TRƯỜNG THCS DUY TÂN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đề tham khảo
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ – Lớp 7
Chương I: Trồng trọt
PHẦN A. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRỌNG TÂM CHƯƠNG I
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỐT LÕI
1. Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt
- Vai trò của trồng trọt: Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người; cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi; cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến; cung cấp nông sản phục vụ xuất khẩu; tạo việc làm và bảo vệ cảnh quan môi trường.
- Phân loại cây trồng (theo mục đích sử dụng):
+ Cây lương thực: Lúa nước, ngô (bắp), khoai lang, sắn...
+ Cây thực phẩm: Rau cải, bắp cải, su hào, cà chua, rau muống, rau mồng tơi...
+ Cây ăn quả: Cam, bưởi, xoài, nhãn, chuối...
+ Cây công nghiệp: Chè (trà), cà phê, cao su, hồ tiêu, mía, lạc (đậu phộng)...
+ Cây làm cảnh: Hoa hồng, hoa cúc, cây vạn tuế, hoa lan...
+ Cây lấy sợi, lấy gỗ: Bông, đay, gai, keo, bạch đàn...
- Phương thức trồng trọt phổ biến:
+ Trồng trọt ngoài tự nhiên: Thực hiện trong điều kiện tự nhiên không có mái che; đơn giản, chi phí đầu tư thấp, diện tích lớn nhưng cây trồng dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thời tiết bất lợi và sâu, bệnh hại.
+ Trồng trọt trong nhà có mái che (nhà kính, nhà lưới, nhà màng): Kiểm soát được các yếu tố thời tiết và hạn chế sâu, bệnh hại, cho năng suất cao; tuy nhiên chi phí đầu tư ban đầu lớn và đòi hỏi kĩ thuật cao.
- Một số ngành nghề trong trồng trọt:
+ Kĩ sư chọn giống cây trồng: Nghiên cứu và lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao, phẩm chất tốt.
+ Kĩ sư bảo vệ thực vật: Chẩn đoán, dự tính, dự báo và phòng ngừa các loài sâu, bệnh hại cây trồng.
+ Ngoài ra còn có nghề làm vườn, kĩ sư trồng trọt, thợ vận hành máy nông nghiệp...
2. Bài 2: Làm đất trồng cây
- Thành phần và vai trò của đất trồng:
+ Phần rắn (chất khoáng và chất hữu cơ): Cung cấp chất dinh dưỡng chủ yếu cho cây hấp thụ dưới dạng các ion khoáng hòa tan và giữ cho cây đứng vững.
+ Phần lỏng (nước): Hòa tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ, cung cấp nước cho cây.
+ Phần khí: Cung cấp khí oxy cho rễ cây và sinh vật đất hô hấp.
- Quy trình chuẩn bị đất trồng cây: Cày đất Bừa và đập nhỏ đất Lên luống Bón phân lót.
+ Bước 1. Cày đất: Lật xới lớp đất mặt ở độ sâu từ 20 đến 30 cm nhằm làm tơi xốp đất, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.
+ Bước 2. Bừa và đập nhỏ đất: Làm nhỏ các tảng đất sau khi cày, san phẳng mặt ruộng, giúp đất giữ ẩm tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm hoặc rễ cây con bén rễ.
+ Bước 3. Lên luống: Chống ngập úng khi mưa, tạo tầng đất canh tác dày để bộ rễ hoặc củ phát triển thuận lợi, dễ chăm sóc và thu hoạch.
+ Bước 4. Bón phân lót: Trộn đều phân hữu cơ hoai mục hoặc phân lân vào đất trong hoặc ngay sau khi làm đất (trước khi gieo trồng) nhằm cung cấp chất dinh dưỡng kịp thời cho cây non khi rễ mới phát triển.
3. Bài 3: Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng
- Gieo trồng: Thời vụ gieo trồng được quyết định bởi điều kiện khí hậu, thời tiết của từng vùng miền và đặc điểm từng loại cây. Cần gieo trồng đúng mật độ; nếu gieo quá dày cây sẽ thiếu ánh sáng, cạnh tranh dinh dưỡng, còi cọc và dễ phát sinh sâu bệnh.
- Các công việc chăm sóc cây trồng:
+ Tỉa cây: Nhổ bỏ bớt những cây yếu, cây bị sâu bệnh và để lại cây khỏe với mật độ thích hợp (hoặc tỉa bỏ cành tăm, chồi nách vô hiệu để tập trung dinh dưỡng nuôi thân chính, hoa và quả).
+ Dặm cây: Trồng bổ sung cây con vào những chỗ hạt không mọc hoặc cây bị chết.
+ Làm cỏ, vun xới: Diệt trừ sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại; làm đất xung quanh gốc tơi xốp giúp bộ rễ thoáng khí, hút nước và dinh dưỡng dễ dàng, đồng thời giữ cho cây đứng vững chống đổ ngã.
