Đề cương ôn tập định kì học kỳ I - Công nghệ 7

Công nghệLớp 7ĐChia sẻ bởi Đào Ái Hằng 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ................

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Tài liệu ôn tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I

Môn: Công nghệ – Lớp 7

Thời gian làm bài: 60 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN THEO CHỦ ĐỀ

CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRỒNG TRỌT

Câu 1. Trồng trọt có vai trò nào sau đây đối với ngành chăn nuôi?

A. Cung cấp vật liệu xây dựng chuồng trại.

B. Cung cấp nguồn thức ăn cho vật nuôi.

C. Cung cấp con giống thuần chủng.

D. Cung cấp vắc xin phòng bệnh.

Câu 2. Trồng trọt có vai trò nào sau đây đối với nền kinh tế nước ta?

A. Cung cấp nhiên liệu hoá thạch như dầu mỏ, than đá.

B. Là ngành công nghiệp nặng chủ lực tạo ra máy móc.

C. Cung cấp nông sản xuất khẩu thu ngoại tệ cho đất nước.

D. Cung cấp năng lượng điện phục vụ sinh hoạt đô thị.

Câu 3. Nhóm cây nào sau đây thuộc nhóm cây lương thực?

A. Lúa, ngô, khoai lang, sắn.

B. Cà chua, bắp cải, su hào, cà rốt.

C. Cam, quýt, xoài, nhãn.

D. Cà phê, cao su, hồ tiêu, chè.

Câu 4. Cây nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

A. Cà phê, chè, cao su.

B. Đậu tương, lạc, vừng.

C. Lúa mì, ngô, kê.

D. Su hào, bắp cải, súp lơ.

Câu 5. Cây bưởi, cây nhãn, cây sầu riêng và cây xoài được xếp vào nhóm cây trồng nào sau đây?

A. Cây ăn quả.

B. Cây thực phẩm.

C. Cây công nghiệp.

D. Cây lấy sợi.

Câu 6. Nhóm cây nào sau đây được xếp vào nhóm cây thực phẩm?

A. Lúa, ngô, sắn, khoai lang.

B. Cà chua, rau muống, bí đỏ, dưa chuột.

C. Keo, bạch đàn, thông, quế.

D. Bông, đay, gai, dâu tằm.

Câu 7. Đặc điểm nổi bật của phương thức trồng trọt công nghệ cao là gì?

A. Phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện thời tiết và khí hậu tự nhiên.

B. Sử dụng nhiều sức lao động thủ công của con người trên đồng ruộng.

C. Ứng dụng công nghệ tự động hoá, nhà màng, nhà lưới và tưới tiêu thông minh.

D. Chỉ áp dụng được cho việc sản xuất lúa nước trên quy mô lớn.

Câu 8. Ứng dụng nào sau đây thể hiện đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao?

A. Dùng trâu bò để cày bừa đất theo phương thức truyền thống.

B. Lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt tự động điều khiển qua điện thoại.

C. Trông chờ vào nước mưa tự nhiên để tưới tiêu cho đồng ruộng.

D. Bắt sâu và làm cỏ hoàn toàn bằng tay trên diện tích lớn.

Câu 9. Ưu điểm nổi bật của phương thức trồng trọt trong nhà có mái che so với trồng trọt ngoài tự nhiên là gì?

A. Chi phí đầu tư ban đầu rất thấp và dễ thi công lắp đặt.

B. Phù hợp với mọi quy mô diện tích đất nông nghiệp rộng lớn.

C. Hạn chế được tác động tiêu cực của thời tiết bất lợi và sâu bệnh hại.

D. Không cần người chăm sóc cây vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.

Câu 10. Nhược điểm lớn nhất của phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên là gì?

A. Rất dễ bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh và thời tiết bất lợi (mưa bão, khô hạn).

B. Đòi hỏi chi phí đầu tư nhà kính và trang thiết bị rất cao.

C. Không thể trồng được các loại cây lương thực chủ lực.

D. Sản phẩm thu hoạch không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Câu 11. Nghề nào sau đây chuyên nghiên cứu, lai tạo và chọn lọc các giống cây trồng mới có năng suất cao?

