UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Công nghệ – Lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1 (0,2 điểm). Hoạt động nào sau đây không thuộc lĩnh vực trồng trọt?
A. Gieo cấy lúa nước.
B. Trồng và chăm sóc hoa lan.
C. Nuôi cá tra thâm canh trong ao.
D. Trồng cây keo lấy gỗ.
Câu 2 (0,2 điểm). Nhóm cây trồng nào sau đây cung cấp nguồn lương thực chính cho con người?
A. Lúa, ngô, khoai lang.
B. Cà phê, chè, hồ tiêu.
C. Bắp cải, su hào, cà chua.
D. Hoa cúc, hoa hồng, phong lan.
Câu 3 (0,2 điểm). Cây cao su, hồ tiêu, cà phê thuộc nhóm cây trồng nào sau đây?
A. Cây lương thực.
B. Cây công nghiệp.
C. Cây rau.
D. Cây cảnh.
Câu 4 (0,2 điểm). Một trong những vai trò quan trọng của ngành trồng trọt đối với môi trường sống là
A. cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi.
B. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái.
D. tạo nguồn hàng cho xuất khẩu nông sản.
Câu 5 (0,2 điểm). Phương thức trồng trọt nào sau đây giúp cây trồng ít bị ảnh hưởng nhất bởi các điều kiện thời tiết bất lợi bên ngoài?
A. Trồng ngoài đồng ruộng mở.
B. Trồng trong nhà màng, nhà kính.
C. Trồng xen canh trên nương rẫy.
D. Trồng luân canh ngoài tự nhiên.
Câu 6 (0,2 điểm). Ngành nghề nào sau đây có nhiệm vụ chính là nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mới có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt?
A. Kỹ sư chọn giống cây trồng.
B. Kỹ sư bảo vệ thực vật.
C. Kỹ thuật viên chế biến nông sản.
D. Kỹ sư lâm nghiệp.
Câu 7 (0,2 điểm). Việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt (như hệ thống tưới tự động, cảm biến độ ẩm) nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tiết kiệm tài nguyên, giảm công lao động và nâng cao năng suất, chất lượng.
B. Thay thế hoàn toàn vai trò của con người trong sản xuất nông nghiệp.
C. Giảm bớt lượng phân bón hữu cơ cần sử dụng cho cây trồng.
D. Kéo dài thời gian sinh trưởng của cây trồng nông nghiệp.
Câu 8 (0,2 điểm). Người làm nghề bảo vệ thực vật cần có năng lực và sở thích nào sau đây?
A. Yêu thích máy móc, thích thiết kế tàu ngầm và thiết bị điện tử.
B. Yêu thiên nhiên, có khả năng nhận biết triệu chứng sâu, bệnh hại cây trồng.
C. Thích kinh doanh bất động sản và thẩm mỹ nội thất.
D. Khéo tay, thích cắm hoa nghệ thuật và thiết kế thời trang.
Câu 9 (0,2 điểm). Để cung cấp rau xanh an toàn tại các hộ gia đình ở thành phố có diện tích đất hạn chế, giải pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Thuê đất nông nghiệp ngoài bãi bồi để trồng ngô thâm canh.
B. Trồng rau thủy canh hoặc trồng rau trong thùng xốp ở ban công, sân thượng.
C. Phun thuốc kích thích sinh trưởng để cây lớn thật nhanh.
D. Dành toàn bộ diện tích nhà ở để gieo cấy lúa nước.
Câu 10 (0,2 điểm). Bác Nam muốn trồng dâu tây trái vụ tại vùng đồng bằng Bắc Bộ vào mùa hè nắng nóng. Bác nên lựa chọn phương thức trồng trọt nào để mang lại hiệu quả cao nhất?
A. Trồng trực tiếp ngoài đồng ruộng thoáng gió.
B. Trồng trong nhà kính có hệ thống kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm.
C. Trồng dưới tán cây cổ thụ để lấy bóng mát tự nhiên.
D. Trồng trên đồi dốc để thoát nước nhanh.
Câu 11 (0,2 điểm). Một học sinh muốn theo đuổi nghề kỹ sư trồng trọt thì ngay từ khi còn học THCS cần rèn luyện tốt phẩm chất và môn học nào sau đây?
