SỞ GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THPT ....................
Đề chính thức
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (15 PHÚT)
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Công nghệ 10 (Trồng trọt – KNTT)
Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 101 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hoạt động nào sau đây thuộc vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người và nền kinh tế?
A. Cung cấp thịt, trứng, sữa cho nhu cầu tiêu dùng.
B. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và nguyên liệu cho công nghiệp.
C. Cung cấp máy móc, thiết bị tự động hoá cho sản xuất.
D. Cung cấp phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật.
Câu 2. Theo nguồn gốc sử dụng, nhóm cây trồng nào sau đây được xếp vào nhóm cây lương thực?
A. Lúa nước, ngô, khoai lang, sắn.
B. Cà phê, chè, cao su, hồ tiêu.
C. Cam, bưởi, chuối, xoài.
D. Cải bắp, su hào, cà chua, hành tây.
Câu 3. Cho sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng sau:
[Hình vẽ]
Trong sơ đồ trên, "Yếu tố X" cùng với các yếu tố môi trường tác động quyết định đến năng suất cây trồng là
A. Giống cây trồng.
B. Thị trường tiêu thụ.
C. Phương tiện vận chuyển.
D. Giá thành nông sản.
Câu 4. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quá trình nào sau đây của cây trồng?
A. Chỉ ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt.
B. Các phản ứng quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước và sự hút nước, khoáng.
C. Độ phì nhiêu của đất trồng trọt.
D. Sự tạo thành các đột biến nhân tạo có lợi.
Câu 5. Quan sát hình ảnh mô hình nhà kính hiện đại sau:
[Mô hình nhà màng trồng dưa lưới ứng dụng công nghệ cao có hệ thống tưới nhỏ giọt tự động]
Hình ảnh trên mô tả ứng dụng nổi bật nào của công nghệ cao trong trồng trọt?
A. Trồng trọt ngoài tự nhiên theo phương thức truyền thống.
B. Trồng cây trong nhà màng/nhà kính kết hợp công nghệ tưới tự động.
C. Công nghệ cải tạo đất phèn, đất mặn quy mô lớn.
D. Cơ giới hoá khâu thu hoạch và chế biến gỗ rừng.
Câu 6. Nhóm cây trồng nào sau đây là cây ưa bóng (sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp)?
A. Lúa, ngô, mía, bạch đàn.
B. Gừng, lá lốt, phong lan, nghệ.
C. Thanh long, xoài, ổi, vải thiều.
D. Cà chua, dưa hấu, ớt, bí đỏ.
Câu 7. Vai trò chủ yếu của giống cây trồng đối với sản xuất trồng trọt là
A. Quyết định trực tiếp và chủ yếu đến năng suất và chất lượng nông sản.
B. Thay thế hoàn toàn phân bón và nước tưới trong suốt chu kỳ sống.
C. Khắc phục hoàn toàn mọi tác hại do bão lũ và biến đổi khí hậu gây ra.
D. Quyết định giá thành sản phẩm trên thị trường thế giới.
Câu 8. Phương pháp chọn giống truyền thống nào thực hiện chọn lọc các cá thể tốt nhất từ một quần thể ban đầu rồi nhân giống cho vụ sau?
A. Chọn lọc hàng loạt.
B. Lai tạo phân tử.
C. Chuyển gene kháng sâu.
D. Nuôi cấy mô tế bào.
Câu 9. Trong các phương pháp nhân giống vô tính cây trồng, phương pháp nào sau đây giúp tạo ra số lượng rất lớn cây con sạch bệnh, đồng đều về mặt di truyền trong thời gian ngắn?
A. Giâm cành.
B. Chiết cành.
C. Nuôi cấy mô tế bào (in vitro).
D. Ghép mắt.
Câu 10. Ưu điểm nổi bật của công nghệ tưới nước tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa) so với tưới tràn truyền thống là
A. Tiết kiệm nước, hoà tan và cung cấp dinh dưỡng trực tiếp đến vùng rễ, giảm cỏ dại.
B. Làm ngập úng gốc cây để tiêu diệt triệt để sâu hại dưới đất.
C. Không đòi hỏi chi phí đầu tư đường ống và van điều áp.
D. Có thể thay thế hoàn toàn ánh sáng mặt trời cho cây trồng.
Câu 11. Trồng cây không dùng đất (thủy canh, khí canh) mang lại lợi ích nổi bật nào sau đây?
A. Hoàn toàn không cần cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây.
B. Kiểm soát tốt dinh dưỡng, hạn chế tối đa sâu bệnh truyền qua đất, cho năng suất cao.
C. Chỉ áp dụng được cho các loại cây thân gỗ lâu năm.
D. Làm giảm đáng kể chi phí lắp đặt ban đầu so với trồng trọt ngoài ruộng.
Câu 12. Bác An muốn đầu tư trồng cây rau xà lách sạch tại khu vực đô thị có diện tích nhỏ hẹp. Ứng dụng công nghệ nào sau đây là phù hợp và tối ưu nhất?