+ Tưới, tiêu nước: Tưới đủ ẩm vào sáng sớm hoặc chiều mát (không tưới nước lạnh lên lá giữa trưa nắng gắt); áp dụng tưới nhỏ giọt giúp tiết kiệm nước, giữ ẩm đều và hạn chế xói mòn đất; khơi thông rãnh thoát nước kịp thời khi ngập úng.
+ Bón phân thúc: Thực hiện trong quá trình sinh trưởng của cây nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển.
- Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng:
+ Mục đích: Giảm tối đa thiệt hại, bảo vệ năng suất và phẩm chất nông sản.
+ Nguyên tắc: Phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, đúng lúc và đúng cách.
+ Các biện pháp phòng trừ:
- Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, luân canh cây trồng hợp lí.
- Biện pháp thủ công: Bắt sâu bằng tay, ngắt lá bệnh, dùng bẫy đèn, bẫy dính.
- Biện pháp sinh học: Sử dụng thiên địch (bọ rùa, bọ ba ba bắt rệp muội), chế phẩm sinh học; ưu điểm là an toàn cho con người và không gây ô nhiễm môi trường, nhược điểm là tác dụng thường chậm và phụ thuộc điều kiện môi trường.
- Biện pháp hóa học: Chỉ tiến hành khi sâu, bệnh phát triển thành dịch với mật độ cao; tuân thủ nguyên tắc "4 đúng" (Đúng thuốc, đúng nồng độ và liều lượng, đúng lúc, đúng cách). Lạm dụng thuốc hóa học sẽ gây ô nhiễm môi trường, để lại tồn dư độc hại và làm sâu kháng thuốc.
4. Bài 4: Thu hoạch sản phẩm trồng trọt
- Mục đích: Đảm bảo năng suất cao và phẩm chất tốt nhất của sản phẩm trồng trọt.
- Yêu cầu kỹ thuật: Thu hoạch đúng độ chín (độ chín sinh lí hoặc độ chín thương phẩm theo yêu cầu sử dụng), nhanh gọn, cẩn thận và đúng lúc.
+ Nếu thu hoạch khi còn quá non: Năng suất thấp, phẩm chất kém, vị chua hoặc chát, hàm lượng dinh dưỡng thấp.
+ Nếu thu hoạch khi đã quá chín: Quả dễ bị thối hỏng, dập nát, giảm vị ngon và thời gian bảo quản ngắn.
- Các phương pháp thu hoạch phổ biến:
+ Hái hoặc cắt: Áp dụng cho các loại quả (bưởi, cam, xoài), rau ăn lá (rau muống, rau mồng tơi), chè... (hoặc cắt và đập tách hạt đối với lúa).
+ Nhổ: Áp dụng cho củ lạc (đậu phộng), cà rốt, củ cải, các loại rau ăn lá cả cây...
+ Đào: Áp dụng cho cây lấy củ nằm sâu trong đất như khoai lang, khoai tây, sắn...
II. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Phân biệt ưu điểm và hạn chế của phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên so với phương thức trồng trọt trong nhà có mái che.
2. Trình bày thứ tự các bước trong quy trình làm đất trồng cây và giải thích mục đích của từng bước.
3. So sánh sự khác nhau cơ bản giữa bón phân lót và bón phân thúc về thời điểm tiến hành, mục đích và loại phân thường sử dụng.
4. Phân tích ưu điểm, hạn chế của biện pháp sinh học và biện pháp hóa học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. Khi nào người trồng mới nên sử dụng thuốc hóa học?
5. Em hãy đề xuất phương pháp thu hoạch, thời điểm thu hoạch và cách bảo quản phù hợp đối với một loại quả hoặc củ phổ biến ở gia đình, địa phương em.
TRƯỜNG THCS DUY TÂN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 01
Môn: Công nghệ – Lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Thí sinh chọn một phương án đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1 (0,25 điểm). Trồng trọt có vai trò nào sau đây đối với đời sống con người và nền kinh tế?
A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B. Trực tiếp cung cấp máy móc cơ khí cho nông nghiệp.
C. Cung cấp nhiên liệu hóa thạch cho ngành giao thông.
D. Cung cấp các loại vật liệu xây dựng nhân tạo.
Câu 2 (0,25 điểm). Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây lương thực phổ biến ở Việt Nam?
A. Cà phê.
B. Lúa nước.
C. Cao su.
D. Cây keo.
Câu 3 (0,25 điểm). Phương thức trồng trọt nào sau đây được thực hiện trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên, không có mái che?
A. Trồng cây trong nhà lưới.
B. Trồng cây trong nhà kính.
C. Trồng trọt ngoài tự nhiên.
D. Trồng cây trong nhà màng.
Câu 4 (0,25 điểm). Người làm nghề nghiên cứu và lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao, phẩm chất tốt được gọi là
A. kĩ sư chọn giống cây trồng.
B. thợ vận hành máy nông nghiệp.
C. kĩ thuật viên bảo vệ thực vật.
D. công nhân chế biến nông sản.
Câu 5 (0,25 điểm). Căn cứ vào mục đích sử dụng, nhóm cây nào sau đây đều thuộc nhóm cây công nghiệp?