A. Yêu thích thiên nhiên, học tốt môn Khoa học tự nhiên và Công nghệ.
B. Chỉ cần học thật giỏi môn Âm nhạc và Mỹ thuật.
C. Không cần rèn luyện kỹ năng thực hành, chỉ học lý thuyết môn Ngữ văn.
D. Yêu thích thể thao và không cần quan tâm đến thế giới sinh vật.
Câu 12 (0,2 điểm). Hoạt động nào sau đây thể hiện rõ nhất triển vọng phát triển của ngành trồng trọt Việt Nam theo hướng bền vững?
A. Tăng cường lạm dụng phân bón hóa học để đạt năng suất cao nhất bằng mọi giá.
B. Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp công nghệ cao.
C. Khai thác kiệt quệ tài nguyên đất mà không cần cải tạo.
D. Chỉ tập trung xuất khẩu nông sản thô chưa qua chế biến.
Câu 13 (0,2 điểm). Đất trồng gồm có những thành phần cơ bản nào sau đây?
A. Phần khí, phần rắn, phần lỏng và sinh vật đất.
B. Chỉ gồm hạt cát và nước ngầm.
C. Chỉ gồm chất mùn và các loại giun đất.
D. Không khí, nước và thuốc bảo vệ thực vật.
Câu 14 (0,2 điểm). Thành phần nào của đất trồng giữ vai trò cung cấp chất dinh dưỡng khoáng cho cây hút?
A. Phần khí trong các khe hở của đất.
B. Phần rắn (chất vô cơ và chất hữu cơ).
C. Nước ngấm sâu dưới tầng đá mẹ.
D. Ánh sáng xuyên qua bề mặt đất.
Câu 15 (0,2 điểm). Công việc nào sau đây không phải là khâu chuẩn bị đất trồng cây?
A. Cày đất.
B. Bừa và đập nhỏ đất.
C. Lên luống (liếp).
D. Phun thuốc trừ sâu hàng loạt.
Câu 16 (0,2 điểm). Mục đích chính của việc cày lật đất trước khi gieo trồng là gì?
A. Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.
B. Làm phẳng mặt ruộng để tiện cho việc đi lại.
C. Giữ cho cỏ dại phát triển nhanh hơn cây trồng.
D. Làm nén chặt tầng đất mặt để giữ nước mưa.
Câu 17 (0,2 điểm). Việc bón phân lót vào đất trước khi gieo cấy nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Giúp hạt giống không bị chim, chuột tha đi.
B. Cung cấp chất dinh dưỡng để cây con hấp thụ ngay sau khi bén rễ.
C. Tiêu diệt triệt để tất cả các loài vi sinh vật trong đất.
D. Làm cho đất giữ ẩm lâu mà không cần tưới nước.
Câu 18 (0,2 điểm). Đối với các loại cây trồng như khoai lang, rau cải bắp, khoai tây, người ta thường làm luống nhằm mục đích gì?
A. Tránh ngập úng, tạo tầng đất xốp dày cho rễ và củ phát triển, dễ chăm sóc.
B. Hạn chế ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào gốc cây.
C. Giúp rễ cây không phải đâm sâu tìm kiếm chất dinh dưỡng.
D. Để tiết kiệm tối đa lượng phân bón lót cần dùng.
Câu 19 (0,2 điểm). Loại phân bón nào sau đây thường được ưu tiên dùng để bón lót trước khi trồng cây?
A. Phân hữu cơ hoai mục hoặc phân lân.
B. Phân đạm ure bón với nồng độ thật đậm đặc.
C. Phân kali tinh khiết hòa tan tưới thẳng lên lá.
D. Phân bón lá giàu chất kích thích sinh trưởng.
Câu 20 (0,2 điểm). Vì sao khi bón lót bằng phân chuồng, người ta phải ủ hoai mục trước khi bón vào đất?
