Bộ câu hỏi trắc nghiệm Đúng - Sai môn Giáo dục địa phương lớp 10 (Chuẩn phân bố mức độ nhận thức)

Địa líLớp 10TChia sẻ bởi Thương Đinh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY

Đề tham khảo

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

Môn: Giáo dục địa phương – Lớp 10

Thời gian làm bài: 25 phút

PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho thông tin sau về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh Ninh Bình:
Tỉnh Ninh Bình có diện tích khoảng 3946,1 km23946,1\text{ km}^2 (năm 2025), chiếm 1,19%1,19\% diện tích cả nước. Địa giới hành chính bao gồm 97 xã và 32 phường, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hoá và vịnh Bắc Bộ. Ninh Bình là cửa ngõ phía nam đồng bằng Bắc Bộ, kết nối ba vùng kinh tế - xã hội lớn.
a) Tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên chiếm trên 3%3\% tổng diện tích tự nhiên của cả nước.
b) Sau khi sắp xếp, hợp nhất đơn vị hành chính, địa giới tỉnh Ninh Bình không còn tiếp giáp với hai tỉnh Nam Định và Hà Nam.
c) Vị trí địa lí cửa ngõ tạo điều kiện thuận lợi để Ninh Bình trở thành đầu mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía Bắc.
d) Để phát huy tối đa lợi thế vị trí cửa ngõ liên kết vùng, Ninh Bình cần ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống giao thông kết nối liên vùng và dịch vụ logistics hiện đại.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho thông tin sau về đặc điểm địa hình tỉnh Ninh Bình:
Ninh Bình có địa hình đa dạng gồm đồi núi, đồng bằng, vùng trũng và ven biển; địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. Địa hình đồi núi chiếm khoảng 15%15\% diện tích tự nhiên, nổi bật với quá trình carxtơ mạnh mẽ tạo nên nhiều hang động độc đáo, cảnh quan đẹp như quần thể danh thắng Tràng An, Tam Cốc - Bích Động,... Dải đồng bằng châu thổ sông màu mỡ có độ cao trung bình 2−3 m2 - 3\text{ m}, trong khi vùng trũng thấp thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa.
a) Địa hình đồi núi chiếm ưu thế tuyệt đối về diện tích trong cấu trúc địa hình của toàn tỉnh Ninh Bình.
b) Hướng nghiêng chung của địa hình từ tây bắc xuống đông nam là nhân tố chi phối hướng dòng chảy của mạng lưới sông ngòi chính trong tỉnh.
c) Địa hình carxtơ đá vôi ngập nước độc đáo là thế mạnh tự nhiên nổi bật để địa phương phát triển các loại hình du lịch sinh thái, khám phá và di sản.
d) Để ứng phó hiệu quả với tình trạng ngập úng vào mùa mưa ở các vùng trũng thấp, giải pháp tối ưu nhất là chuyển đổi toàn bộ diện tích sang trồng cây công nghiệp lâu năm.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho thông tin sau về tài nguyên thiên nhiên (sinh vật và biển) tỉnh Ninh Bình:
Ninh Bình sở hữu hệ sinh thái phong phú với diện tích rừng đặc dụng lớn (khoảng 17,2 nghıˋn ha17,2\text{ nghìn ha}), tiêu biểu là Vườn quốc gia Cúc Phương và Vườn quốc gia Xuân Thuỷ (khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam). Vùng ven biển dài gần 90 km90\text{ km} có nguồn lợi thủy sản dồi dào, nhiều bãi triều, cồn nổi và bãi biển đẹp như Giao Ninh, Thịnh Long.
a) Vườn quốc gia Xuân Thủy là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
b) Vườn quốc gia Cúc Phương và Vườn quốc gia Xuân Thủy có cùng đặc trưng sinh thái là hệ sinh thái đất ngập nước ven biển.
c) Đường bờ biển dài gần 90 km90\text{ km} cùng nhiều bãi triều rộng mở là tiền đề tự nhiên thuận lợi để Ninh Bình phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản.
d) Nhằm phát triển kinh tế biển bền vững gắn với bảo tồn tài nguyên sinh vật ven bờ, tỉnh cần đẩy mạnh đánh bắt bằng mọi loại ngư cụ ven bờ có tính tận diệt.