A. Lúa, ngô, khoai lang, sắn.
B. Chè, cà phê, cao su, hồ tiêu.
C. Xoài, nhãn, bưởi, cam.
D. Rau cải, bắp cải, su hào, cà chua.
Câu 6 (0,25 điểm). Ưu điểm nổi bật nhất của phương thức trồng trọt trong nhà có mái che so với trồng ngoài tự nhiên là
A. chi phí đầu tư ban đầu thấp, dễ xây dựng.
B. quy trình trồng trọt đơn giản, không cần chăm sóc.
C. kiểm soát được thời tiết và hạn chế sâu, bệnh hại.
D. phù hợp với tất cả các loại cây lấy gỗ lớn.
Câu 7 (0,25 điểm). Thành phần nào của đất trồng giữ vai trò hòa tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng cho cây?
A. Phần khí.
B. Phần lỏng (nước).
C. Chất khoáng.
D. Chất hữu cơ.
Câu 8 (0,25 điểm). Công việc lật xới lớp đất mặt ở độ sâu từ 20 đến 30 cm nhằm làm tơi xốp đất và vùi lấp cỏ dại được gọi là
A. cày đất.
B. bừa đất.
C. lên luống.
D. đập nhỏ đất.
Câu 9 (0,25 điểm). Mục đích chủ yếu của việc lên luống khi làm đất là
A. diệt trừ hoàn toàn sâu hại dưới lòng đất.
B. tạo mặt bằng để máy móc gặt hái dễ dàng.
C. chống ngập úng, tạo tầng đất dày và dễ chăm sóc.
D. bổ sung chất khoáng và mùn cho đất trồng.
Câu 10 (0,25 điểm). Việc bón phân lót vào đất trước khi gieo trồng nhằm mục đích chính nào?
A. Diệt trừ cỏ dại và mầm bệnh trong đất.
B. Cung cấp chất dinh dưỡng kịp thời cho cây non khi rễ mới phát triển.
C. Thúc đẩy cây ra hoa và đậu quả nhanh chóng.
D. Tăng độ ẩm tức thời cho hạt giống nảy mầm.
Câu 11 (0,25 điểm). Vì sao khi trồng các loại rau màu ngắn ngày ở vùng đất thấp, trũng người ta bắt buộc phải lên luống cao?
A. Để tiết kiệm diện tích đất canh tác.
B. Để cây không bị ngập úng khi mưa và bộ rễ phát triển tốt.
C. Để giảm bớt lượng phân bón lót cần sử dụng.
D. Để hạn chế ánh sáng mặt trời chiếu vào thân cây.
Câu 12 (0,25 điểm). Thứ tự các bước chuẩn bị đất trồng cây rau đúng quy trình kỹ thuật là
A. Lên luống Cày đất Bừa và đập nhỏ đất Bón phân lót.
B. Bón phân lót Lên luống Bừa và đập nhỏ đất Cày đất.
C. Cày đất Bừa và đập nhỏ đất Lên luống Bón phân lót.
D. Cày đất Bón phân lót Lên luống Bừa và đập nhỏ đất.
Câu 13 (0,25 điểm). Bón thúc khác bón lót ở điểm nào sau đây?
A. Bón thúc thực hiện trong quá trình sinh trưởng của cây nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng từng giai đoạn.
B. Bón thúc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi cày bừa đất trồng.
C. Bón thúc luôn luôn sử dụng các loại phân hữu cơ chưa hoai mục.
D. Bón thúc không cần kết hợp với việc tưới nước và vun xới gốc cây.
Câu 14 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây quyết định thời vụ gieo trồng của từng loại cây trồng?
A. Kích thước hạt giống và mật độ gieo.
B. Loại phân bón lót được gia đình sử dụng.
C. Điều kiện khí hậu, thời tiết của từng vùng miền.
D. Phương tiện cơ giới phục vụ thu hoạch.
Câu 15 (0,25 điểm). Công việc nhổ bỏ bớt những cây yếu, cây bị sâu bệnh và để lại cây khỏe với mật độ thích hợp gọi là
A. tỉa cây.
B. dặm cây.
C. làm cỏ.
D. vun xới.
Câu 16 (0,25 điểm). Mục đích chính của công việc làm cỏ và vun xới cho cây trồng là
A. diệt trừ cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại và giữ cho cây đứng vững.
B. giúp đất giữ nước tuyệt đối, không bị thoát hơi ẩm ra ngoài.
C. kích thích hạt giống nhanh chóng nảy mầm và phân nhánh.
D. thay thế hoàn toàn công đoạn bón phân thúc cho cây trồng.
Câu 17 (0,25 điểm). Mục đích cơ bản nhất của việc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng là
A. tiêu diệt triệt để toàn bộ các loài côn trùng trong tự nhiên.
B. giảm tối đa thiệt hại, bảo vệ năng suất và phẩm chất nông sản.
C. làm biến đổi cấu trúc gen của cây trồng để chống chịu hạn.
D. kích thích cây trồng ra hoa trái vụ mà không cần bón phân.
Câu 18 (0,25 điểm). Biện pháp nào sau đây thuộc nhóm biện pháp thủ công trong phòng trừ sâu, bệnh hại?