A. Cày sâu bừa kĩ và gieo vãi hạt giống ngoài bãi đất trống.
B. Lắp đặt hệ thống trồng rau thủy canh hồi lưu nhiều tầng.
C. Chuyển gene kháng thuốc trừ cỏ trên cây ngô.
D. Áp dụng máy gặt đập liên hợp công suất lớn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi tìm hiểu về vai trò và triển vọng phát triển của ngành trồng trọt ở Việt Nam hiện nay:
a) Trồng trọt đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và cung ứng nguyên liệu chế biến xuất khẩu.
b) Xu hướng phát triển của trồng trọt hiện đại là tập trung lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc hoá học nhằm tăng tối đa sản lượng trước mắt.
c) Áp dụng các tiêu chuẩn an toàn (VietGAP, GlobalGAP) là hướng đi tất yếu nâng cao giá trị nông sản Việt Nam.
d) Phát triển trồng trọt gắn với du lịch sinh thái nông nghiệp và bảo vệ cảnh quan môi trường đang là một hướng đi mới đầy tiềm năng.
Câu 2. Bảng số liệu dưới đây ghi nhận kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng của một giống cà chua ở các dải nhiệt độ khác nhau:
Nhiệt độ môi trường (°C) | Tỉ lệ nảy mầm (%) | Tốc độ quang hợp (mg ) | Hiện tượng quan sát được |
|---|---|---|---|
Dưới | Cây còi cọc, lá tím tái, ngừng phát triển | ||
Cây sinh trưởng mạnh, cành lá xanh tốt | |||
Trên | Lá héo rũ, hoa rụng nhiều, khó đậu quả |
a) Nhiệt độ môi trường từ đến là khoảng nhiệt độ thuận lợi nhất cho giống cà chua này sinh trưởng và quang hợp.
b) Khi nhiệt độ hạ xuống dưới , cường độ quang hợp của cây cà chua tăng cao để chống rét.
c) Ở nền nhiệt độ trên , việc duy trì thông gió và phun sương làm mát trong nhà màng là biện pháp cần thiết giúp hạn chế rụng hoa.
d) Bảng số liệu trên chứng minh rằng nhiệt độ chỉ ảnh hưởng đến giai đoạn nảy mầm chứ không ảnh hưởng đến giai đoạn ra hoa, đậu quả.
Câu 3. Cho sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào (in vitro):
[Hình vẽ]
a) Nuôi cấy mô tế bào thực vật dựa trên tính toàn năng của tế bào thực vật.
b) Mẫu mô cấy ban đầu không cần qua khâu khử trùng bề mặt vì môi trường dinh dưỡng thạch đã có chất diệt khuẩn.
c) Cây con tạo ra từ phương pháp này giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ và sạch mầm bệnh.
d) Giai đoạn ra ngôi ở vườn ươm đòi hỏi cây phải thích nghi dần với điều kiện tự nhiên về ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm.
Câu 4. Trong việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp tại địa phương:
a) Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT) giúp người trồng theo dõi tự động nhiệt độ, độ ẩm và tự động bật hệ thống tưới qua điện thoại thông minh.
b) Trồng cây trong nhà màng giúp ngăn chặn hoàn toàn tác động xấu của thời tiết bất lợi và triệt tiêu mọi loại nấm bệnh mà không cần vệ sinh khử khuẩn.
c) Máy bay không người lái (drone) được ứng dụng hiệu quả trong việc phun thuốc bảo vệ thực vật sinh học và bón phân qua lá, tiết kiệm nhân công.
d) Công nghệ cao chỉ mang lại hiệu quả khi áp dụng cho tất cả các loại cây trồng ở mọi điều kiện địa hình mà không cần tính đến vốn đầu tư.
--------- HẾT ĐỀ 101 ---------
SỞ GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THPT ....................
Đề chính thức
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (15 PHÚT)
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Công nghệ 10 (Trồng trọt – KNTT)
Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 102 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cây nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
A. Cao su, cà phê, điều, hồ tiêu.
B. Đậu tương, lạc, vừng, bông.
C. Lúa mì, ngô, khoai tây.
D. Rau ngót, mồng tơi, rau muống.
Câu 2. Ánh sáng có vai trò quyết định trực tiếp nhất đến hoạt động sinh lý nào sau đây của cây trồng?
A. Hút nước qua lông hút.
B. Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ.
C. Cố định nitơ tự do trong đất.
D. Vận chuyển chất hữu cơ xuống rễ vào ban đêm.
Câu 3. Cho bảng phân loại nhóm cây trồng theo chu kỳ sống sau:
Nhóm cây | Đặc điểm chu kỳ sống | Đại diện tiêu biểu |
|---|---|---|
Cây hàng năm | Sinh trưởng và hoàn thành chu kỳ sống trong một mùa vụ | Lúa, ngô, dưa hấu, đậu tương |
Cây lâu năm | Sinh trưởng và phát triển nhiều năm, ra hoa kết quả nhiều lần | Cam, nhãn, cao su, chè |
Theo bảng phân loại trên, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Lúa và ngô là các loài cây có thể cho thu hoạch quả liên tục qua nhiều năm mà không cần trồng lại.
B. Cây lâu năm đòi hỏi thời gian kiến thiết cơ bản dài hơn nhưng cho sản phẩm thu hoạch trong nhiều năm liên tiếp.
C. Cây hàng năm có bộ rễ cắm sâu hàng chục mét và thân gỗ to lớn.
D. Không thể xen canh các cây hàng năm trong vườn cây lâu năm khi cây chưa khép tán.
Câu 4. Đất trồng giữ vai trò gì đối với đời sống của cây trồng?
