SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,75 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 15. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
Câu 1 (0,25 điểm). Để thể hiện sự phân bố của các mỏ khoáng sản đơn lẻ trên bản đồ địa hình, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp kí hiệu.
B. Phương pháp đường chuyển động.
C. Phương pháp chấm điểm.
D. Phương pháp bản đồ – biểu đồ.
Câu 2 (0,25 điểm). Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được sử dụng để thể hiện đối tượng nào sau đây?
A. Quy mô các đô thị lớn.
B. Hướng di chuyển của các cơn bão.
C. Diện tích các vùng trồng lúa.
D. Cơ cấu sản lượng nông nghiệp.
Câu 3 (0,25 điểm). Ứng dụng nổi bật của Hệ thống Định vị Toàn cầu (GPS) trong đời sống hiện nay là
A. dự báo chính xác động đất.
B. xác định toạ độ và điều hướng vị trí.
C. đo lường nhiệt độ tầng bình lưu.
D. phân tích sâu cấu trúc của bao Manti.
Câu 4 (0,25 điểm). Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. Thứ hai.
B. Thứ ba.
C. Thứ tư.
D. Thứ năm.
Câu 5 (0,25 điểm). Nguyên nhân chính sinh ra hiện tượng ngày đêm luân phiên trên Trái Đất là do
A. Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông.
B. trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời.
C. Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elip.
D. lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt.
Câu 6 (0,25 điểm). Ở bán cầu Bắc, các vật thể chuyển động theo hướng kinh tuyến bị lệch về phía nào so với hướng chuyển động ban đầu?
A. Lệch về bên trái.
B. Lệch về bên phải.
C. Lệch xuống phía nam.
D. Giữ nguyên hướng.
Câu 7 (0,25 điểm). Vào ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có hiện tượng ngày dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm?
A. Ngày 21 tháng 3.
B. Ngày 22 tháng 6.
C. Ngày 23 tháng 9.
D. Ngày 22 tháng 12.
Câu 8 (0,25 điểm). Khu vực nào trên Trái Đất luôn có độ dài ngày và đêm bằng nhau quanh năm?
A. Vòng cực.
B. Chí tuyến.
C. Xích đạo.
D. Cực Trái Đất.
Câu 9 (0,25 điểm). Thạch quyển bao gồm toàn bộ vỏ Trái Đất và
A. phần dưới của lớp Manti.
B. phần trên cùng của lớp Manti.
C. toàn bộ nhân ngoài Trái Đất.
D. lớp nhân trong Trái Đất.
Câu 10 (0,25 điểm). Vỏ Trái Đất ở đại dương khác vỏ Trái Đất ở lục địa ở đặc điểm nào sau đây?
A. Có bề dày lớn hơn nhiều.
B. Không có tầng đá trầm tích.
C. Không có tầng đá granit.
D. Cấu tạo hoàn toàn bằng đá badan.
Câu 11 (0,25 điểm). Theo thuyết kiến tạo mảng, nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo là do
A. hoạt động của các dòng đối lưu vật chất trong Manti trên.
B. lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời tác động lên Trái Đất.
C. hiện tượng tự quay quanh trục với tốc độ lớn của Trái Đất.
D. sự co rút nhiệt liên tục của khối nhân rắn trung tâm.
Câu 12 (0,25 điểm). Khi hai mảng kiến tạo xô húc vào nhau, ở ranh giới tiếp xúc thường hình thành dạng địa hình nào sau đây?
A. Sống núi ngầm giữa đại dương.
B. Thung lũng tách giãn sâu.
C. Các dãy núi uốn nếp trẻ hoặc vực biển.
D. Đồng bằng bồi tụ châu thổ rộng lớn.
Câu 13 (0,25 điểm). Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra nội lực là
A. bức xạ nhiệt từ Mặt Trời truyền đến.
B. năng lượng của sự phân rã phóng xạ trong lòng Trái Đất.
C. động năng của gió và sóng biển bề mặt.
D. áp lực khí quyển đè nặng lên vỏ Trái Đất.
Câu 14 (0,25 điểm). Quá trình phong hoá lí học diễn ra mạnh nhất ở các vùng khí hậu nào sau đây?