A. Sử dụng thiên địch như bọ rùa để bắt rệp muội.
B. Bắt sâu bằng tay hoặc dùng bẫy đèn, bẫy dính để diệt bướm.
C. Phun thuốc bảo vệ thực vật hóa học dạng nhũ dầu.
D. Luân canh cây trồng và vệ sinh đồng ruộng sau thu hoạch.
Câu 19 (0,25 điểm). Khi chăm sóc cây cà chua, việc tỉa bỏ các cành tăm, chồi nách vô hiệu nhằm mục đích chính nào?
A. Làm tăng chiều cao tối đa của thân chính.
B. Tập trung chất dinh dưỡng nuôi thân chính, hoa và quả phát triển.
C. Giúp cây chống chịu tốt với ngập úng kéo dài.
D. Tiết kiệm lượng nước tưới tiêu hàng ngày cho đất.
Câu 20 (0,25 điểm). Biện pháp tưới nhỏ giọt có ưu điểm nổi bật nào so với phương pháp tưới tràn?
A. Cần lượng nước cực lớn và áp lực nước cực mạnh.
B. Tiết kiệm nước, giữ ẩm đều quanh vùng rễ và hạn chế xói mòn đất.
C. Làm ngập hoàn toàn mặt luống giúp tiêu diệt sâu hại.
D. Chi phí lắp đặt rẻ nhất và không đòi hỏi nguồn nước sạch.
Câu 21 (0,25 điểm). Ưu điểm lớn nhất của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng là
A. an toàn cho sức khỏe con người, không gây ô nhiễm môi trường.
B. tiêu diệt sâu hại tức thì chỉ sau vài phút tiếp xúc.
C. chi phí rẻ nhất và có thể tiêu diệt mọi loại dịch bệnh hại cây.
D. không đòi hỏi hiểu biết kĩ thuật khi áp dụng vào thực tế.
Câu 22 (0,25 điểm). Nhược điểm nghiêm trọng của việc lạm dụng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh hại là
A. hiệu quả dập dịch chậm, mất nhiều thời gian chuẩn bị.
B. gây ô nhiễm môi trường, để lại tồn dư độc hại và làm sâu kháng thuốc.
C. làm tăng hàm lượng mùn và dinh dưỡng hữu cơ trong đất trồng.
D. khiến cây trồng phát triển lá quá mức và không thể ra hoa.
Câu 23 (0,25 điểm). Nguyên tắc nào sau đây là quan trọng hàng đầu trong công tác phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng?
A. Lấy trừ làm chính, khi sâu bùng phát mới can thiệp.
B. Phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, đúng lúc và đúng cách.
C. Luôn ưu tiên dùng thuốc hóa học liều lượng cao để diệt triệt để.
D. Chỉ áp dụng biện pháp sinh học khi các biện pháp khác thất bại.
Câu 24 (0,25 điểm). Mục đích chính của việc thu hoạch sản phẩm trồng trọt đúng kỹ thuật là
A. đảm bảo năng suất cao và phẩm chất tốt nhất của sản phẩm.
B. giúp cây trồng nhanh chóng nảy mầm lứa tiếp theo.
C. tiêu diệt các mầm bệnh còn sót lại trên thân cây.
D. giảm bớt số lượng công lao động chăm sóc hàng ngày.
Câu 25 (0,25 điểm). Yêu cầu kỹ thuật quan trọng khi tiến hành thu hoạch nông sản là
A. thu hoạch vào những ngày mưa lớn để quả không bị khô.
B. thu hoạch đúng độ chín, nhanh gọn, cẩn thận và đúng lúc.
C. thu hoạch trước khi quả chín từ 2 đến 3 tháng để dễ vận chuyển.
D. dồn toàn bộ nông sản thành đống lớn phơi trực tiếp dưới nắng gắt.
Câu 26 (0,25 điểm). Phương pháp thu hoạch nào thường được áp dụng cho các loại quả như bưởi, cam, xoài?
A. Đào.
B. Nhổ.
C. Hái hoặc cắt.
D. Đập vỏ.
Câu 27 (0,25 điểm). Nếu thu hoạch quả khi còn quá non thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Nông sản bị thối rữa ngay trên cành do vi khuẩn tấn công.
B. Năng suất thấp, phẩm chất kém, vị chua hoặc chát và hàm lượng dinh dưỡng thấp.
C. Hạt bị nảy mầm ngay bên trong thịt quả.
D. Vỏ quả trở nên quá dày và cứng không thể bóc tách.
Câu 28 (0,25 điểm). Cây trồng nào sau đây sử dụng phương pháp đào để thu hoạch sản phẩm?