Câu 4 (1,0 điểm). Dựa vào bảng số liệu sau về dân số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 – 2025:

Chỉ tiêu

2020

2022

2025

Dân số trung bình (nghìn người)

3636,1

3765,7

3843,8

Tốc độ gia tăng dân số (%)

0,74

0,52

0,40

Tỉ lệ dân số thành thị (%)

22,3

22,4

32,2

a) Tốc độ gia tăng dân số của tỉnh Ninh Bình có xu hướng tăng đều qua các năm từ 2020 đến 2025.
b) Mặc dù tốc độ gia tăng dân số giảm dần, quy mô dân số trung bình của tỉnh vẫn tăng đều qua các giai đoạn do quy mô dân số ban đầu tương đối lớn.
c) Tỉ lệ dân số thành thị tăng vọt vào năm 2025 phản ánh tác động của quá trình đô thị hóa mạnh mẽ gắn liền với việc mở rộng không gian đô thị và thành lập các phường mới.
d) Trước sức ép của mật độ dân số cao ở khu vực đồng bằng, biện pháp hữu hiệu nhất là cấm hoàn toàn việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và dịch vụ.

Câu 5 (1,0 điểm). Đọc đoạn trích sau về nguồn lực khoáng sản và công nghiệp của Ninh Bình:
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tỉnh Ninh Bình. Nổi bật là đá vôi xi măng với 26 mỏ, tổng trữ lượng 3657,8 triệu taˆˊn3657,8\text{ triệu tấn} và sét xi măng với 22 mỏ, trữ lượng 539,6 triệu taˆˊn539,6\text{ triệu tấn}. Hoạt động khai thác khoáng sản là nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương; tuy nhiên cũng đặt ra thách thức lớn đối với việc bảo vệ cảnh quan du lịch và môi trường sinh thái.
a) Đá vôi xi măng và sét xi măng là những khoáng sản có trữ lượng lớn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Nguồn trữ lượng đá vôi và sét phong phú tạo cơ sở trực tiếp để Ninh Bình hình thành và phát triển ngành công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng quy mô lớn.
c) Khai thác đá vôi ồ ạt phục vụ công nghiệp không gây ảnh hưởng tiêu cực nào đến cảnh quan môi trường và định hướng phát triển du lịch bền vững của tỉnh.
d) Nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa khai thác khoáng sản và bảo vệ di sản văn hóa - thiên nhiên Tràng An, tỉnh cần khoanh vùng cấm khai thác nghiêm ngặt ở vùng di sản và ứng dụng công nghệ khai thác sạch, tuần hoàn.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG TỔNG HỢP ĐÁP ÁN ĐÚNG / SAI

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Mức độ nhận thức

Câu 1

a

Sai

Nhận biết

b

Đúng

Thông hiểu

c

Đúng

Thông hiểu

d

Đúng

Vận dụng

Câu 2

a

Sai

Nhận biết

b

Đúng

Thông hiểu

c

Đúng

Thông hiểu

d

Sai

Vận dụng

Câu 3

a

Đúng

Nhận biết

b

Sai

Thông hiểu

c

Đúng

Thông hiểu

d

Sai

Vận dụng

Câu 4

a

Sai

Nhận biết

b

Đúng

Thông hiểu

c

Đúng

Thông hiểu

d

Sai

Vận dụng

Câu 5

a

Đúng

Nhận biết

b

Đúng

Thông hiểu

c

Sai

Thông hiểu

d

Đúng

Vận dụng

Quy cách tính điểm theo chuẩn của Bộ GD&ĐT:
- Đúng 1 ý trong 1 câu: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý trong 1 câu: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý trong 1 câu: 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý trong 1 câu: 1,00 điểm.

B. GIẢI THÍCH CHI TIẾT TỪNG CÂU HỎI

{widths=12,8,68,12}

Câu

Ý

Lời giải chi tiết

Kết quả

Câu 1

a

Diện tích tự nhiên của Ninh Bình là 3946,1 km23946,1\text{ km}^2, chỉ chiếm khoảng 1,19%1,19\% diện tích cả nước (chứ không phải trên 3%3\%).

