Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Lịch sử và Địa lí 6 (4 đề kèm ngữ liệu và Hướng dẫn chấm)

Địa líLớp 6QChia sẻ bởi Quy Ha Thi 4 lượt sử dụng đề

PHÒNG GD&ĐT QUẬN/HUYỆN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

(Phân môn Địa lí – Thời gian làm bài: 45 phút)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Kiến thức địa lí giúp con người giải thích hiện tượng nào sau đây trong đời sống hằng ngày?

A. Sự xuất hiện của hiện tượng ngày và đêm.

B. Nguồn gốc xuất hiện của loài người.

C. Sự phân chia các giai cấp trong xã hội.

D. Sự ra đời của các triều đại phong kiến.

Câu 2 (0,25 điểm). Trong đời sống, việc hiểu biết kiến thức về thời tiết và khí hậu có ý nghĩa thiết thực nhất đối với hoạt động nào sau đây?

A. Khai thác khoáng sản trong lòng đất.

B. Canh tác nông nghiệp và phòng chống thiên tai.

C. Tìm hiểu các cuộc chiến tranh trong lịch sử.

D. Lắp ráp các thiết bị điện tử gia dụng.

Câu 3 (0,25 điểm). Đường kinh tuyến gốc trên quả Địa Cầu là đường kinh tuyến đi qua địa điểm nào sau đây?

A. Đài thiên văn Grin-uýt (Luân Đôn, Anh).

B. Thủ đô Pa-ri của nước Pháp.

C. Kim tự tháp Ghi-za của Ai Cập.

D. Tượng Nữ thần Tự do ở Hoa Kỳ.

Câu 4 (0,25 điểm). Trên bản đồ địa hình, đường đồng mức là đường nối các điểm có đặc điểm nào sau đây?

A. Có cùng nhiệt độ không khí trung bình.

B. Có cùng độ cao tuyệt đối so với mực nước biển.

C. Có cùng lượng mưa trung bình năm.

D. Có cùng mật độ dân số phân bố.

Câu 5 (0,25 điểm). Để thể hiện sân bay, cảng biển trên bản đồ giao thông, người ta thường dùng loại kí hiệu nào sau đây?

A. Kí hiệu diện tích.

B. Kí hiệu đường.

C. Kí hiệu điểm.

D. Kí hiệu chuyển động.

Câu 6 (0,25 điểm). Khi ghi toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ, quy ước viết đúng là

A. ghi kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới.

B. ghi vĩ độ ở trên, kinh độ ở dưới.

C. ghi kinh độ trước, vĩ độ sau cách nhau dấu gạch chéo.

D. chỉ cần ghi vĩ độ, không cần ghi kinh độ.

Câu 7 (0,25 điểm). Nếu trên bản đồ không có mũi tên chỉ hướng Bắc thì người đọc phải dựa vào yếu tố nào sau đây để xác định phương hướng?

A. Hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến.

B. Màu sắc phân tầng độ cao.

C. Bảng chú giải kí hiệu bản đồ.

D. Tỉ lệ thước đo ở góc bản đồ.

Câu 8 (0,25 điểm). Trên một bản đồ có tỉ lệ số 1:200 0001 : 200\ 000, khoảng cách 11 cm đo được trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu ki-lô-mét ngoài thực tế?

A. 0,20,2 km.

B. 22 km.

C. 2020 km.

D. 200200 km.

Câu 9 (0,25 điểm). Khi muốn tìm hiểu vị trí địa lí và ranh giới hành chính của một tỉnh/thành phố ở Việt Nam, loại bản đồ nào sau đây là phù hợp nhất để tra cứu?

A. Bản đồ hành chính.

B. Bản đồ tự nhiên.

C. Bản đồ khoáng sản.

D. Bản đồ khí hậu.

Câu 10 (0,25 điểm). Bạn An đang ở cổng trường THCS Chu Văn An và muốn đến Thư viện thành phố. Để chọn được tuyến đường đi ngắn nhất và an toàn trên bản đồ giao thông đô thị, bước đầu tiên An cần thực hiện là

