PHÒNG GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THCS ....................
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) – Lớp 8
Nội dung: Bài 1 và Bài 2 (đến mục 2.2.c)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Chọn một phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây (mỗi câu đúng được 0,2 điểm).
1. Mức độ Nhận biết
Câu 1 (0,2 điểm). Việt Nam nằm ở vị trí nào trên bán đảo Đông Dương và trong khu vực Đông Nam Á?
A. Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
B. Rìa phía tây bán đảo Đông Dương, trung tâm Đông Nam Á.
C. Trung tâm bán đảo Đông Dương, rìa phía đông Đông Nam Á.
D. Phía bắc bán đảo Đông Dương, rìa phía nam Đông Nam Á.
Câu 2 (0,2 điểm). Trên đất liền, phần lãnh thổ Việt Nam trải dài trong khoảng vĩ độ nào sau đây?
A. Từ 6°50'B đến 22°23'B.
B. Từ 8°34'B đến 23°23'B.
C. Từ 8°34'N đến 23°23'N.
D. Từ 10°20'B đến 25°30'B.
Câu 3 (0,2 điểm). Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba bộ phận nào?
A. Vùng đất liền, các hải đảo và thềm lục địa.
B. Vùng đất, vùng biển và vùng trời.
C. Vùng nội thủy, vùng lãnh hải và vùng trời.
D. Vùng đồng bằng, vùng đồi núi và vùng biển.
Câu 4 (0,2 điểm). Theo số liệu thống kê, tổng diện tích vùng đất của nước ta là bao nhiêu?
A. 313.212 km².
B. 331.212 km².
C. 332.121 km².
D. 351.212 km².
Câu 5 (0,2 điểm). Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích khoảng bao nhiêu?
A. Khoảng 500 nghìn km².
B. Khoảng 1 triệu km².
C. Khoảng 2 triệu km².
D. Khoảng 3,5 triệu km².
Câu 6 (0,2 điểm). Trong cấu trúc địa hình phần đất liền của Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ?
A. Khoảng 1/4 diện tích.
B. Khoảng 1/2 diện tích.
C. Khoảng 2/3 diện tích.
D. Khoảng 3/4 diện tích.
Câu 7 (0,2 điểm). Dạng địa hình nào chiếm ưu thế chủ yếu trong tổng diện tích đồi núi ở nước ta (chiếm khoảng 85%)?
A. Núi cao trên 2.000 m.
B. Núi trung bình từ 1.000 m đến 2.000 m.
C. Đồi núi thấp dưới 1.000 m.
D. Cao nguyên đá vôi trên 1.500 m.
Câu 8 (0,2 điểm). Địa hình đồi núi nước ta có hai hướng chính nào sau đây?
A. Hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
B. Hướng đông bắc – tây nam và hướng bắc – nam.
C. Hướng tây – đông và hướng vòng cung.
D. Hướng bắc – nam và hướng tây bắc – đông nam.
Câu 9 (0,2 điểm). Hướng nghiêng chung của địa hình Việt Nam được thể hiện rõ qua sự phân bậc địa hình là hướng nào?
A. Thấp dần từ biển vào nội địa.
B. Thấp dần từ nam ra bắc.
C. Thấp dần từ nội địa ra tới biển.
D. Thấp dần từ đông sang tây.
Câu 10 (0,2 điểm). Dạng địa hình độc đáo nào ở nước ta được hình thành phổ biến do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa trên các vùng đá vôi?
A. Địa hình băng hà cổ.
B. Địa hình Các-xtơ nhiệt đới.
C. Địa hình bán hoang mạc.
D. Địa hình miệng núi lửa.
2. Mức độ Thông hiểu
Câu 11 (0,2 điểm). Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên khí hậu nước ta có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình năm thấp, mùa đông kéo dài và có tuyết rơi.
B. Tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn dương, nền nhiệt độ cao.
C. Khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm ở khắp mọi miền đất nước.
D. Lượng mưa trong năm rất thấp, cảnh quan bán hoang mạc chiếm ưu thế.
Câu 12 (0,2 điểm). Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, khí hậu điều hòa hơn và cây cối xanh tốt quanh năm?
A. Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam qua nhiều vĩ độ.
B. Tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn, các khối khí di chuyển qua biển mang theo nhiều ẩm.
C. Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
D. Đường biên giới trên đất liền dài và tiếp giáp với ba quốc gia.
Câu 13 (0,2 điểm). Vị trí nằm trong khu vực châu Á gió mùa đã dẫn đến hệ quả trực tiếp nào đối với khí hậu Việt Nam?
A. Khí hậu trong năm có hai mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió chính.
B. Khí hậu chỉ có một mùa nóng khô kéo dài suốt cả năm.
C. Khí hậu không có sự khác biệt giữa các vùng miền trên cả nước.
D. Lượng mưa phân bố hoàn toàn đồng đều giữa các tháng trong năm.
Câu 14 (0,2 điểm). Thành phần loài sinh vật ở nước ta rất phong phú và đa dạng chủ yếu là do đâu?
