SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Tin học – Lớp 12
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Thiết bị mạng nào sau đây có chức năng định tuyến các gói tin và kết nối các mạng khác nhau (như mạng LAN với mạng Internet)?
A. Switch.
B. Router.
C. Hub.
D. Repeater.
Câu 2 (0,25 điểm). Thiết bị nào đóng vai trò chuyển tiếp dữ liệu chỉ đến đúng cổng kết nối với thiết bị đích trong mạng cục bộ dựa trên địa chỉ MAC?
A. Hub.
B. Repeater.
C. Switch.
D. Modem.
Câu 3 (0,25 điểm). Giao thức nào sau đây chịu trách nhiệm phân giải tên miền (ví dụ: `moet.gov.vn`) thành địa chỉ IP tương ứng?
A. HTTP.
B. FTP.
C. DNS.
D. DHCP.
Câu 4 (0,25 điểm). Địa chỉ IPv4 bao gồm bao nhiêu bit và được biểu diễn bằng bao nhiêu nhóm số thập phân cách nhau bởi dấu chấm?
A. 32 bit, 4 nhóm.
B. 64 bit, 4 nhóm.
C. 128 bit, 8 nhóm.
D. 32 bit, 8 nhóm.
Câu 5 (0,25 điểm). Địa chỉ nào sau đây là một địa chỉ IPv4 hợp lệ?
A. 192.168.1.300
B. 172.16.254.1
C. 10.0.1
D. 256.100.0.1
Câu 6 (0,25 điểm). Địa chỉ IPv6 được tạo ra nhằm khắc phục tình trạng cạn kiệt địa chỉ IPv4 có độ dài là
A. 32 bit.
B. 64 bit.
C. 128 bit.
D. 256 bit.
Câu 7 (0,25 điểm). Thiết bị nào sau đây có chức năng chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu tương tự (analog) và tín hiệu số (digital) để truyền tải qua đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ Internet?
A. Modem.
B. Switch.
C. Cáp mạng UTP.
D. Access Point.
Câu 8 (0,25 điểm). Giao thức nào tự động cấp phát địa chỉ IP động và cấu hình mạng cho các thiết bị kết nối vào hệ thống?
A. DNS.
B. DHCP.
C. TCP.
D. SMTP.
Câu 9 (0,25 điểm). Điểm truy cập không dây (Access Point) trong mạng máy tính có nhiệm vụ chính là
A. tạo mạng cục bộ không dây (WLAN) cho phép các thiết bị di động kết nối vào mạng có dây.
B. thay thế hoàn toàn bộ định tuyến Internet của nhà mạng.
C. ngăn chặn tuyệt đối tất cả các loại virus và phần mềm gián điệp.
D. chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số từ đường truyền cáp quang.
Câu 10 (0,25 điểm). Trong mô hình kết nối mạng, địa chỉ MAC (Media Access Control) là
A. địa chỉ logic do quản trị viên mạng hoặc dịch vụ DHCP gán tạm thời cho thiết bị.
B. địa chỉ vật lý duy nhất được nhà sản xuất gán cố định cho từng card mạng (NIC).
C. địa chỉ định tuyến trên toàn cầu dùng để truyền gói tin giữa các quốc gia.
D. địa chỉ có độ dài thay đổi tùy thuộc vào giao thức mạng đang sử dụng.
Câu 11 (0,25 điểm). Giao thức truyền tải siêu văn bản an toàn có tích hợp mã hóa SSL/TLS để bảo mật thông tin giữa trình duyệt web và máy chủ web là
A. HTTP.
B. HTTPS.
C. FTP.
D. IP.
Câu 12 (0,25 điểm). Loại cáp truyền dữ liệu bằng tín hiệu ánh sáng, cho tốc độ truyền cao nhất và không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ là
A. cáp xoắn đôi UTP.
B. cáp đồng trục.
C. cáp xoắn đôi STP.
D. cáp quang.
Câu 13 (0,25 điểm). Mạng cục bộ (LAN) thường được triển khai trong phạm vi địa lý nào sau đây?
A. Trong phạm vi một phòng, một tòa nhà hoặc một khuôn viên trường học.
B. Kết nối các chi nhánh của một tập đoàn xuyên quốc gia.
C. Phạm vi phủ sóng toàn bộ một tỉnh hoặc một thành phố lớn.
D. Phạm vi toàn cầu kết nối hàng triệu người dùng.
Câu 14 (0,25 điểm). Chức năng chính của tường lửa (Firewall) trong an toàn mạng là
A. tăng tốc độ xử lý phần cứng của các máy chủ web.
B. giám sát, kiểm soát lưu lượng mạng vào/ra và ngăn chặn truy cập trái phép.
C. quét và sửa lỗi phần cứng trên thanh RAM và ổ cứng.
D. tự động sao lưu dữ liệu sang đám mây khi mất điện.
Câu 15 (0,25 điểm). Hành vi nào sau đây là hình thức tấn công lừa đảo trực tuyến (Phishing)?