A. Để tiêu diệt mầm bệnh, hạt cỏ dại và giúp chất dinh dưỡng dễ tiêu hóa đối với cây.
B. Để phân bón không còn khối lượng và bay hơi hết vào không khí.
C. Để làm tăng độ chua (hạ pH) của đất trồng cây nông nghiệp.
D. Để tạo mùi thu hút côn trùng thụ phấn bay đến.
Câu 21 (0,2 điểm). Khi làm đất trồng rau muống trong chậu xốp tại nhà, bạn An thấy đất cũ đã bị chai cứng và bạc màu. An nên xử lý như thế nào để cây rau phát triển tốt nhất?
A. Trộn thêm phân trùn quế, xơ dừa hoặc tro trấu hoai mục vào đất để cải tạo độ xốp.
B. Đổ thêm thật nhiều nước muối vào chậu đất để khử trùng triệt để.
C. Nén đất thật chặt xuống đáy chậu rồi rải hạt giống lên trên mặt.
D. Giữ nguyên khối đất chai cứng và tưới phân đạm mỗi ngày ba lần.
Câu 22 (0,2 điểm). Khi làm đất trồng hoa cúc trên vùng đất trũng hay bị ngập úng vào mùa mưa, người trồng cần chú ý khâu kỹ thuật nào nhất?
A. Lên luống cao, xẻ rãnh thoát nước sâu và thông thoáng.
B. San phẳng lì mặt ruộng và không đào rãnh thoát nước.
C. Nén chặt bề mặt luống để ngăn nước mưa ngấm vào.
D. Trồng cây dưới đáy các hố sâu để tránh gió bão.
Câu 23 (0,2 điểm). Bác Bình bón lót cho ruộng trồng ngô bằng cách rải đều phân chuồng hoai mục lên mặt luống rồi cày bừa vùi phân xuống dưới lớp đất sâu 10 – 15 cm. Cách làm này mang lại tác dụng gì?
A. Giúp phân bón không bị rửa trôi hoặc bốc hơi, rễ cây dễ hút dinh dưỡng.
B. Làm cho hạt ngô không nảy mầm được vì bị lấp quá sâu.
C. Thu hút sâu bọ từ các ruộng bên cạnh kéo sang sinh sống.
D. Tiết kiệm nước tưới hoàn toàn cho suốt cả vụ trồng ngô.
Câu 24 (0,2 điểm). Ở vùng đất cát ven biển thường nghèo mùn và giữ nước kém, biện pháp nào sau đây giúp cải tạo đất hiệu quả nhất?
A. Bón nhiều phân hữu cơ, phân xanh và che phủ giữ ẩm cho đất.
B. Bón thật nhiều phân hóa học đơn tính mà không bón phân chuồng.
C. Cày thật sâu nhiều lần vào những ngày nắng gắt nhất trong năm.
D. Đốt sạch tàn dư thực vật rồi bỏ hoang ruộng đất qua mùa mưa.
Câu 25 (0,2 điểm). Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất đối với hạt giống hoặc cành giống trước khi gieo trồng là gì?
A. Giống phải khỏe mạnh, sạch sâu bệnh, tỷ lệ nảy mầm cao và rõ nguồn gốc.
B. Hạt giống càng nhỏ và nhẹ cân thì càng nhanh cho thu hoạch.
C. Cành giâm phải có sẵn nhiều sâu non để tạo cân bằng sinh thái.
D. Hạt giống phải được bảo quản ở nơi ẩm ướt cho mọc nấm mốc tự nhiên.
Câu 26 (0,2 điểm). Cây trồng nào sau đây thường được nhân giống và gieo trồng trực tiếp bằng thân hoặc củ?
A. Cây lúa nước.
B. Cây sắn (khoai mì) và khoai lang.
C. Cây cà chua.
D. Cây đu đủ.
Câu 27 (0,2 điểm). Công việc "tỉa và dặm cây" trong quá trình chăm sóc có tác dụng chủ yếu nào?
A. Đảm bảo mật độ và khoảng cách hợp lý, loại bỏ cây yếu để ruộng cây phát triển đồng đều.
B. Làm cho cây ra hoa sớm hơn thời vụ bình thường hai tháng.
C. Tận dụng toàn bộ cây còi cọc để tiết kiệm tối đa phân bón lá.
D. Thay thế hoàn toàn cho việc bón phân và tưới nước định kỳ.
Câu 28 (0,2 điểm). Làm cỏ và vun xới quanh gốc cây trồng đem lại lợi ích nào sau đây?