A. đi thử theo con đường có nhiều cây xanh nhất để trải nghiệm.

B. xác định vị trí điểm xuất phát (cổng trường) và điểm đến (Thư viện thành phố).

C. đo khoảng cách tất cả các ngã rẽ xuất hiện trên tờ bản đồ.

D. tính độ cao địa hình của các tuyến đường xung quanh trường.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh đọc đoạn thông tin sau và trả lời các ý a), b), c), d). Thí sinh ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào bài làm.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trong tiết thực hành Địa lí 6, nhóm bạn Minh sử dụng một tờ bản đồ hành chính có tỉ lệ 1:100 0001 : 100\ 000 để chuẩn bị cho buổi tham quan học tập ngoại khóa. Minh nhận thấy việc học tập Địa lí không chỉ giúp các bạn giải thích các hiện tượng tự nhiên mà còn rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ để định hướng không gian và thích ứng với môi trường sống. Quan sát bản đồ có lưới kinh vĩ tuyến, Minh thấy ngọn núi AA nằm tại nơi giao nhau của vĩ tuyến 20∘ B20^\circ\text{ B} và kinh tuyến 105∘ Đ105^\circ\text{ Đ}, được thể hiện bằng kí hiệu hình tam giác màu đen. Đo khoảng cách theo đường chim bay từ trường học đến chân núi AA trên bản đồ được 55 cm.

Câu 1 (1,0 điểm). Dựa vào đoạn thông tin trên và kiến thức đã học:
a) Hiểu biết kiến thức và kĩ năng địa lí giúp con người giải thích các hiện tượng tự nhiên và định hướng không gian trong cuộc sống hằng ngày.
b) Ngọn núi AA có toạ độ địa lí (20∘ B, 105∘ Đ20^\circ\text{ B},\ 105^\circ\text{ Đ}) nên nằm ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
c) Để biết ngọn núi AA được thể hiện bằng kí hiệu hình tam giác màu đen, nhóm bạn cần đọc và tra cứu trong bảng chú giải của tờ bản đồ.
d) Với tỉ lệ bản đồ 1:100 0001 : 100\ 000, khoảng cách thực tế theo đường chim bay từ trường học đến chân núi AA ngoài thực địa là 5050 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm).
a) Trình bày khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến và toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ.
b) Phân biệt kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây trên quả Địa Cầu.

Câu 2 (0,5 điểm).
Trên một bản đồ học tập có tỉ lệ 1:500 0001 : 500\ 000, bạn Bình đo được khoảng cách giữa hai địa điểm AA và BB là 44 cm. Hãy tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm đó ngoài thực địa (tính theo đơn vị ki-lô-mét).

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT QUẬN/HUYỆN …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

(Phân môn Địa lí)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm theo đúng đáp án và thang điểm hướng dẫn.
- Ở phần tự luận, nếu học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đúng bản chất khoa học địa lí thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu/phần, giữ nguyên chữ số thập phân theo thang điểm 5,0.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

A

B

C

B

A

B

A

B

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Cách tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Kiến thức và kĩ năng địa lí giúp giải thích hiện tượng tự nhiên và định hướng không gian...

Đúng (Đ)

b)

Ngọn núi AA (20∘ B, 105∘ Đ20^\circ\text{ B},\ 105^\circ\text{ Đ}) nằm ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông...

Đúng (Đ)

c)

Để biết núi AA thể hiện bằng kí hiệu tam giác đen cần tra cứu bảng chú giải...

Đúng (Đ)

d)

Bản đồ tỉ lệ 1:100 0001 : 100\ 000, khoảng cách 55 cm ngoài thực tế là 5050 km... (Thực tế là 55 km)

Sai (S)

3. PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a) Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến và toạ độ địa lí:
- Kinh tuyến là các đường nối liền cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến là các đường tròn vuông góc với các kinh tuyến trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Toạ độ địa lí của một điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.

0,25
0,25
0,25

b) Phân biệt kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây:
- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm ở phía đông của đường kinh tuyến gốc (0∘0^\circ).
- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm ở phía tây của đường kinh tuyến gốc (0∘0^\circ).

