Bộ 5 đề kiểm tra giữa học kì I - Phân môn Địa lí 6

Địa líLớp 6QChia sẻ bởi Quy Ha Thi 0 lượt sử dụng đề

UBND HUYỆN/QUẬN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 1

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 (Phân môn Địa lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Kiến thức Địa lí giúp chúng ta giải thích được hiện tượng nào sau đây trong cuộc sống hằng ngày?

A. Sự thay đổi ngày đêm và các mùa trong năm.

B. Sự biến đổi tính chất hóa học của các chất.

C. Quá trình tiến hóa của các loài sinh vật cổ đại.

D. Cấu trúc ngữ pháp của các ngôn ngữ trên thế giới.

Câu 2 (0,25 điểm). Câu ca dao "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng mười chưa cười đã tối" thể hiện sự lí thú của việc học môn Địa lí khi giúp em lí giải được hiện tượng nào?

A. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.

B. Hiện tượng thủy triều lên xuống hằng ngày.

C. Hiện tượng biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

D. Hiện tượng lệch hướng chuyển động của vật thể.

Câu 3 (0,25 điểm). Đường kinh tuyến gốc (0°) được quy ước đi qua đài thiên văn nào sau đây?

A. Đài thiên văn Grin-uých ở ngoại ô Luân Đôn (Anh).

B. Đài thiên văn Pa-ri ở thủ đô Pa-ri (Pháp).

C. Đài thiên văn Bắc Kinh ở thủ đô Bắc Kinh (Trung Quốc).

D. Đài thiên văn Oa-sinh-tơn ở thủ đô Oa-sinh-tơn (Mỹ).

Câu 4 (0,25 điểm). Trên bản đồ hành chính, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia hoặc các tỉnh, người ta thường dùng loại kí hiệu nào sau đây?

A. Kí hiệu điểm.

B. Kí hiệu đường.

C. Kí hiệu diện tích.

D. Kí hiệu chữ.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi đọc bản đồ địa hình có thang màu, vùng đồng bằng thấp thường được thể hiện bằng màu sắc nào sau đây?

A. Màu xanh lá cây.

B. Màu nâu sẫm.

C. Màu đỏ đậm.

D. Màu xanh nước biển.

Câu 6 (0,25 điểm). Khi viết tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ, cách ghi nào sau đây đúng quy ước?

A. Kinh độ viết ở trên, vĩ độ viết ở dưới.

B. Vĩ độ viết ở trên, kinh độ viết ở dưới.

C. Chỉ ghi số độ vĩ tuyến, không ghi bán cầu.

D. Chỉ ghi số độ kinh tuyến, không ghi bán cầu.

Câu 7 (0,25 điểm). Theo quy ước thông thường trên các bản đồ không vẽ hệ thống kinh, vĩ tuyến và không có kim chỉ nam, đầu phía trên của tờ bản đồ chỉ hướng nào?

A. Hướng Bắc.

B. Hướng Nam.

C. Hướng Đông.

D. Hướng Tây.

Câu 8 (0,25 điểm). Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 200 000, khoảng cách đo được giữa hai địa điểm A và B là 3 cm. Khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu?

A. 6 km.

B. 60 km.

C. 2 km.

D. 3 km.

Câu 9 (0,25 điểm). Để xác định chính xác vị trí của một đối tượng địa lí trên bản đồ, bước đầu tiên chúng ta cần thực hiện là gì?

A. Đọc tên bản đồ và xem bảng chú giải.

B. Đo khoảng cách từ đối tượng đến mép bản đồ.

C. Đếm tổng số lượng kí hiệu có trên bản đồ.

D. Tô màu lại toàn bộ khu vực xung quanh đối tượng.

Câu 10 (0,25 điểm). Khi tìm đường đi ngắn nhất từ trường học đến bưu điện trên bản đồ đường phố, việc chú ý các mũi tên chỉ đường một chiều trong bảng chú giải giúp em điều gì?

A. Chọn đúng lộ trình được phép di chuyển và an toàn.

B. Tính được độ cao tuyệt đối của trường học so với biển.

C. Xác định được tọa độ địa lí của bưu điện trung tâm.

D. Biết được mật độ dân số sinh sống dọc theo tuyến đường.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin sau:

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học. Nhờ có hệ thống kinh, vĩ tuyến, tỉ lệ bản đồ và các kí hiệu bản đồ mà con người có thể xác định được tọa độ địa lí, phương hướng, khoảng cách cũng như vị trí của các đối tượng địa lí phục vụ hiệu quả cho học tập và đời sống.

a) Kiến thức về bản đồ và Địa lí giúp con người thuận lợi hơn trong việc đi lại, du lịch và quy hoạch sản xuất.
b) Đường Xích đạo (vĩ tuyến 0°) chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu là bán cầu Đông và bán cầu Tây.
c) Dựa vào bảng chú giải và mạng lưới kinh, vĩ tuyến, ta xác định được vị trí của Thủ đô Hà Nội nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
d) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, nếu khoảng cách trên bản đồ từ điểm M đến điểm N là 4 cm thì khoảng cách ngoài thực địa giữa hai điểm đó là 200 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Dựa vào kiến thức đã học về hệ thống kinh, vĩ tuyến và tọa độ địa lí:
a) Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kinh tuyến và vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.
b) Giải thích vì sao khi ghi tọa độ địa lí của một điểm, ta phải ghi rõ điểm đó thuộc bán cầu Bắc hay Nam, bán cầu Đông hay Tây?

