Đề kiểm tra giữa học kì I môn Công nghệ 10 – Công nghệ kĩ thuật (Kết nối tri thức)

Công nghệLớp 10VChia sẻ bởi Vinh Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Công nghệ – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (8,0 điểm)

Chọn chữ cái A, B, C hoặc D ứng với phương án trả lời đúng.

Câu 1 (0,5 điểm). Công nghệ là

A. các nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn trong tự nhiên.

B. sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ do con người tạo ra nhằm giải quyết vấn đề và đáp ứng nhu cầu.

C. hệ thống máy móc chỉ được sử dụng trong các nhà máy sản xuất.

D. những phát minh khoa học chưa được ứng dụng vào thực tế.

Câu 2 (0,5 điểm). Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng vai trò của công nghệ đối với đời sống con người?

A. Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giải phóng sức lao động của con người.

B. Thay thế hoàn toàn con người trong mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt.

C. Khiến con người không cần đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên nữa.

D. Loại bỏ hoàn toàn các yếu tố tự nhiên ra khỏi quá trình sản xuất.

Câu 3 (0,5 điểm). Đặc điểm nào sau đây phản ánh tính kinh tế của một công nghệ?

A. Công nghệ được xây dựng dựa trên các thành tựu của khoa học kĩ thuật.

B. Công nghệ phải phù hợp với trình độ và thói quen của người sử dụng.

C. Công nghệ phải tạo ra hiệu quả cao với chi phí hợp lí.

D. Công nghệ phải bảo đảm an toàn và ít gây ô nhiễm môi trường.

Câu 4 (0,5 điểm). Một hệ thống kĩ thuật thường gồm ba bộ phận chính nào sau đây?

A. Đầu vào, nguồn năng lượng và đầu ra.

B. Đầu vào, bộ phận điều khiển và đầu ra.

C. Bộ phận xử lí, bộ phận điều khiển và đầu ra.

D. Đầu vào, bộ phận xử lí và đầu ra.

Câu 5 (0,5 điểm). Trong hệ thống kĩ thuật, vật chất, năng lượng và thông tin được đưa vào hệ thống để xử lí được gọi là

A. đầu ra.

B. đầu vào.

C. bộ phận xử lí.

D. nhiên liệu.

Câu 6 (0,5 điểm). Công nghệ phổ biến là

A. những công nghệ được ứng dụng rộng rãi, có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống.

B. những công nghệ mới ra đời và chỉ được dùng trong phòng thí nghiệm.

C. những công nghệ chỉ phục vụ cho ngành công nghiệp nặng.

D. những công nghệ đã lạc hậu và không còn được sử dụng.

Câu 7 (0,5 điểm). Nhận định nào sau đây đúng về công nghệ tự động hoá?

A. Chỉ áp dụng được cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.

B. Loại bỏ hoàn toàn vai trò của người lao động trong nhà máy.

C. Thay thế một phần lao động thủ công, nâng cao năng suất và ổn định chất lượng sản phẩm.

D. Làm giảm độ chính xác của các sản phẩm công nghiệp.

Câu 8 (0,5 điểm). Công nghệ năng lượng tái tạo là công nghệ khai thác năng lượng từ

A. than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên.

B. các lò phản ứng hạt nhân trong nhà máy điện.

C. nguồn nhiệt thải của các động cơ đốt trong.

D. ánh sáng mặt trời, gió và dòng chảy của nước.

Câu 9 (0,5 điểm). Công nghệ nano là công nghệ

A. chế tạo và sử dụng các vật liệu, thiết bị có kích thước cỡ nanomet.

B. tạo ra sản phẩm bằng cách xếp chồng từng lớp vật liệu.

C. điều khiển thiết bị bằng giọng nói của con người.

D. biến đổi ánh sáng mặt trời trực tiếp thành điện năng.

Câu 10 (0,5 điểm). Công nghệ in 3D tạo ra sản phẩm bằng cách

A. đúc vật liệu trong khuôn đã được chế tạo sẵn.

B. xếp chồng từng lớp vật liệu theo bản thiết kế trên máy tính.

C. cắt gọt vật liệu thành hình dạng mong muốn.

D. hàn nối các chi tiết nhỏ thành một khối.

Câu 11 (0,5 điểm). Mục đích chính của việc đánh giá công nghệ là

A. xác định tuổi thọ của các thiết bị đang sử dụng.

B. tìm ra công nghệ có giá thành cao nhất để đầu tư.

C. so sánh và lựa chọn công nghệ phù hợp với điều kiện, nhu cầu sử dụng.

D. thay thế toàn bộ công nghệ cũ bằng công nghệ mới.

Câu 12 (0,5 điểm). Một chiếc máy giặt có giá mua thấp nhưng tiêu thụ nhiều điện năng và nhanh hỏng. Cách đánh giá nào sau đây là hợp lí?