Sai

b

Sau khi sắp xếp địa giới hành chính, Nam Định và Hà Nam đã hợp nhất vào tỉnh Ninh Bình mới, do đó tỉnh không còn tiếp giáp với hai tỉnh này.

Đúng

c

Ninh Bình là cửa ngõ chuyển tiếp, có các trục giao thông huyết mạch kết nối ba vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và Bắc Trung Bộ.

Đúng

d

Phát triển hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics là giải pháp then chốt để khai thác triệt để vị trí cửa ngõ liên kết vùng.

Đúng

Câu 2

a

Đồi núi chỉ chiếm khoảng 15%15\% diện tích tự nhiên của tỉnh; dạng địa hình chiếm diện tích chủ đạo là đồng bằng phù sa và vùng trũng.

Sai

b

Hướng nghiêng chung tây bắc - đông nam khiến các dòng sông lớn chảy theo hướng tây bắc - đông nam rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ.

Đúng

c

Địa hình carxtơ với các hang động ngập nước, thung lũng đá vôi (Tràng An, Tam Cốc) là tài nguyên vô giá để phát triển du lịch sinh thái và văn hóa.

Đúng

d

Vùng trũng ngập úng không phù hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm; giải pháp phù hợp là cải tạo hệ thống tiêu thoát nước, luân canh lúa - cá hoặc nuôi trồng thủy sản.

Sai

Câu 3

a

Năm 1989, Vườn quốc gia Xuân Thủy được công nhận là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam và Đông Nam Á.

Đúng

b

Vườn quốc gia Cúc Phương mang đặc trưng rừng mưa nhiệt đới trên núi đá vôi, còn Xuân Thủy mang đặc trưng đất ngập nước ven biển.

Sai

c

Vùng bãi triều rộng lớn và dải cồn cát ven biển cung cấp nguồn lợi thủy hải sản phong phú, thuận lợi cho nghề nuôi ngao, tôm, cua và đánh bắt.

Đúng

d

Đánh bắt ven bờ mang tính tận diệt sẽ làm suy thoái đa dạng sinh học và cạn kiệt tài nguyên thủy sản, đi ngược lại định hướng phát triển bền vững.

Sai

Câu 4

a

Bảng số liệu cho thấy tốc độ gia tăng dân số của tỉnh giảm liên tục từ 0,74%0,74\% (2020) xuống 0,52%0,52\% (2022) và 0,40%0,40\% (2025).

Sai

b

Mặc dù tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng do quy mô dân số lớn (trên 3,6 triệu người) nên số dân tăng thêm tuyệt đối hàng năm vẫn làm quy mô dân số tăng liên tục.

Đúng

c

Tỉ lệ dân số thành thị tăng vọt lên 32,2%32,2\% năm 2025 là kết quả trực tiếp của việc mở rộng địa giới đô thị và nâng cấp các xã thành phường.

Đúng

d

Cấm chuyển dịch đất đai là giải pháp tiêu cực, cản trở phát triển kinh tế; giải pháp đúng đắn là quy hoạch hợp lí, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

Sai

Câu 5

a

Ngữ liệu nêu rõ trữ lượng đá vôi xi măng trên 3657 triệu taˆˊn3657\text{ triệu tấn} và sét xi măng gần 540 triệu taˆˊn540\text{ triệu tấn}, đây là những khoáng sản có trữ lượng lớn của tỉnh.

Đúng

b

Trữ lượng đá vôi và đất sét phong phú là tiền đề quan trọng giúp tỉnh xây dựng các nhà máy xi măng công suất lớn phục vụ nhu cầu cả nước.

Đúng

c

Khai thác đá vôi ồ ạt gây ô nhiễm bụi, tiếng ồn, biến dạng địa hình carxtơ và phá hủy cảnh quan thiên nhiên của Quần thể di sản thế giới Tràng An.

Sai

d

Bảo vệ vùng lõi di sản, áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến và phục hồi môi trường là giải pháp khoa học nhằm dung hòa giữa kinh tế và bảo tồn di sản.

Đúng

Xem tất cả