Câu 2 (0,5 điểm). Một bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 1 500 000. Biết thành phố B nằm ở phía dưới và lệch sang bên phải so với thành phố A (bản đồ định hướng theo quy ước thông thường), khoảng cách đo trên bản đồ giữa A và B là 4 cm. Hãy xác định hướng đi từ thành phố A đến thành phố B và tính khoảng cách thực tế giữa hai thành phố đó ra đơn vị ki-lô-mét (km).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND HUYỆN/QUẬN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 (Phân môn Địa lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Việc học tập môn Địa lí ở trường phổ thông giúp học sinh hình thành thái độ đúng đắn nào sau đây đối với môi trường tự nhiên?

A. Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường sống.

B. Khai thác cạn kiệt mọi tài nguyên thiên nhiên hiện có.

C. Chỉ quan tâm đến các hiện tượng tự nhiên ở địa phương.

D. Thay đổi hoàn toàn quy luật vận động của tự nhiên.

Câu 2 (0,25 điểm). Khi chuẩn bị cho chuyến du lịch đến vùng núi cao Sa Pa vào mùa đông, việc vận dụng kiến thức Địa lí về khí hậu sẽ giúp em đưa ra quyết định hợp lí nào sau đây?

A. Mang theo quần áo ấm vì vùng núi cao nhiệt độ thấp.

B. Chỉ mang trang phục mùa hè mỏng nhẹ để dễ di chuyển.

C. Mang theo áo phao cứu sinh để tắm biển hằng ngày.

D. Không cần xem dự báo thời tiết vì miền núi luôn nắng nóng.

Câu 3 (0,25 điểm). Đường vĩ tuyến lớn nhất trên quả Địa Cầu, chia Trái Đất thành hai bán cầu Bắc và Nam bằng nhau được gọi là gì?

A. Đường Xích đạo.

B. Kinh tuyến gốc.

C. Chí tuyến Bắc.

D. Vòng cực Nam.

Câu 4 (0,25 điểm). Trên bản đồ tự nhiên, để thể hiện vị trí của một sân bay, cảng biển hoặc một nhà máy thủy điện, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?

A. Kí hiệu điểm.

B. Kí hiệu đường.

C. Kí hiệu diện tích.

D. Kí hiệu đường đồng mức.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam, một học sinh thấy kí hiệu hình tam giác màu đen kèm theo con số "3147 m" tại vị trí đỉnh Phan-xi-păng. Kí hiệu này cho học sinh biết thông tin gì?

A. Vị trí và độ cao tuyệt đối của đỉnh núi Phan-xi-păng.

B. Diện tích rừng nguyên sinh bao phủ quanh núi Phan-xi-păng.

C. Khoảng cách từ đỉnh Phan-xi-păng đến Thủ đô Hà Nội.

D. Lượng mưa trung bình năm tại khu vực đỉnh Phan-xi-păng.

Câu 6 (0,25 điểm). Tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ bao gồm những thành phần nào sau đây?

A. Vĩ độ và kinh độ của điểm đó.

B. Độ cao và diện tích của điểm đó.

C. Hướng và khoảng cách của điểm đó.

D. Tỉ lệ số và tỉ lệ thước của điểm đó.

Câu 7 (0,25 điểm). Dựa vào hoa gió (kim chỉ nam) phương hướng trên bản đồ, hướng nằm chính giữa hướng Bắc và hướng Đông được gọi là hướng gì?

A. Hướng Đông Bắc.

B. Hướng Tây Bắc.

C. Hướng Đông Nam.

D. Hướng Tây Nam.

Câu 8 (0,25 điểm). Khoảng cách thực tế giữa hai bến xe là 15 km. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300 000, khoảng cách giữa hai bến xe đó đo được là bao nhiêu xăng-ti-mét (cm)?

A. 5 cm.

B. 3 cm.

C. 4,5 cm.

D. 50 cm.

Câu 9 (0,25 điểm). Bộ phận nào của bản đồ giúp chúng ta hiểu được ý nghĩa của các kí hiệu, màu sắc được sử dụng trên bản đồ?

A. Bảng chú giải.

B. Lưới kinh, vĩ tuyến.

C. Tỉ lệ bản đồ.

D. Khung bản đồ.

Câu 10 (0,25 điểm). Để đi từ cổng Công viên Thống Nhất đến Hồ Hoàn Kiếm bằng xe buýt một cách thuận tiện nhất thông qua bản đồ giao thông, em cần thực hiện thao tác nào sau đây?