A. Thợ sửa chữa máy nông nghiệp.

B. Kĩ sư lâm nghiệp.

C. Kĩ thuật viên chăn nuôi thú y.

D. Nhà chọn tạo giống cây trồng.

Câu 12. Người làm nghề chăm sóc cây cảnh, thiết kế hoa viên và tạo cảnh quan cây xanh đô thị được gọi là gì?

A. Nhà nông học chuyên sâu.

B. Nhà chọn giống cây trồng.

C. Kĩ sư bảo vệ thực vật.

D. Thợ làm vườn, nghệ nhân hoa viên.

CHỦ ĐỀ 2. ĐẤT TRỒNG VÀ PHÂN BÓN

Câu 13. Đất trồng gồm có những thành phần cơ bản nào sau đây?

A. Phần nước và phần chất hữu cơ.

B. Phần khí, phần rắn và phần lỏng.

C. Phần khoáng và các loại vi sinh vật.

D. Phần đất mặt và phần tầng đá mẹ.

Câu 14. Thành phần nào của đất đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp chất dinh dưỡng khoáng cho cây trồng?

A. Phần khí oxy và nitơ trong đất.

B. Nước tự do trong các khe hở của đất.

C. Phần rắn (gồm chất vô cơ và chất hữu cơ).

D. Các loài giun đất và ấu trùng côn trùng.

Câu 15. Vai trò chủ yếu của đất đối với cây trồng là gì?

A. Che chắn ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào rễ cây.

B. Cung cấp khí cacbônic giúp lá cây thực hiện quá trình quang hợp.

C. Ngăn chặn hoàn toàn sự xâm nhập của các loại sâu, bọ gây hại.

D. Cung cấp nước, chất dinh dưỡng, khí oxy và giúp giữ cho cây đứng vững.

Câu 16. Mục đích chính của công việc cày đất là gì?

A. Làm đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại sâu xuống dưới.

B. Làm nhỏ đất và san phẳng bề mặt của ruộng trồng trọt.

C. Tạo rãnh thoát nước và phân chia khu vực gieo trồng.

D. Bổ sung trực tiếp nguồn phân đạm và lân cho đất trồng.

Câu 17. Công việc bừa và đập nhỏ đất sau khi cày nhằm mục đích gì?

A. Làm tăng độ chua và nén chặt đất lại.

B. Tạo thành các luống đất thật cao để trồng cây.

C. Thúc đẩy hạt cỏ dại nảy mầm nhiều hơn.

D. Làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại và san phẳng mặt ruộng.

Câu 18. Vì sao trước khi gieo trồng người ta bắt buộc phải tiến hành làm đất?

A. Để đất tơi xốp, đủ ẩm, thoáng khí, tạo điều kiện thuận lợi cho cây bén rễ.

B. Để loại bỏ hoàn toàn các loài vi sinh vật có trong đất trồng.

C. Để làm cho đất trở nên rắn chắc hơn giúp cây không bị đổ.

D. Để đất giữ được toàn bộ lượng nước mưa mà không bị thoát đi.

Câu 19. Tác dụng của việc cày lật đất sâu và phơi ải trước mùa gieo cấy là gì?

A. Làm cho đất khô cằn và mất hết chất dinh dưỡng màu mỡ.

B. Giúp hạt cỏ dại nhanh chóng mọc thành cây con trên ruộng.

C. Diệt trừ mầm mống nấm bệnh, trứng sâu hại và làm đất thêm tơi xốp.

D. Ngăn ngừa nước không thể thấm sâu xuống các tầng đất bên dưới.

Câu 20. Việc lên luống cao khi trồng các loại rau màu vào mùa mưa nhằm mục đích chủ yếu nào?

A. Giữ nước tối đa để cây không bị khô hạn.

B. Giúp thoát nước nhanh, tránh cho rễ cây bị ngập úng.

C. Hạn chế ánh sáng mặt trời chiếu vào bề mặt đất.

D. Ngăn ngừa hoàn toàn chim và sâu bọ cắn phá thân cây.

Câu 21. Mục đích của việc bón phân lót trước khi gieo trồng là gì?

A. Thúc đẩy cây ra hoa đồng loạt và quả nhanh chín.

B. Diệt trừ nấm bệnh và trứng sâu hại còn sót lại trong đất.

C. Cung cấp chất dinh dưỡng để cây con sử dụng ngay khi mới bén rễ.

D. Bổ sung dưỡng chất bị thiếu hụt sau mỗi đợt thu hoạch quả.

Câu 22. Thời điểm thích hợp nhất để tiến hành bón lót là khi nào?

