Đề kiểm tra Giữa học kì I Địa lí 10 - Mã đề 02 (Kèm Barem, Ma trận và Bản đặc tả)

Địa líLớp 10QChia sẻ bởi Quốc Lâm Phạm 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Địa lí – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 02

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: ........................

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Để thể hiện sự phân bố của các điểm dân cư nông thôn hoặc các trang trại chăn nuôi nhỏ lẻ trên bản đồ, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

A. Phương pháp chấm điểm.

B. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

C. Phương pháp bản đồ - biểu đồ.

D. Phương pháp khoanh vùng.

Câu 2 (0,25 điểm). Trên bản đồ địa lí, phương pháp kí hiệu không chỉ xác định chính xác vị trí phân bố của đối tượng mà còn có khả năng thể hiện

A. hướng di chuyển và tốc độ lan truyền của đối tượng.

B. số lượng, cấu trúc, quy mô và chất lượng của đối tượng.

C. ranh giới vùng phân bố liên tục của đối tượng trong không gian.

D. giá trị tổng cộng của đối tượng theo từng đơn vị hành chính.

Câu 3 (0,25 điểm). Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) hoạt động chính xác dựa trên sự kết hợp đồng bộ của ba bộ phận chính nào sau đây?

A. Trạm điều khiển mặt đất, đoạn không gian (vệ tinh) và thiết bị thu tín hiệu của người dùng.

B. Trạm viễn thông mặt đất, mạng lưới cáp quang biển và điện thoại thông minh.

C. Vệ tinh khí tượng, đài quan sát thiên văn và trạm rada thời tiết.

D. Bản đồ số, phần mềm đồ họa và hệ thống cảm biến quang học trên máy bay.

Câu 4 (0,25 điểm). Khi sử dụng bản đồ để đo đạc và tính toán cự li thực tế giữa hai địa điểm ngoài thực địa, người đọc cần dựa vào yếu tố nào sau đây?

A. Bảng chú giải kí hiệu.

B. Tỉ lệ bản đồ.

C. Hệ thống kinh, vĩ tuyến.

D. Hướng la bàn trên bản đồ.

Câu 5 (0,25 điểm). So với vỏ lục địa, vỏ đại dương có đặc điểm cấu tạo nổi bật nào sau đây?

A. Có bề dày lớn hơn rất nhiều và gồm đầy đủ cả ba tầng đá.

B. Có bề dày mỏng hơn và hầu như không có tầng đá granit.

C. Được cấu tạo chủ yếu bởi tầng đá trầm tích dày và tầng đá granit.

D. Chiếm diện tích nhỏ hơn và không có tầng đá badan ở dưới cùng.

Câu 6 (0,25 điểm). Ranh giới phân chia giữa lớp manti và nhân Trái Đất là mặt bất liên tục

A. Moho.

B. Gutenberg.

C. Con-rat.

D. Lehmann.

Câu 7 (0,25 điểm). Giới hạn dưới của thạch quyển đạt tới độ sâu khoảng

A. 35 km ở lục địa và 5 km ở đại dương.

B. 100 km (tiếp giáp tầng asthenosphere quánh dẻo).

C. 700 km (hết tầng manti trên).

D. 2 900 km (ranh giới với nhân Trái Đất).

Câu 8 (0,25 điểm). Do tác động của lực Cô-ri-ô-lit sinh ra từ chuyển động tự quay của Trái Đất, các vật thể chuyển động ở bán cầu Nam sẽ bị lệch hướng

A. về phía bên phải theo hướng chuyển động.

B. về phía bên trái theo hướng chuyển động.

C. về phía cực Nam theo hướng kinh tuyến.

D. về phía Tây theo hướng các đường vĩ tuyến.

Câu 9 (0,25 điểm). Kinh tuyến gốc (0∘0^\circ) được quy ước đi qua đài thiên văn Grin-uýt đặt tại quốc gia nào sau đây?