A. Giảm cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại, giúp đất thoáng khí và giữ cho cây đứng vững.
B. Làm đứt gãy toàn bộ bộ rễ chính để cây ngừng phát triển chiều cao.
C. Giúp cỏ dại mọc dày hơn để giữ ẩm tuyệt đối cho đất.
D. Tiêu diệt tất cả các loài thiên địch có ích trong vườn.
Câu 29 (0,2 điểm). Phương pháp tưới nước nào sau đây tiết kiệm nước nhất và thường được ứng dụng trong nông nghiệp công nghệ cao?
A. Tưới ngập toàn bộ mặt ruộng.
B. Tưới rãnh dẫn nước ngập luống.
C. Tưới nhỏ giọt vào từng gốc cây.
D. Tưới tràn từ đầu bờ đến cuối bờ.
Câu 30 (0,2 điểm). Bón phân thúc là công việc bón phân vào thời điểm nào của cây trồng?
A. Bón trước khi làm đất và cày bừa ruộng.
B. Bón trong các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây (đẻ nhánh, ra hoa, nuôi quả).
C. Bón sau khi đã thu hoạch toàn bộ sản phẩm và dọn sạch ruộng.
D. Bón khi hạt giống mới được ngâm trong thau nước ấm.
Câu 31 (0,2 điểm). Biện pháp nào sau đây thuộc nhóm biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng?
A. Bắt sâu bằng tay và dùng bẫy đèn.
B. Phun thuốc trừ sâu hóa học có hoạt phổ rộng.
C. Sử dụng bọ rùa ăn rệp hoặc phun chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma.
D. Vệ sinh đồng ruộng và luân canh cây trồng khác họ.
Câu 32 (0,2 điểm). Để phòng trừ sâu, bệnh hại đạt hiệu quả cao và an toàn cho con người, môi trường, nguyên tắc cốt lõi cần áp dụng là gì?
A. Phun thuốc hóa học định kỳ mỗi tuần một lần dù không có sâu bệnh.
B. Áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), ưu tiên biện pháp canh tác và sinh học.
C. Tăng gấp ba lần liều lượng thuốc ghi trên bao bì để diệt sâu thật nhanh.
D. Chỉ áp dụng duy nhất biện pháp cơ giới thủ công trên diện tích hàng trăm héc-ta.
Câu 33 (0,2 điểm). Khi phát hiện luống rau cải sau khi gieo bị mọc quá dày, cây chen chúc nhau còi cọc, em nên khuyên người thân làm việc gì?
A. Tỉa bớt những cây yếu, còi cọc và chỉ giữ lại khoảng cách thích hợp giữa các cây khỏe.
B. Bón thật nhiều phân đạm để các cây tranh nhau vươn cao.
C. Tưới ngập nước luống rau liên tục trong năm ngày đêm.
D. Nhổ bỏ toàn bộ luống rau để gieo lại từ đầu vụ sau.
Câu 34 (0,2 điểm). Bác Hải trồng cà chua thấy lá xuất hiện nhiều đốm trắng do bọ trĩ tấn công ở mức độ nhẹ. Để vừa trừ được sâu hại vừa đảm bảo rau sạch bán cho người tiêu dùng, bác nên ưu tiên biện pháp nào?
A. Sử dụng chế phẩm sinh học từ tỏi, ớt hoặc thuốc trừ sâu sinh học thảo mộc.
B. Mua ngay thuốc bảo vệ thực vật hóa học cực độc về phun phủ kín cây.
C. Nhổ bỏ toàn bộ ruộng cà chua đem đốt bỏ ngay lập tức.
D. Tưới thật nhiều nước muối đặc lên ngọn cà chua vào buổi trưa.
Câu 35 (0,2 điểm). Khi bắt buộc phải sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, người làm nông cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc nào sau đây?