A. Khi cây trồng đang nở hoa rộ chuẩn bị tạo quả.

B. Trong quá trình làm đất trước khi gieo hạt hoặc trồng cây con.

C. Ngay sau khi đã thu hoạch toàn bộ sản phẩm cây trồng.

D. Khi phát hiện cây bị sâu bệnh cắn phá nghiêm trọng.

Câu 23. Loại phân bón nào sau đây thích hợp nhất để sử dụng bón lót cho cây trồng?

A. Phân chuồng hoai mục và phân lân.

B. Phân đạm hoá học dễ tan trong nước.

C. Phân kali dạng tinh thể hoà tan.

D. Phân bón lá phun trực tiếp lên cây.

Câu 24. Vì sao phân hữu cơ hoai mục thường được dùng chủ yếu để bón lót mà ít dùng bón thúc?

A. Vì phân hữu cơ có mùi khó chịu nên không bón khi cây đã lớn.

B. Vì phân hữu cơ tan rất nhanh làm cây dễ bị ngộ độc đạm.

C. Vì phân hữu cơ làm cháy lá cây nếu rải gần gốc cây con.

D. Vì chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ phân giải chậm, cần thời gian để cây hấp thụ.

CHỦ ĐỀ 3. KĨ THUẬT GIEO TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI

Câu 25. Hình thức gieo hạt trực tiếp thường được áp dụng phổ biến cho nhóm cây trồng nào sau đây?

A. Cây cam, cây bưởi, cây nhãn.

B. Cây ngô, cây đậu đỗ, cây lúa.

C. Cây khoai lang, cây sắn dây.

D. Cây chuối, cây mía, cây thanh long.

Câu 26. Phương pháp trồng cây con từ vườn ươm ra ruộng sản xuất thường áp dụng cho loại cây nào?

A. Cà chua, bắp cải, ớt, lúa cấy.

B. Đậu phộng, đậu đen, ngô.

C. Cây rau dền gieo vãi, cải cúc.

D. Cây lúa mì, mạch hoa, cỏ chăn nuôi.

Câu 27. Công việc nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình chăm sóc cây trồng?

A. Làm cỏ và vun xới gốc.

B. Tỉa và dặm cây con.

C. Cày sâu và đập nhỏ đất.

D. Bón phân thúc và tưới nước.

Câu 28. Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế sự cạnh tranh ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng của cỏ đối với cây trồng?

A. Bón thúc thêm phân đạm.

B. Làm cỏ và vun xới gốc.

C. Tưới ngập nước toàn bộ gốc.

D. Phun thuốc kích thích sinh trưởng.

Câu 29. Mục đích của việc tỉa bớt cây yếu và dặm cây con khỏe vào chỗ trống là gì?

A. Tiết kiệm phân bón và giảm thiểu lượng nước tưới hàng ngày.

B. Đảm bảo mật độ và khoảng cách thích hợp giữa các cây trồng.

C. Hạn chế cây tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời gay gắt.

D. Giúp rễ cây không phải đâm sâu xuống các tầng đất bên dưới.

Câu 30. Việc vun xới đất vào gốc cây định kì mang lại lợi ích gì?

A. Giữ cho cây đứng vững, làm thoáng khí vùng rễ và hạn chế cỏ dại.

B. Giúp gốc cây luôn ngập sâu trong nước để làm mát rễ.

C. Làm đứt các rễ phụ để kích thích cây tập trung vào ngọn.

D. Ngăn cản ánh sáng mặt trời không thể chiếu tới thân và cành cây.

Câu 31. Vì sao người ta thường bón thúc phân cho cây trồng vào các thời kì sinh trưởng mạnh hoặc trước khi ra hoa?

A. Vì lúc này rễ cây chưa phát triển nên cần bón thật nhiều để giữ ẩm.

B. Vì phân bón thúc chỉ phát huy tác dụng tốt nhất trong điều kiện râm mát.

C. Vì bón vào thời điểm này sẽ tiêu diệt được trứng và ấu trùng sâu hại.

D. Vì đây là giai đoạn cây cần nhiều dinh dưỡng nhất để tạo sinh khối và hoa quả.

Câu 32. Vì sao khi tưới nước cho cây trồng, cần tránh để đất bị ngập úng lâu ngày?