A. Gửi thư điện tử giả mạo ngân hàng nhằm chiếm đoạt tài khoản và mật khẩu của người dùng.
B. Gửi một lượng lớn gói tin yêu cầu đến máy chủ khiến máy chủ bị quá tải và tê liệt.
C. Tự động cập nhật bản vá bảo mật cho hệ điều hành khi máy tính khởi động.
D. Sử dụng phần mềm diệt virus quét toàn bộ hệ thống máy tính.
Câu 16 (0,25 điểm). Khi một máy tính gửi yêu cầu xem một trang web nhưng nhận được thông báo "Server Not Found", nguyên nhân nào sau đây có khả năng xảy ra nhất?
A. Cổng USB của máy tính bị hỏng.
B. Máy tính không kết nối được với máy chủ DNS hoặc tên miền không tồn tại.
C. Địa chỉ MAC của card mạng bị trùng lặp với chuột quang.
D. Tốc độ CPU không đủ đáp ứng yêu cầu tải trang web.
Câu 17 (0,25 điểm). Trong bộ giao thức TCP/IP, giao thức IP hoạt động ở tầng nào và đảm nhiệm chức năng gì?
A. Tầng Mạng (Internet layer), chịu trách nhiệm đánh địa chỉ logic và định tuyến các gói tin.
B. Tầng Giao vận (Transport layer), chịu trách nhiệm thiết lập kênh truyền tin cậy giữa hai đầu cuối.
C. Tầng Ứng dụng (Application layer), chịu trách nhiệm hiển thị giao diện cho người dùng.
D. Tầng Truy nhập mạng (Network Access layer), quản lý truyền dẫn tín hiệu vật lý trên dây cáp.
Câu 18 (0,25 điểm). Biện pháp nào sau đây giúp tăng cường bảo mật cho mạng Wi-Fi gia đình một cách hiệu quả nhất?
A. Giữ nguyên mật khẩu mặc định của thiết bị khi nhà mạng bàn giao.
B. Đổi mật khẩu quản trị bộ phát, sử dụng chuẩn mã hóa WPA3 (hoặc WPA2-PSK) với mật khẩu mạnh.
C. Tắt hoàn toàn việc đặt mật khẩu để mọi thiết bị truy cập nhanh hơn.
D. Tăng công suất phát sóng Wi-Fi lên mức tối đa để phủ sóng xa nhất có thể.
Câu 19 (0,25 điểm). Tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) nhằm mục đích chủ yếu là gì?
A. Đánh cắp mã nguồn phần mềm để sao chép bản quyền trái phép.
B. Làm cạn kiệt tài nguyên hệ thống hoặc băng thông máy chủ khiến người dùng hợp pháp không thể truy cập.
C. Thay đổi giao diện trang web sang hình ảnh hài hước.
D. Cài đặt mã độc tự động mã hóa dữ liệu đòi tiền chuộc.
Câu 20 (0,25 điểm). Phần mềm mã hóa toàn bộ dữ liệu của nạn nhân và yêu cầu trả một khoản tiền để lấy lại quyền truy cập được gọi là
A. Spyware.
B. Ransomware.
C. Adware.
D. Worm.
Câu 21 (0,25 điểm). Lợi ích lớn nhất của việc ứng dụng mạng riêng ảo (VPN - Virtual Private Network) khi làm việc từ xa là
A. tăng tốc độ gói cước Internet của gia đình lên gấp hai lần.
B. thiết lập một đường truyền bảo mật được mã hóa giữa thiết bị cá nhân và mạng nội bộ cơ quan.
C. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng mật khẩu đăng nhập vào máy chủ.
D. ngăn ngừa mọi sự cố đứt cáp quang biển quốc tế.
Câu 22 (0,25 điểm). Khi cắm dây mạng từ máy tính vào một cổng trên Switch, đèn tín hiệu tại cổng đó không sáng và máy tính báo "Network Cable Unplugged". Thao tác kiểm tra đầu tiên hợp lý nhất là
A. cài đặt lại toàn bộ hệ điều hành Windows trên máy tính.
B. thay thế vi xử lý (CPU) và bộ nguồn của Switch.
C. kiểm tra tiếp xúc hai đầu hạt mạng RJ45 hoặc thử cắm sang một cổng khác còn hoạt động trên Switch.
D. liên hệ nhà cung cấp dịch vụ Internet để đổi đường truyền cáp quang mới.
Câu 23 (0,25 điểm). Dải địa chỉ IP nào sau đây thuộc dải địa chỉ IP riêng (Private IP) được sử dụng phổ biến trong các mạng LAN nội bộ?