A. Nước Pháp.

B. Vương quốc Anh.

C. Hoa Kỳ.

D. Nước Nga.

Câu 10 (0,25 điểm). Vào các ngày xuân phân (21 tháng 3) và thu phân (23 tháng 9), tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa chiếu thẳng góc (90∘90^\circ) tại

A. Xích đạo (0∘0^\circ).

B. Chí tuyến Bắc (23∘27′B23^\circ27'\text{B}).

C. Chí tuyến Nam (23∘27′N23^\circ27'\text{N}).

D. Cực Bắc (90∘B90^\circ\text{B}).

Câu 11 (0,25 điểm). Vào ngày 22 tháng 12 (đông chí), nơi nào sau đây trên Trái Đất có hiện tượng ngày dài liên tục 24 giờ?

A. Vòng cực Bắc (66∘33′B66^\circ33'\text{B}).

B. Vòng cực Nam (66∘33′N66^\circ33'\text{N}).

C. Chí tuyến Bắc (23∘27′B23^\circ27'\text{B}).

D. Đường Xích đạo (0∘0^\circ).

Câu 12 (0,25 điểm). Khi hai mảng kiến tạo tách giãn xa nhau, ở ranh giới tiếp xúc giữa chúng thường hình thành nên dạng địa hình đặc trưng nào sau đây?

A. Dãy núi uốn nếp trẻ trên lục địa.

B. Vực biển sâu hình vòng cung.

C. Sống núi ngầm giữa đại dương hoặc thung lũng tách giãn.

D. Các cung đảo lửa ven bờ đại lục.

Câu 13 (0,25 điểm). Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a đồ sộ bậc nhất thế giới được hình thành chủ yếu do kết quả của sự

A. tách giãn giữa mảng Thái Bình Dương và mảng Á - Âu.

B. xô húc giữa mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a và mảng Á - Âu.

C. trượt bằng giữa mảng Bắc Mĩ và mảng Thái Bình Dương.

D. trồi lên của vật chất macma từ nhân ngoài của Trái Đất.

Câu 14 (0,25 điểm). Vận động nâng lên và hạ xuống của các bộ phận lớn trên vỏ Trái Đất diễn ra theo phương thẳng đứng được gọi là

A. vận động uốn nếp.

B. vận động tạo lục.

C. vận động tạo sơn.

D. vận động đứt gãy.

Câu 15 (0,25 điểm). Ở những vùng đá cứng có tính giòn, vận động kiến tạo theo phương nằm ngang tác động với cường độ mạnh sẽ dẫn đến hiện tượng

A. uốn nếp tạo thành các nếp uốn thoải.

B. đứt gãy tạo nên địa hào, địa luỹ.

C. phong hoá sinh học diễn ra nhanh chóng.

D. bồi tụ vật chất tạo đồng bằng châu thổ.

Câu 16 (0,25 điểm). Quá trình phong hoá lí học làm vỡ vụn các khối đá mà không làm thay đổi thành phần hoá học diễn ra mạnh mẽ nhất ở khu vực nào sau đây?

A. Vùng hoang mạc và bán hoang mạc khô hạn có biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn.

B. Rừng mưa nhiệt đới quanh năm ẩm ướt và mưa nhiều.

C. Vùng đồng bằng cửa sông ngập nước thường xuyên.

D. Vùng biển ấm nhiệt đới nhiều sinh vật san hô phát triển.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn thông tin sau về Hệ thống thông tin địa lí (GIS) và ứng dụng bản đồ số:
“Hệ thống thông tin địa lí (GIS) là một hệ thống tích hợp bao gồm phần cứng máy tính, phần mềm chuyên dụng, cơ sở dữ liệu không gian và con người, được thiết kế để thu thập, quản lí, phân tích và trực quan hóa dữ liệu địa lí. Khác với bản đồ giấy truyền thống chỉ lưu trữ dữ liệu tĩnh, bản đồ số trong môi trường GIS có khả năng chồng xếp nhiều lớp thông tin chuyên đề (như địa hình, mạng lưới sông ngòi, giao thông, quy hoạch dân cư, phân bố thực vật) để giúp các nhà quản lí đưa ra quyết định tối ưu trong quy hoạch đô thị, dự báo ô nhiễm và giám sát cháy rừng.”