0,125
0,125

Câu 2
(0,5 điểm)

Tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm AA và BB:
- Khoảng cách thực tế giữa hai điểm AA và BB là:
4×500 000=2 000 000 (cm)4 \times 500\ 000 = 2\ 000\ 000\text{ (cm)}
- Đổi ra ki-lô-mét:
2 000 000 cm=20 km2\ 000\ 000\text{ cm} = 20\text{ km}
Đáp số: 2020 km.
(Lưu ý: Học sinh có thể đổi tỉ lệ trước: 1 cm treˆn bản đoˆˋ=5 km ngoaˋi thực teˆˊ1\text{ cm trên bản đồ} = 5\text{ km ngoài thực tế}, rồi lấy 4×5=20 km4 \times 5 = 20\text{ km}, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa).

0,25

0,25

PHÒNG GD&ĐT QUẬN/HUYỆN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - ĐỀ SỐ 2

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

(Phân môn Địa lí – Thời gian làm bài: 45 phút)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Việc học tập môn Địa lí giúp học sinh hình thành kĩ năng quan trọng nào sau đây để định hướng không gian trong cuộc sống hằng ngày?

A. Kĩ năng đọc bản đồ và sử dụng bản đồ số.

B. Kĩ năng tính toán chu vi các hình học phẳng.

C. Kĩ năng sửa chữa các phương tiện giao thông.

D. Kĩ năng lập trình các phần mềm máy vi tính.

Câu 2 (0,25 điểm). Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt Quả Địa Cầu được gọi là

A. đường xích đạo.

B. đường kinh tuyến.

C. đường vĩ tuyến.

D. chí tuyến Bắc.

Câu 3 (0,25 điểm). Đường vĩ tuyến dài nhất chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu Bắc và bán cầu Nam là

A. chí tuyến Nam.

B. vòng cực Bắc.

C. xích đạo (0∘0^\circ).

D. kinh tuyến gốc (0∘0^\circ).

Câu 4 (0,25 điểm). Toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ được xác định bởi

A. kinh độ và vĩ độ của điểm đó.

B. khoảng cách từ điểm đó đến kinh tuyến gốc.

C. độ cao tuyệt đối của điểm đó so với mực nước biển.

D. khoảng cách từ điểm đó tới đường xích đạo.

Câu 5 (0,25 điểm). Để thể hiện ranh giới quốc gia, đường giao thông, sông ngòi trên bản đồ, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?

A. Kí hiệu điểm.

B. Kí hiệu đường.

C. Kí hiệu diện tích.

D. Kí hiệu hình học.

Câu 6 (0,25 điểm). Trên bản đồ không có lưới kinh, vĩ tuyến, để xác định phương hướng người đọc phải dựa vào

A. vị trí trung tâm của tờ bản đồ.

B. kim chỉ nam hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc.

C. bảng chú giải của tờ bản đồ.

D. màu sắc phân tầng độ cao địa hình.

Câu 7 (0,25 điểm). Tỉ lệ bản đồ 1:100 0001 : 100\ 000 cho biết 11 cm đo được trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét ngoài thực tế?

A. 1010 m.

B. 100100 m.

C. 1 0001\ 000 m.

D. 10 00010\ 000 m.

Câu 8 (0,25 điểm). Trên bản đồ địa hình, các đường đồng mức nằm càng gần nhau chứng tỏ bề mặt địa hình nơi đó có đặc điểm là

A. càng dốc.

B. càng thoải.

C. bằng phẳng.

D. trũng thấp.

Câu 9 (0,25 điểm). Lược đồ trí nhớ là

A. bản đồ được vẽ lại chính xác tuyệt đối nhờ máy bay không người lái.

B. hình ảnh về không gian được lưu giữ trong tâm trí con người.

C. bảng số liệu thống kê về diện tích và dân số một khu vực.

D. sơ đồ mạch điện tử mô phỏng hệ thống định vị vệ tinh.

Câu 10 (0,25 điểm). Khi sử dụng các ứng dụng bản đồ số (như Google Maps) trên điện thoại thông minh để tìm đường đi, thao tác đầu tiên cần thực hiện là

A. tắt toàn bộ kết nối mạng internet và tín hiệu định vị.

B. nhập điểm xuất phát và điểm đến vào thanh tìm kiếm.

C. đo chiều dài màn hình điện thoại bằng thước kẻ.

D. chọn chức năng chụp ảnh phong cảnh xung quanh vị trí đứng.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh đọc đoạn thông tin sau và trả lời các ý a), b), c), d). Thí sinh ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào bài làm.