A. Khí hậu xích đạo ẩm ướt quanh năm.
B. Khí hậu khô hạn hoang mạc và vùng núi cao băng tuyết.
C. Khí hậu nhiệt đới gió mùa lượng mưa lớn.
D. Khí hậu ôn đới hải dương mưa nhiều quanh năm.
Câu 15 (0,25 điểm). Địa hình Các-xtơ (hang động, tháp đá vôi) được tạo thành chủ yếu do tác động của quá trình nào sau đây?
A. Phong hoá lí học do nhiệt độ thay đổi.
B. Phong hoá hoá học do nước hoà tan đá vôi.
C. Phong hoá sinh học do rễ cây phá huỷ.
D. Bồi tụ phù sa ven sông biển.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau về các chuyển động của Trái Đất:
Trái Đất vừa tự quay quanh trục nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời. Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động, nên lần lượt bán cầu Bắc và bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời sinh ra các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ. Vào ngày 22 tháng 6 (Hạ chí), tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất tại đường chí tuyến Bắc ().
a) Trong ngày 22 tháng 6, ở bán cầu Bắc có góc chiếu sáng lớn, nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng nên là thời kì mùa nóng.
b) Vào ngày Hạ chí, hiện tượng ngày dài hơn đêm diễn ra trên toàn bộ các địa điểm thuộc bán cầu Nam.
c) Tại chí tuyến Bắc vào ngày 22 tháng 6, Mặt Trời lên thiên đỉnh vào lúc 12 giờ trưa.
d) Càng đi từ Xích đạo về phía cực Bắc trong ngày 22 tháng 6, độ dài ban ngày càng ngắn dần.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau về cấu trúc vỏ Trái Đất và thuyết kiến tạo mảng:
Thạch quyển được cấu tạo bởi một số mảng kiến tạo lớn và các mảng nhỏ chắp ghép lại với nhau. Các mảng kiến tạo này không cố định mà nổi trên lớp Manti quánh dẻo và dịch chuyển rất chậm chạp. Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn định của vỏ Trái Đất, nơi tập trung nhiều hoạt động uốn nếp, đứt gãy, động đất và núi lửa. Điển hình như "Vành đai lửa Thái Bình Dương" là khu vực tập trung phần lớn các trận động đất và núi lửa hoạt động mạnh nhất hành tinh.
a) Mảng kiến tạo chỉ bao gồm phần lục địa nhô cao trên mực nước biển.
b) Ranh giới giữa các mảng kiến tạo là nơi thường xuyên xảy ra các hiện tượng động đất và núi lửa.
c) Các mảng kiến tạo chỉ có xu hướng dịch chuyển xô húc vào nhau, không bao giờ tách xa nhau.
d) Vành đai lửa Thái Bình Dương được hình thành chủ yếu do các hoạt động tiếp xúc, va chạm của các mảng kiến tạo quanh bờ Thái Bình Dương.
Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau về tác động của nội lực và ngoại lực:
Bề mặt Trái Đất chịu tác động đồng thời của hai nguồn lực đối lập: nội lực và ngoại lực. Nội lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất trở nên gồ ghề hơn thông qua các vận động uốn nếp, đứt gãy và núi lửa. Ngược lại, ngoại lực với các quá trình phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ lại có xu hướng san bằng những nơi gồ ghề, lấp đầy các bồn trũng trũng thấp. Dưới tác động đồng thời của cả hai lực, địa hình Trái Đất không ngừng biến đổi và hình thành nên các dạng địa hình đa dạng như ngày nay.
a) Nội lực sinh ra chủ yếu do nguồn bức xạ từ Mặt Trời và các hoạt động sinh vật.
b) Quá trình bóc mòn do dòng nước chảy tràn trên sườn dốc tạo nên các rãnh xói và khe rãnh là biểu hiện của ngoại lực.
c) Nếu không có tác động của nội lực, bề mặt Trái Đất có xu hướng bị ngoại lực san phẳng dần theo thời gian.
d) Đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là kết quả tiêu biểu của quá trình bồi tụ do nội lực tạo ra.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,25 điểm)
Câu 1 (1,75 điểm).
Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của hiện tượng các mùa trong năm trên Trái Đất. Tại sao người dân ở bán cầu Bắc ăn Tết Nguyên đán vào mùa đông thì người dân ở nhiều nước bán cầu Nam lại đón kì nghỉ năm mới vào mùa hè?
Câu 2 (1,50 điểm).
Phân biệt tác động của quá trình bóc mòn và quá trình bồi tụ đến địa hình bề mặt Trái Đất. Kể tên hai dạng địa hình bồi tụ phổ biến do dòng chảy của sông ngòi tạo nên ở Việt Nam.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - ĐỊA LÍ 10
NĂM HỌC 2024 – 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng đúng yêu cầu kiến thức và kĩ năng thì vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
2. Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai theo quy chế chấm thi hiện hành.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,75 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 6 | B | 11 | A |
2 | B | 7 | B | 12 | C |
3 | B | 8 | C | 13 | B |
4 | B | 9 | B | 14 | B |
5 | A | 10 | C | 15 | B |
II. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu:
- Thí sinh chọn chính xác 1 ý trong một câu: được 0,1 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác 2 ý trong một câu: được 0,25 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác 3 ý trong một câu: được 0,5 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác cả 4 ý trong một câu: được 1,0 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án |
|---|---|---|---|
1 | a) | Trong ngày 22 tháng 6, ở bán cầu Bắc có góc chiếu sáng lớn, nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng nên là thời kì mùa nóng. | Đ |
b) | Vào ngày Hạ chí, hiện tượng ngày dài hơn đêm diễn ra trên toàn bộ các địa điểm thuộc bán cầu Nam. | S | |
c) | Tại chí tuyến Bắc vào ngày 22 tháng 6, Mặt Trời lên thiên đỉnh vào lúc 12 giờ trưa. | Đ | |
d) | Càng đi từ Xích đạo về phía cực Bắc trong ngày 22 tháng 6, độ dài ban ngày càng ngắn dần. | S | |
2 | a) | Mảng kiến tạo chỉ bao gồm phần lục địa nhô cao trên mực nước biển. | S |
b) | Ranh giới giữa các mảng kiến tạo là nơi thường xuyên xảy ra các hiện tượng động đất và núi lửa. | Đ | |
c) | Các mảng kiến tạo chỉ có xu hướng dịch chuyển xô húc vào nhau, không bao giờ tách xa nhau. | S | |
d) | Vành đai lửa Thái Bình Dương được hình thành chủ yếu do các hoạt động tiếp xúc, va chạm của các mảng kiến tạo quanh bờ Thái Bình Dương. | Đ | |
3 | a) | Nội lực sinh ra chủ yếu do nguồn bức xạ từ Mặt Trời và các hoạt động sinh vật. | S |
b) | Quá trình bóc mòn do dòng nước chảy tràn trên sườn dốc tạo nên các rãnh xói và khe rãnh là biểu hiện của ngoại lực. | Đ | |
c) | Nếu không có tác động của nội lực, bề mặt Trái Đất có xu hướng bị ngoại lực san phẳng dần theo thời gian. | Đ | |
d) | Đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là kết quả tiêu biểu của quá trình bồi tụ do nội lực tạo ra. | S |
III. PHẦN III. TỰ LUẬN (3,25 điểm)
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
1 | Nguyên nhân và biểu hiện mùa trên Trái Đất; giải thích thực tế: | 1,75 |
- Nguyên nhân sinh ra các mùa: Do trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời, làm cho lần lượt hai bán cầu ngả về phía Mặt Trời sinh ra các mùa. | 0,50 | |
- Biểu hiện: | 0,50 | |
- Giải thích hiện tượng Tết/Năm mới: | 0,75 | |
2 | Phân biệt quá trình bóc mòn và bồi tụ; ví dụ địa hình tại Việt Nam: | 1,50 |
- Phân biệt hai quá trình: | 0,75 | |
- Mối quan hệ: Bóc mòn tạo nguồn vật liệu và vận chuyển để bồi tụ lắng đọng lại. Hai quá trình có xu hướng đối lập nhau nhưng gắn bó chặt chẽ. | 0,25 | |
- Kể tên hai dạng địa hình bồi tụ do dòng chảy sông ngòi ở Việt Nam: | 0,50 |