a) Chức năng cơ bản của hệ thống GIS là thu thập, lưu trữ, thao tác, phân tích và hiển thị các dữ liệu gắn liền với vị trí địa lí.
b) Bản đồ số chỉ hiển thị được trên màn hình thiết bị điện tử và hoàn toàn không thể xuất hoặc in ra dưới dạng bản đồ giấy truyền thống.
c) Khả năng chồng xếp và phân tích đa lớp dữ liệu không gian của GIS là công cụ đắc lực hỗ trợ quy hoạch không gian và quản lí rủi ro thiên tai.
d) Thiết bị điện thoại thông minh muốn xác định tọa độ vị trí hiện thời trên bản đồ số thì bắt buộc phải có kết nối mạng Internet hoặc dữ liệu di động 4G/5G.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho bảng số liệu về hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ ở bán cầu Bắc vào ngày 22 tháng 12:

Vĩ độ

0∘0^\circ (Xích đạo)

20∘B20^\circ\text{B}

40∘B40^\circ\text{B}

66∘33′B66^\circ33'\text{B} (Vòng cực Bắc)

90∘B90^\circ\text{B} (Cực Bắc)

Độ dài ngày (giờ)

12

10,7

9,0

0

0 (suốt 6 tháng)

Độ dài đêm (giờ)

12

13,3

15,0

24

24 (suốt 6 tháng)

a) Vào ngày 22 tháng 12, ở bán cầu Bắc càng lên vĩ độ cao thì thời gian ban ngày càng ngắn lại và thời gian ban đêm càng dài ra.
b) Tại Xích đạo, vào ngày 22 tháng 12 do Mặt Trời ở xa nên thời gian ban đêm dài hơn thời gian ban ngày 2 giờ.
c) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu độ dài ngày và đêm tại một vĩ độ nhất định trong bảng số liệu trên.
d) Vào cùng thời điểm ngày 22 tháng 12, tại Cực Nam (90∘N90^\circ\text{N}) diễn ra hiện tượng ngày dài 24 giờ liên tục suốt 6 tháng.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Điền kết quả hoặc câu trả lời ngắn gọn theo yêu cầu.

Câu 1 (0,25 điểm). Một trận thi đấu bóng đá tại vòng bảng cúp C1 châu Á diễn ra tại Tô-ky-ô (Nhật Bản, múi giờ số +9) bắt đầu lúc 19 giờ 00 phút ngày 20/11/2024. Khán giả tại Hà Nội (Việt Nam, múi giờ số +7) theo dõi truyền hình trực tiếp trận đấu này vào lúc mấy giờ (cùng ngày 20/11/2024)?
(Ghi đáp số theo định dạng số giờ và phút, ví dụ: 20 giờ 15 phút hoặc 20h15).

Câu 2 (0,25 điểm). Một máy bay cất cánh từ sân bay Heathrow (Luân Đôn, Vương quốc Anh, múi giờ số 0) lúc 22 giờ 00 phút ngày 31/12/2024, bay thẳng đến Tô-ky-ô (Nhật Bản, múi giờ số +9) với tổng thời gian bay liên tục là 12 giờ. Hỏi theo giờ địa phương tại Tô-ky-ô, máy bay hạ cánh vào lúc mấy giờ, ngày tháng năm nào?
(Ghi đáp số theo định dạng: [giờ:phút], ngày/tháng/năm).

Câu 3 (0,25 điểm). Để thể hiện sự phân bố của các đối tượng địa lí phân tán, nhỏ lẻ như các điểm dân cư nông thôn hoặc số lượng đàn gia súc trên bản đồ, người ta thường sử dụng phương pháp biểu hiện nào?