A. Xác định vị trí điểm đi, điểm đến và tra cứu lộ trình tuyến xe buýt đi qua hai điểm đó.

B. Đo diện tích của Hồ Hoàn Kiếm và Công viên Thống Nhất trên tờ bản đồ.

C. Xác định tọa độ địa lí của tất cả các ngã tư có mặt trên tờ bản đồ thành phố.

D. Đếm số lượng các trạm xăng dầu nằm ở khu vực ngoại thành của thành phố.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin sau:

Để sử dụng bản đồ hiệu quả trong cuộc sống, người đọc cần nắm vững các yếu tố cơ bản của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, phương hướng, hệ thống kinh vĩ tuyến và bảng chú giải. Mỗi loại bản đồ (bản đồ hành chính, bản đồ địa hình, bản đồ giao thông...) đều cung cấp những thông tin thiết thực cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

a) Trong nông nghiệp, kiến thức Địa lí giúp người dân lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu.
b) Mọi đường kinh tuyến trên quả Địa Cầu đều có độ dài bằng nhau và nối liền hai cực Bắc, Nam.
c) Khi đọc bản đồ hành chính Việt Nam, dựa vào các kí hiệu diện tích và chữ viết, ta có thể xác định được vị trí và phạm vi lãnh thổ của các tỉnh giáp biển.
d) Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 000, đoạn đường từ nhà Lan đến trường dài 2,5 cm tương ứng với khoảng cách thực tế là 25 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Trình bày cách xác định bán cầu Bắc, bán cầu Nam, bán cầu Đông, bán cầu Tây trên quả Địa Cầu và bản đồ thế giới. Cho biết lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam nằm ở những bán cầu nào?

Câu 2 (0,5 điểm). Trên một bản đồ du lịch có tỉ lệ 1 : 50 000 (định hướng theo quy ước thông thường), khu di tích lịch sử Y nằm ở phía trên và lệch về bên trái so với khách sạn X. Khoảng cách đo trên bản đồ từ khách sạn X đến khu di tích Y là 6 cm. Hãy xác định hướng đi từ khách sạn X đến khu di tích Y và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm này theo đơn vị ki-lô-mét (km).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND HUYỆN/QUẬN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 (Phân môn Địa lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây thuộc đối tượng tìm hiểu và khám phá của phân môn Địa lí ở trường trung học cơ sở?

A. Các hiện tượng tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế.

B. Các cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc thời phong kiến.

C. Các định luật chuyển động cơ học của vật thể rắn.

D. Cấu tạo tế bào của các loài thực vật bậc cao.

Câu 2 (0,25 điểm). Câu tục ngữ "Chuồn chuồn bay thấp thì mưa / Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm" cho thấy ý nghĩa thiết thực nào của việc quan sát các hiện tượng địa lí trong đời sống?

A. Giúp người dân dự báo thời tiết để chủ động trong sinh hoạt, sản xuất.

B. Giúp các nhà sinh học phân loại được các loài côn trùng biết bay.

C. Giúp con người xác định được phương hướng khi đi lạc trong rừng.

D. Giúp đo đạc chính xác độ cao của các đám mây trên bầu trời.

Câu 3 (0,25 điểm). Kinh tuyến gốc (0°) cùng với kinh tuyến 180° chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu nào sau đây?

A. Bán cầu Đông và bán cầu Tây.

B. Bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

C. Bán cầu lục địa và bán cầu đại dương.

D. Bán cầu ngày và bán cầu đêm.

Câu 4 (0,25 điểm). Trên bản đồ địa hình, các đường nối liền những điểm có cùng một độ cao tuyệt đối được gọi là gì?

A. Đường đồng mức.

B. Đường kinh tuyến.

C. Đường vĩ tuyến.

D. Đường ranh giới.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi đọc một bản đồ địa hình thấy các đường đồng mức nằm rất sát nhau, điều đó cho em biết đặc điểm gì của sườn địa hình tại khu vực đó?

A. Địa hình rất dốc.

B. Địa hình rất thoải.

C. Địa hình bằng phẳng.

D. Địa hình bị ngập nước.

Câu 6 (0,25 điểm). Điểm C nằm trên đường vĩ tuyến 20° ở phía trên đường Xích đạo và nằm trên đường kinh tuyến 105° ở bên phải kinh tuyến gốc. Cách ghi tọa độ địa lí của điểm C là:

A. {20∘B105∘Đ\begin{cases} 20^\circ\text{B} \\ 105^\circ\text{Đ} \end{cases}

B. {20∘N105∘T\begin{cases} 20^\circ\text{N} \\ 105^\circ\text{T} \end{cases}

C. {105∘B20∘Đ\begin{cases} 105^\circ\text{B} \\ 20^\circ\text{Đ} \end{cases}

D. {20∘Đ105∘B\begin{cases} 20^\circ\text{Đ} \\ 105^\circ\text{B} \end{cases}

Câu 7 (0,25 điểm). Trên bản đồ có vẽ hệ thống kinh, vĩ tuyến, đầu phía bên phải của đường vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây?

A. Hướng Đông.

B. Hướng Tây.

C. Hướng Bắc.

D. Hướng Nam.

Câu 8 (0,25 điểm). Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 8 cm. Khoảng cách thực tế giữa hai thành phố đó là bao nhiêu?

A. 80 km.

B. 8 km.

C. 800 km.

D. 18 km.

Câu 9 (0,25 điểm). Trên bản đồ tự nhiên, các con sông và hệ thống kênh rạch thường được thể hiện bằng loại kí hiệu nào?

A. Kí hiệu đường.

B. Kí hiệu điểm.

C. Kí hiệu diện tích.

D. Kí hiệu hình học.

Câu 10 (0,25 điểm). Gia đình Nam muốn lái xe ô tô từ Đà Nẵng vào Quảng Ngãi theo tuyến Quốc lộ 1A. Khi tra cứu bản đồ giao thông, Nam cần thực hiện các bước theo trình tự hợp lí nào sau đây?