A. Vì nước thừa sẽ làm lá cây biến thành màu xanh đậm và rụng.

B. Vì ngập úng làm đất thiếu oxy, khiến rễ bị ngạt, thối và chết cây.

C. Vì ngập úng sẽ làm cho các hạt phân bón bay hơi hết vào không khí.

D. Vì nước nhiều sẽ kích thích các loài bướm đến đẻ trứng trên lá.

Câu 33. Tác hại nào sau đây KHÔNG phải do sâu, bệnh gây ra đối với cây trồng?

A. Làm cho cây còi cọc, sinh trưởng và phát triển kém.

B. Làm giảm đáng kể năng suất thu hoạch của cây trồng.

C. Làm giảm chất lượng và giá trị thương phẩm của nông sản.

D. Giúp đất trồng màu mỡ và tơi xốp hơn sau mỗi mùa vụ.

Câu 34. Khi quan sát thấy lá cây bị đốm vàng, xoăn lại hoặc thân cây bị chảy mủ, héo rũ thì đó là biểu hiện của cây bị gì?

A. Cây bị thừa quá nhiều ánh sáng.

B. Cây đang bước vào giai đoạn ngủ nghỉ.

C. Cây bị bệnh hại tấn công.

D. Cây đã hoàn thành chu kì sinh trưởng.

Câu 35. Biện pháp phòng trừ sâu bệnh nào sau đây sử dụng các sinh vật có ích hoặc chế phẩm vi sinh để tiêu diệt sâu hại?

A. Biện pháp sinh học.

B. Biện pháp hoá học.

C. Biện pháp cơ giới, vật lí.

D. Biện pháp kiểm dịch thực vật.

Câu 36. Ưu điểm nổi bật nhất của biện pháp phòng trừ sâu bệnh bằng phương pháp sinh học là gì?

A. Diệt trừ sâu bệnh tức thì ngay sau vài phút xử lí.

B. Giá thành rẻ nhất và không đòi hỏi kĩ thuật chăm sóc.

C. An toàn cho con người, vật nuôi và không gây ô nhiễm môi trường.

D. Tiêu diệt triệt để tất cả các loài sinh vật có trên đồng ruộng.

Câu 37. Sử dụng chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma để phòng trừ nấm bệnh trong đất là ứng dụng của biện pháp nào?

A. Biện pháp hoá học.

B. Biện pháp kiểm dịch thực vật.

C. Biện pháp sinh học.

D. Biện pháp cơ giới, thủ công.

Câu 38. Biện pháp dùng vợt bắt bướm, dùng bẫy dính màu vàng hoặc bẫy bả chua ngọt thuộc nhóm biện pháp nào?

A. Biện pháp sinh học.

B. Biện pháp hoá học.

C. Biện pháp canh tác.

D. Biện pháp cơ giới, vật lí.

Câu 39. Biện pháp nào sau đây thuộc nhóm biện pháp canh tác trong phòng trừ sâu, bệnh hại?

A. Phun thuốc trừ sâu dạng nhũ dầu.

B. Dùng bẫy ánh sáng để bắt bướm đêm.

C. Luân canh cây trồng và vệ sinh đồng ruộng.

D. Thả bọ rùa để bắt rệp hại lá.

Câu 40. Việc thu dọn sạch tàn dư cây trồng bị bệnh sau khi thu hoạch vụ trước có tác dụng gì?

A. Giúp đất tăng thêm độ ẩm tự nhiên trong mùa đông.

B. Tiêu diệt nơi ẩn nấp và cắt đứt nguồn lây lan mầm bệnh sang vụ sau.

C. Làm cho cỏ dại mọc nhanh hơn để tạo lớp phủ cho đất.

D. Làm giảm bớt lượng phân bón cần phải bón cho vụ tiếp theo.

Câu 41. Khi sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật, nguyên tắc “4 đúng” bao gồm những yếu tố nào sau đây?

A. Đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách.

B. Đúng thuốc, đúng giá tiền, đúng thời tiết, đúng địa điểm.

C. Đúng loại cây, đúng mùa vụ, đúng người phun, đúng hướng gió.

D. Đúng thời gian cách li, đúng dụng cụ, đúng nhà sản xuất, đúng hạn.

Câu 42. Thực hiện nguyên tắc “đúng lúc” khi phun thuốc trừ sâu hoá học có nghĩa là gì?