Câu 4 (0,25 điểm). Lớp vỏ lục địa của Trái Đất có bề dày lớn hơn vỏ đại dương và được cấu tạo bởi 3 tầng đá từ trên xuống dưới gồm: tầng đá trầm tích, tầng đá granit và tầng đá gì ở dưới cùng?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm).
Dựa vào kiến thức về hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, em hãy:
a) (1,0 điểm). Giải thích vì sao trên Trái Đất lại có hiện tượng các mùa trong năm và các mùa khí hậu lại diễn ra trái ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam?
b) (0,5 điểm). Câu ca dao Việt Nam có câu:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”

Hiện tượng nêu trên phản ánh quy luật tự nhiên nào? Hãy vận dụng kiến thức địa lí để giải thích hiện tượng đó ở nước ta.

Câu 2 (1,5 điểm).
a) (0,75 điểm). Phân tích tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực trong quá trình hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
b) (0,75 điểm). Vận dụng kiến thức về tác động của ngoại lực và đặc điểm tự nhiên Việt Nam, hãy:
- Giải thích vì sao ở vùng đồi núi nước ta thường xuyên xảy ra tai biến trượt lở đất, xói mòn và lũ bùn đá trong mùa mưa bão?
- Đề xuất 03 biện pháp cụ thể (bao gồm cả biện pháp công trình và phi công trình) nhằm phòng chống, giảm thiểu thiệt hại do các tai biến trên gây ra.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN ĐỊA LÍ 10

Năm học 2026 – 2027 (Mã đề: 02)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Cán bộ chấm thi chấm đúng theo thang điểm và hướng dẫn chấm của tổ chuyên môn.
2. Với các câu hỏi tự luận, nếu học sinh có cách diễn đạt khác nhưng bảo đảm đúng bản chất khoa học địa lí, lập luận chặt chẽ và logic thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý tương ứng.
3. Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của 4 phần thi, tính theo thang điểm 10,0 và giữ nguyên độ chính xác theo bước điểm 0,25 (không làm tròn).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

5

B

9

B

13

B

2

B

6

B

10

A

14

B

3

A

7

B

11

B

15

B

4

B

8

B

12

C

16

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ GD&ĐT cho mỗi câu hỏi:
- Đúng 1 ý: được 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: được 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: được 0,50 điểm.
- Đúng 4 ý: được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh

Đáp án

Hướng dẫn giải thích vắn tắt

1

a)

Đúng

Đây là định nghĩa và các chức năng cốt lõi của Hệ thống thông tin địa lí (GIS).

b)

Sai

Bản đồ số trong GIS hoàn toàn có thể biên tập, trình bày và xuất ra các định dạng in ấn thành bản đồ giấy khi cần thiết.

c)

Đúng

Khả năng tích hợp, chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề giúp mô phỏng, dự báo và ra quyết định chính xác trong quản lí.

d)

Sai

Điện thoại thông minh thu trực tiếp sóng từ các vệ tinh định vị (GPS/Glonass/Galileo) thông qua chip định vị tích hợp, không phụ thuộc vào sóng mạng di động để xác định toạ độ.

2

a)

Đúng

Ngày 22/12 Mặt Trời ở chí tuyến Nam, bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời nên càng lên vĩ độ cao ngày càng ngắn, đêm càng dài.

b)

Sai

Ở Xích đạo quanh năm đường phân chia sáng tối luôn đi qua cực và chia đôi đường vĩ tuyến nên độ dài ngày luôn bằng đêm (1212 giờ ngày, 1212 giờ đêm).

c)

Sai

Dạng thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu thành phần tại một thời điểm/địa điểm là biểu đồ tròn (hoặc biểu đồ cột chồng cơ cấu), biểu đồ đường dùng thể hiện tốc độ tăng trưởng hoặc diễn biến theo thời gian.

d)