A. Nước ta có diện tích phần đất liền rộng lớn bậc nhất khu vực châu Á.
B. Nước ta nằm trên đường di lưu và hội tụ của nhiều luồng động, thực vật.
C. Nước ta hoàn toàn biệt lập với các khu vực tự nhiên xung quanh.
D. Nước ta chỉ có một kiểu khí hậu duy nhất không thay đổi theo thời gian.
Câu 15 (0,2 điểm). Hình dạng lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam và hẹp ngang theo chiều đông – tây đã làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm gì?
A. Đồng nhất hoàn toàn từ Bắc vào Nam và từ biển vào đất liền.
B. Phân hóa đa dạng theo chiều bắc – nam và theo chiều đông – tây.
C. Chỉ phát triển được duy nhất hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển.
D. Không chịu tác động của các khối khí ẩm di chuyển từ biển vào.
Câu 16 (0,2 điểm). Điểm khác biệt nổi bật về địa hình của vùng núi Tây Bắc so với vùng núi Đông Bắc là gì?
A. Chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1.000 m với bốn cánh cung lớn.
B. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
C. Tập trung nhiều cao nguyên badan xếp tầng rộng lớn và bằng phẳng.
D. Gồm các dãy núi chạy sát ra biển, chia cắt đồng bằng thành nhiều ô nhỏ.
Câu 17 (0,2 điểm). Khu vực đồi núi nào ở nước ta có đặc điểm gồm hai sườn đông – tây không đối xứng và tập trung nhiều cao nguyên badan xếp tầng?
A. Vùng núi Đông Bắc.
B. Vùng núi Tây Bắc.
C. Vùng núi Trường Sơn Bắc.
D. Vùng núi Trường Sơn Nam.
Câu 18 (0,2 điểm). Vì sao bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô trũng và khu vực trong đê không còn được phù sa bồi đắp tự nhiên hằng năm?
A. Do có hệ thống đê chống lũ kiên cố chạy dọc theo các bờ sông.
B. Do có nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển chia cắt đồng bằng.
C. Do mạng lưới kênh rạch tự nhiên và nhân tạo chằng chịt khắp bề mặt.
D. Do diện tích đồng bằng quá nhỏ và chỉ được bồi đắp bởi phù sa biển.
Câu 19 (0,2 điểm). Các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ và đất kém màu mỡ hơn hai đồng bằng châu thổ chủ yếu vì nguyên nhân nào?
A. Được bồi đắp hoàn toàn bởi hệ thống sông Mê Công và không có đê ngăn lũ.
B. Có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển, hình thành từ cả phù sa sông và phù sa biển.
C. Nằm ở khu vực tả ngạn sông Hồng với địa hình đá vôi chiếm ưu thế.
D. Bề mặt đồng bằng có hệ thống đê điều kiên cố ngăn cản phù sa bồi tụ.
Câu 20 (0,2 điểm). Thềm lục địa của nước ta có đặc điểm hình thái như thế nào giữa các khu vực biển?
A. Mở rộng ở vùng biển miền Trung, thu hẹp ở vịnh Bắc Bộ và vùng biển phía Nam.
B. Mở rộng ở vịnh Bắc Bộ và vùng biển phía Nam, Tây Nam; thu hẹp ở miền Trung.
C. Rộng và nông đồng đều dọc suốt chiều dài 3.260 km bờ biển từ Bắc vào Nam.
D. Rất hẹp và sâu thăm thẳm ở tất cả các vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam.
3. Mức độ Vận dụng
Câu 21 (0,2 điểm). Nhờ vị trí là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, Việt Nam có thuận lợi lớn nhất trong việc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A. Khai thác gỗ và lâm sản ở vùng núi cao.
B. Giao thông vận tải biển, hàng không và thương mại, du lịch quốc tế.
C. Trồng các loại cây lương thực và cây ăn quả ôn đới.
D. Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ tự nhiên.
Câu 22 (0,2 điểm). Để đẩy mạnh giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hóa trực tiếp qua biên giới trên đất liền, Việt Nam có thể mở rộng các cửa khẩu quốc tế với những quốc gia nào?
A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
B. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
C. Lào, Campuchia, Mi-an-ma.
D. Trung Quốc, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Câu 23 (0,2 điểm). Các tỉnh vùng nội địa của Lào muốn xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển sang các nước Đông Á thường ưu tiên quá cảnh qua các cảng biển miền Trung Việt Nam vì lí do nào sau đây?
A. Miền Trung Việt Nam không bao giờ chịu ảnh hưởng của gió bão.
B. Lãnh thổ miền Trung Việt Nam hẹp ngang, giúp rút ngắn quãng đường ra Biển Đông.
C. Lào chỉ có đường biên giới trên bộ duy nhất tiếp giáp với Việt Nam.
D. Miền Trung Việt Nam có diện tích đồng bằng rộng lớn nhất cả nước.
Câu 24 (0,2 điểm). Khi sử dụng các công cụ số (Google Earth, Google Maps) hoặc trí tuệ nhân tạo (AI) để tìm hiểu về vị trí địa lí và lãnh thổ Việt Nam, học sinh cần lưu ý điều gì quan trọng nhất?