A. Chỉ có tác dụng làm giá đỡ cơ học, hoàn toàn không chứa chất dinh dưỡng.
B. Môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng khoáng và khí oxy cho rễ hô hấp, đồng thời giúp giữ cho cây đứng vững.
C. Là nguồn cung cấp năng lượng ánh sáng cho cây quang hợp.
D. Cung cấp trực tiếp khí qua rễ lên lá để tổng hợp đường.
Câu 5. Quan sát hình ảnh sau về một thiết bị thông minh ứng dụng trong nông nghiệp hiện đại:
[Thiết bị bay không người lái (drone) đang bay phun thuốc BVTV trên đồng ruộng lúa]
Thiết bị trong hình có tác dụng chính là
A. Bơm nước ngập sâu để diệt cỏ dại.
B. Tự động bay phun thuốc bảo vệ thực vật hoặc bón phân, giảm độc hại cho người và tiết kiệm thời gian.
C. Thay thế máy cày lật đất trong khâu làm đất vụ đông.
D. Chiếu sáng ban đêm kích thích lúa nhanh trổ bông.
Câu 6. Để kích thích cây thanh long ra hoa trái vụ vào mùa đông ở các tỉnh phía Nam, người nông dân thường sử dụng biện pháp kĩ thuật nào?
A. Thắp đèn chiếu sáng ban đêm bổ sung ánh sáng ngày dài.
B. Tưới ngập nước liên tục cả ngày lẫn đêm.
C. Cắt tỉa toàn bộ cành của cây.
D. Bón thật nhiều phân đạm vào gốc cây.
Câu 7. Một giống cây trồng tốt cần thoả mãn yêu cầu quan trọng nào sau đây?
A. Năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi tốt, có tính thích ứng rộng.
B. Phải đòi hỏi lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hoá học cao nhất.
C. Thời gian sinh trưởng kéo dài vô hạn để cho quả liên tục quanh năm.
D. Chỉ nhân giống được duy nhất bằng hạt mà không thể chiết hay ghép.
Câu 8. Phương pháp nào sau đây là phương pháp nhân giống hữu tính?
A. Gieo bằng hạt.
B. Giâm hom thân.
C. Ghép mắt tiếp hợp.
D. Chiết cành trên cây mẹ.
Câu 9. Trong kỹ thuật chiết cành, sau khi khoanh vỏ và cạo sạch lớp tượng tầng, người ta bó bầu đất nhằm mục đích
A. Kích thích phần mép vỏ phía trên vết cắt nhanh chóng mọc rễ mới.
B. Làm cho cành nhanh khô héo để dễ gãy.
C. Ngăn chặn hoàn toàn ánh sáng chiếu vào lá của cành chiết.
D. Cung cấp chất độc ức chế sự phân chia tế bào.
Câu 10. Ưu điểm chính của việc ứng dụng công nghệ cảm biến (sensor) trong nhà màng trồng trọt là
A. Đo lường chính xác các thông số nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng để điều khiển hệ thống đóng mở mái che, quạt gió tự động.
B. Thay thế toàn bộ hệ thống rễ hút nước của cây trồng.
C. Làm biến đổi gene của cây trồng theo ý muốn trong vài giờ.
D. Tiêu diệt tức thời mọi loại côn trùng bay vào nhà màng.
Câu 11. Phương pháp trồng cây khí canh có đặc điểm nổi bật nào?
A. Rễ cây lơ lửng trong không khí và được phun sương định kỳ bằng dung dịch dinh dưỡng.
B. Cây được trồng ngập hoàn toàn rễ và thân trong nước sâu.
C. Rễ cây bám chặt vào tầng đất thịt dày màu mỡ.
D. Đòi hỏi phải bón lót phân chuồng tươi trước mỗi chu kỳ sinh trưởng.
Câu 12. Để bảo quản hạt giống lúa được lâu dài qua các vụ mà không bị ẩm mốc, suy giảm tỉ lệ nảy mầm, người ta ứng dụng công nghệ nào sau đây?
A. Ngâm hạt giống liên tục trong nước ấm .
B. Sấy khô đạt độ ẩm tiêu chuẩn và bảo quản trong kho lạnh có kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm.
C. Rải đều hạt ngoài trời mưa để hạt hấp thụ hơi nước tự nhiên.
D. Ủ kín hạt giống trong bao tải ẩm ở nhiệt độ cao.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi nhận định về các nhóm cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam:
a) Cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương, mía) cung cấp nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp chế biến dầu ăn và đường.
b) Cây lương thực chỉ bao gồm cây lúa nước, không bao gồm các loại cây lấy củ như khoai lang, sắn.
c) Cây ăn quả ở nước ta rất đa dạng, bao gồm cả cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới do khí hậu có sự phân hoá theo độ cao và vùng miền.
d) Cây dược liệu (sâm Ngọc Linh, atisô, đinh lăng) ngày càng được đầu tư phát triển vì có giá trị kinh tế cao và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
Câu 2. Bảng số liệu sau thể hiện lượng nước tiêu thụ và năng suất dưa lưới khi áp dụng hai phương thức tưới khác nhau:
Phương thức tưới | Lượng nước sử dụng () | Lượng phân bón thất thoát (%) | Năng suất thu hoạch (tấn/ha) |
|---|---|---|---|
Tưới rãnh truyền thống | |||
Tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân |
a) Phương thức tưới nhỏ giọt tiết kiệm được gần lượng nước tưới so với tưới rãnh truyền thống.
b) Bón phân qua hệ thống tưới nhỏ giọt làm tăng tỉ lệ thất thoát phân bón do phân bị bốc hơi vào không khí.
c) Áp dụng tưới nhỏ giọt vừa nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên vừa giúp năng suất cây trồng tăng rõ rệt.
d) Phương thức tưới rãnh truyền thống thích hợp hơn cho các khu vực khan hiếm nước và khô hạn kéo dài.