Đúng

Ngày 22/12 bán cầu Nam ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời, khu vực từ vòng cực Nam đến cực Nam chìm trong ánh sáng, tại cực Nam là hiện tượng ngày dài 24 giờ suốt 6 tháng mùa nóng.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án công nhận

Hướng dẫn tính toán chi tiết

Điểm

1

17 giờ 00 phút
(hoặc 17h00; 17:00 ngày 20/11/2024)

- Chênh lệch múi giờ giữa Hà Nội (+7) và Tô-ky-ô (+9): 9−7=29 - 7 = 2 múi giờ (Hà Nội nằm ở phía Tây nên có giờ muộn hơn Tô-ky-ô 2 giờ).
- Thời điểm phát sóng trực tiếp tại Việt Nam là: 19h00−2h=17h0019\text{h}00 - 2\text{h} = \mathbf{17\text{h}00} cùng ngày 20/11/2024.

0,25

2

19 giờ 00 phút ngày 01/01/2025
(hoặc 19h00 ngày 01/01/2025; 19:00 ngày 1/1/2025)

- Luân Đôn ở múi giờ 0, Tô-ky-ô ở múi giờ +9 nên giờ Tô-ky-ô chạy sớm hơn Luân Đôn 9 giờ.
- Khi máy bay cất cánh (22h00 ngày 31/12/2024 tại Luân Đôn), giờ tương ứng tại Tô-ky-ô là: 22h00+9h=31h0022\text{h}00 + 9\text{h} = 31\text{h}00 ngày 31/12/2024, tức 07 giờ 00 phút ngày 01/01/2025.
- Sau 12 giờ bay liên tục, thời điểm hạ cánh tại Tô-ky-ô là: 07h00+12h=19h00 ngaˋy 01/01/202507\text{h}00 + 12\text{h} = \mathbf{19\text{h}00\text{ ngày }01/01/2025}.

0,25

3

Phương pháp chấm điểm
(hoặc Chấm điểm)

Phương pháp chấm điểm dùng các điểm chấm phân bố trên bản đồ để biểu hiện các đối tượng phân tán, nhỏ lẻ (như điểm dân cư nông thôn, số lượng gia súc, diện tích cây trồng phân tán).

0,25

4

Tầng badan
(hoặc Tầng đá badan; Đá bazan)

Vỏ lục địa được cấu tạo gồm 3 tầng đá từ trên xuống dưới lần lượt là: tầng trầm tích, tầng granit và tầng badan.

0,25

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

1

a

Giải thích hiện tượng các mùa và mùa trái ngược nhau giữa 2 bán cầu:

1,00

- Do trục Trái Đất nghiêng một góc 66∘33′66^\circ33' so với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương khi chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

0,25

- Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời (góc nhập xạ) và thời gian chiếu sáng trong năm tại mọi nơi trên bề mặt Trái Đất (trừ Xích đạo) luôn thay đổi theo chu kì, sinh ra các mùa khí hậu khác nhau.

0,25

- Khi chuyển động, có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời (góc nhập xạ lớn, ngày dài hơn đêm, nhận nhiều nhiệt) là mùa nóng/mùa hạ thì bán cầu Nam chếch xa Mặt Trời (góc nhập xạ nhỏ, ngày ngắn hơn đêm, nhận ít nhiệt) là mùa lạnh/mùa đông.

0,25

- Ngược lại, khi bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời thì bán cầu Bắc lại chếch xa Mặt Trời. Do đó, các mùa ở hai bán cầu luôn diễn ra hoàn toàn trái ngược nhau.

0,25

b

Vận dụng giải thích hiện tượng qua câu ca dao Việt Nam:

0,50

- Câu ca dao phản ánh quy luật ngày đêm dài ngắn theo mùa (hoặc theo thời gian trong năm).

0,25

- Giải thích nguyên nhân tại Việt Nam:
+ Tháng năm (âm lịch, mùa hạ ở bán cầu Bắc): Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc, ngả về phía Mặt Trời nên ngày dài hơn đêm, trời sáng sớm và tối muộn ("chưa nằm đã sáng").
+ Tháng mười (âm lịch, mùa đông ở bán cầu Bắc): Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời nên ngày ngắn hơn đêm, trời nhanh tối ("chưa cười đã tối").

