữ ở mức trên 40 triệu tấn, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia.
d) Xu hướng giảm diện tích lúa trong những năm gần đây chủ yếu do thiên tai hạn hán làm mất trắng toàn bộ đất nông nghiệp.
Câu 7 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta:
"Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII nhấn mạnh việc cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và sức cạnh tranh. Trong công nghiệp, định hướng chú trọng chuyển từ gia công, lắp ráp thô sang làm chủ chuỗi cung ứng, phát triển công nghiệp xanh, tuần hoàn. Trong nông nghiệp, đẩy mạnh kinh tế nông nghiệp tích hợp đa giá trị, tuần hoàn và hữu cơ."
a) Mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp nhằm tận dụng tối đa phế phụ phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu đầu vào cho các chu trình sản xuất tiếp theo.
b) Chuyển dịch từ nền nông nghiệp chạy theo số lượng, sản lượng sang kinh tế nông nghiệp chú trọng giá trị gia tăng là xu thế tất yếu.
c) Hoạt động gia công, lắp ráp trong công nghiệp mang lại tỉ suất lợi nhuận cao nhất trong toàn bộ chuỗi giá trị toàn cầu.
d) Phát triển công nghiệp xanh đòi hỏi phải tăng cường tiêu thụ năng lượng hóa thạch để bảo đảm cung cấp đủ tải điện cho các nhà máy.
Câu 8 (1,0 điểm). Đọc đoạn trích sau về vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ:
"Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển giàu tiềm năng, bờ biển khúc khuỷu với nhiều vũng vịnh sâu kín gió như Cam Ranh, Vân Phong, Dung Quất, rất thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu đón tàu trọng tải lớn. Vùng cũng tập trung nhiều bãi biển đẹp và di sản văn hóa thế giới, tạo động lực mạnh mẽ để phát triển du lịch biển, đảo và các ngành dịch vụ hàng hải quốc tế."
a) Địa hình bờ biển mài mòn khúc khuỷu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là kết quả của sự tác động kết hợp giữa cấu trúc địa chất, sóng biển và dòng chảy ven bờ.
b) Vịnh nước sâu Dung Quất là nơi hình thành nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam, mở ra thời kỳ phát triển ngành công nghiệp hóa dầu của vùng.
c) Tiềm năng nổi trội của Duyên hải Nam Trung Bộ so với Bắc Trung Bộ là có diện tích đồng bằng phù sa màu mỡ rộng lớn hơn gấp nhiều lần.
d) Phát triển cụm logistics gắn với cảng biển nước sâu là đòn bẩy quan trọng để Duyên hải Nam Trung Bộ trở thành cửa ngõ hướng biển cho vùng Tây Nguyên và tiểu vùng sông Mê Công.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Thí sinh viết câu trả lời vào ô tương ứng trên phiếu làm bài.
Câu 1 (0,5 điểm). Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2023
Vùng | Diện tích (km²) | Số dân (nghìn người) |
|---|---|---|
Đồng bằng sông Hồng | 21278,6 | 23450,2 |
Tây Nguyên | 54548,3 | 6102,5 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần mật độ dân số của vùng Tây Nguyên trong năm 2023? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2 (0,5 điểm). Năm 2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta đạt 681,1 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 354,7 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất siêu so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta năm 2023 theo đơn vị phần trăm (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3 (0,5 điểm). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm | 2015 | 2020 | 2023 |
|---|---|---|---|
Rừng tự nhiên | 10179,6 | 10279,2 | 10129,8 |
Rừng trồng | 3886,3 | 4398,0 | 4734,5 |
Tổng diện tích | 14065,9 | 14677,2 | 14864,3 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta năm 2023 (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân theo đơn vị %).