Câu 3. Cho sơ đồ minh hoạ phương pháp nhân giống vô tính ghép đoạn cành:
[Hình vẽ]
a) Cành ghép được lấy từ những cây mẹ mang các phẩm chất vượt trội về năng suất hoặc chất lượng quả.
b) Gốc ghép thường được chọn từ cây mọc từ hạt có bộ rễ khoẻ, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện đất khắc nghiệt tốt.
c) Trong kĩ thuật ghép, việc đặt áp khít lớp tầng sinh mô (tượng tầng) giữa cành ghép và gốc ghép quyết định đến khả năng liền sẹo và sống sót của mối ghép.
d) Sau khi ghép, cần tưới đẫm nước trực tiếp lên vết buộc ghép hằng ngày để vết ghép không bị khô.
Câu 4. Khi đánh giá về việc ứng dụng công nghệ nhà kính, nhà màng trong nông nghiệp:
a) Nhà kính giúp người sản xuất chủ động điều tiết nhiệt độ, ánh sáng và ngăn ngừa nhiều loại dịch hại xâm nhập từ ngoài vào.
b) Sản xuất trong nhà kính có thể canh tác quanh năm và trồng các loại cây trái vụ mang lại giá trị kinh tế cao.
c) Mọi vùng đất có sỏi đá cằn cỗi đều không thể triển khai mô hình nhà kính ứng dụng công nghệ cao.
d) Chi phí đầu tư ban đầu để xây dựng hệ thống nhà màng hiện đại là khá lớn nên cần tính toán bài toán thị trường và hiệu quả kinh tế cẩn thận.
--------- HẾT ĐỀ 102 ---------
SỞ GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THPT ....................
Đề chính thức
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (15 PHÚT)
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Công nghệ 10 (Trồng trọt – KNTT)
Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 103 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngành nghề nào sau đây liên quan trực tiếp đến lĩnh vực trồng trọt?
A. Kỹ sư chọn giống cây trồng, kỹ sư bảo vệ thực vật, kỹ thuật viên khuyến nông.
B. Kỹ sư khai thác dầu khí và khoáng sản biển.
C. Lập trình viên thiết kế phần mềm trò chơi điện tử.
D. Kỹ sư đóng tàu thuyền hàng hải.
Câu 2. Theo khả năng thích nghi với nhiệt độ, nhóm cây trồng nào sau đây là cây ưa mát/lạnh (nguồn gốc ôn đới)?
A. Su hào, bắp cải, súp lơ, cà rốt.
B. Mía, sắn, dưa hấu, lúa nước.
C. Chuối, dứa, xoài, đu đủ.
D. Cao su, ca cao, cà phê vối.
Câu 3. Cho bảng thống kê một số loại cây trồng phổ biến và phương thức nhân giống thường dùng:
Tên cây trồng | Bộ phận dùng để nhân giống | Phương pháp nhân giống |
|---|---|---|
Cây lúa | Hạt | Hữu tính |
Cây mía | Đoạn thân (hom) | Giâm hom (vô tính) |
Cây cam, bưởi | Mắt ghép, cành | Chiết cành, ghép cành (vô tính) |
Cây khoai lang | Đoạn dây thân, củ | Giâm cành (vô tính) |
Căn cứ vào bảng trên, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cây lúa chủ yếu được nhân giống bằng phương pháp hữu tính thông qua hạt.
B. Cây mía và khoai lang có thể nhân giống vô tính dễ dàng bằng các đoạn thân sinh dưỡng.
C. Cây cam, bưởi chỉ có thể nhân giống bằng hạt, không thể áp dụng chiết ghép.
D. Việc nhân giống vô tính giúp duy trì nhanh các đặc tính quý của cây mẹ.
Câu 4. Khi đất trồng bị chua (độ pH thấp), biện pháp kỹ thuật phổ biến và hiệu quả nhất người nông dân thường làm để cải tạo đất là
A. Bón vôi khử chua ( hoặc ).
B. Bón thật nhiều phân đạm sunfat amoni.
C. Phun liên tục thuốc trừ cỏ lên mặt ruộng.
D. Đốt rơm rạ trên mặt đất nhiều ngày liền.
Câu 5. Quan sát hình ảnh hệ thống tưới sau đây trong vườn cây ăn quả:
[Hệ thống vòi phun mưa xoay tự động tưới nước cho vườn cây ăn quả]
Hình ảnh trên thể hiện phương pháp tưới nào?
A. Tưới ngập rãnh truyền thống.
B. Tưới phun mưa bán tự động/tự động.
C. Tưới ngập úng định kỳ.
D. Tưới nhỏ giọt ngầm dưới đáy đất.
Câu 6. Việc bón phân đạm quá mức cho cây lúa ở giai đoạn đón đòng có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực nào sau đây?