A. Cây lúa nước.
B. Cây ngô (bắp).
C. Cây khoai lang.
D. Cây chè (trà).
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Vườn rau cải ngọt của gia đình em đang trong giai đoạn phát triển thân lá thì xuất hiện nhiều sâu tơ cắn thủng lá, làm lá xơ xác.
a) Em hãy đề xuất 02 biện pháp an toàn (không dùng thuốc hóa học độc hại) để xử lý số sâu tơ nói trên nhằm bảo vệ vườn rau.
b) Giải thích vì sao gia đình em không nên vội vã phun các loại thuốc trừ sâu hóa học có độ độc cao trong tình huống này.
Câu 2 (1,5 điểm). Gia đình bạn An trồng một vườn bưởi Diễn chuẩn bị đến kì thu hoạch để bán vào dịp Tết Nguyên đán. Em hãy hướng dẫn bạn An:
a) Lựa chọn phương pháp thu hoạch và thời điểm trong ngày thích hợp nhất để hái quả bưởi.
b) Nêu 02 biện pháp kĩ thuật trong và sau khi hái để quả bưởi không bị dập nát, trầy xước, đảm bảo mẫu mã đẹp và bảo quản được lâu.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG THCS DUY TÂN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 02
Môn: Công nghệ – Lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Thí sinh chọn một phương án đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1 (0,25 điểm). Sản phẩm nào sau đây của ngành trồng trọt được dùng làm thức ăn chính cho gia súc, gia cầm?
A. Cao su, hồ tiêu.
B. Ngô, cám gạo, sắn.
C. Bông, đay, gai.
D. Gỗ keo, bạch đàn.
Câu 2 (0,25 điểm). Loại cây nào dưới đây thuộc nhóm cây ăn quả phổ biến ở nước ta?
A. Khoai tây.
B. Cây mía.
C. Cây nhãn.
D. Cây lạc (đậu phộng).
Câu 3 (0,25 điểm). Mô hình trồng dưa lưới trong nhà màng có hệ thống tưới tự động thuộc phương thức trồng trọt nào?
A. Trồng trọt ngoài tự nhiên.
B. Trồng trọt trong nhà có mái che.
C. Trồng trọt quảng canh truyền thống.
D. Trồng trọt nương rẫy du canh.
Câu 4 (0,25 điểm). Ngành nghề nào trong trồng trọt chuyên phụ trách việc chẩn đoán, dự tính, dự báo và phòng ngừa các loài sâu, bệnh hại cây trồng?
A. Nghề làm vườn.
B. Kĩ sư bảo vệ thực vật.
C. Kĩ sư chọn giống cây trồng.
D. Kĩ sư chế biến lâm sản.
Câu 5 (0,25 điểm). Căn cứ vào mục đích sử dụng, cây hoa hồng, hoa cúc, cây vạn tuế được xếp vào nhóm cây nào?
A. Cây lấy sợi.
B. Cây làm cảnh.
C. Cây lương thực.
D. Cây công nghiệp.
Câu 6 (0,25 điểm). Hạn chế lớn nhất của phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên là
A. chi phí xây dựng hệ thống ban đầu quá tốn kém.
B. cây trồng dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thời tiết bất lợi và sâu bệnh hại.
C. đòi hỏi người lao động phải có trình độ công nghệ cao.
D. chỉ áp dụng được cho diện tích canh tác rất nhỏ hẹp.
Câu 7 (0,25 điểm). Thành phần nào của đất trồng cung cấp chất dinh dưỡng chủ yếu cho cây hấp thụ dưới dạng các ion khoáng hòa tan?
A. Phần rắn.
B. Phần khí.
C. Sinh vật đất.
D. Nước mưa thuần túy.
Câu 8 (0,25 điểm). Công việc dùng bừa hoặc máy chuyên dụng để làm nhỏ các tảng đất sau khi cày, san phẳng mặt ruộng được gọi là
A. bừa và đập nhỏ đất.
B. lên luống.
C. bón phân lót.
D. cày lật đất sâu.
Câu 9 (0,25 điểm). Mục đích chính của khâu bừa và đập nhỏ đất là
A. làm đất tơi xốp, giữ ẩm tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm hoặc rễ cây con bén rễ.
B. diệt sạch hoàn toàn mọi mầm mống cỏ dại có trong đất.
C. tạo độ dốc lớn để đất thoát toàn bộ lượng nước tưới.
D. tăng cường lượng phân đạm tự nhiên trong lòng đất.
Câu 10 (0,25 điểm). Loại phân bón nào sau đây thường được ưu tiên sử dụng để bón lót cho cây trồng?
A. Phân hữu cơ hoai mục hoặc phân lân.
B. Phân đạm ure với liều lượng rất đậm đặc.
C. Phân kali tinh khiết hòa tan tưới trực tiếp.
D. Các loại phân bón lá chuyên dùng nuôi quả.
Câu 11 (0,25 điểm). Vì sao đối với các loại cây lấy củ như khoai lang, khoai tây người ta thường làm luống to và vun đất xốp dày?