A. Tìm vị trí Đà Nẵng và Quảng Ngãi →\rightarrow Đọc chú giải để tìm kí hiệu Quốc lộ 1A →\rightarrow Xác định hướng và tính độ dài quãng đường.

B. Đếm tất cả các tỉnh trên bản đồ →\rightarrow Đo chiều dài bờ biển →\rightarrow Tìm vị trí các sân bay quốc tế.

C. Xác định tọa độ địa lí của Đà Nẵng →\rightarrow Đo độ cao của các dãy núi →\rightarrow Đọc tên các con sông lớn.

D. Xem tỉ lệ bản đồ →\rightarrow Đọc tên các vùng trồng cây công nghiệp →\rightarrow Tìm vị trí các mỏ khoáng sản.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin sau:

Trên quả Địa Cầu và bản đồ, hệ thống kinh, vĩ tuyến giúp chúng ta xác định được phương hướng và tọa độ địa lí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất. Bên cạnh đó, việc nắm vững tỉ lệ bản đồ và hệ thống kí hiệu giúp người sử dụng đọc hiểu được vị trí, đặc điểm của các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội.

a) Kiến thức Địa lí giúp các ngư dân nắm bắt được quy luật dòng biển, hướng gió và thời tiết để ra khơi đánh bắt hải sản an toàn.
b) Các đường vĩ tuyến trên quả Địa Cầu là những vòng tròn song song với nhau và có độ dài bằng nhau từ Xích đạo về hai cực.
c) Khi quan sát bản đồ địa hình, vùng có màu nâu đậm thể hiện nơi có địa hình núi cao, còn vùng màu xanh nước biển đậm thể hiện nơi biển sâu.
d) Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 250 000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2,5 km ngoài thực địa; nếu hai điểm cách nhau 6 cm trên bản đồ thì thực tế cách nhau 15 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Thế nào là kinh độ và vĩ độ của một điểm? Hãy xác định và giải thích vị trí bán cầu của các địa điểm có tọa độ địa lí sau:
- Điểm A: {16∘B108∘Đ\begin{cases} 16^\circ\text{B} \\ 108^\circ\text{Đ} \end{cases}
- Điểm B: {23∘N45∘T\begin{cases} 23^\circ\text{N} \\ 45^\circ\text{T} \end{cases}

Câu 2 (0,5 điểm). Trên bản đồ hành chính tỉ lệ 1 : 2 000 000 (không vẽ lưới kinh, vĩ tuyến, định hướng theo quy ước chung), đảo C nằm thẳng phía bên phải so với cảng biển H và cách cảng biển H một đoạn 3,5 cm trên bản đồ. Hãy xác định hướng từ cảng biển H ra đảo C và tính khoảng cách thực tế từ cảng H đến đảo C theo đơn vị ki-lô-mét (km).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND HUYỆN/QUẬN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 4

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 (Phân môn Địa lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Việc nắm vững các kiến thức và kĩ năng Địa lí giúp ích gì cho con người khi xảy ra thiên tai (bão, lũ lụt, động đất)?

A. Biết cách phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra.

B. Ngăn chặn hoàn toàn không cho bão và động đất xuất hiện.

C. Làm thay đổi hướng di chuyển của các cơn bão lớn trên biển.

D. Biến đổi ngay lập tức khí hậu vùng khô hạn thành vùng mưa nhiều.

Câu 2 (0,25 điểm). Tại sao người dân sống ở vùng đồng bằng sông Cửu Long thường có truyền thống làm nhà nổi hoặc nhà sàn trên cọc cao và sử dụng xuồng, ghe làm phương tiện đi lại phổ biến?

A. Để thích nghi với mạng lưới sông ngòi dày đặc và mùa nước nổi hằng năm.

B. Để tránh các trận bão tuyết và băng giá kéo dài vào mùa đông.

C. Do địa hình ở đây toàn núi đá vôi cao và hiểm trở không làm đường bộ được.

D. Do khu vực này nằm hoàn toàn ở vùng hoang mạc khô cằn thiếu nước.

Câu 3 (0,25 điểm). Nếu đi từ đường Xích đạo về phía cực Bắc, độ dài của các đường vĩ tuyến trên quả Địa Cầu sẽ thay đổi như thế nào?

A. Nhỏ dần.

B. Lớn dần.

C. Không thay đổi.

D. Bằng kinh tuyến gốc.

Câu 4 (0,25 điểm). Trên bản đồ nông nghiệp, để thể hiện vùng phân bố rừng hoặc vùng trồng lúa, người ta thường dùng loại kí hiệu nào sau đây?

A. Kí hiệu diện tích.

B. Kí hiệu điểm.

C. Kí hiệu đường.

D. Kí hiệu mũi tên.

Câu 5 (0,25 điểm). Trên bản đồ hành chính Việt Nam, Thủ đô Hà Nội được kí hiệu bằng hình ngôi sao màu đỏ, còn trung tâm hành chính của các tỉnh khác được kí hiệu bằng các vòng tròn nhỏ. Sự khác biệt này nhằm mục đích gì?