A. 8.8.8.1 đến 8.8.8.254
B. 192.168.0.0 đến 192.168.255.255
C. 203.113.131.1 đến 203.113.131.50
D. 1.1.1.1 đến 1.1.1.254
Câu 24 (0,25 điểm). Thao tác nào sau đây thể hiện thói quen tốt nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân khi tham gia không gian mạng?
A. Kích hoạt xác thực hai yếu tố (2FA) cho các tài khoản trực tuyến quan trọng.
B. Dùng chung một mật khẩu đơn giản cho tất cả các tài khoản mạng xã hội và email.
C. Tải và cài đặt phần mềm bẻ khóa (crack) từ các trang web chia sẻ tệp không rõ nguồn gốc.
D. Nhấp ngay vào các đường liên kết nhận quà tặng giá trị cao trong tin nhắn của người lạ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Trường THPT X tiến hành lắp đặt mạng máy tính cho phòng thực hành gồm 40 máy tính để bàn. Theo thiết kế, toàn bộ 40 máy tính này được kết nối bằng dây cáp mạng chuẩn Cat6 thông qua hai bộ chuyển mạch (Switch 24 cổng), sau đó hai Switch kết nối tới một Router được tích hợp Modem cáp quang kết nối ra Internet.
a) Thiết bị Switch có khả năng phân biệt máy gửi và máy nhận trong phòng máy dựa trên địa chỉ MAC để truyền gói tin trực tiếp, giảm xung đột mạng.
b) Router trong hệ thống có chức năng định tuyến dữ liệu giữa mạng LAN của phòng máy và mạng Internet bên ngoài.
c) Nếu một trong hai bộ Switch bị mất nguồn điện, toàn bộ 40 máy tính trong phòng máy chắc chắn sẽ mất kết nối hoàn toàn với nhau.
d) Việc sử dụng cáp mạng Cat6 và Switch tốc độ Gigabit giúp việc chia sẻ tệp tin dung lượng lớn giữa các máy tính nội bộ trong phòng đạt hiệu năng cao hơn so với chỉ dùng kết nối Wi-Fi thông thường.
Câu 2 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh lớp 12 thực hiện dự án thiết lập cấu hình mạng cho phòng học thông minh. Khi cấu hình địa chỉ IP cho máy tính giáo viên và các thiết bị cảm biến IoT, các bạn đưa ra các ý kiến sau:
a) Dịch vụ DHCP được bật trên Router sẽ giúp tự động gán địa chỉ IP cho các thiết bị của học sinh khi kết nối vào mạng mà không cần thiết lập thủ công.
b) Địa chỉ IP `192.168.1.15` và địa chỉ `192.168.1.260` đều là các địa chỉ IPv4 hợp lệ để gán cho các máy tính trong mạng nội bộ.
c) Khi hai thiết bị cùng kết nối vào một mạng LAN cục bộ vô tình được gán cùng một địa chỉ IP tĩnh thì sẽ xảy ra hiện tượng xung đột địa chỉ IP và ít nhất một thiết bị không thể kết nối mạng bình thường.
d) Địa chỉ IP của máy tính khi kết nối ra Internet sẽ luôn cố định trọn đời và không bao giờ thay đổi dù di chuyển máy tính sang một mạng khác.
Câu 3 (1,0 điểm). Khi tìm hiểu về các giao thức mạng trong bộ giao thức TCP/IP, một học sinh tổng hợp lại các đặc điểm sau vào sổ tay học tập:
a) Giao thức TCP là giao thức hướng liên kết (connection-oriented), đảm bảo dữ liệu truyền đi đến đích đầy đủ, đúng thứ tự và có cơ chế phát hiện, truyền lại gói tin bị mất.
b) Giao thức UDP là giao thức không hướng liên kết, có tốc độ truyền nhanh hơn TCP nên thường được ứng dụng cho các dịch vụ truyền phát video trực tiếp (livestream) hay trò chuyện trực tuyến.
c) Giao thức HTTPS sử dụng cơ chế truyền tin văn bản thuần (plain text) không mã hóa, do đó tốc độ truyền tải trang web nhanh hơn đáng kể so với giao thức HTTP.
d) Khi người dùng nhập địa chỉ `https://edu.viettel.vn` vào trình duyệt, hệ thống sẽ gửi truy vấn đến máy chủ DNS trước để lấy địa chỉ IP của máy chủ web tương ứng rồi mới thiết lập kết nối.