Câu 4 (0,5 điểm). Tại điểm A nằm ở chân sườn đón gió của một dãy núi có độ cao 100 m so với mực nước biển, nhiệt độ không khí đo được là . Một luồng không khí ẩm bốc lên cao và đạt đến mức ngưng kết (đỉnh núi) ở độ cao 2100 m (biết rằng trong điều kiện không khí chưa bão hòa, cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm ; từ độ cao ngưng kết 1100 m trở lên không khí bão hòa, cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm ). Sau khi trút hết ẩm, luồng không khí khô này vượt qua đỉnh núi và tràn xuống sườn khuất gió ở điểm B có độ cao 300 m theo tiêu chuẩn đoạn nhiệt khô (xuống 100 m nhiệt độ tăng ). Nhiệt độ không khí tại điểm B là bao nhiêu độ C? (Điền số nguyên).
Câu 5 (0,5 điểm). Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA PHÂN THEO NGUỒN CỦA NƯỚC TA NĂM 2022
(Đơn vị: Tỉ kWh)
Nguồn | Thủy điện | Nhiệt điện than | Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) | Nguồn khác | Tổng số |
|---|---|---|---|---|---|
Sản lượng | 95,1 | 104,9 | 35,0 | 24,8 | 259,8 |
(Nguồn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam - EVN 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tỉ trọng đóng góp của nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) trong tổng sản lượng điện phát ra của nước ta năm 2022 chiếm bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6 (0,5 điểm). Căn cứ theo giờ quốc tế (UTC/GMT), đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Greenwich (Luân Đôn). Lãnh thổ Việt Nam sử dụng giờ chính thức theo múi giờ số 7. Một tàu chở hàng xuất phát từ cảng Hải Phòng lúc 8 giờ 00 phút ngày 15/10/2024 (giờ Việt Nam) để hành trình tới cảng Los Angeles (Hoa Kỳ) thuộc múi giờ số -8 (UTC-8). Thời gian tàu di chuyển trên biển là 18 ngày 12 giờ. Hỏi theo giờ địa phương tại Los Angeles, tàu hàng cập cảng vào lúc mấy giờ (tính theo hệ 24 giờ) ngày bao nhiêu tháng 10 năm 2024? (Viết kết quả theo định dạng: Giờ ngày/tháng, ví dụ: 14h 25/10).
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 12 THPT
Năm học 2024 – 2025
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tổng điểm toàn bài: 20,0 điểm (Phần I: 9,0 điểm; Phần II: 8,0 điểm; Phần III: 3,0 điểm).
- Phần I (Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
- Phần II (Trắc nghiệm đúng/sai): Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm (Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm).
- Phần III (Trắc nghiệm trả lời ngắn): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (9,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | B | B | B | B | A | A | B | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | B | A | B | B | B | B | B | B |
Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | A | A | B | B | A | B | B | A |
Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | B | A | B | A |
Giải thích ngắn gọn Phần I:
- Câu 1 (A): Vùng núi Đông Bắc có địa hình 4 cánh cung mở rộng về phía bắc và đông, hút gió mùa Đông Bắc sâu vào đất liền kết hợp vị trí gần chí tuyến Bắc nên đai cận nhiệt đới chân núi hạ thấp (khoảng 600 – 700 m), tạo tính bất đối xứng rõ với Tây Bắc (nơi có dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió, đai cận nhiệt bắt đầu từ 600 – 700 m ở sườn đông nhưng 900 – 1000 m ở sườn tây).
- Câu 2 (B): Nâng cao tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo giúp tạo ra sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu và giảm phát thải, hướng tới phát triển bền vững.
- Câu 3 (B): Chuỗi đô thị sinh thái ven biển Bắc Trung Bộ đóng vai trò hạt nhân tạo động lực lan tỏa kinh tế, kết nối hành lang kinh tế ven biển và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Câu 4 (B): Kinh tế tuần hoàn trong kinh tế biển hướng tới việc tái sử dụng chất thải, giảm dấu chân các-bon, bảo tồn đa dạng sinh học biển song hành với tăng trưởng kinh tế xanh.
- Câu 5 (B): Mưa thu đông ở Trường Sơn Bắc là do sự hội tụ của gió mùa Đông Bắc thổi qua biển mang ẩm, dải hội tụ nhiệt đới, bão và bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Bắc vuông góc với hướng gió.