0,25

2

a

Tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất:

0,75

- Nội lực và ngoại lực là hai lực có xu hướng đối nghịch nhau nhưng diễn ra đồng thời, tạo nên diện mạo địa hình đa dạng của Trái Đất.

0,25

- Nội lực (sinh ra từ bên trong Trái Đất) có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề hơn (tạo nếp uốn, đứt gãy, nâng cao núi non, tạo các vực sâu, hoạt động núi lửa).

0,25

- Ngoại lực (sinh ra từ bên ngoài, chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt Trời) có xu hướng san bằng các chỗ gồ ghề do nội lực tạo ra (phá huỷ, bóc mòn các đỉnh núi cao; vận chuyển và bồi tụ lấp đầy các vùng trũng).

0,25

b

Vận dụng giải thích tai biến vùng núi Việt Nam và đề xuất giải pháp:

0,75

- Nguyên nhân tai biến trượt lở, lũ quét ở vùng núi nước ta:
+ Tự nhiên: Địa hình 3/4 là đồi núi, độ dốc lớn, bề mặt chia cắt mạnh; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có lượng mưa lớn tập trung vào mùa bão gây quá trình bóc mòn, rửa trôi mạnh mẽ làm đất bão hoà nước.
+ Nhân sinh: Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn, làm mất lớp phủ thực vật bảo vệ đất; hoạt động san ủi taluy làm đường giao thông, khai thác khoáng sản làm mất cân bằng sườn dốc.

0,25

- Đề xuất 03 biện pháp giảm thiểu thiệt hại:
+ Biện pháp phi công trình: Bảo vệ nghiêm ngặt và trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm thiên tai, quy hoạch lại các điểm dân cư tránh vùng sườn dốc nguy hiểm; áp dụng kĩ thuật canh tác ruộng bậc thang, nông - lâm kết hợp.
+ Biện pháp công trình: Xây dựng kè chống sạt lở tại các taluy âm/dương trên các tuyến giao thông huyết mạch; khơi thông dòng chảy các khe suối, xây đập ngăn bùn đá ở các lưu vực có nguy cơ lũ quét cao.
(Học sinh nêu được từ 3 biện pháp cụ thể, phân tích hợp lí được trọn 0,5 điểm).

0,50

MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 10 (NĂM HỌC 2026 – 2027)
(Cấu trúc đề kiểm tra đánh giá định kì 4 mức độ nhận thức)

I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Tỉ lệ phân bổ: Trắc nghiệm khách quan 7,0 điểm (70%) – Tự luận 3,0 điểm (30%).
- Cấu trúc dạng thức:
- Phần I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (16 câu = 4,0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm).
- Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (2 câu = 2,0 điểm, mỗi câu 4 lệnh).
- Phần III: Trắc nghiệm Trả lời ngắn (4 câu = 1,0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm).
- Phần IV: Tự luận (2 câu = 3,0 điểm).
- Phân bố 4 mức độ nhận thức:
- Nhận biết: 4,0 điểm (40%).
- Thông hiểu: 3,0 điểm (30%).
- Vận dụng: 2,0 điểm (20%).
- Vận dụng cao: 1,0 điểm (10%).