A. Cây lúa thừa dinh dưỡng, lá phát triển quá rậm rạp mềm yếu, dễ bị sâu bệnh tấn công và dễ đổ ngã.
B. Cây lúa chết khô ngay lập tức do thiếu đạm.
C. Hạt lúa bị biến thành hạt ngô vàng.
D. Làm cho đất ruộng trở nên kiềm hoá cực mạnh.
Câu 7. Mục đích chủ yếu của việc khảo nghiệm giống cây trồng mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà là
A. Đánh giá tính ổn định, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu của giống ở các vùng sinh thái khác nhau.
B. Làm biến đổi gene của giống thành giống mới hoàn toàn.
C. Tiêu thụ hết số lượng hạt giống tồn đọng của các công ty.
D. Thử nghiệm xem giống có thể trồng được trên sa mạc không cần nước hay không.
Câu 8. Phương pháp chọn giống cây trồng bằng cách sử dụng các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại) hoặc hoá chất để gây đột biến nhân tạo được gọi là
A. Chọn giống bằng phương pháp gây đột biến.
B. Lai hữu tính truyền thống.
C. Chọn lọc cá thể tự nhiên.
D. Nhân giống vô tính bằng giâm cành.
Câu 9. Để giâm cành thành công (ví dụ cây hoa hồng, cây rau ngót), người ta thường chọn cành giâm có đặc điểm nào sau đây?
A. Cành bánh tẻ (không quá non và không quá già), khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh.
B. Cành ngọn quá non, mềm yếu và mới nhú mầm.
C. Cành già cỗi ở sát gốc đã khô vỏ.
D. Cành đang bị rệp sáp và sâu đục thân phá hoại.
Câu 10. Công nghệ GIS và định vị toàn cầu GPS được ứng dụng trong nông nghiệp chính xác nhằm mục đích gì?
A. Bản đồ hoá độ phì của đất, giám sát tình trạng mùa màng và điều khiển máy nông nghiệp tự động.
B. Thay thế hoàn toàn ánh sáng mặt trời chiếu cho cây trồng.
C. Tiêu diệt sâu bệnh mà không cần dùng bất kì biện pháp nào khác.
D. Thay thế rễ cây trong việc hấp thụ phân bón.
Câu 11. Trong hệ thống thủy canh hồi lưu, dung dịch dinh dưỡng được luân chuyển nhằm mục đích quan trọng nào?
A. Cung cấp liên tục các ion khoáng cần thiết và tăng cường lượng oxy hoà tan cho rễ hô hấp.
B. Làm trôi sạch hoàn toàn các lông hút của rễ cây.
C. Ngăn chặn rễ cây tiếp xúc với nước.
D. Kích thích cây chuyển gene tự nhiên.
Câu 12. Để bảo quản củ khoai tây giống không bị mọc mầm sớm hoặc thối rữa, người ta thường bảo quản chúng ở điều kiện nào?
A. Nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ thấp () và tránh ánh sáng trực tiếp.
B. Nơi ẩm ướt, đọng nước và có ánh nắng chiếu gay gắt cả ngày.
C. Vùi dưới bùn lầy sâu trong ao nước.
D. Ngâm liên tục trong dung dịch nước đường đậm đặc.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi nói về các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất cây trồng:
a) Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp tạo ra sinh khối hữu cơ.
b) Nước là dung môi hoà tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng, đồng thời tham gia điều hoà nhiệt độ của cây.
c) Đất trồng chỉ có vai trò giữ cho cây khỏi ngã chứ không ảnh hưởng đến sự hấp thụ khoáng chất của rễ.
d) Khi gặp điều kiện bất lợi như hạn hán hoặc rét đậm, việc che phủ bằng màng phủ nông nghiệp có thể giúp bảo vệ rễ cây và giữ ẩm.
Câu 2. Bảng so sánh đặc điểm giữa phương thức sản xuất truyền thống và ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt:
Tiêu chí so sánh | Phương thức truyền thống | Ứng dụng công nghệ cao |
|---|---|---|
Phụ thuộc vào tự nhiên | Cao, chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết | Thấp, kiểm soát được tiểu khí hậu |
Năng suất và chất lượng | Thường bấp bênh theo mùa vụ | Cao, đồng đều, ổn định quanh năm |
Chi phí đầu tư ban đầu | Thấp | Khá cao |
Sử dụng hoá chất nông nghiệp | Thường dựa nhiều vào kinh nghiệm, dễ lạm dụng | Kiểm soát nghiêm ngặt, ưu tiên chế phẩm sinh học |
a) Sản xuất ứng dụng công nghệ cao giúp người nông dân chủ động kế hoạch mùa vụ và hạn chế rủi ro thiên tai.
b) Phương thức sản xuất truyền thống luôn mang lại nông sản có độ đồng đều và an toàn vệ sinh thực phẩm cao hơn công nghệ cao.
c) Chi phí đầu tư ban đầu lớn là một trong những rào cản khi mở rộng các mô hình công nghệ cao tại các nông hộ nhỏ lẻ.
d) Công nghệ cao khuyến khích việc tăng cường sử dụng phân bón vô cơ và thuốc hoá học liều lượng gấp đôi bình thường để tối đa hoá lợi nhuận.