A. Để giữ cho lá cây không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
B. Để củ phát triển thuận lợi, không bị trồi lên mặt đất và dễ thu hoạch.
C. Để giảm thiểu tối đa lượng phân bón thúc cần dùng.
D. Để hạn chế thân cây phân nhánh và đẻ nhánh phụ.
Câu 12 (0,25 điểm). Trong quy trình làm đất trồng cây, công việc bón phân lót thường được tiến hành vào thời điểm nào?
A. Tiến hành sau khi cây con đã bén rễ và mọc cao.
B. Trộn đều vào đất trong hoặc ngay sau khi hoàn thiện khâu làm đất, trước khi gieo trồng.
C. Chỉ bón khi cây chuẩn bị ra hoa và kết trái.
D. Bón vào thời điểm chuẩn bị thu hoạch củ và hạt.
Câu 13 (0,25 điểm). Điểm khác biệt căn bản giữa bón lót và bón thúc là
A. Bón lót nhằm cung cấp thức ăn ban đầu khi cây mới phát triển rễ, bón thúc cung cấp dinh dưỡng theo từng thời kì sinh trưởng tiếp theo.
B. Bón lót luôn dùng phân hóa học, bón thúc luôn dùng phân hữu cơ tươi.
C. Bón lót thực hiện nhiều lần trong vụ, bón thúc chỉ làm một lần duy nhất.
D. Bón lót chỉ áp dụng cho cây ăn quả, bón thúc chỉ áp dụng cho cây lúa.
Câu 14 (0,25 điểm). Nếu gieo trồng với mật độ quá dày so với quy định kĩ thuật thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Cây sinh trưởng vượt trội, cho củ và quả to hơn bình thường.
B. Cây thiếu ánh sáng, cạnh tranh dinh dưỡng, còi cọc và dễ phát sinh sâu bệnh.
C. Tiết kiệm được nhiều lượng nước tưới và lượng phân bón thúc.
D. Giúp đất trồng không bao giờ bị khô hạn hay rửa trôi mùn.
Câu 15 (0,25 điểm). Công việc trồng bổ sung cây con vào những chỗ hạt không mọc hoặc cây bị chết gọi là
A. tỉa cây.
B. dặm cây.
C. làm cỏ.
D. tưới nước.
Câu 16 (0,25 điểm). Việc xới đất tơi xốp xung quanh gốc cây có tác dụng trực tiếp nào sau đây?
A. Làm đứt hoàn toàn hệ thống rễ chính của cây trồng.
B. Giúp bộ rễ thoáng khí, hút nước và chất dinh dưỡng dễ dàng hơn.
C. Giúp tiêu diệt mọi loại vi khuẩn có ích sống trong đất.
D. Giảm bớt lượng oxy hòa tan trong tầng đất canh tác.
Câu 17 (0,25 điểm). Biện pháp canh tác nào sau đây có tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng hiệu quả?
A. Trồng một loại cây liên tục nhiều năm trên một thửa ruộng.
B. Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, luân canh cây trồng hợp lí.
C. Tăng gấp đôi lượng phân đạm bón thúc vào mùa mưa ẩm.
D. Để cỏ dại mọc tự nhiên tạo bóng râm cho mặt luống.
Câu 18 (0,25 điểm). Biện pháp thả bọ ba ba, bọ rùa vào vườn cây để tiêu diệt rệp muội thuộc nhóm biện pháp nào?
A. Biện pháp cơ giới, vật lí.
B. Biện pháp hóa học.
C. Biện pháp sinh học.
D. Biện pháp canh tác.
Câu 19 (0,25 điểm). Tác dụng của việc vun gốc cho cây ngô (bắp) ở giai đoạn phát triển thân lá là
A. giúp bộ rễ chân kiềng phát triển vững chắc, chống đổ ngã khi gặp gió lớn.
B. kích thích hạt ngô tự thụ phấn mà không cần có gió hoặc côn trùng.
C. ngăn chặn ánh sáng mặt trời để ngô không bị cháy lá non.
D. làm mát đất để hạt ngô không bị nảy mầm sớm trên bắp.
Câu 20 (0,25 điểm). Khi tưới tiêu cho cây trồng, hành động nào sau đây là sai kĩ thuật?
A. Tưới đủ ẩm vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát.
B. Kịp thời khơi thông rãnh thoát nước khi xảy ra ngập úng.
C. Tưới đẫm nước lạnh lên lá cây ngay giữa trưa nắng gắt mùa hè.
D. Áp dụng tưới nhỏ giọt hoặc phun mưa phù hợp với từng loại cây.
Câu 21 (0,25 điểm). Điểm hạn chế lớn nhất của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại là
A. gây ngộ độc nặng nề cho người tiêu dùng nông sản.
B. làm đất bị chai cứng, chua hóa và thoái hóa nghiêm trọng.
C. tác dụng thường chậm hơn so với thuốc hóa học và hiệu quả phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường.