A. Phân biệt cấp bậc và vai trò quan trọng của Thủ đô so với các tỉnh, thành phố khác.

B. Thể hiện độ cao địa hình của Thủ đô Hà Nội lớn hơn các tỉnh khác.

C. Cho biết lượng mưa trung bình năm ở Hà Nội cao nhất cả nước.

D. Thể hiện khoảng cách từ Hà Nội đến đường Xích đạo gần hơn các tỉnh khác.

Câu 6 (0,25 điểm). Khoảng cách tính bằng số độ từ một điểm trên bản đồ đến đường Xích đạo (vĩ tuyến 0°) được gọi là gì?

A. Vĩ độ của điểm đó.

B. Kinh độ của điểm đó.

C. Độ cao của điểm đó.

D. Tỉ lệ của điểm đó.

Câu 7 (0,25 điểm). Hướng ngược lại với hướng Đông Bắc trên hoa gió định hướng bản đồ là hướng nào?

A. Hướng Tây Nam.

B. Hướng Đông Nam.

C. Hướng Tây Bắc.

D. Hướng Chính Nam.

Câu 8 (0,25 điểm). Hai địa điểm ngoài thực tế cách nhau 40 km, nhưng trên bản đồ khoảng cách giữa hai điểm đó đo được là 4 cm. Bản đồ đó được vẽ theo tỉ lệ nào sau đây?

A. 1 : 1 000 000.

B. 1 : 100 000.

C. 1 : 400 000.

D. 1 : 4 000 000.

Câu 9 (0,25 điểm). Trên các bản đồ tự nhiên, màu xanh nước biển được dùng để thể hiện đối tượng địa lí nào sau đây?

A. Các vùng biển, đại dương, sông, hồ.

B. Các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.

C. Các dãy núi cao và cao nguyên đồ sộ.

D. Các khu công nghiệp và đô thị đông dân.

Câu 10 (0,25 điểm). Khi sử dụng bản đồ khu di tích để tham quan từ Cổng chính đến Đền Thượng, thấy đường đi thẳng cắt qua một hồ nước sâu không có cầu, còn đường vòng men theo bờ hồ là đường lát đá dành cho người đi bộ, em sẽ chọn lộ trình nào?

A. Đi theo đường lát đá men bờ hồ để đảm bảo an toàn và khả thi.

B. Cứ đi thẳng băng qua lòng hồ sâu vì trên bản đồ khoảng cách đó ngắn hơn.

C. Không sử dụng bản đồ nữa vì bản đồ vẽ thêm hồ nước làm cản đường.

D. Chỉ đứng ở Cổng chính đo tỉ lệ bản đồ mà không di chuyển tiếp.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin sau:

Trong học tập Địa lí, bản đồ được xem là "cuốn sách giáo khoa thứ hai". Thông qua việc đọc hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến, tỉ lệ bản đồ và bảng chú giải, học sinh có thể tự mình tìm kiếm thông tin về vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, mạng lưới giao thông và tính toán khoảng cách ngoài thực địa một cách nhanh chóng.

a) Môn Địa lí cung cấp kiến thức giúp con người giải thích được sự đa dạng về văn hóa, phong tục tập quán và hoạt động sản xuất của các vùng miền.
b) Nửa cầu nằm ở phía bắc đường Xích đạo gọi là bán cầu Đông, nửa cầu nằm ở phía nam đường Xích đạo gọi là bán cầu Tây.
c) Để xác định vị trí của một mỏ than trên bản đồ khoáng sản Việt Nam, ta cần đối chiếu kí hiệu hình vuông màu đen trong bảng chú giải với vị trí tương ứng trên bản đồ.
d) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, khoảng cách đo theo đường chim bay từ trường học đến thư viện là 5 cm thì khoảng cách thực tế là 2,5 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Dựa vào kiến thức về hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu:
a) Hãy cho biết nếu trên quả Địa Cầu cứ cách 10∘10^\circ ta vẽ một kinh tuyến và một vĩ tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến và bao nhiêu vĩ tuyến (tính cả hai điểm cực)?
b) Vì sao thông qua tọa độ địa lí của một địa điểm, người ta có thể xác định chính xác và duy nhất vị trí của địa điểm đó trên bản đồ?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho một bản đồ có vẽ hệ thống kinh, vĩ tuyến với tỉ lệ 1 : 500 000. Điểm K nằm trên cùng một đường kinh tuyến và ở phía dưới điểm I, khoảng cách đo trên bản đồ giữa I và K là 7 cm. Hãy cho biết điểm K nằm ở hướng nào so với điểm I, điểm I nằm ở hướng nào so với điểm K và tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm đó ra đơn vị ki-lô-mét (km).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND HUYỆN/QUẬN …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 5

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 (Phân môn Địa lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Kiến thức Địa lí giúp trả lời những câu hỏi cơ bản nào sau đây khi tìm hiểu về một hiện tượng hoặc đối tượng trên Trái Đất?

A. "Ở đâu?", "Như thế nào?", "Tại sao?".

B. "Bao nhiêu mol?", "Phản ứng gì?", "Chất xúc tác nào?".

C. "Triều đại nào?", "Vị vua nào?", "Năm bao nhiêu?".

D. "Tác giả là ai?", "Biện pháp tu từ gì?", "Thể thơ nào?".

Câu 2 (0,25 điểm). Nhờ hiểu biết về quy luật chế độ nước sông ngòi và khí hậu theo mùa, ông cha ta ở vùng đồng bằng Bắc Bộ đã thực hiện biện pháp tiêu biểu nào để bảo vệ làng mạc và đồng ruộng từ hàng nghìn năm nay?