- Câu 6 (B): Để giải quyết bền vững hạn mặn ở ĐBSCL, cần kết hợp giải pháp công trình (cống đập ngăn mặn, giữ ngọt) và phi công trình (chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, quy hoạch vùng sản xuất mặn - lợ - ngọt thích ứng tự nhiên).
- Câu 7 (A): Chỉ số tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GDP của Việt Nam còn cao chủ yếu do công nghệ sản xuất còn lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng và tỉ trọng các ngành gia công, sơ chế nguyên liệu thô còn lớn.
- Câu 8 (A): Tây Nguyên nằm ở sườn Tây Trường Sơn (mưa vào mùa hạ do gió mùa Tây Nam, khô vào thu đông), còn Duyên hải Nam Trung Bộ ở sườn Đông (mưa vào thu đông, khô vào mùa hạ) dẫn đến sự lệch pha chế độ dòng chảy sông ngòi.
- Câu 9 (B): Tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông giúp rút ngắn thời gian vận chuyển, tối ưu hóa chi phí logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng không gian phát triển đô thị - công nghiệp dọc hành lang kinh tế.
- Câu 10 (B): Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh (biên độ nhiệt năm lớn) tạo điều kiện cho ĐBSH phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính với cơ cấu cây trồng đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới).
- Câu 11 (A): Khu kinh tế ven biển được quy hoạch nhằm thu hút đầu tư lớn, tạo cực tăng trưởng đột phá, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu và gắn phát triển kinh tế với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Câu 12 (B): Biến đổi khí hậu toàn cầu làm rối loạn hoàn lưu khí quyển, gia tăng tần suất và cường độ của hiện tượng ENSO (El Nino, La Nina) khiến bão lũ ở miền Trung diễn biến dị thường, trái quy luật.
- Câu 13 (B): Từ bảng số liệu: Tỉ trọng lao động Dịch vụ tăng liên tục (từ 28,8% năm 2010 lên 39,7% năm 2023) và vươn lên chiếm tỉ trọng cao nhất năm 2023, phản ánh đúng xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Câu 14 (A): ĐBSCL có nguồn nguyên liệu dồi dào nhưng công nghệ chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch còn hạn chế, thiếu thương hiệu mạnh nên giá trị xuất khẩu chưa tương xứng tiềm năng.
- Câu 15 (B): Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được hình thành nhằm tạo hạt nhân thu hút FDI, phát triển công nghệ cao, dịch vụ hiện đại để dẫn dắt và lan tỏa cho vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
- Câu 16 (B): Vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ có địa hình lượn sóng, mùa mưa lượng mưa lớn gây rửa trôi, mùa khô kéo dài sâu sắc làm bốc hơi mạnh khiến đất (nhất là đất xám phù sa cổ) dễ bị bạc màu, thoái hóa.
- Câu 17 (B): Các tuyến đường ngang (Quốc lộ 7, 8, 9, 12A...) kết nối các cảng biển nước sâu Bắc Trung Bộ với Lào, Đông Bắc Thái Lan (Hành lang kinh tế Đông – Tây), mở rộng hậu phương cảng và thúc đẩy giao thương quốc tế.
- Câu 18 (B): Thị trường xuất khẩu mở rộng, sự phát triển của công nghiệp chế biến và chính sách phát triển vùng chuyên canh (kinh tế trang trại, đồn điền) là động lực chính thúc đẩy diện tích cây công nghiệp lâu năm.
- Câu 19 (B): Gió Tây Nam (khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương / vịnh Bêng-gan) bị chặn lại ở sườn tây Trường Sơn gây mưa lớn, khi vượt sang sườn đông bị nén đoạn nhiệt (cứ xuống 100 m tăng ) gây hiệu ứng phơn khô nóng gay gắt.
- Câu 20 (B): Nguồn lợi thủy sản ven bờ đang bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức, trong khi phương tiện và công nghệ đánh bắt xa bờ của ngư dân còn hạn chế.