Đọc đoạn thông tin sau:

Để chuẩn bị cho chuyến dã ngoại trải nghiệm tại Vườn quốc gia, Lan cùng các bạn tìm hiểu bản đồ địa hình khu vực có tỉ lệ 1:50 0001 : 50\ 000. Lan chia sẻ rằng môn Địa lí giúp học sinh hiểu biết về môi trường tự nhiên, rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ để tìm đường đi an toàn và ứng xử thân thiện với thiên nhiên. Quan sát tờ bản đồ, trạm kiểm lâm HH nằm ở giao điểm của vĩ tuyến 15∘ B15^\circ\text{ B} và kinh tuyến 108∘ Đ108^\circ\text{ Đ}, trạm cứu hộ KK nằm cách trạm kiểm lâm 44 cm về phía đông trên bản đồ. Các đối tượng như suối, đường mòn và trạm gác đều được giải thích rõ ràng trong bảng chú giải.

Câu 1 (1,0 điểm). Dựa vào đoạn thông tin trên và kiến thức đã học:
a) Học môn Địa lí giúp học sinh hình thành tình yêu thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và kĩ năng tìm đường trong đời sống.
b) Đường vĩ tuyến gốc 0∘0^\circ (xích đạo) chia Trái Đất thành hai nửa cầu bằng nhau là bán cầu Đông và bán cầu Tây.
c) Bảng chú giải trên bản đồ giúp các bạn hiểu được ý nghĩa các kí hiệu của trạm gác, suối và đường mòn, từ đó nhận biết chính xác các đối tượng địa lí.
d) Dựa vào tỉ lệ bản đồ 1:50 0001 : 50\ 000, khoảng cách thực tế giữa trạm kiểm lâm HH và trạm cứu hộ KK ngoài thực địa là 22 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm).
a) Trình bày quy ước ghi toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ.
b) Cho biết điểm AA nằm tại giao điểm của kinh tuyến 100∘100^\circ Đ và vĩ tuyến 15∘15^\circ B. Hãy viết toạ độ địa lí của điểm AA và xác định điểm AA thuộc bán cầu Bắc hay bán cầu Nam, bán cầu Đông hay bán cầu Tây.

Câu 2 (0,5 điểm).
Trên một bản đồ có tỉ lệ 1:1 000 0001 : 1\ 000\ 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 66 cm. Hỏi khoảng cách thực tế giữa hai thành phố đó ngoài thực địa là bao nhiêu ki-lô-mét?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT QUẬN/HUYỆN …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM - ĐỀ SỐ 2

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

(Phân môn Địa lí)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm và biểu điểm đã ban hành.
- Phần tự luận: Chấp nhận các cách diễn đạt khác nếu chuẩn xác về mặt kiến thức khoa học địa lí.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

A

B

B

C

A

B

B

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,5 điểm — Cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Học Địa lí giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, rèn luyện kĩ năng tìm đường...

Đúng (Đ)

b)

Vĩ tuyến 0∘0^\circ (xích đạo) chia Trái Đất thành bán cầu Đông và bán cầu Tây... (Chia Bắc - Nam)

Sai (S)

c)

Bảng chú giải giúp hiểu ý nghĩa các kí hiệu và nhận biết các đối tượng địa lí...

Đúng (Đ)

d)

Bản đồ tỉ lệ 1:50 0001 : 50\ 000, khoảng cách 44 cm ngoài thực địa là 22 km...

Đúng (Đ)

3. PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a) Quy ước ghi toạ độ địa lí của một điểm:
- Viết vĩ độ ở trên, kinh độ ở dưới (hoặc viết theo hàng ngang: vĩ độ trước, kinh độ sau).

0,25

b) Viết toạ độ và xác định bán cầu của điểm AA:
- Toạ độ địa lí của điểm AA được viết là: A{15∘ B100∘ ĐA \begin{cases} 15^\circ \text{ B} \\ 100^\circ \text{ Đ} \end{cases} (hoặc A(15∘ B, 100∘ Đ)A(15^\circ \text{ B},\ 100^\circ \text{ Đ})).
- Điểm AA có vĩ độ 15∘15^\circ B nên thuộc bán cầu Bắc.
- Điểm AA có kinh độ 100∘100^\circ Đ nên thuộc bán cầu Đông.