Câu 4 (1,0 điểm). Trong giờ học chuyên đề về an toàn thông tin và bảo mật mạng, giáo viên trình bày tình huống: Một nhân viên văn phòng nhận được thư điện tử có tiêu đề "Thông báo khẩn: Tài khoản ngân hàng của bạn bị tạm khóa, bấm vào đây để kích hoạt lại" kèm theo đường liên kết dẫn tới một trang web có giao diện giống hệt trang đăng nhập của ngân hàng.
a) Đây là hình thức tấn công phi kỹ thuật (Social Engineering) dưới dạng lừa đảo trực tuyến (Phishing).
b) Nếu nhân viên nhập tên đăng nhập và mật khẩu vào trang web đó, kẻ tấn công có thể ghi lại thông tin xác thực để đánh cắp tiền trong tài khoản.
c) Việc cài đặt mật khẩu có độ dài trên 12 ký tự gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và ký tự đặc biệt có thể ngăn chặn hoàn toàn việc kẻ tấn công lấy được mật khẩu nếu người dùng tự ý điền vào trang web giả mạo.
d) Sử dụng phương thức xác thực đa yếu tố (MFA/2FA) thông qua mã OTP bảo mật trên ứng dụng ngân hàng giúp giảm thiểu rủi ro bị chiếm quyền tài khoản ngay cả khi mật khẩu đăng nhập đã bị lộ.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Tin học – Lớp 12
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo đáp án và biểu điểm của Hướng dẫn chấm.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0; làm tròn đến 0,25 điểm theo quy chế.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | C | A | B | C | A | B | A | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | D | A | B | A | B | A | B | B | B |
Câu | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | B | A |
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm. Cách tính điểm bậc thang theo quy định của Bộ GD&ĐT:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu hỏi | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải thích vắn tắt |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | Switch lưu bảng địa chỉ MAC và chuyển khung dữ liệu đúng cổng đích. |
b) | Đ | Router thực hiện định tuyến giữa mạng LAN nội bộ và mạng WAN/Internet. | |
c) | S | Phòng có 2 Switch, nếu 1 Switch mất điện thì chỉ các máy nối vào Switch đó bị ngắt kết nối; các máy nối vào Switch còn lại vẫn hoạt động bình thường trong nhóm của mình. | |
d) | Đ | Cáp mạng có dây Cat6 và kết nối Gigabit có băng thông cao, ổn định và độ trễ thấp hơn nhiều so với Wi-Fi. | |
Câu 2 | a) | Đ | DHCP tự động phân phối cấu hình IP, subnet mask, default gateway và DNS. |
b) | S | Giá trị từng octet của IPv4 chỉ nằm trong khoảng 0 đến 255; số `260` là không hợp lệ. | |
c) | Đ | Trùng địa chỉ IP nội bộ dẫn tới lỗi IP conflict, thiết bị không thể định tuyến gói tin chính xác. | |
d) | S | Địa chỉ IP là địa chỉ logic, có thể thay đổi tùy thuộc vào mạng đang kết nối hoặc do DHCP cấp mới. | |
Câu 3 | a) | Đ | TCP có bắt tay 3 bước, kiểm soát luồng, đánh số thứ tự và truyền lại gói tin lỗi. |
b) | Đ | UDP không cần thiết lập liên kết, giảm độ trễ, tối ưu cho ứng dụng thời gian thực (streaming, game, video call). | |
c) | S | HTTPS sử dụng giao thức mã hóa dữ liệu (SSL/TLS), bảo mật hơn HTTP chứ không phải truyền văn bản thuần. | |
d) | Đ | Trình duyệt phải phân giải tên miền thành địa chỉ IP thông qua hệ thống máy chủ DNS trước khi gửi bản tin HTTP/HTTPS. | |
Câu 4 | a) | Đ | Phishing là thủ đoạn mạo danh tổ chức uy tín qua email/tin nhắn để lừa người dùng. |
b) | Đ | Thông tin đăng nhập người dùng nhập vào biểu mẫu giả mạo sẽ được gửi trực tiếp về máy chủ của tin tặc. | |
c) | S | Mật khẩu dù phức tạp đến đâu nhưng nếu chính người dùng tự điền vào trang lừa đảo thì kẻ tấn công vẫn thu được trọn vẹn mật khẩu đó. | |
d) | Đ | Kẻ tấn công có mật khẩu nhưng thiếu mã xác thực bước hai (OTP) gửi về thiết bị chính chủ thì vẫn không thể đăng nhập được. |