TT

Chủ đề / Mạch kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ Nhận biết

Mức độ Thông hiểu

Mức độ Vận dụng

Mức độ Vận dụng cao

Tổng số câu/lệnh

Tổng điểm

1

Chủ đề 1. Sử dụng bản đồ

1.1. Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

1 TN (C1)
1 TLN (C3)

1 TN (C2)

2 TN
1 TLN

0,75

1.2. Phương pháp sử dụng bản đồ; Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số

1 TN (C3)
2 Đ-S (C1a, C1d)

1 TN (C4)
1 Đ-S (C1b)

1 Đ-S (C1c)

2 TN
1 Đ-S (4 ý)

1,50

2

Chủ đề 2. Trái Đất

2.1. Cấu tạo Trái Đất; Thạch quyển và Thuyết kiến tạo mảng

3 TN (C5, C6, C7)
1 TLN (C4)

2 TN (C12, C13)

5 TN
1 TLN

1,50

2.2. Hệ quả các chuyển động chính của Trái Đất

3 TN (C8, C9, C11)
2 Đ-S (C2b, C2d)

1 TN (C10)
1 Đ-S (C2a)
1 TL (C1a)

1 Đ-S (C2c)
1 TLN (C1)
1 TL (C1b)

1 TLN (C2)

4 TN
1 Đ-S (4 ý)
2 TLN
1 TL (2 ý)

3,75

2.3. Tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

2 TN (C14, C15)

1 TN (C16)

1 TL (C2a)

1 TL (C2b)

3 TN
1 TL (2 ý)

2,50

TỔNG SỐ ĐƠN VỊ CÂU / Ý

10 TN
4 Đ-S
2 TLN

6 TN
2 Đ-S
1 TL (ý)

2 Đ-S
1 TLN
2 TL (ý)

1 TLN
1 TL (ý)

16 TN
2 Đ-S
4 TLN
2 TL

10,0

TỔNG ĐIỂM

4,0 điểm

3,0 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

10,0 điểm

10,0

TỈ LỆ %

40%

30%

20%

10%

100%

100%

Quy ước: TN (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 0,25 đ/câu); Đ-S (Lệnh hỏi Đúng/Sai, quy đổi 0,25 đ/lệnh); TLN (Trắc nghiệm trả lời ngắn, 0,25 đ/câu); TL (Tự luận).

II. BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA

TT

Chủ đề

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Mức độ

Dạng thức

Số câu / Lệnh

Điểm

1

Sử dụng bản đồ

Một số phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ

Nhận biết:
- Nhận biết phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các điểm dân cư nông thôn hoặc đối tượng phân tán nhỏ lẻ.
- Nêu được tên phương pháp chấm điểm qua đặc trưng biểu hiện.

Nhận biết

TN (Phần I)
TLN (Phần III)

Câu 1
Câu 3

0,25
0,25

Thông hiểu:
- Hiểu và phân tích được các đặc tính (chất lượng, số lượng, cấu trúc, quy mô) do phương pháp kí hiệu phản ánh.

Thông hiểu

TN (Phần I)

Câu 2

0,25

Phương pháp sử dụng bản đồ; Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số

Nhận biết:
- Nhận biết cấu trúc ba bộ phận cơ bản của hệ thống GPS.
- Nhận biết các chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin địa lí (GIS).
- Nhận biết khả năng thu nhận sóng trực tiếp từ vệ tinh của chip GPS mặt đất độc lập với sóng di động.

Nhận biết

TN (Phần I)
Đ-S (Phần II)

Câu 3
Câu 1.a, 1.d

0,25
0,50

Thông hiểu:
- Hiểu và sử dụng được tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm.
- Hiểu được khả năng kết xuất và in ấn dữ liệu của bản đồ số.

Thông hiểu

TN (Phần I)
Đ-S (Phần II)

Câu 4
Câu 1.b

0,25
0,25

Vận dụng:
- Vận dụng và phân tích ý nghĩa của tính năng chồng xếp bản đồ đa lớp trong GIS đối với quy hoạch không gian và quản lí rủi ro thiên tai.

Vận dụng

Đ-S (Phần II)

Câu 1.c

0,25

2

Trái Đất

Cấu tạo của Trái Đất; Thạch quyển và Thuyết kiến tạo mảng

Nhận biết:
- Nhận biết đặc điểm cấu tạo của vỏ đại dương so với vỏ lục địa.
- Xác định được mặt bất liên tục Gutenberg giữa manti và nhân Trái Đất.
- Nhận biết giới hạn dưới và độ sâu của thạch quyển.
- Nhận biết tên tầng đá badan ở đáy vỏ lục địa.