Câu 3. Cho sơ đồ các bước trong quy trình sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo theo sơ đồ duy trì:
[Hình vẽ]
a) Quá trình duy trì giống cây trồng thụ phấn chéo phức tạp hơn cây tự thụ phấn do dễ bị lẫn tạp qua hạt phấn từ các cây khác.
b) "Hạt SNC" là viết tắt của hạt giống Siêu nguyên chủng, có độ thuần khiết di truyền rất cao.
c) Ở vụ so sánh dòng, người ta loại bỏ các dòng không đạt tiêu chuẩn về độ thuần và năng suất.
d) Các ruộng sản xuất giống thụ phấn chéo không cần áp dụng biện pháp cách ly không gian hay thời gian với các ruộng lân cận.
Câu 4. Trong việc ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ số vào sản xuất trồng trọt:
a) Công nghệ chuyển gene (GMO) cho phép tạo ra các giống bắp (ngô) có khả năng kháng sâu đục thân và chống chịu thuốc trừ cỏ.
b) Chỉ thị phân tử giúp các nhà khoa học rút ngắn đáng kể thời gian chọn lọc cá thể mang gene mong muốn so với chọn kiểu hình truyền thống.
c) Áp dụng mã vạch QR code trên bao bì nông sản giúp người tiêu dùng truy xuất nguồn gốc xuất xứ và quy trình canh tác an toàn.
d) Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản nông sản hoàn toàn không thể làm giảm tỉ lệ hao hụt sau thu hoạch.
--------- HẾT ĐỀ 103 ---------
SỞ GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THPT ....................
Đề chính thức
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (15 PHÚT)
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Công nghệ 10 (Trồng trọt – KNTT)
Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 104 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Xu hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ mang lại ý nghĩa to lớn nào sau đây?
A. Bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và duy trì độ màu mỡ của đất.
B. Tăng tối đa lượng hoá chất tồn dư trong nông sản xuất khẩu.
C. Cắt giảm hoàn toàn năng suất để tạo ra sự khan hiếm thực phẩm.
D. Thay thế hoàn toàn con người bằng các loại robot sinh học.
Câu 2. Cây trồng nào sau đây là cây ưa sáng ngày dài (chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày dài hơn ngưỡng nhất định)?
A. Lúa mì, hành tây, củ cải đường.
B. Lúa nước, đậu tương, cúc vạn thọ.
C. Cà chua, ớt chuông, bắp cải.
D. Cây nấm rơm, mộc nhĩ.
Câu 3. Cho sơ đồ chuỗi giá trị nông sản trong trồng trọt hiện đại:
[Hình vẽ]
Để nâng cao giá trị gia tăng của nông sản xuất khẩu, khâu nào trong chuỗi giá trị cần được tập trung đầu tư công nghệ hiện đại nhất?
A. Chỉ tập trung duy nhất vào khâu gieo hạt thủ công.
B. Khâu chế biến sâu và công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
C. Bỏ qua khâu canh tác để tập trung quảng cáo.
D. Khâu vận chuyển thô bằng xe kéo thô sơ.
Câu 4. Biện pháp nào sau đây giúp cải tạo hiệu quả đất cát nghèo dinh dưỡng và giữ nước kém?
A. Tăng cường bón phân hữu cơ ủ hoai mục kết hợp che phủ giữ ẩm và trồng cây che bóng.
B. Đào hết lớp đất mặt bỏ đi.
C. Bón thật nhiều phân đạm hoá học dạng viên nén để đất kết dính.
D. Ngừng tưới nước hoàn toàn trong mùa hè để đất khô ráo.
Câu 5. Quan sát hình ảnh sau về một mô hình canh tác rau ăn lá đô thị:
[Mô hình giàn trồng rau thủy canh trụ đứng trong không gian hẹp đô thị]
Mô hình trên mang lại ưu điểm vượt trội nào?
A. Tiết kiệm tối đa diện tích mặt sàn, tận dụng chiều cao không gian và kiểm soát dinh dưỡng dễ dàng.
B. Cần phải đổ rất nhiều đất thịt màu mỡ lên từng ống nhựa.
C. Cây rau lớn lên mà hoàn toàn không cần nước tưới.
D. Chi phí chỉ tốn vài nghìn đồng và không cần chăm sóc.
Câu 6. Độ ẩm không khí quá cao (trên ) kéo dài liên tục nhiều ngày trong mùa mưa là điều kiện thuận lợi cho
A. Sự phát sinh, phát triển và lây lan nhanh chóng của các bệnh hại do nấm và vi khuẩn.
B. Quá trình thoát hơi nước của cây diễn ra mạnh mẽ gấp đôi.
C. Cây quang hợp đạt năng suất kỉ lục.
D. Rễ cây hút khoáng nhanh hơn bao giờ hết.
Câu 7. Một trong những tiêu chuẩn để công nhận giống cây trồng mới ở nước ta là
A. Phải có tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (tiêu chuẩn DUS).
B. Phải có giá thành hạt giống đắt nhất trên thị trường.
C. Chỉ trồng được ở một xã duy nhất trong cả nước.
D. Có khả năng biến đổi hình dạng lá mỗi tuần một lần.
Câu 8. Phương pháp chọn giống lai tạo hữu tính dựa trên nguyên lý cơ bản nào?
A. Cho giao phấn giữa hai bố mẹ có các đặc tính di truyền khác nhau nhằm tổ hợp các gene quý vào con lai.
B. Dùng hóa chất phá hủy nhân tế bào của cây mẹ.
C. Cắt một đoạn thân cây rồi cắm xuống đất ẩm.
D. Sử dụng tia laser làm biến đổi mô tế bào chất.
Câu 9. Trong phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật, môi trường dinh dưỡng nhân tạo bổ sung thạch agar thường chứa
A. Đầy đủ khoáng đa lượng, vi lượng, đường sucrose, vitamin và các chất điều hoà sinh trưởng thực vật (auxin, cytokinin).