A. Chọn ngay vì giá mua rẻ nhất trong các loại máy giặt.

B. Chọn vì máy giặt nào cũng tiêu thụ điện như nhau.

C. Không cần quan tâm vì máy giặt không ảnh hưởng đến chi phí sinh hoạt.

D. Cân nhắc, vì chi phí sử dụng cao và độ tin cậy thấp.

Câu 13 (0,5 điểm). Khi bật công tắc, quạt điện quay và tạo ra luồng gió. Trong hệ thống kĩ thuật của chiếc quạt, luồng gió được xem là

A. đầu ra.

B. đầu vào.

C. bộ phận xử lí.

D. nguồn năng lượng.

Câu 14 (0,5 điểm). Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa công nghệ và tự nhiên?

A. Công nghệ không có quan hệ gì với tự nhiên.

B. Công nghệ tác động đến tự nhiên, vì vậy cần phát triển theo hướng thân thiện với môi trường.

C. Công nghệ chỉ khai thác tài nguyên mà không gây tác động xấu đến tự nhiên.

D. Tự nhiên không ảnh hưởng đến sự phát triển của công nghệ.

Câu 15 (0,5 điểm). Một gia đình ở vùng núi thường xuyên bị mất điện lưới, chỉ cần cấp điện cho vài bóng đèn và một chiếc quạt nhỏ. Phương án nào sau đây phù hợp nhất?

A. Mua một máy phát điện chạy dầu cỡ lớn để dùng cho cả thôn.

B. Chờ điện lưới ổn định trở lại rồi mới sử dụng điện.

C. Lắp hệ thống pin năng lượng mặt trời kèm ắc quy dự trữ.

D. Dùng máy biến áp để tăng điện áp từ lưới điện hiện có.

Câu 16 (0,5 điểm). Trong quy trình thiết kế kĩ thuật, sau khi đã đề xuất được nhiều giải pháp khác nhau, bước tiếp theo là

A. chế tạo ngay sản phẩm để đưa ra thị trường.

B. tính toán giá bán của sản phẩm.

C. viết báo cáo tổng kết dự án thiết kế.

D. lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định a), b), c), d).

Câu 1 (1,0 điểm). Một hộ gia đình lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà gồm tấm pin quang điện, bộ điều khiển sạc, ắc quy dự trữ và bộ chuyển đổi điện. Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:

a) Ánh sáng mặt trời chiếu lên tấm pin quang điện là đầu vào của hệ thống.
b) Tấm pin quang điện biến đổi trực tiếp ánh sáng mặt trời thành dòng điện xoay chiều dùng ngay cho các thiết bị trong nhà.
c) Điện năng cung cấp cho các thiết bị trong nhà là đầu ra của hệ thống.
d) Hệ thống chỉ cấp được điện vào ban ngày vì ban đêm không có ánh sáng mặt trời.

Câu 2 (1,0 điểm). Nhóm học sinh lớp 10 thiết kế mô hình máy tưới cây tự động cho vườn rau của trường. Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:

a) Việc xác định “vườn rau cần được tưới khi đất quá khô” thuộc bước xác định vấn đề trong quy trình thiết kế kĩ thuật.
b) Nhóm chỉ cần chọn ngay một giải pháp duy nhất, không cần đề xuất nhiều phương án khác nhau.
c) Sau khi chế tạo được mô hình là kết thúc quy trình thiết kế kĩ thuật, không cần làm thêm việc gì.
d) Kết quả thử nghiệm tại vườn rau giúp nhóm phát hiện những điểm cần điều chỉnh để hoàn thiện mô hình.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Công nghệ – Lớp 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm; điểm lẻ đến 0,25.
- Phần I: mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Phần II: mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
- Học sinh làm cách khác nhưng đúng bản chất vẫn cho điểm tối đa.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (8,0 điểm) — mỗi câu đúng 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

A

C

D

B

A

C

D

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D

2. Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm) — mỗi ý đúng 0,25 điểm.

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Đúng

0,25

b

Sai — tấm pin quang điện tạo ra dòng điện một chiều, phải qua bộ chuyển đổi mới dùng được cho thiết bị điện xoay chiều

0,25

c

Đúng

0,25

d

Sai — ban đêm hệ thống vẫn cấp điện nhờ ắc quy dự trữ

0,25

2

a

Đúng

0,25

b

Sai — cần đề xuất nhiều giải pháp rồi mới lựa chọn giải pháp phù hợp nhất

0,25

c

Sai — sau khi chế tạo mẫu còn phải thử nghiệm, đánh giá và hoàn thiện sản phẩm

0,25

d

Đúng

0,25

Xem tất cả