A. Đắp đê dọc theo hai bên bờ các con sông lớn để ngăn lũ.

B. Phá bỏ toàn bộ diện tích rừng đầu nguồn để lấy đất làm nhà.

C. Đào các hầm ngầm sâu dưới lòng đất để sinh sống quanh năm.

D. Di chuyển toàn bộ dân cư lên sinh sống trên các đỉnh núi đá cao.

Câu 3 (0,25 điểm). Đường vĩ tuyến gốc được đánh số bao nhiêu độ trên quả Địa Cầu và bản đồ?

A. 0∘0^\circ.

B. 90∘90^\circ.

C. 180∘180^\circ.

D. 360∘360^\circ.

Câu 4 (0,25 điểm). Các kí hiệu bản đồ thường được chia thành ba dạng chính là những dạng nào sau đây?

A. Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình.

B. Kí hiệu số học, kí hiệu âm thanh, kí hiệu ánh sáng.

C. Kí hiệu tỉ lệ, kí hiệu phương hướng, kí hiệu tọa độ.

D. Kí hiệu kinh tuyến, kí hiệu vĩ tuyến, kí hiệu xích đạo.

Câu 5 (0,25 điểm). Trên bản đồ tự nhiên, khi nhìn vào khu vực biển Đông thấy màu xanh nước biển chuyển từ nhạt (ở gần bờ) sang đậm dần (ở ngoài khơi xa), điều đó thể hiện đặc điểm gì?

A. Độ sâu của biển tăng dần từ vùng ven bờ ra ngoài khơi xa.

B. Độ mặn của nước biển giảm dần từ ven bờ ra ngoài khơi xa.

C. Nhiệt độ nước biển ở ngoài khơi cao hơn rất nhiều so với ven bờ.

D. Số lượng tàu thuyền đánh cá tập trung nhiều nhất ở vùng biển sâu.

Câu 6 (0,25 điểm). Khoảng cách tính bằng số độ từ một điểm trên bản đồ đến đường kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) được gọi là gì?

A. Kinh độ của điểm đó.

B. Vĩ độ của điểm đó.

C. Tỉ lệ của điểm đó.

D. Phương hướng của điểm đó.

Câu 7 (0,25 điểm). Khi xác định phương hướng trên bản đồ có vẽ lưới kinh, vĩ tuyến, ta phải dựa vào yếu tố nào sau đây?

A. Dựa vào hướng của các đường kinh tuyến và vĩ tuyến.

B. Chỉ dựa vào các mép lề giấy của trang sách giáo khoa.

C. Dựa vào kích thước to hay nhỏ của các kí hiệu trong bảng chú giải.

D. Dựa vào mẫu số của tỉ lệ số ghi ở góc dưới tờ bản đồ.

Câu 8 (0,25 điểm). Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 000, khoảng cách đo được giữa Ủy ban nhân dân xã và Trạm y tế xã là 4 cm. Khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm này là bao nhiêu mét (m)?

A. 2 000 m.

B. 200 m.

C. 20 000 m.

D. 5 000 m.

Câu 9 (0,25 điểm). Khi đọc bản đồ hành chính một tỉnh, để xác định tỉnh đó tiếp giáp với những tỉnh nào hoặc giáp biển ở phía nào, ta cần kết hợp đọc kí hiệu đường ranh giới với kĩ năng nào sau đây?

A. Kĩ năng xác định phương hướng trên bản đồ.

B. Kĩ năng đo độ cao địa hình bằng đường đồng mức.

C. Kĩ năng tính diện tích rừng ngập mặn ven biển.

D. Kĩ năng vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

Câu 10 (0,25 điểm). Trên bản đồ khu phố, từ nhà Minh đến hiệu sách có hai tuyến đường: tuyến thứ nhất đi qua đường Nguyễn Trãi dài 3 cm trên bản đồ, tuyến thứ hai đi vòng qua đường Lê Lợi dài 5 cm trên bản đồ (cả hai tuyến đều là đường hai chiều thông thoáng). Nếu muốn đi bộ đến hiệu sách nhanh nhất, Minh nên chọn tuyến đường nào?

A. Chọn tuyến đường Nguyễn Trãi vì quãng đường thực tế ngắn hơn.

B. Chọn tuyến đường Lê Lợi vì trên bản đồ vẽ dài hơn thì thực tế sẽ gần hơn.

C. Đi tuyến nào cũng mất thời gian như nhau vì cùng nằm trên một bản đồ.

D. Không thể xác định được nếu không biết tọa độ địa lí của hiệu sách.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin sau:

Bản đồ không chỉ giúp học sinh tìm hiểu kiến thức trên lớp mà còn là công cụ gắn liền với đời sống hiện đại. Ngày nay, bên cạnh bản đồ giấy truyền thống, bản đồ số trên điện thoại thông minh giúp con người dễ dàng xác định vị trí hiện tại, tra cứu phương hướng, tính khoảng cách và tìm đường đi tối ưu nhất.

a) Việc học môn Địa lí giúp học sinh mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh và trở thành những công dân toàn cầu năng động.
b) Điểm cực Bắc của Trái Đất có vĩ độ là 90∘B90^\circ\text{B}, điểm cực Nam của Trái Đất có vĩ độ là 90∘N90^\circ\text{N}.
c) Khi đọc bản đồ tự nhiên, để biết được nơi bắt nguồn và hướng chảy của một con sông, ta chỉ cần xem tỉ lệ bản đồ mà không cần quan sát kí hiệu sông hay địa hình.
d) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, khoảng cách giữa hai thị trấn đo được là 3,5 cm thì khoảng cách ngoài thực tế giữa hai thị trấn đó là 14 km.