0,25
0,25
0,25

Câu 2
(0,5 điểm)

Tính khoảng cách thực tế giữa hai thành phố:
- Khoảng cách thực tế giữa hai thành phố là:
6×1 000 000=6 000 000 (cm)6 \times 1\ 000\ 000 = 6\ 000\ 000\text{ (cm)}
- Đổi ra ki-lô-mét: 6 000 000 cm=60 km6\ 000\ 000\text{ cm} = 60\text{ km}.
Đáp số: 6060 km.

0,25

0,25

PHÒNG GD&ĐT QUẬN/HUYỆN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - ĐỀ SỐ 3

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

(Phân môn Địa lí – Thời gian làm bài: 45 phút)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Hiểu biết kiến thức địa lí giúp con người có thái độ và hành động nào sau đây đối với môi trường tự nhiên?

A. Khai thác triệt để mọi nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. Có ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí tài nguyên.

C. Thờ ơ trước các hiện tượng thời tiết cực đoan.

D. Phá rừng tự nhiên để mở rộng đất canh tác.

Câu 2 (0,25 điểm). Trên quả Địa Cầu, kinh tuyến gốc (0∘0^\circ) cùng với kinh tuyến nào sau đây tạo thành một vòng tròn chia Trái Đất thành bán cầu Đông và bán cầu Tây?

A. Kinh tuyến 90∘90^\circ Đ.

B. Kinh tuyến 90∘90^\circ T.

C. Kinh tuyến 180∘180^\circ.

D. Vĩ tuyến 0∘0^\circ.

Câu 3 (0,25 điểm). Bảng chú giải trên bản đồ có vai trò chủ yếu nào sau đây?

A. Cho biết tên tác giả vẽ bản đồ.

B. Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu được sử dụng trên bản đồ.

C. Xác định năm xuất bản của tờ bản đồ.

D. Cho biết diện tích bề mặt giấy in bản đồ.

Câu 4 (0,25 điểm). Kí hiệu diện tích trên bản đồ thường được dùng để thể hiện đối tượng địa lí nào sau đây?

A. Sân bay quốc tế.

B. Tuyến đường cao tốc.

C. Mỏ dầu khí.

D. Vùng trồng lúa nước.

Câu 5 (0,25 điểm). Trên bản đồ có hệ thống kinh, vĩ tuyến, hướng Bắc được xác định dựa vào

A. đầu phía trên của các đường kinh tuyến.

B. đầu bên phải của các đường vĩ tuyến.

C. đầu phía dưới của các đường kinh tuyến.

D. đầu bên trái của các đường vĩ tuyến.

Câu 6 (0,25 điểm). Khoảng cách giữa hai điểm AA và BB ngoài thực địa là 1515 km. Trên bản đồ, khoảng cách đo được là 33 cm. Tỉ lệ của bản đồ đó là

A. 1:50 0001 : 50\ 000.

B. 1:150 0001 : 150\ 000.

C. 1:500 0001 : 500\ 000.

D. 1:5 000 0001 : 5\ 000\ 000.

Câu 7 (0,25 điểm). Điểm MM có toạ độ địa lí (20∘20^\circ B, 105∘105^\circ Đ). Điểm MM nằm ở

A. bán cầu Bắc và bán cầu Tây.

B. bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

C. bán cầu Nam và bán cầu Tây.

D. bán cầu Nam và bán cầu Đông.

Câu 8 (0,25 điểm). Để thể hiện độ cao của các dạng địa hình trên bản đồ, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?

A. Chỉ dùng kí hiệu chữ viết tắt.

B. Dùng đường đồng mức và thang màu phân tầng độ cao.

C. Dùng các mũi tên chỉ hướng gió thổi.

D. Dùng kí hiệu hình học đơn giản.

Câu 9 (0,25 điểm). Lược đồ trí nhớ có vai trò quan trọng nhất trong việc

A. tính toán số vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.

B. định hướng không gian và phác hoạ đường đi trong tâm trí.

C. đo đạc chính xác diện tích các đại dương trên thế giới.

D. dự báo chính xác thời điểm xảy ra động đất.

Câu 10 (0,25 điểm). Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng bản đồ số trực tuyến phổ biến hiện nay giúp định vị và chỉ dẫn đường đi?