D. để lại dư lượng chất độc kéo dài nhiều năm trong nguồn nước ngầm.
Câu 22 (0,25 điểm). Việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh hại cây trồng chỉ nên tiến hành khi nào?
A. Phun định kì hàng tuần bất kể có sâu bệnh hay không.
B. Khi sâu, bệnh hại phát triển thành dịch với mật độ cao, đe dọa nghiêm trọng đến năng suất.
C. Phun ngay trước giờ thu hoạch nông sản 1 ngày để diệt khuẩn.
D. Khi vừa mới gieo hạt xuống đất để tạo mùi xua đuổi chim chuột.
Câu 23 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc "4 đúng" khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật?
A. Đúng thuốc, đúng nồng độ và liều lượng, đúng lúc, đúng cách.
B. Đúng thuốc, đúng giá tiền, đúng thời vụ gieo, đúng loại đất.
C. Đúng loại cây, đúng loại phân bón, đúng thời tiết, đúng người phun.
D. Đúng ngày thu hoạch, đúng dụng cụ, đúng hướng gió, đúng bao bì.
Câu 24 (0,25 điểm). Thời điểm thu hoạch sản phẩm trồng trọt tốt nhất là khi nào?
A. Khi sản phẩm đạt độ chín sinh lí hoặc độ chín thương phẩm theo yêu cầu sử dụng.
B. Khi sản phẩm đã chín rục và tự rơi rụng xuống đất.
C. Bất kì thời điểm nào trong năm khi người trồng rảnh rỗi.
D. Ngay sau khi vừa bón phân thúc đợt cuối cùng được 1 ngày.
Câu 25 (0,25 điểm). Phương pháp thu hoạch nào sau đây thường dùng cho các loại rau ăn lá như rau muống, rau mồng tơi?
A. Cắt hoặc hái.
B. Đào sâu dưới đất.
C. Rung cây cho lá rụng.
D. Dùng bẫy dính gom lá.
Câu 26 (0,25 điểm). Để thu hoạch củ lạc (đậu phộng), người nông dân thường sử dụng phương pháp nào?
A. Hái từng quả trên ngọn.
B. Cắt sát mặt đất.
C. Nhổ cả cây kết hợp rũ đất.
D. Đốt cây lấy củ.
Câu 27 (0,25 điểm). Nếu thu hoạch quả khi đã quá chín hoặc để quá thời vụ thì sẽ gặp phải bất lợi nào?
A. Vỏ quả quá dày làm giảm khối lượng thịt quả.
B. Quả dễ bị thối hỏng, dập nát, giảm vị ngon và thời gian bảo quản ngắn.
C. Năng suất cây trồng bị giảm do quả tự biến mất.
D. Cây mẹ sẽ lập tức bị chết khô không thể phục hồi.
Câu 28 (0,25 điểm). Khi thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp, phương pháp thu hoạch chủ yếu được áp dụng là
A. nhổ cả gốc rạ.
B. cắt và đập tách hạt.
C. hái từng bông lúa.
D. đào sâu lấy rễ lúa.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Khi chăm sóc chậu hoa hồng trồng trước sân nhà, bạn Nam phát hiện trên các búp non và mặt dưới lá có rất nhiều rệp muội màu xanh bám dày đặc làm xoăn búp.
a) Em hãy tư vấn cho bạn Nam 02 cách xử lý an toàn, thân thiện với môi trường sống xung quanh nhà để tiêu diệt đàn rệp muội này.
b) Tại sao bạn Nam không nên dùng bình xịt thuốc trừ sâu hóa học để phun cho cây cảnh đặt ngay trước cửa nhà?
Câu 2 (1,5 điểm). Nhà bạn Hoa có một luống cà rốt trồng đã đến ngày thu hoạch để đem bán ra chợ. Em hãy hướng dẫn bạn Hoa:
a) Phương pháp thu hoạch phù hợp nhất đối với củ cà rốt và cách xử lý đất bám trên củ sau khi thu hoạch.
b) Đề xuất 02 việc cần làm để củ cà rốt không bị gãy, dập nát hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG THCS DUY TÂN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ – Lớp 7
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo chấm thi theo đúng thang điểm và hướng dẫn chấm của từng đề; điểm thành phần chia nhỏ đến 0,25 điểm.