A. Nguyên tắc "4 đúng": Đúng thuốc, đúng liều lượng nồng độ, đúng lúc, đúng cách.
B. Nguyên tắc phun càng nhiều thuốc cùng lúc càng tốt.
C. Phun ngược chiều gió để thuốc bay xa sang các khu vườn lân cận.
D. Thu hoạch rau củ ngay sau khi vừa dứt tay phun thuốc để giữ độ tươi.
Câu 36 (0,2 điểm). Bạn Lan được giao chăm sóc một chậu cây cảnh đặt trong phòng khách. Sau hai tuần, cây có biểu hiện vàng lá, rễ bị thối đen do đất luôn trong tình trạng sũng nước. Nguyên nhân chính và giải pháp xử lý là gì?
A. Cây bị úng nước; cần dừng tưới, khơi thông lỗ thoát nước đáy chậu và đưa cây ra nơi thoáng sáng.
B. Cây bị thiếu nước nghiêm trọng; cần đổ thêm ngay một xô nước đầy vào chậu.
C. Cây bị thiếu phân bón; cần bón ngay nửa bát phân đạm vào sát gốc cây.
D. Cây bị sâu đục thân phá hoại rễ; cần phun thuốc trừ sâu hóa học liều cao.
Câu 37 (0,2 điểm). Việc luân canh trồng xen kẽ vụ lúa nước với một vụ cây đậu tương (đậu tương có vi khuẩn nốt sần cố định đạm) mang lại lợi ích gì nổi bật?
A. Cắt đứt nguồn thức ăn của sâu bệnh chuyên hại lúa và tăng độ phì nhiêu cho đất.
B. Làm cho đất bị kiệt quệ dinh dưỡng nhanh hơn trồng lúa liên tục.
C. Khiến cho hạt cỏ dại nảy mầm dày đặc và không thể diệt trừ.
D. Làm giảm năng suất của cả hai vụ trồng một cách nghiêm trọng.
Câu 38 (0,2 điểm). Mục đích chính của việc thu hoạch sản phẩm trồng trọt đúng độ chín (đúng thời điểm) là gì?
A. Đảm bảo năng suất cao nhất, chất lượng tốt nhất và hạn chế hao hụt, hư hỏng.
B. Để kịp vận chuyển đi xa dù sản phẩm còn non và chua gắt.
C. Nhằm kéo dài thời gian nằm trên đồng ruộng của nông sản thêm vài tháng.
D. Giúp cho hạt giống tự rơi rụng xuống đất để mọc vụ sau.
Câu 39 (0,2 điểm). Sản phẩm trồng trọt nào sau đây thường được thu hoạch bằng phương pháp đào?
A. Quả xoài, quả cam.
B. Hạt ngô, hạt lúa.
C. Củ sắn (khoai mì), củ khoai tây.
D. Bắp cải, xà lách.
Câu 40 (0,2 điểm). Phương pháp thu hoạch nào sau đây thích hợp nhất đối với cây rau muống, rau ngót, chè búp?
A. Nhổ cả gốc rễ.
B. Cắt (hái phần ngọn hoặc lá non).
C. Đào sâu dưới lòng đất.
D. Rung lắc thân cây cho lá tự rụng xuống bạt.
Câu 41 (0,2 điểm). Yêu cầu kỹ thuật quan trọng khi thu hoạch các loại quả như xoài, cam, đu đủ là gì?
A. Thu hái nhẹ nhàng, tránh làm dập nát, trầy xước vỏ quả và nên có dụng cụ hứng đỡ.
B. Rung cây thật mạnh cho quả rơi tự do xuống nền đất cứng.
C. Dùng gậy đập gãy toàn bộ cành mang quả để quả rụng xuống.
D. Thu hoạch vào những lúc trời mưa rào to nhất để rửa sạch bụi bẩn.
Câu 42 (0,2 điểm). Phương pháp thu hoạch nào sau đây thường được áp dụng cho củ cải trắng và cà rốt trên đất tơi xốp?