A. Google Maps.

B. Microsoft Word.

C. Adobe Photoshop.

D. Windows Media.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh đọc đoạn thông tin sau và trả lời các ý a), b), c), d). Thí sinh ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào bài làm.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ "Em yêu Địa lí", các bạn cùng nghiên cứu một bản đồ du lịch có tỉ lệ số 1:200 0001 : 200\ 000. Nhóm trưởng chia sẻ rằng kiến thức địa lí rất thiết thực, giúp chúng ta theo dõi thời tiết, phòng tránh rủi ro thiên tai và lên lộ trình di chuyển hiệu quả trong cuộc sống. Quan sát lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, khu du lịch sinh thái thác Mơ nằm tại giao điểm của kinh tuyến 106∘ Đ106^\circ\text{ Đ} và vĩ tuyến 11∘ B11^\circ\text{ B}, cách bến xe trung tâm thành phố một đoạn dài 66 cm đo trên bản đồ. Các địa điểm du lịch, trạm y tế và tuyến đường đều được thể hiện rõ ràng qua hệ thống kí hiệu và bảng chú giải.

Câu 1 (1,0 điểm). Dựa vào đoạn thông tin trên và kiến thức đã học:
a) Kiến thức địa lí giúp con người chủ động theo dõi thời tiết, phòng tránh thiên tai và sắp xếp các hoạt động đời sống một cách an toàn.
b) Khu du lịch sinh thái thác Mơ có vĩ độ 11∘ B11^\circ\text{ B} nên nằm ở khu vực bán cầu Nam của Trái Đất.
c) Trên bản đồ có lưới kinh vĩ tuyến, người đọc xác định hướng di chuyển từ Nam lên Bắc dựa theo chiều của các đường kinh tuyến từ dưới lên trên.
d) Căn cứ vào tỉ lệ bản đồ 1:200 0001 : 200\ 000, khoảng cách thực tế từ bến xe trung tâm thành phố đến khu du lịch sinh thái thác Mơ là 1212 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm).
Nêu các bước cơ bản để đọc và sử dụng một tờ bản đồ địa lí.

Câu 2 (0,5 điểm).
Trên một bản đồ quy hoạch giao thông có tỉ lệ 1:25 0001 : 25\ 000, bạn Hải đo được chiều dài đoạn đường từ nhà đến trường là 88 cm. Hỏi chiều dài thực tế của đoạn đường đó ngoài thực địa là bao nhiêu ki-lô-mét?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT QUẬN/HUYỆN …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM - ĐỀ SỐ 3

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

(Phân môn Địa lí)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm và thang điểm quy định.
- Câu tự luận nếu học sinh diễn đạt bằng lời văn riêng nhưng bảo đảm đầy đủ ý cơ bản thì vẫn chấm điểm tối đa.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

B

D

A

C

B

B

B

A

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,5 điểm — Cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Kiến thức địa lí giúp theo dõi thời tiết, phòng tránh thiên tai và sắp xếp sinh hoạt...

Đúng (Đ)

b)

Khu du lịch có vĩ độ 11∘ B11^\circ\text{ B} nằm ở bán cầu Nam... (Vĩ độ B thuộc bán cầu Bắc)

Sai (S)

c)

Xác định hướng Nam lên Bắc dựa theo chiều kinh tuyến từ dưới lên trên...

Đúng (Đ)

d)

Bản đồ tỉ lệ 1:200 0001 : 200\ 000, khoảng cách 66 cm ngoài thực tế là 1212 km...

Đúng (Đ)

3. PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Các bước cơ bản để đọc và sử dụng bản đồ:
- Bước 1: Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.
- Bước 2: Xem bảng chú giải để hiểu ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ.
- Bước 3: Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ để biết mức độ thu nhỏ và tính khoảng cách thực tế.
- Bước 4: Xác định phương hướng dựa vào kinh vĩ tuyến hoặc kim chỉ nam / mũi tên chỉ hướng Bắc.

0,25
0,25
0,25
0,25

Câu 2
(0,5 điểm)

Tính khoảng cách thực tế từ nhà đến trường:
- Chiều dài thực tế của đoạn đường là:
8×25 000=200 000 (cm)8 \times 25\ 000 = 200\ 000\text{ (cm)}
- Đổi ra ki-lô-mét: 200 000 cm=2 km200\ 000\text{ cm} = 2\text{ km}.
Đáp số: 22 km.