Nhận biết

TN (Phần I)
TLN (Phần III)

Câu 5, 6, 7
Câu 4

0,75
0,25

Thông hiểu:
- Hiểu được kết quả hình thành địa hình khi hai mảng kiến tạo tách giãn xa nhau.
- Giải thích được nguồn gốc hình thành dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a do sự xô húc của các mảng kiến tạo.

Thông hiểu

TN (Phần I)

Câu 12, 13

0,50

Hệ quả các chuyển động chính của Trái Đất

Nhận biết:
- Nhận biết hướng lệch của các vật thể chuyển động ở bán cầu Nam do lực Cô-ri-ô-lit.
- Nhận biết vị trí kinh tuyến gốc 0∘0^\circ qua đài thiên văn Grin-uýt.
- Xác định được hiện tượng ngày dài 24 giờ tại vòng cực Nam vào ngày 22/12.
- Nhận biết quy luật ngày đêm bằng nhau suốt năm tại Xích đạo.
- Nhận biết hiện tượng ngày dài 24 giờ suốt 6 tháng tại Cực Nam vào ngày 22/12.

Nhận biết

TN (Phần I)
Đ-S (Phần II)

Câu 8, 9, 11
Câu 2.b, 2.d

0,75
0,50

Thông hiểu:
- Xác định được vị trí Mặt Trời lên thiên đỉnh vào ngày xuân phân và thu phân.
- Phân tích bảng số liệu về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ ở bán cầu Bắc ngày 22/12.
- Giải thích cơ chế sinh ra hiện tượng các mùa và mùa khí hậu đối lập giữa hai bán cầu.

Thông hiểu

TN (Phần I)
Đ-S (Phần II)
TL (Phần IV)

Câu 10
Câu 2.a
Câu 1.a

0,25
0,25
1,00

Vận dụng:
- Phân tích tính chất số liệu cơ cấu để chỉ ra dạng biểu đồ phù hợp.
- Vận dụng quy tắc tính giờ giữa các múi giờ để xác định thời điểm xem truyền hình trực tiếp.
- Vận dụng quy luật ngày đêm dài ngắn theo mùa để giải thích hiện tượng qua câu ca dao Việt Nam.

Vận dụng

Đ-S (Phần II)
TLN (Phần III)
TL (Phần IV)

Câu 2.c
Câu 1
Câu 1.b

0,25
0,25
0,50

Vận dụng cao:
- Vận dụng tổng hợp quy tắc tính giờ giữa múi giờ số 0 và múi giờ dương, thời gian bay và sự đổi ngày qua năm mới để tính chính xác thời điểm hạ cánh tại sân bay đến.

Vận dụng cao

TLN (Phần III)

Câu 2

0,25

Tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Nhận biết:
- Nhận biết được khái niệm và biểu hiện của vận động tạo lục theo phương thẳng đứng.
- Nhận biết được kết quả của vận động uốn nếp/đứt gãy ở vùng đá cứng.

Nhận biết

TN (Phần I)

Câu 14, 15

0,50

Thông hiểu:
- Hiểu và giải thích được điều kiện khô hạn, biên độ nhiệt lớn thúc đẩy phong hoá lí học phát triển mạnh.

Thông hiểu

TN (Phần I)

Câu 16

0,25

Vận dụng:
- Phân tích được mối quan hệ đối nghịch và tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực trong việc định hình bề mặt Trái Đất.

Vận dụng

TL (Phần IV)

Câu 2.a

0,75

Vận dụng cao:
- Vận dụng kiến thức ngoại lực và đặc điểm tự nhiên Việt Nam để giải thích nguyên nhân gây trượt lở đất, lũ bùn đá; đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình hiệu quả, khả thi.

Vận dụng cao

TL (Phần IV)

Câu 2.b

0,75

Xem tất cả