B. Nước cất nguyên chất hoàn toàn không chứa bất kì chất tan nào.
C. Phân chuồng tươi hoà tan với đất sét.
D. Thuốc trừ sâu hoá học đậm đặc để tiêu diệt tế bào lạ.
Câu 10. Hệ thống nhà màng ứng dụng công nghệ cao thường được trang bị thiết bị nào sau đây để kiểm soát nhiệt độ mùa hè?
A. Lưới cắt nắng tự động, hệ thống quạt hút thông gió và tấm làm mát (cooling pad).
B. Lò sưởi than đá công suất cao đặt giữa các luống cây.
C. Đèn hồng ngoại sưởi ấm liên tục suốt ngày đêm.
D. Bơm nước sôi phun lên mái nhà màng.
Câu 11. Lợi ích nổi bật của việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm quản trị, nhật ký điện tử) trong quản lý trang trại là
A. Giúp lưu trữ chính xác nhật ký chăm sóc, bón phân, tưới nước và phục vụ truy xuất nguồn gốc nông sản minh bạch.
B. Tự động sản xuất ra phân bón hữu cơ trực tiếp trong máy tính.
C. Làm cho cây trồng tự phát triển mà không cần ánh sáng và nước.
D. Giúp giảm năng suất thu hoạch nhằm tăng giá bán trên thị trường.
Câu 12. Để chọn loại cây trồng phù hợp nhất cho vùng đất trũng ngập nước theo mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long, lựa chọn nào sau đây là tối ưu?
A. Cây lúa nước (hoặc các giống lúa chịu ngập/lúa nổi).
B. Cây cà phê chè ưa độ cao và đất dốc thoát nước tốt.
C. Cây thanh long trồng ngoài trời không đắp mô.
D. Cây chè Shan tuyết vùng núi cao.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi xem xét vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với cây trồng:
a) Đạm () giúp cây phát triển thân, cành, lá và tạo màu xanh của diệp lục.
b) Lân () kích thích sự phát triển của bộ rễ và thúc đẩy quá trình ra hoa, đậu quả sớm.
c) Kali () giúp cây cứng cáp, tăng khả năng chống chịu rét, hạn và cải thiện chất lượng quả, hạt.
d) Thiếu các nguyên tố vi lượng (như ) không gây ảnh hưởng gì tới cây trồng vì cây chỉ cần lượng rất nhỏ.
Câu 2. Bảng theo dõi tỉ lệ sống và thời gian ra rễ của cành giâm hoa hồng khi sử dụng các chất kích thích ra rễ khác nhau:
Công thức xử lý | Nồng độ chất xử lý | Thời gian bắt đầu bật rễ (ngày) | Tỉ lệ cành sống ra rễ (%) |
|---|---|---|---|
Đối chứng (nước cất) | ppm | ||
Chất điều hòa sinh trưởng A | ppm | ||
Chất điều hòa sinh trưởng B | ppm |
a) Cành giâm không xử lý chất điều hòa sinh trưởng vẫn có khả năng ra rễ nhưng thời gian kéo dài và tỉ lệ sống thấp.
b) Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng A ở nồng độ ppm mang lại hiệu quả kích thích ra rễ cao nhất trong thí nghiệm.
c) Sử dụng nồng độ chất kích thích càng cao gấp hàng trăm lần sẽ luôn làm tỉ lệ cành sống tăng lên .
d) Xử lý chất điều hòa sinh trưởng giúp rút ngắn gần một nửa thời gian bật rễ của cành giâm so với đối chứng.
Câu 3. Cho sơ đồ các cấp giống cây trồng trong hệ thống nhân giống tiêu chuẩn:
[Hình vẽ]
a) Hạt giống Siêu nguyên chủng có số lượng ít nhất nhưng độ thuần di truyền và độ sạch bệnh cao nhất.
b) Hạt giống Xác nhận được nhân ra từ hạt Nguyên chủng và được cung cấp đại trà cho nông dân gieo trồng sản xuất nông phẩm.
c) Nông dân có thể giữ hạt giống thương phẩm từ vụ này sang vụ khác nhiều năm liền mà giống không bao giờ bị thoái hoá.
d) Quy trình sản xuất hạt giống đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt về độ cách ly và quy chuẩn kiểm định đồng ruộng.
Câu 4. Khi đánh giá về các công nghệ tưới tiết kiệm trong nông nghiệp hiện đại:
a) Tưới nhỏ giọt dẫn nước và phân bón hoà tan trực tiếp tới từng gốc cây theo lưu lượng định sẵn.
b) Tưới nhỏ giọt hoàn toàn không thể áp dụng cho các vùng đất dốc đồi núi vì áp lực nước không đều.
c) Ứng dụng tưới phun mưa giúp tăng độ ẩm tiểu khí hậu xung quanh cây và rửa trôi bụi bẩn trên mặt lá.
d) Việc kết hợp bón phân qua hệ thống tưới (fertigation) giúp giảm chi phí nhân công bón phân và tăng hiệu quả hấp thụ dinh dưỡng của rễ.