0,25

0,25

PHÒNG GD&ĐT QUẬN/HUYỆN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - ĐỀ SỐ 4

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

(Phân môn Địa lí – Thời gian làm bài: 45 phút)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống của mỗi cá nhân?

A. Giúp hiểu biết về tự nhiên, xã hội và ứng xử phù hợp với môi trường sống.

B. Cung cấp công thức chứng minh các định lí toán học trừu tượng.

C. Giải thích quy luật ngữ pháp và từ vựng của các ngôn ngữ trên thế giới.

D. Cung cấp kiến thức về kĩ thuật luyện kim và chế tạo máy móc hiện đại.

Câu 2 (0,25 điểm). Vĩ tuyến gốc (0∘0^\circ) trên quả Địa Cầu còn được gọi là

A. đường xích đạo.

B. chí tuyến Bắc.

C. chí tuyến Nam.

D. vòng cực Nam.

Câu 3 (0,25 điểm). Kinh độ của một điểm trên bản đồ là

A. khoảng cách tính bằng số mét từ điểm đó đến cực Bắc.

B. số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.

C. khoảng cách tính bằng số mét từ điểm đó đến đường xích đạo.

D. số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến xích đạo.

Câu 4 (0,25 điểm). Kí hiệu bản đồ thường được phân loại theo hình thức thể hiện thành các nhóm nào sau đây?

A. Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình.

B. Kí hiệu to, kí hiệu vừa, kí hiệu nhỏ.

C. Kí hiệu sáng màu, kí hiệu tối màu.

D. Kí hiệu tự nhiên, kí hiệu kinh tế.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi quan sát một bản đồ có lưới kinh vĩ tuyến, hướng nằm ở đầu bên phải của đường vĩ tuyến là hướng

A. Bắc.

B. Nam.

C. Đông.

D. Tây.

Câu 6 (0,25 điểm). Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện dưới dạng một thanh đoạn thẳng có chia sẵn các khoảng cách gọi là

A. tỉ lệ số.

B. tỉ lệ thước.

C. tỉ lệ phân số.

D. tỉ lệ diện tích.

Câu 7 (0,25 điểm). Trên bản đồ địa hình, khi hai đường đồng mức nằm cách xa nhau thì khu vực sườn núi đó có đặc điểm là

A. rất dốc.

B. dốc đứng.

C. dốc thoải.

D. vách đá hiểm trở.

Câu 8 (0,25 điểm). Một điểm PP nằm tại vĩ tuyến 10∘10^\circ N và kinh tuyến 20∘20^\circ T. Điểm PP thuộc về

A. bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

B. bán cầu Bắc và bán cầu Tây.

C. bán cầu Nam và bán cầu Đông.

D. bán cầu Nam và bán cầu Tây.

Câu 9 (0,25 điểm). Khi tự vẽ một lược đồ trí nhớ về con đường đi từ nhà đến trường, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất cần thể hiện để người khác có thể đi theo?

A. Màu sắc của các chiếc xe chạy trên đường.

B. Các địa điểm mốc nổi bật (ngã ba, ngã tư, cầu, chợ, cây xăng).

C. Số lượng người đi bộ gặp trên đường.

D. Tên các loài chim hót trên cây ven đường.

Câu 10 (0,25 điểm). Ưu điểm nổi bật của bản đồ số so với bản đồ giấy truyền thống là

A. không bao giờ cần dùng pin hay năng lượng để hiển thị.

B. có thể phóng to, thu nhỏ linh hoạt và cập nhật thông tin nhanh chóng.

C. có kích thước cố định bằng tờ giấy khổ lớn.

D. không thể kết nối với hệ thống định vị toàn cầu GPS.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh đọc đoạn thông tin sau và trả lời các ý a), b), c), d). Thí sinh ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào bài làm.