A. Phun thuốc vào bất kì thời gian rảnh rỗi nào của người nông dân.

B. Phun thuốc vào buổi trưa nắng gắt để thuốc bốc hơi nhanh chóng.

C. Phun ngay trước khi trời chuẩn bị đổ mưa to để thuốc lan đều.

D. Phun khi sâu non mới nở, mật độ sâu đến ngưỡng gây hại, trời râm mát lặng gió.

Câu 43. Hậu quả nghiêm trọng nhất của việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học trong thời gian dài là gì?

A. Làm tăng nhanh số lượng vi sinh vật có ích trong đất.

B. Ô nhiễm đất, nước, tồn dư chất độc trong nông sản và làm sâu hại kháng thuốc.

C. Khiến cho cây trồng phát triển quá nhanh làm nứt thân và gãy cành.

D. Làm giảm độ ẩm không khí và tăng nhiệt độ bề mặt đất trồng.

Câu 44. Để tránh hiện tượng sâu hại quen thuốc (kháng thuốc), người sản xuất nên áp dụng biện pháp nào?

A. Luân phiên sử dụng các loại thuốc trừ sâu có hoạt chất và cơ chế khác nhau.

B. Tăng gấp đôi liều lượng thuốc phun trong các lần tiếp theo.

C. Chỉ sử dụng duy nhất một loại thuốc cực mạnh trong suốt cả vụ.

D. Phun thuốc hàng ngày bất kể trên đồng ruộng có sâu hay không.

CHỦ ĐỀ 4. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT

Câu 45. Mục đích chính của việc thu hoạch sản phẩm trồng trọt là gì?

A. Thu được sản phẩm với năng suất cao nhất và phẩm chất tốt nhất.

B. Tạo điều kiện để cày xới và phơi ải đất chuẩn bị vụ mới.

C. Hạn chế tối đa việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

D. Loại bỏ hoàn toàn cây trồng để ngăn chặn sâu bệnh phát tán.

Câu 46. Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu tiến hành thu hoạch nông sản quá muộn so với thời gian quy định?

A. Cây trồng sẽ tiếp tục lớn và cho năng suất gấp đôi.

B. Đất trồng sẽ bị bạc màu và không thể canh tác tiếp.

C. Nông sản bị quá lứa, quả thối rụng, hạt nảy mầm làm giảm chất lượng.

D. Nông sản sẽ tự chuyển hoá thành các dạng chất dinh dưỡng tốt hơn.

Câu 47. Yêu cầu kĩ thuật nào sau đây là quan trọng nhất khi tiến hành thu hoạch nông sản?

A. Thu hoạch càng muộn càng tốt để quả đạt kích thước lớn nhất.

B. Thu hoạch vào những ngày mưa lớn để quả luôn tươi và sạch.

C. Dùng máy cơ giới đập mạnh để tách lấy toàn bộ hạt và quả.

D. Thu hoạch đúng độ chín, nhanh gọn, cẩn thận và hạn chế rơi vãi.

Câu 48. Phương pháp thu hoạch bằng cách “nhổ” thường được áp dụng cho loại cây trồng nào sau đây?

A. Cây lúa, cây lúa mì.

B. Cây ngô, cây bắp cải.

C. Cây củ cải, cây cà rốt, cây lạc.

D. Cây xoài, cây ổi, cây vú sữa.

Câu 49. Phương pháp thu hoạch bằng cách “đào” thường áp dụng phù hợp nhất cho loại cây trồng nào?

A. Cây đu đủ, cây chuối tiêu.

B. Cây ngô, cây đậu xanh.

C. Cây cà chua, cây mướp đắng.

D. Cây khoai tây, cây khoai lang, cây sắn.

Câu 50. Hành động nào sau đây là KHÔNG đúng kĩ thuật khi thu hoạch quả tươi (cam, bưởi, xoài)?

A. Dùng kéo chuyên dụng cắt sát cuống quả.

B. Dùng gậy dài đập mạnh vào cành cho quả rụng xuống đất.

C. Thu hái quả vào những ngày trời râm mát, khô ráo.

D. Nhẹ nhàng xếp quả vào sọt có lót rơm hoặc xốp mềm.

Câu 51. Đối với các loại rau ăn lá (rau muống, rau cải), phương pháp thu hoạch và xử lí nào sau đây là đúng kĩ thuật?