A. Nhổ bật cả cây và củ lên khỏi mặt đất.
B. Dùng máy cắt phẳng ngang cổ rễ dưới mặt đất.
C. Dùng máy đập hạt liên hợp.
D. Dùng kéo tỉa từng phiến lá nhỏ.
Câu 43 (0,2 điểm). Sau khi thu hoạch lúa, thóc thường được đem phơi khô hoặc sấy nhằm mục đích chủ yếu gì?
A. Làm tăng khối lượng của hạt thóc để bán được nhiều tiền hơn.
B. Giảm độ ẩm của hạt, hạn chế nấm mốc và mọt phá hoại, kéo dài thời gian bảo quản.
C. Giúp hạt thóc nảy mầm ngay lập tức trong kho chứa.
D. Làm cho vỏ trấu biến thành phân bón lót trực tiếp.
Câu 44 (0,2 điểm). Thời điểm thích hợp nhất trong ngày để thu hoạch các loại rau ăn lá tươi là
A. buổi trưa khi trời nắng gắt nhiệt độ cao nhất.
B. sáng sớm khi trời mát ráo hoặc chiều muộn khi đã tắt nắng.
C. lúc nửa đêm khi có mưa giông sấm chớp dữ dội.
D. thời điểm bất kỳ không cần quan tâm đến thời tiết.
Câu 45 (0,2 điểm). Nếu thu hoạch quả cam quá muộn khi quả đã quá chín mềm trên cây thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Quả bị xốp, khô nước, giảm vị ngọt, dễ rụng và dễ thối hỏng khi bảo quản.
B. Quả sẽ tự biến thành quả giống cam sành vỏ dày hơn.
C. Hàm lượng đường và vitamin trong quả sẽ tăng lên gấp mười lần.
D. Vỏ quả sẽ dày thêm và không bao giờ bị vi sinh vật xâm nhập.
Câu 46 (0,2 điểm). Nhà bạn Minh thu hoạch được một vườn nhãn chín rộ nhưng chưa kịp bán hết cho thương lái ngay trong ngày. Biện pháp sơ chế, bảo quản ban đầu nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Phân loại, loại bỏ quả sâu bệnh nứt vỡ, để nơi thoáng mát hoặc bảo quản lạnh.
B. Ngâm toàn bộ chùm nhãn ngập trong bể nước ấm 70 độ C.
C. Chất nhãn thành đống cao ngoài sân nắng và phủ kín bạt nilon dày.
D. Phun đẫm thuốc trừ sâu hóa học lên chùm quả để ngăn ruồi bọ bay đến.
Câu 47 (0,2 điểm). Khi gặt lúa bằng máy gặt đập liên hợp, khâu thu hoạch nào sau đây đã được máy thực hiện đồng thời cùng một lúc?
A. Cắt thân lúa, đập tách hạt thóc ra khỏi bông và đóng bao hạt thóc sạch.
B. Cày lật đất và bón lót phân chuồng cho vụ gieo trồng tiếp theo.
C. Xay xát hạt thóc thành gạo trắng thành phẩm đóng túi xuất khẩu.
D. Nấu hạt gạo thành cơm dẻo ngay trên mặt ruộng.
Câu 48 (0,2 điểm). Để bảo quản các loại rau thơm (húng quế, mùi tàu, thì là) dùng trong vài ngày ở gia đình, cách làm nào sau đây giữ rau tươi ngon tốt nhất?
A. Nhặt bỏ lá úa, để ráo nước, cho vào túi hoặc hộp kín rồi để vào ngăn mát tủ lạnh.
B. Rửa đẫm nước rồi để ngập trong chậu nước ngoài trời nắng gắt.
C. Cho rau tươi vào ngăn đá đông lạnh ở nhiệt độ âm mười tám độ C.
D. Buộc thật chặt túi nilon kín khi rau còn đang ướt sũng rồi phơi ra hiên nhà.
Câu 49 (0,2 điểm). Bác Thành thu hoạch khoai tây để làm giống cho vụ đông năm sau. Trong lúc đào thu hoạch, bác cần lưu ý điều gì quan trọng nhất?