A. Tin tưởng tuyệt đối vào mọi thông tin và bản đồ do AI hoặc mạng xã hội cung cấp.
B. Luôn kiểm tra, đối chiếu với sách giáo khoa, Atlat và bản đồ chính thống của Việt Nam.
C. Chỉ tìm hiểu phần đất liền, không cần quan tâm đến vùng biển và các hải đảo.
D. Dùng công cụ AI để thay thế hoàn toàn việc học tập và đọc bản đồ trên lớp.
Câu 25 (0,2 điểm). Vì sao bên cạnh việc phát triển kinh tế, nước ta luôn phải chú trọng công tác bảo vệ chủ quyền biên giới và phòng chống thiên tai?
A. Vì nước ta không có tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp.
B. Vì nước ta có đường biên giới trên bộ, trên biển dài và nằm ở vùng hay xảy ra bão, lũ lụt.
C. Vì nước ta nằm hoàn toàn trong nội địa, không có đường thông ra đại dương.
D. Vì khí hậu nước ta lạnh giá quanh năm gây đóng băng các tuyến giao thông.
PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Vị trí địa lí của nước ta mang lại những thuận lợi gì trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch và giao thông vận tải với các nước trong khu vực và trên thế giới?
Câu 2 (1,0 điểm). Một đoàn khách du lịch đi xuyên Việt từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 1 nhận thấy thời tiết ở Hà Nội lạnh và có mưa phùn, trong khi tại Thành phố Hồ Chí Minh trời lại nắng ấm. Bằng kiến thức về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, em hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên và cho biết sự khác biệt này mang lại lợi thế gì cho phát triển du lịch, nông nghiệp nước ta.
Câu 3 (0,5 điểm). Lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng biển rộng lớn cùng đường biên giới kéo dài. Là một học sinh lớp 8, em có thể làm gì để góp phần tuyên truyền, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới và biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc?
Câu 4 (1,0 điểm). Em hãy trình bày những đặc điểm chung chủ yếu của địa hình Việt Nam. Trong các đặc điểm đó, hãy làm rõ đặc điểm "Địa hình đồi núi chiếm ưu thế".
Câu 5 (1,0 điểm). Khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng ở nước ta được phân chia thành những vùng/khu vực nào? Em hãy nêu phạm vi và đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc.
Câu 6 (0,5 điểm). Em hãy nêu các dạng địa hình chính của bờ biển Việt Nam và đặc điểm của thềm lục địa nước ta.
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THCS ....................
Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) – Lớp 8
Nội dung: Bài 1 và Bài 2 (đến mục 2.2.c)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | B | B | B | D | C | A | C | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | A | B | B | B | D | A | B | B |
Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | B | B | B |
B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | Thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong giao lưu với khu vực và thế giới: | |
- Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hợp tác, hữu nghị và chung sống hòa bình với các quốc gia Đông Nam Á. | 0,25 | |
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, tiếp giáp Biển Đông rộng lớn nên dễ dàng phát triển giao thông vận tải biển, hàng không và kết nối thương mại với thế giới. | 0,5 | |
- Tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia trên đất liền và nhiều nước trên biển, thuận lợi phát triển kinh tế cửa khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, giao lưu văn hóa và phát triển du lịch quốc tế. | 0,25 | |
Câu 2 | Giải thích sự khác biệt thời tiết và nêu lợi thế đối với du lịch, nông nghiệp: | |
- Giải thích nguyên nhân: | 0,5 | |
- Lợi thế đối với du lịch và nông nghiệp: | 0,5 | |
Câu 3 | Trách nhiệm và việc làm của học sinh góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ: | |
- Chăm chỉ học tập, nắm vững kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, các điểm cực, cột mốc biên giới và chủ quyền biển đảo Việt Nam (như quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa). | 0,25 | |
- Khi sử dụng Internet, bản đồ số và AI, luôn kiểm chứng thông tin và chỉ sử dụng bản đồ thể hiện đầy đủ, chính xác chủ quyền quốc gia; tích cực tuyên truyền, hưởng ứng các hoạt động hướng về biên giới, hải đảo. | 0,25 | |
Câu 4 | Trình bày các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam và làm rõ đặc điểm đồi núi chiếm ưu thế: | |
- Bốn đặc điểm chung chủ yếu của địa hình Việt Nam: | 0,5 | |
- Làm rõ đặc điểm "Địa hình đồi núi chiếm ưu thế": | 0,5 | |
Câu 5 | Kể tên các khu vực đồi núi, đồng bằng và nêu đặc điểm vùng núi Đông Bắc: | |
- Phân chia các khu vực địa hình: | 0,5 | |
- Phạm vi và đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc: | 0,5 | |
Câu 6 | Nêu các dạng địa hình bờ biển và đặc điểm thềm lục địa nước ta: | |
- Địa hình bờ biển: Bờ biển nước ta dài 3.260 km, có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ (tại các đồng bằng châu thổ) và bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo). | 0,25 | |
- Địa hình thềm lục địa: Mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ và vùng biển phía Nam, Tây Nam; thu hẹp ở khu vực biển miền Trung. | 0,25 | |
TỔNG ĐIỂM PHẦN TỰ LUẬN | 5,0 | |