PHẦN III. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Dựa vào kiến thức về bản đồ và tọa độ địa lí:
a) Hãy giải thích sự khác nhau về đặc điểm hình dạng và độ dài giữa các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.
b) Một tàu biển đang gặp sự cố trên đại dương và phát tín hiệu cứu hộ. Tại sao tàu biển đó bắt buộc phải thông báo chính xác tọa độ địa lí (vĩ độ, kinh độ) của mình cho đội cứu hộ?

Câu 2 (0,5 điểm). Một bản đồ khu đô thị được vẽ theo tỉ lệ 1 : 20 000 (định hướng theo quy ước chung). Siêu thị nằm ở phía dưới và lệch sang bên trái so với Trường THCS Hoa Sen, khoảng cách đo trên bản đồ giữa hai địa điểm này là 7,5 cm. Hãy xác định hướng đi từ Trường THCS Hoa Sen đến Siêu thị và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm đó theo đơn vị ki-lô-mét (km).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM BỘ 5 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 (Phân môn Địa lí)

I. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 1

1. Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

A

B

A

B

A

A

A

A

2. Phần trắc nghiệm Đúng/Sai (1,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm (đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm; hoặc chấm 0,25 điểm/ý tùy quy định tổ chuyên môn).
- Câu 1: a) Đúng — b) Sai — c) Đúng — d) Sai (vì 4×500 000=2 000 000 cm=20 km4 \times 500\,000 = 2\,000\,000\text{ cm} = 20\text{ km}).

3. Phần tự luận (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a) Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến trên quả Địa Cầu:
- Kinh tuyến là các nửa đường tròn nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu; tất cả các kinh tuyến đều có độ dài bằng nhau.
- Vĩ tuyến là các vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu, song song với đường Xích đạo; các vĩ tuyến có độ dài nhỏ dần từ Xích đạo về hai cực.

0,5

b) Giải thích vì sao phải ghi rõ bán cầu khi viết tọa độ địa lí:
- Trên quả Địa Cầu, ngoài kinh tuyến 0∘0^\circ, kinh tuyến 180∘180^\circ và vĩ tuyến 0∘0^\circ (Xích đạo), mỗi giá trị số độ kinh tuyến đều lặp lại ở cả bán cầu Đông và bán cầu Tây; mỗi giá trị số độ vĩ tuyến đều lặp lại ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
- Nếu không ghi rõ bán cầu (B, N, Đ, T) thì một cặp số độ có thể chỉ tới 4 vị trí khác nhau trên Trái Đất, không xác định được duy nhất địa điểm cần tìm.

0,5

Câu 2
(0,5 điểm)

- Xác định hướng: Thành phố B nằm ở phía dưới (phía Nam) và lệch sang phải (phía Đông) so với thành phố A →\rightarrow Hướng đi từ thành phố A đến thành phố B là hướng Đông Nam.

0,25

- Tính khoảng cách thực tế giữa A và B:
4×1 500 000=6 000 000 cm=60 km4 \times 1\,500\,000 = 6\,000\,000\text{ cm} = 60\text{ km}.

0,25

II. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 2

1. Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

2. Phần trắc nghiệm Đúng/Sai (1,0 điểm)

- Câu 1: a) Đúng — b) Đúng — c) Đúng — d) Sai (vì 2,5×100 000=250 000 cm=2,5 km2,5 \times 100\,000 = 250\,000\text{ cm} = 2,5\text{ km}).

3. Phần tự luận (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

- Xác định bán cầu Bắc và bán cầu Nam: Đường Xích đạo (vĩ tuyến 0∘0^\circ) chia quả Địa Cầu thành 2 phần bằng nhau; nửa cầu nằm ở phía bắc Xích đạo là bán cầu Bắc, nửa cầu nằm ở phía nam Xích đạo là bán cầu Nam.

0,25

- Xác định bán cầu Đông và bán cầu Tây: Vòng kinh tuyến gồm kinh tuyến gốc (0∘0^\circ) và kinh tuyến 180∘180^\circ chia quả Địa Cầu thành 2 nửa; nửa cầu nằm bên phải kinh tuyến gốc (từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ về phía đông) là bán cầu Đông, nửa cầu nằm bên trái kinh tuyến gốc là bán cầu Tây.

0,5

- Vị trí lãnh thổ đất liền Việt Nam: Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

0,25

Câu 2
(0,5 điểm)

- Xác định hướng: Khu di tích Y nằm ở phía trên (phía Bắc) và lệch sang trái (phía Tây) so với khách sạn X →\rightarrow Hướng đi từ khách sạn X đến khu di tích Y là hướng Tây Bắc.

0,25

- Tính khoảng cách thực tế giữa khách sạn X và khu di tích Y:
6×50 000=300 000 cm=3 km6 \times 50\,000 = 300\,000\text{ cm} = 3\text{ km}.