- Phần trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
- Phần tự luận: Học sinh trình bày theo cách diễn đạt khác nhưng bảo đảm đúng bản chất khoa học, đúng quy trình kĩ thuật trồng trọt vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 01
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | A | B | C | B | A | C | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | A | C | A | A | B | B | B | B |
Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | B | A | B | C | B | C |
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Đề xuất 02 biện pháp an toàn xử lý sâu tơ hại rau cải (1,0 điểm) | 1,0 |
- Biện pháp 1 (Thủ công): Bắt sâu bằng tay vào sáng sớm hoặc chiều mát; ngắt bỏ các lá bị sâu cắn phá nặng hoặc có ổ trứng sâu đem tiêu hủy, dùng bẫy dính hoặc bẫy đèn. | 0,5 | ||
- Biện pháp 2 (Sinh học): Phun dung dịch thảo mộc tự chế từ tỏi, ớt, gừng hòa loãng hoặc sử dụng chế phẩm vi sinh (như chế phẩm Bt) an toàn cho rau ăn lá. | 0,5 | ||
b | Giải thích lí do không nên vội vã phun thuốc trừ sâu hóa học có độ độc cao (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Rau cải ngọt là cây rau ăn lá ngắn ngày; phun thuốc hóa học có độ độc cao dễ để lại tồn dư độc tố trên lá rau, gây ngộ độc trực tiếp cho người sử dụng. | 0,25 | ||
- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí quanh vườn nhà và tiêu diệt các loài sinh vật, thiên địch có ích. | 0,25 | ||
Câu 2 | a | Phương pháp thu hoạch và thời điểm thích hợp trong ngày để hái bưởi (0,75 điểm) | 0,75 |
- Phương pháp thu hoạch: Dùng kéo cắt cành chuyên dụng cắt sát cuống quả (hoặc dùng tay, vợt hái nhẹ nhàng, không làm gãy cành hay rách vỏ quả). | 0,5 | ||
- Thời điểm thu hoạch: Chọn ngày khô ráo, tạnh ráo; hái vào buổi sáng khi đã tan hết sương hoặc buổi chiều mát (tránh hái lúc trời mưa hoặc giữa trưa nắng gắt). | 0,25 | ||
b | Nêu 02 biện pháp kĩ thuật trong và sau khi hái để bưởi không dập nát và bảo quản lâu (0,75 điểm) | 0,75 | |
- Trong khi hái: Thao tác nhẹ nhàng, đặt quả vào sọt hoặc giỏ có lót rơm rạ, vải mềm; tuyệt đối không ném hay xếp chồng đè nén quá dày làm dập vỏ tinh dầu. | 0,5 | ||
- Sau khi hái: Dùng khăn khô sạch lau nhẹ bụi bẩn (không rửa nước), có thể chấm vôi vào đầu cuống cắt và xếp nơi khô ráo, thoáng mát để bảo quản đến Tết. | 0,25 |
C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 02
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | B | B | B | B | A | A | A | A |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | A | B | B | B | B | C | A | C |
Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | B | A | A | A | C | B | B |
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Tư vấn 02 cách xử lý rệp muội an toàn, thân thiện với môi trường (1,0 điểm) | 1,0 |
- Cách 1 (Cơ học, thủ công): Dùng vòi nước có áp lực vừa phải xịt rửa trôi đàn rệp bám trên búp và mặt dưới lá; hoặc dùng khăn ướt lau sạch rệp, cắt tỉa các búp bị hại quá nặng đem tiêu hủy. | 0,5 | ||
- Cách 2 (Sinh học): Phun dung dịch nước tỏi, ớt, gừng tự chế hoặc nước rửa chén pha thật loãng lên chỗ có rệp; hoặc bảo vệ, thả thiên địch như bọ rùa để diệt rệp. | 0,5 | ||
b | Giải thích lí do không nên dùng bình xịt thuốc trừ sâu hóa học trước cửa nhà (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Sân trước cửa nhà là không gian sinh hoạt, đi lại thường xuyên; thuốc hóa học phát tán vào không khí bay vào nhà gây độc hại trực tiếp cho đường hô hấp và sức khỏe các thành viên gia đình. | 0,25 | ||
- Gây mùi hôi nồng nặc, làm ô nhiễm môi trường sống xung quanh nhà và ảnh hưởng xấu đến vật nuôi. | 0,25 | ||
Câu 2 | a | Phương pháp thu hoạch và cách xử lý đất bám trên củ cà rốt (0,75 điểm) | 0,75 |
- Phương pháp thu hoạch: Nắm sát gốc cuống lá và dùng tay nhổ thẳng củ lên (nếu đất cứng thì dùng dụng cụ bới nhẹ đất quanh luống trước khi nhổ). | 0,5 | ||
- Xử lý đất bám: Rũ nhẹ cho đất tơi rơi bớt và dùng tay hoặc khăn mềm phủi sạch lớp đất khô bám quanh củ (hạn chế rửa sũng nước nếu chưa tiêu thụ ngay vì củ dễ bị thối ủng). | 0,25 | ||
b | Đề xuất 02 việc cần làm để củ không bị gãy, dập nát khi vận chuyển và bảo quản (0,75 điểm) | 0,75 | |
- Cắt tỉa gọn phần lá xanh trên đầu củ (chỉ chừa lại cuống ngắn khoảng 1 – 2 cm) để hạn chế thoát hơi nước làm héo củ; xếp nhẹ nhàng vào sọt hoặc thùng có lót giấy, rơm mềm. | 0,5 | ||
- Khi vận chuyển không quăng quật hay chất đè quá nặng làm gãy củ; bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng gay gắt hoặc nơi ẩm ướt. | 0,25 |
Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng bản chất kĩ thuật vẫn cho điểm tối đa.