A. Tránh dùng cuốc đâm trúng củ gây xây xát, chọn củ lành lặn sạch bệnh để bảo quản nơi khô mát.
B. Rửa sạch đất bằng bàn chải sắt rồi đem phơi ngoài nắng trưa ba ngày liên tục.
C. Bổ đôi tất cả các củ khoai tây để kiểm tra độ ngọt bên trong thịt củ.
D. Ngâm củ khoai tây vừa đào vào thùng nước vôi đặc rồi cất ngay vào túi bóng kín.
Câu 50 (0,2 điểm). Khi đi chợ cùng mẹ, bạn Hùng thấy người bán hàng phân loại hoa quả thành từng rổ theo độ lớn, độ đều và độ tươi trước khi dán giá bán. Việc phân loại sản phẩm này sau thu hoạch có ý nghĩa gì?
A. Nâng cao giá trị thương phẩm, định giá bán hợp lý và thuận tiện cho việc bảo quản, tiêu thụ.
B. Làm cho các quả nhỏ mau chóng lớn nhanh bằng các quả to trong rổ bên cạnh.
C. Để giấu bớt những quả bị thối mốc xuống đáy rổ bán lừa người tiêu dùng.
D. Làm giảm bớt khối lượng thực tế của nông sản khi cân hàng.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Công nghệ – Lớp 7
Thang điểm: 10,0 (Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT
BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (50 CÂU × 0,2 ĐIỂM = 10,0 ĐIỂM)
Câu | Đáp án | Điểm | Câu | Đáp án | Điểm | Câu | Đáp án | Điểm | Câu | Đáp án | Điểm | Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | C | 0,2 | 11 | A | 0,2 | 21 | A | 0,2 | 31 | C | 0,2 | 41 | A | 0,2 |
2 | A | 0,2 | 12 | B | 0,2 | 22 | A | 0,2 | 32 | B | 0,2 | 42 | A | 0,2 |
3 | B | 0,2 | 13 | A | 0,2 | 23 | A | 0,2 | 33 | A | 0,2 | 43 | B | 0,2 |
4 | C | 0,2 | 14 | B | 0,2 | 24 | A | 0,2 | 34 | A | 0,2 | 44 | B | 0,2 |
5 | B | 0,2 | 15 | D | 0,2 | 25 | A | 0,2 | 35 | A | 0,2 | 45 | A | 0,2 |
6 | A | 0,2 | 16 | A | 0,2 | 26 | B | 0,2 | 36 | A | 0,2 | 46 | A | 0,2 |
7 | A | 0,2 | 17 | B | 0,2 | 27 | A | 0,2 | 37 | A | 0,2 | 47 | A | 0,2 |
8 | B | 0,2 | 18 | A | 0,2 | 28 | A | 0,2 | 38 | A | 0,2 | 48 | A | 0,2 |
9 | B | 0,2 | 19 | A | 0,2 | 29 | C | 0,2 | 39 | C | 0,2 | 49 | A | 0,2 |
10 | B | 0,2 | 20 | A | 0,2 | 30 | B | 0,2 | 40 | B | 0,2 | 50 | A | 0,2 |
TÓM TẮT MA TRẬN MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA ĐỀ
Nội dung bài học | Nhận biết (Mức 1) | Thông hiểu (Mức 2) | Vận dụng (Mức 3) | Tổng số câu | Điểm số |
|---|---|---|---|---|---|
Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt | Câu 1, 2, 3, 4, 5 | Câu 6, 7, 8 | Câu 9, 10, 11, 12 | 12 câu | 2,4 điểm |
Bài 2: Làm đất trồng cây | Câu 13, 14, 15, 16, 17 | Câu 18, 19, 20 | Câu 21, 22, 23, 24 | 12 câu | 2,4 điểm |
Bài 3: Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh | Câu 25, 26, 27, 28, 29 | Câu 30, 31, 32 | Câu 33, 34, 35, 36, 37 | 13 câu | 2,6 điểm |
Bài 4: Thu hoạch sản phẩm trồng trọt | Câu 38, 39, 40, 41, 42 | Câu 43, 44, 45 | Câu 46, 47, 48, 49, 50 | 13 câu | 2,6 điểm |
Tổng cộng | 20 câu (40%) | 14 câu (28%) | 16 câu (32%) | 50 câu | 10,0 điểm |