0,25

III. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 3

1. Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

2. Phần trắc nghiệm Đúng/Sai (1,0 điểm)

- Câu 1: a) Đúng — b) Sai — c) Đúng — d) Đúng.

3. Phần tự luận (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

- Khái niệm:
+ Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ điểm đó đến kinh tuyến gốc (0∘0^\circ).
+ Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ điểm đó đến đường Xích đạo (vĩ tuyến 0∘0^\circ).

0,5

- Xác định và giải thích vị trí bán cầu:
+ Điểm A (16∘B,108∘Đ16^\circ\text{B}, 108^\circ\text{Đ}): Nằm ở bán cầu Bắc (vì có vĩ độ Bắc - phía trên Xích đạo) và bán cầu Đông (vì có kinh độ Đông - bên phải kinh tuyến gốc).
+ Điểm B (23∘N,45∘T23^\circ\text{N}, 45^\circ\text{T}): Nằm ở bán cầu Nam (vì có vĩ độ Nam - phía dưới Xích đạo) và bán cầu Tây (vì có kinh độ Tây - bên trái kinh tuyến gốc).

0,5

Câu 2
(0,5 điểm)

- Xác định hướng: Đảo C nằm thẳng phía bên phải so với cảng H →\rightarrow Hướng từ cảng H ra đảo C là hướng Đông.

0,25

- Tính khoảng cách thực tế từ cảng H ra đảo C:
3,5×2 000 000=7 000 000 cm=70 km3,5 \times 2\,000\,000 = 7\,000\,000\text{ cm} = 70\text{ km}.

0,25

IV. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 4

1. Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

2. Phần trắc nghiệm Đúng/Sai (1,0 điểm)

- Câu 1: a) Đúng — b) Sai — c) Đúng — d) Đúng.

3. Phần tự luận (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a) Tính số lượng kinh tuyến và vĩ tuyến khi vẽ cách nhau 10∘10^\circ:
- Số kinh tuyến: Một vòng tròn quả Địa Cầu có 360∘360^\circ, cứ 10∘10^\circ vẽ 1 kinh tuyến thì có: 360:10=36360 : 10 = 36 (kinh tuyến).
- Số vĩ tuyến: Từ cực Bắc đến cực Nam có 180∘180^\circ, cứ 10∘10^\circ vẽ 1 vĩ tuyến (tính cả 2 cực và Xích đạo) thì có: (180:10)+1=19(180 : 10) + 1 = 19 (vĩ tuyến).

0,5

b) Giải thích vì sao tọa độ địa lí xác định chính xác và duy nhất vị trí một điểm:
- Tọa độ địa lí của một điểm chính là giao điểm của một đường kinh tuyến và một đường vĩ tuyến đi qua điểm đó.
- Trên cùng một bán cầu (Bắc/Nam và Đông/Tây), mỗi đường kinh tuyến và mỗi đường vĩ tuyến chỉ cắt nhau tại một điểm duy nhất.

0,5

Câu 2
(0,5 điểm)

- Xác định hướng: Dọc theo đường kinh tuyến, đầu phía trên chỉ hướng Bắc, đầu phía dưới chỉ hướng Nam →\rightarrow Điểm K nằm ở hướng Nam so với điểm I; ngược lại điểm I nằm ở hướng Bắc so với điểm K.

0,25

- Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm I và K:
7×500 000=3 500 000 cm=35 km7 \times 500\,000 = 3\,500\,000\text{ cm} = 35\text{ km}.

0,25

V. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 5

1. Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

2. Phần trắc nghiệm Đúng/Sai (1,0 điểm)

- Câu 1: a) Đúng — b) Đúng — c) Sai — d) Đúng.

3. Phần tự luận (1,5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a) Sự khác nhau về hình dạng và độ dài giữa kinh tuyến và vĩ tuyến:
- Về hình dạng: Các đường kinh tuyến là những nửa đường tròn hội tụ tại hai cực Bắc và Nam; còn các đường vĩ tuyến là những vòng tròn song song với nhau.
- Về độ dài: Các đường kinh tuyến đều có độ dài bằng nhau; còn các đường vĩ tuyến có độ dài không bằng nhau (dài nhất ở Xích đạo và nhỏ dần về hai cực, tại hai cực bằng 0).

0,5

b) Giải thích vì sao tàu gặp nạn trên biển phải báo tọa độ địa lí:
- Giữa đại dương mênh mông không có các vật chuẩn cố định (như đường sá, nhà cửa, núi đồi trên đất liền) để mô tả vị trí.
- Nhờ hệ thống kinh, vĩ tuyến và tọa độ địa lí (vĩ độ, kinh độ), đội cứu hộ mới có thể xác định chính xác vị trí điểm tàu gặp nạn trên hải đồ để tiếp cận nhanh nhất.

0,5

Câu 2
(0,5 điểm)

- Xác định hướng: Siêu thị nằm ở phía dưới (phía Nam) và lệch sang trái (phía Tây) so với Trường THCS Hoa Sen →\rightarrow Hướng đi từ Trường THCS Hoa Sen đến Siêu thị là hướng Tây Nam.

0,25

- Tính khoảng cách thực tế từ Trường THCS Hoa Sen đến Siêu thị:
7,5×20 000=150 000 cm=1,5 km7,5 \times 20\,000 = 150\,000\text{ cm} = 1,5\text{ km}.

0,25

Xem tất cả