- Câu 21 (B): Để nông sản, cây ăn quả Trung du và miền núi Bắc Bộ vượt qua rào cản kỹ thuật quốc tế và nâng cao giá trị, cần quy hoạch vùng chuyên canh đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP gắn với bảo quản, chế biến và logistics lạnh.
- Câu 22 (B): Tây Nguyên là vùng đầu nguồn của nhiều hệ thống sông lớn, do đó bảo vệ rừng đầu nguồn, ngăn chặn phá rừng, đẩy mạnh khoanh nuôi tái sinh và giao đất giao rừng có ý nghĩa sống còn về sinh thái và kinh tế.
- Câu 23 (A): Nam Trung Bộ có số giờ nắng cao, gió mạnh; phát triển điện gió, điện mặt trời giúp biến bất lợi khí hậu khô hạn thành lợi thế kinh tế, đa dạng hóa nguồn điện và thực hiện cam kết giảm phát thải ròng (Net Zero).
- Câu 24 (A): Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng liên tục nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình của thế giới và khu vực; cơ sở hạ tầng đô thị chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa.
- Câu 25 (B): Định hướng kinh tế số, kinh tế xanh của ĐBSH đòi hỏi tập trung vào các ngành sử dụng ít tài nguyên, hàm lượng tri thức cao như bán dẫn, điện tử, tự động hóa và công nghiệp hỗ trợ.
- Câu 26 (B): Thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do chủ động được đối tượng nuôi, mùa vụ, áp dụng công nghệ nuôi thâm canh hiện đại và đáp ứng trực tiếp nhu cầu đa dạng của thị trường xuất khẩu.
- Câu 27 (A): Công nghiệp sản xuất xi măng tiêu thụ lượng nguyên liệu rất lớn nên thường phân bố gắn liền với vùng nguyên liệu đá vôi, đất sét phong phú (Thanh Hóa, Nghệ An...) và giao thông vận tải thuận lợi.
- Câu 28 (B): Sự thay đổi góc nhập xạ theo vĩ độ kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm nền nhiệt ẩm và biên độ nhiệt thay đổi từ bắc vào nam, kéo theo sự phân hóa cảnh quan và sinh vật.
- Câu 29 (B): Khác với "lợi thế so sánh tĩnh" (dựa vào tài nguyên sẵn có, lao động giá rẻ), "lợi thế so sánh động" được kiến tạo từ chất lượng nhân lực, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và thể chế chính sách.
- Câu 30 (A): Tây Nguyên là vùng nội địa không giáp biển; liên kết với Duyên hải Nam Trung Bộ giúp hàng hóa, nông sản Tây Nguyên thông qua các tuyến quốc lộ (QL19, 24, 26, 27...) ra cảng nước sâu để xuất khẩu.
- Câu 31 (A): Quy luật địa đới quy định tính chất nhiệt đới (do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu), kết hợp vị trí tiếp giáp Biển Đông (nguồn ẩm) và nằm trong khu vực gió mùa châu Á.
- Câu 32 (B): Chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chuyển từ chăn thả tự nhiên sang hình thức trang trại công nghiệp, chủ động nguồn thức ăn chế biến và kiểm soát dịch bệnh để nâng cao năng suất, chất lượng.
- Câu 33 (B): Mô hình "lúa - tôm" (mùa mưa trồng lúa rửa mặn, mùa khô lấy nước lợ nuôi tôm) giúp thích ứng thuận thiên với xâm nhập mặn, tận dụng phế phẩm tự nhiên, bảo vệ môi trường đất và tăng thu nhập cho nông dân.
- Câu 34 (A): Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp và đô thị năng động nhất cả nước, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất khu công nghiệp, đô thị và hạ tầng giao thông diễn ra rất mạnh.
- Câu 35 (B): Các đảo tiền tiêu là cơ sở pháp lý để xác định đường cơ sở dùng tính chiều rộng lãnh hải, là pháo đài bảo vệ chủ quyền an ninh trên biển và là căn cứ hậu cần cho các hoạt động kinh tế biển xa bờ.