Đọc đoạn thông tin sau:

Một nhóm học sinh tham gia dự án học tập "Khám phá biển đảo quê hương" và sử dụng tờ bản đồ tự nhiên có tỉ lệ 1:250 0001 : 250\ 000. Các bạn nhận thấy môn Địa lí cung cấp kiến thức nền tảng về môi trường tự nhiên, giúp con người có ý thức bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu. Trên tờ bản đồ, ngọn hải đăng trên đảo Cồn Cỏ nằm tại vị trí có toạ độ địa lí (17∘ B, 107∘ Đ17^\circ\text{ B},\ 107^\circ\text{ Đ}) và được thể hiện bằng kí hiệu hình ngọn tháp phát sáng. Khoảng cách đo được trên bản đồ từ cảng biển đất liền đến ngọn hải đăng này là 44 cm.

Câu 1 (1,0 điểm). Dựa vào đoạn thông tin trên và kiến thức đã học:
a) Môn Địa lí giúp con người nâng cao nhận thức về bảo vệ chủ quyền biển đảo, giữ gìn tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Kinh tuyến gốc (0∘0^\circ) là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt và chia quả Địa Cầu thành hai nửa là bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
c) Kí hiệu ngọn hải đăng trên bản đồ thuộc loại kí hiệu điểm, dùng để thể hiện đối tượng địa lí phân bố ở những vị trí cụ thể.
d) Với tỉ lệ bản đồ 1:250 0001 : 250\ 000, khoảng cách thực tế từ cảng biển đất liền đến ngọn hải đăng ngoài thực địa là 1010 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm).
a) Trình bày sự khác nhau giữa ba loại kí hiệu bản đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.
b) Cho ví dụ về một đối tượng địa lí tương ứng cho mỗi loại kí hiệu trên.

Câu 2 (0,5 điểm).
Trên một bản đồ có tỉ lệ 1:200 0001 : 200\ 000, khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm CC và DD ngoài thực địa là 1010 km. Hỏi trên bản đồ đó, khoảng cách giữa hai địa điểm CC và DD đo được là bao nhiêu xăng-ti-mét?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT QUẬN/HUYỆN …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM - ĐỀ SỐ 4

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

(Phân môn Địa lí)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo thực hiện chấm điểm theo đúng đáp án và thang điểm hướng dẫn.
- Khuyến khích học sinh trình bày bài làm rõ ràng, khoa học, lập luận logic.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

B

A

C

B

C

D

B

B

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,5 điểm — Cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Môn Địa lí giúp nâng cao nhận thức bảo vệ tài nguyên, ứng phó biến đổi khí hậu...

Đúng (Đ)

b)

Kinh tuyến gốc (0∘0^\circ) chia Trái Đất thành bán cầu Bắc và bán cầu Nam... (Chia Đông - Tây)

Sai (S)

c)

Kí hiệu ngọn hải đăng thuộc loại kí hiệu điểm, thể hiện vị trí cụ thể...

Đúng (Đ)

d)

Bản đồ tỉ lệ 1:250 0001 : 250\ 000, khoảng cách 44 cm ngoài thực tế là 1010 km...

Đúng (Đ)

3. PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a) Sự khác nhau giữa 3 loại kí hiệu bản đồ:
- Kí hiệu điểm: Thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm riêng biệt.
- Kí hiệu đường: Thể hiện các đối tượng phân bố theo chiều dài tuyến đường.
- Kí hiệu diện tích: Thể hiện các đối tượng phân bố theo các vùng diện tích không gian nhất định.

0,25
0,25
0,25

b) Ví dụ minh hoạ:
- Kí hiệu điểm: Cảng biển, sân bay, nhà máy điện, ngọn núi...
- Kí hiệu đường: Ranh giới quốc gia, đường sắt, sông ngòi...
- Kí hiệu diện tích: Vùng trồng lúa, diện tích rừng, đầm hồ...
(Mỗi ví dụ đúng được 0,25/3 điểm, đủ cả 3 loại ví dụ đúng cho tối đa 0,25 điểm).

0,25

Câu 2
(0,5 điểm)

Tính khoảng cách giữa hai địa điểm CC và DD trên bản đồ:
- Đổi khoảng cách thực tế ra đơn vị xăng-ti-mét:
10 km=1 000 000 cm10\text{ km} = 1\ 000\ 000\text{ cm}
- Khoảng cách giữa hai điểm CC và DD đo được trên bản đồ là:
1 000 000:200 000=5 (cm)1\ 000\ 000 : 200\ 000 = 5\text{ (cm)}
Đáp số: 55 cm.

0,25

0,25

Xem tất cả