A. Nhổ cả rễ rồi ngâm ngập rau trong nước nhiều ngày để giữ tươi.

B. Thu hoạch lúc nắng gắt buổi trưa để lá rau mau khô ráo.

C. Cắt tỉa cành bằng dao cùn và dồn rau thành đống thật chặt.

D. Thu hái nhẹ nhàng vào sáng sớm hoặc chiều mát, tránh làm dập nát lá.

Câu 52. Vì sao khi thu hoạch lúa cần thu hoạch đúng độ chín (khi khoảng 85% – 90% số hạt trên bông chín vàng)?

A. Vì gặt sớm hạt còn non lép, gặt quá muộn hạt dễ bị rụng và chim ăn.

B. Vì gặt lúc này hạt lúa sẽ tự tăng kích thước và khối lượng khi phơi.

C. Vì khi chín hoàn toàn 100% thì hạt lúa không thể xay xát thành gạo được.

D. Vì thu hoạch vào thời điểm này rơm rạ sẽ không bị hỏng.

Câu 53. Mục đích quan trọng nhất của khâu bảo quản sản phẩm trồng trọt sau thu hoạch là gì?

A. Giữ gìn số lượng, hạn chế hao hụt và duy trì chất lượng của nông sản.

B. Làm cho sản phẩm tiếp tục tăng thêm khối lượng trong kho bảo quản.

C. Giúp quả xanh tiếp tục phát triển kích thước như khi ở trên cây.

D. Tiêu diệt hoàn toàn mọi loại vi khuẩn có lợi tồn tại trên vỏ quả.

Câu 54. Vì sao các loại hạt ngũ cốc (lúa, ngô, đậu) cần được phơi khô đạt độ ẩm tiêu chuẩn trước khi đưa vào kho bảo quản?

A. Để hạt có màu sắc đẹp mắt hơn khi đem bán ra thị trường.

B. Để hạt nhẹ hơn giúp quá trình vận chuyển đỡ tốn công sức.

C. Giảm độ ẩm để ức chế hạt hô hấp, ngăn nấm mốc và sâu mọt phát triển.

D. Để làm chín phôi bên trong hạt giống nhanh hơn.

Câu 55. Phương pháp bảo quản nào sau đây thường được áp dụng cho các loại hạt giống lúa, ngô sau khi phơi khô?

A. Bảo quản ở nhiệt độ đông lạnh dưới 0∘C0^\circ\text{C}.

B. Bảo quản kín trong chum, vại hoặc bao bì chuyên dụng chống ẩm.

C. Bảo quản thoáng ngoài trời nơi có độ ẩm cao.

D. Ngâm hạt trong dung dịch hoá chất bảo quản tươi.

Câu 56. Biện pháp bảo quản lạnh thường được áp dụng phù hợp nhất cho nhóm nông sản nào sau đây?

A. Thóc khô, ngô hạt, đậu tương khô.

B. Khoai tây củ dự trữ làm giống vụ sau.

C. Củ sắn tươi vừa mới đào ngoài bãi.

D. Rau tươi, hoa cắt cành và quả tươi dùng ăn ngay.

PHẦN II. CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1 (Tình huống phòng trừ sâu bệnh trên rau màu). Gia đình bạn An trồng một luống rau cải xanh trong vườn nhà. Sau khi gieo được khoảng 2 tuần, luống rau phát triển tốt nhưng bắt đầu xuất hiện một số ổ bọ nhảy cắn thủng lá và sâu tơ ăn lá non.
a) Em hãy đề xuất cho gia đình bạn An 2 biện pháp thủ công hoặc sinh học an toàn để diệt trừ sâu hại mà không cần dùng đến thuốc hoá học độc hại.
b) Nêu 2 công việc chăm sóc quan trọng (về làm cỏ, vun xới hoặc tưới tiêu, bón phân) cần thực hiện ngay lúc này để rau cải nhanh lớn và tăng sức đề kháng chống sâu bệnh.