- Câu 36 (A): Sau đại dịch, du lịch Việt Nam phục hồi nhanh nhờ chính sách thị thực (e-visa) cởi mở, chuyển đổi số trong quảng bá và xu hướng phát triển các sản phẩm du lịch xanh, du lịch sinh thái bền vững.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (8,0 điểm)
Điểm tối đa mỗi câu là 1,0 điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu | Ý a | Ý b | Ý c | Ý d |
|---|---|---|---|---|
Câu 1 | Đ | S | Đ | Đ |
Câu 2 | Đ | S | Đ | S |
Câu 3 | Đ | S | Đ | Đ |
Câu 4 | S | Đ | Đ | S |
Câu 5 | Đ | S | S | Đ |
Câu 6 | S | Đ | Đ | S |
Câu 7 | Đ | Đ | S | S |
Câu 8 | Đ | Đ | S | Đ |
Giải thích chi tiết Phần II:
Câu | Nội dung cần đạt và giải thích | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | a) Đúng. Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo gió mùa với mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng, lượng bốc hơi lớn gây hạ thấp mực nước ngầm và thiếu nước tưới nghiêm trọng. | 1,0 |
Câu 2 | a) Đúng. Theo bảng số liệu, giá trị tuyệt đối của cả 3 khu vực kinh tế và thuế sản phẩm đều tăng liên tục qua các mốc năm 2015, 2020, 2022. | 1,0 |
Câu 3 | a) Đúng. Nhờ tiếp giáp Biển Đông rộng lớn cung cấp lượng ẩm dồi dào, thiên nhiên nước ta xanh tốt bốn mùa, không bị hoang mạc hóa như Tây Nam Á và Bắc Phi cùng vĩ độ. | 1,0 |
Câu 4 | a) Sai. Mật độ dân số ĐBSH cao nhất cả nước là do lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ lâu đời, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trồng lúa nước và sức hút của các đô thị lớn; tỉ suất tăng tự nhiên của vùng hiện ở mức thấp. | 1,0 |
Câu 5 | a) Đúng. Lãnh thổ Bắc Trung Bộ hẹp ngang, phía tây là dãy Trường Sơn dốc, sông ngắn và dốc nên khi có mưa bão lớn, nước tập trung rất nhanh gây lũ đột ngột. | 1,0 |
Câu 6 | a) Sai. Diện tích lúa tăng từ nghìn ha (năm 2010) lên nghìn ha (năm 2015), sau đó mới giảm xuống nghìn ha (năm 2023) nên không giảm liên tục. | 1,0 |
Câu 7 | a) Đúng. Kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp là chu trình khép kín, phế phụ phẩm của trồng trọt (rơm rạ, vỏ cà phê...) được tái chế làm thức ăn chăn nuôi, phân bón hữu cơ. | 1,0 |
Câu 8 | a) Đúng. Các dãy núi đâm ngang sát biển kết hợp tác động mài mòn của sóng biển, thủy triều tạo nên bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nước sâu ở Nam Trung Bộ. | 1,0 |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | 9,9 | 4,2 | 31,9 | 32 | 13,5 | 5h 02/11 |
Hướng dẫn giải và thang điểm chi tiết Phần III:
Câu | Nội dung cần đạt và phương pháp tính | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | Đáp án: 9,9 | 0,5 |
Câu 2 | Đáp án: 4,2 | 0,5 |
Câu 3 | Đáp án: 31,9 | 0,5 |
Câu 4 | Đáp án: 32 | 0,5 |
Câu 5 | Đáp án: 13,5 | 0,5 |
Câu 6 | Đáp án: 5h 02/11 | 0,5 |
TỔNG ĐIỂM | 20,0 | |
Lưu ý: Ở Phần III, thí sinh chỉ cần điền đúng kết quả cuối cùng đã làm tròn theo yêu cầu của đề vào ô trả lời trên phiếu làm bài là được điểm tối đa của câu đó.