--------- HẾT ĐỀ 104 ---------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 (TRỒNG TRỌT – KNTT)
NỘI DUNG: BÀI 1 – BÀI 4
A. MA TRẬN & THANG ĐIỂM CHUNG (10,0 ĐIỂM)
1. Thang điểm:
- Phần I (12 câu trắc nghiệm nhiều phương án): điểm (mỗi câu đúng được 0,5 điểm).
- Phần II (4 câu hỏi Đúng/Sai): điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác 01 ý trong 1 câu: 0,10 điểm
+ Thí sinh chọn chính xác 02 ý trong 1 câu: 0,25 điểm
+ Thí sinh chọn chính xác 03 ý trong 1 câu: 0,50 điểm
+ Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu: 1,00 điểm
2. Tổng điểm toàn bài: 10,0 điểm.
B. BẢNG ĐÁP ÁN THEO MÃ ĐỀ
1. ĐÁP ÁN PHẦN I (TRẮC NGHIỆM 4 PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN)
Câu | Mã đề 101 | Mã đề 102 | Mã đề 103 | Mã đề 104 |
|---|---|---|---|---|
1 | B | A | A | A |
2 | A | B | A | A |
3 | A | B | C | B |
4 | B | B | A | A |
5 | B | B | B | A |
6 | B | A | A | A |
7 | A | A | A | A |
8 | A | A | A | A |
9 | C | A | A | A |
10 | A | A | A | A |
11 | B | A | A | A |
12 | B | B | A | A |
2. ĐÁP ÁN PHẦN II (TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI)
MÃ ĐỀ 101:
Câu | Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) | Hướng dẫn giải thích vắn tắt |
|---|---|---|---|---|---|
Câu 1 | Đúng | Sai | Đúng | Đúng | Ý b sai vì nông nghiệp hiện đại hướng tới hữu cơ, sinh học, giảm lạm dụng phân hoá học. |
Câu 2 | Đúng | Sai | Đúng | Sai | Ý b sai vì nhiệt độ dưới quang hợp giảm mạnh (); ý d sai vì nhiệt độ cao gây rụng hoa. |
Câu 3 | Đúng | Sai | Đúng | Đúng | Ý b sai vì bắt buộc phải khử trùng mẫu cấy sạch triệt để trước khi cấy vào môi trường in vitro. |
Câu 4 | Đúng | Sai | Đúng | Sai | Ý b sai vì nhà kính không triệt tiêu mọi nấm bệnh nếu không vệ sinh; ý d sai vì cần phù hợp điều kiện kinh tế. |
MÃ ĐỀ 102:
Câu | Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) | Hướng dẫn giải thích vắn tắt |
|---|---|---|---|---|---|
Câu 1 | Đúng | Sai | Đúng | Đúng | Ý b sai vì cây lương thực bao gồm cả cây lấy củ (khoai lang, sắn, khoai tây). |
Câu 2 | Đúng | Sai | Đúng | Sai | Ý b sai vì tưới nhỏ giọt thất thoát phân ít nhất ( so với ); ý d sai vì tưới nhỏ giọt hợp vùng khô hạn. |
Câu 3 | Đúng | Sai | Đúng | Sai | Ý d sai vì tưới nước trực tiếp lên vết ghép sẽ làm đọng nước gây thối hỏng mắt ghép. |
Câu 4 | Đúng | Đúng | Sai | Đúng | Ý c sai vì đất cằn cỗi vẫn xây dựng được nhà màng trồng thủy canh/giá thể không dùng đất. |
MÃ ĐỀ 103:
Câu | Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) | Hướng dẫn giải thích vắn tắt |
|---|---|---|---|---|---|
Câu 1 | Đúng | Đúng | Sai | Đúng | Ý c sai vì đất là môi trường dinh dưỡng cung cấp nước và các ion khoáng thiết yếu cho rễ. |
Câu 2 | Đúng | Sai | Đúng | Sai | Ý b sai vì công nghệ cao cho chất lượng đồng đều và an toàn hơn; ý d sai vì công nghệ cao hạn chế hoá chất. |
Câu 3 | Đúng | Đúng | Đúng | Sai | Ý d sai vì cây thụ phấn chéo bắt buộc phải có khoảng cách cách ly để tránh lẫn hạt phấn tạp. |
Câu 4 | Đúng | Đúng | Đúng | Sai | Ý d sai vì công nghệ bảo quản sinh học giúp kéo dài độ tươi và giảm tổn thất nông sản. |
MÃ ĐỀ 104:
Câu | Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) | Hướng dẫn giải thích vắn tắt |
|---|---|---|---|---|---|
Câu 1 | Đúng | Đúng | Đúng | Sai | Ý d sai vì nguyên tố vi lượng tuy hàm lượng ít nhưng thiếu sẽ gây rối loạn sinh trưởng nghiêm trọng. |
Câu 2 | Đúng | Đúng | Sai | Đúng | Ý c sai vì nồng độ chất điều hòa quá cao sẽ gây ngộ độc làm cháy mô và chết cành giâm. |
Câu 3 | Đúng | Đúng | Sai | Đúng | Ý c sai vì nông sản tự để giống qua nhiều vụ sẽ bị thoái hoá di truyền và giảm phẩm chất. |
Câu 4 | Đúng | Sai | Đúng | Đúng | Ý b sai vì hệ thống tưới nhỏ giọt có van bù áp vẫn dùng hiệu quả trên đất dốc, đồi núi. |
--------- HẾT BAREM ĐÁP ÁN ---------