Câu 2 (Tình huống phòng trừ sâu bệnh trên cây ăn quả). Gia đình bác Nam có một vườn cây ăn quả (cây ổi và cây cam). Thời gian gần đây, bác Nam quan sát thấy trên các cành non xuất hiện nhiều rệp muội bu kín làm lá bị xoăn queo, muội đen phát triển trên mặt lá.
a) Em hãy đề xuất cho bác Nam 2 biện pháp thủ công hoặc sinh học an toàn để kiểm soát và tiêu diệt rệp muội mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng quả và môi trường xung quanh.
b) Nêu 2 việc cần làm trong khâu chăm sóc (tỉa cành, tưới tiêu hoặc bón phân) để giúp cây cam phục hồi nhanh chóng và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hại.

Câu 3 (Kĩ thuật thu hoạch và bảo quản củ khoai lang). Sau khi thu hoạch khoai lang củ, nếu để ở nơi ẩm ướt thì củ rất dễ bị mọc mầm hoặc thối hỏng. Dựa vào kiến thức đã học về thu hoạch và bảo quản, em hãy nêu phương pháp thu hoạch đúng kĩ thuật và hướng dẫn cách bảo quản khoai lang củ tại gia đình để giữ được lâu mà không bị giảm chất lượng.

Câu 4 (Kĩ thuật thu hoạch và bảo quản củ lạc). Sau khi thu hoạch lạc (đậu phộng), nếu không được làm khô kịp thời hoặc bảo quản ở nơi ẩm thấp thì củ lạc rất dễ bị nấm mốc phát triển sinh ra độc tố nguy hiểm (Aflatoxin). Em hãy nêu phương pháp thu hoạch lạc đúng cách và hướng dẫn các bước bảo quản lạc khô tại gia đình để sử dụng lâu dài, an toàn cho sức khỏe.

--------- HẾT PHẦN ĐỀ BÀI ---------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

15

D

29

B

43

B

2

C

16

A

30

A

44

A

3

A

17

D

31

D

45

A

4

A

18

A

32

B

46

C

5

A

19

C

33

D

47

D

6

B

20

B

34

C

48

C

7

C

21

C

35

A

49

D

8

B

22

B

36

C

50

B

9

C

23

A

37

C

51

D

10

A

24

D

38

D

52

A

11

D

25

B

39

C

53

A

12

D

26

A

40

B

54

C

13

B

27

C

41

A

55

B

14

C

28

B

42

D

56

D

II. LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1 (Tình huống phòng trừ sâu bệnh trên rau cải)

a) Hai biện pháp thủ công hoặc sinh học an toàn:
- Biện pháp thủ công: Bắt sâu non, ngắt bỏ các lá có ổ trứng sâu tơ bằng tay vào sáng sớm hoặc chiều mát; đặt bẫy dính màu vàng xung quanh luống rau để bẫy bắt bọ nhảy.
- Biện pháp sinh học: Sử dụng chế phẩm thảo mộc tự chế (dung dịch ngâm gừng, tỏi, ớt pha loãng với nước rửa chén) để phun xua đuổi sâu bọ; hoặc phun chế phẩm vi sinh Bacillus thuringiensis (Bt) an toàn sinh học.

b) Hai công việc chăm sóc giúp rau phục hồi và tăng sức đề kháng:
- Tưới nước hợp lí: Tưới nước sạch dạng phun mưa nhẹ 1 – 2 lần/ngày vào sáng sớm hoặc chiều mát, giữ ẩm đều cho đất, tuyệt đối không tưới quá đẫm làm ngập úng gốc.
- Tỉa cây, làm cỏ và bón thúc: Tỉa bớt những cây mọc quá dày, cây còi cọc để tạo khoảng cách thông thoáng (10 – 15 cm/cây); tiến hành bón thúc bằng phân hữu cơ hoai mục hoặc phân đạm loãng để bổ sung dinh dưỡng giúp cây sinh trưởng nhanh.

Câu 2 (Tình huống phòng trừ sâu bệnh trên cây ăn quả)

a) Hai biện pháp an toàn trừ rệp muội:
- Biện pháp cơ giới, thủ công: Dùng kéo cắt tỉa và gom đốt các đoạn cành non bị rệp bu kín; dùng vòi nước có áp lực xịt mạnh vào mặt dưới của lá và cành để rửa trôi rệp muội cùng lớp muội đen.
- Biện pháp sinh học: Bảo vệ hoặc nhân thả các loài thiên địch tự nhiên trong vườn như bọ rùa, kiến vàng (kiến vàng ăn và xua đuổi rệp); phun dung dịch nước xà phòng loãng hoặc dầu khoáng, tinh dầu neem để làm rệp bị ngạt và chết.

b) Hai việc chăm sóc giúp cây cam phục hồi nhanh chóng:
- Cắt tỉa cành tạo tán: Cắt tỉa cành tăm, cành sâu bệnh, cành mọc vượt bên trong tán để vườn thông thoáng, đủ ánh sáng mặt trời, làm mất môi trường ẩm thấp thuận lợi cho rệp và nấm muội than phát triển.
- Bón phân cân đối: Tăng cường bón phân hữu cơ hoai mục kết hợp bổ sung phân lân và kali giúp bộ rễ phục hồi, cành lá cứng cáp; hạn chế bón thừa phân đạm trong giai đoạn cây đang bị rệp gây hại.

Câu 3 (Kĩ thuật thu hoạch và bảo quản củ khoai lang)

- Phương pháp thu hoạch khoai lang đúng kĩ thuật:
+ Thời điểm: Thu hoạch khi dây khoai chuyển màu vàng, lá gốc rụng nhiều (củ đã đẫy đà, đủ độ già). Chọn ngày trời khô ráo, nắng ấm để thu hoạch.
+ Cách tiến hành: Cắt dọn dây khoai trước; dùng cuốc hoặc cuốc chĩa đào cẩn thận, đào cách gốc một khoảng để tránh chém phạm làm đứt, trầy xước vỏ củ; nhặt củ nhẹ nhàng và rũ sạch đất bám bên ngoài.
- Cách bảo quản khoai lang củ tại gia đình:
+ Sau khi thu hoạch, hong củ ở nơi thoáng gió, râm mát khoảng 2 – 3 ngày cho khô ráo vết sây sát ngoài vỏ (không phơi dưới trời nắng gắt làm củ bị héo, mất nước).
+ Loại bỏ những củ bị sứt sẹo, sâu bọ cắn.
+ Xếp củ khoai thành từng lớp trên giá tre hoặc rải đều trên sàn nhà khô ráo, thoáng khí, nơi có bóng râm; tránh xếp đống quá dày hoặc để ở nơi ẩm thấp vì sẽ kích thích củ mọc mầm và vi khuẩn xâm nhập gây thối củ.

Câu 4 (Kĩ thuật thu hoạch và bảo quản củ lạc)

- Phương pháp thu hoạch lạc đúng cách:
+ Thời điểm: Thu hoạch khi quan sát thấy lá gốc đã ngả vàng, nhổ thử vài cây thấy vỏ quả chắc, gân củ nổi rõ, vỏ lụa của hạt có màu hồng đặc trưng (đạt độ chín thích hợp).
+ Cách tiến hành: Chọn ngày nắng ráo; nhổ nhẹ nhàng cả cây, rũ sạch đất cát bám ở chùm củ, sau đó vặt củ lạc ra khỏi gốc thân cây ngay trên ruộng hoặc đem về nhà vặt củ.
- Các bước bảo quản lạc khô an toàn tại gia đình:
+ Bước 1 (Làm sạch và phơi khô): Nhặt bỏ quả lép, quả thối hỏng. Đem củ lạc phơi đều dưới nắng nhẹ từ 3 – 5 ngày cho đến khi vỏ củ khô giòn, hạt tách khỏi vỏ (lắc củ nghe tiếng hạt kêu lạo xạo bên trong).
+ Bước 2 (Làm nguội): Để củ lạc nguội tự nhiên ở nơi râm mát (không đóng bao ngay khi lạc còn đang nóng vì hơi nóng sẽ đọng nước gây ẩm mốc).
+ Bước 3 (Đóng gói kín): Cho lạc vào chum, vại sành, thùng kín hoặc túi nilông dày buộc thật kín miệng để cách ẩm và ngăn mọt hại.
+ Bước 4 (Cất giữ): Đặt dụng cụ chứa lạc ở nơi khô ráo, thoáng gió, kê cao cách mặt đất ít nhất 20 cm để tránh ẩm mốc sinh ra độc tố Aflatoxin gây hại gan cho người dùng.

Xem tất cả