MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT
(Theo định hướng Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH)
1. Khung ma trận đề kiểm tra
TT | Chủ đề / Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Mức độ Biết | Mức độ Hiểu | Mức độ Vận dụng | Tổng số câu | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Chủ đề 1: Giới thiệu chung về trồng trọt | Vai trò, triển vọng của trồng trọt; Các nhóm cây trồng phổ biến; Yếu tố chính trong trồng trọt; Thành tựu công nghệ cao | 4 TN | 2 TN | 1 TL | 6 TN | 4,0 |
2 | Chủ đề 2: Đất trồng | Khái niệm, thành phần, tính chất của đất trồng; Biện pháp cải tạo đất chua, đất mặn, đất xám bạc màu | 4 TN | 2 TN | 1 TL | 6 TN | 4,25 |
3 | Chủ đề 3: Giá thể trồng cây | Khái niệm, phân loại giá thể; Đặc điểm và quy trình sản xuất một số giá thể | 2 TN | 1 Đ-S (2 ý) | 1 Đ-S | 2 TN | 1,75 |
TỔNG | 4,0 điểm | 3,0 điểm | 3,0 điểm | 18 câu | 10,0 | ||
Tỉ lệ: Nhận biết 40% – Thông hiểu 30% – Vận dụng 30%; Trắc nghiệm 70% – Tự luận 30%.
2. Bản đặc tả đề kiểm tra
TT | Chủ đề / Đơn vị kiến thức | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Dạng thức & Số câu |
|---|---|---|---|---|
1 | Giới thiệu chung về trồng trọt | Nhận biết | - Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam. | 4 câu TN (Nhiều lựa chọn) |
Thông hiểu | - Phân tích được tác động của các yếu tố (ánh sáng, nhiệt độ, nước, kỹ thuật canh tác) đến sinh trưởng của cây. | 2 câu TN (Nhiều lựa chọn) | ||
Vận dụng | - Vận dụng kiến thức về công nghệ cao, giải quyết tình huống chọn giống, điều tiết yếu tố sinh thái trong trồng trọt thực tế. | 1 câu Tự luận | ||
2 | Đất trồng | Nhận biết | - Nêu được các thành phần chính của đất trồng (rắn, lỏng, khí, sinh vật). | 4 câu TN (Nhiều lựa chọn) |
Thông hiểu | - Giải thích được nguyên nhân gây chua, mặn, bạc màu và vai trò của từng thành phần trong đất đối với rễ cây. | 2 câu TN (Nhiều lựa chọn) | ||
Vận dụng | - Đề xuất được giải pháp cải tạo đất chai cứng, bạc màu, xử lí ngập úng trong điều kiện thực tiễn gia đình/địa phương. | 1 câu Tự luận | ||
3 | Giá thể trồng cây | Nhận biết | - Nhận biết nguồn gốc, ưu nhược điểm của các loại giá thể hữu cơ (mùn cưa, trấu hun, than bùn) và giá thể trơ (perlite, gốm). | 2 câu TN (Nhiều lựa chọn) |
Thông hiểu & Vận dụng | - Đánh giá được việc phối trộn giá thể phù hợp cho từng loại cây trồng (hoa lan, rau mầm) trong các mùa vụ khác nhau. | 2 ý Đ/S |
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐỖ MƯỜI
Đề chính thức
(Đề thi gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Công nghệ 10 – Trồng trọt
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 101 |
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Năm 2020, cơ giới hóa trong trồng trọt ở nước ta đạt tỉ lệ cao nhất ở khâu nào sau đây?
A. Chăm sóc.
B. Làm đất.
C. Gieo cấy.
D. Thu hoạch.
Câu 2 (0,25 điểm). Sản phẩm nào sau đây không thuộc lĩnh vực trồng trọt?
A. Hạt cà phê.
B. Hạt điều.
C. Dầu thô mỏ hàn.
D. Gạo tẻ.
Câu 3 (0,25 điểm). Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây á nhiệt đới?
A. Cây bơ.
B. Cây xoài.
C. Cây chuối.
D. Cây mít.
Câu 4 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây được coi là quan trọng nhất, quy định năng suất và phẩm chất nông sản cũng như khả năng chống chịu sâu bệnh của cây trồng?
A. Đất trồng.
B. Kĩ thuật canh tác.
C. Giống cây trồng.
D. Phân bón.
Câu 5 (0,25 điểm). Trong phần rắn của đất trồng, chất vô cơ chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu phần trăm?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6 (0,25 điểm). Hạt đất có kích thước lớn nhất trong thành phần cơ giới của đất là
A. hạt cát.
B. hạt sét.
C. hạt limon.
D. hạt mùn.
Câu 7 (0,25 điểm). Lớp ion nào của keo đất giữ vai trò quyết định điện tích và tên gọi của hạt keo?
A. Lớp ion khuếch tán.
B. Lớp ion quyết định điện.
C. Lớp ion bất động.
D. Lớp ion trung hòa.
Câu 8 (0,25 điểm). Loại đất nào sau đây hạn chế mạnh mẽ sự hút nước và dinh dưỡng của cây do có nồng độ muối hòa tan vượt quá mức ?
A. Đất chua.
B. Đất cát.
C. Đất mặn.
D. Đất xám bạc màu.
Câu 9 (0,25 điểm). Biện pháp kỹ thuật nào sau đây là quan trọng nhất để khử chua và nâng cao độ pH cho đất trồng?
A. Bón nhiều đạm urê.
B. Bón vôi nông nghiệp.
C. Tưới nước liên tục.
D. Phun thuốc kích thích rễ.
Câu 10 (0,25 điểm). Giá thể hữu cơ tự nhiên có ưu điểm xốp nhẹ, giữ ẩm tốt nhưng lại có nhược điểm lớn nhất là nghèo chất dinh dưỡng là
A. than bùn.
B. mùn cưa.
C. vỏ trấu tươi.
D. xơ dừa ủ kĩ.
Câu 11 (0,25 điểm). Loại khoáng chất chiếm hàm lượng chủ yếu trong giá thể khoáng perlite là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 12 (0,25 điểm). Trong sản xuất giá thể trấu hun, trấu cần được đốt trong điều kiện nào để vỏ trấu không bị biến hoàn toàn thành tro trắng?
A. Hiếu khí giàu oxy.
B. Kị khí (thiếu oxy).
C. Đốt ngoài trời gió to.
D. Đốt cùng phân chuồng.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Ngành trồng trọt đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác, đồng thời gắn liền mật thiết với ngành chăn nuôi.
a) Thức ăn dùng trong chăn nuôi chủ yếu là các phụ phẩm hoặc sản phẩm thu hoạch từ trồng trọt như ngô, đậu tương, cỏ voi.
b) Phát triển nguồn nguyên liệu trồng trọt tại chỗ giúp ngành chăn nuôi giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, hạ giá thành sản xuất.
c) Mở rộng diện tích trồng thức ăn chăn nuôi mà không chú trọng quản lí nguồn nước và đất sẽ làm gia tăng nguy cơ suy thoái tài nguyên đất.
d) Việc sử dụng sản phẩm trồng trọt làm thức ăn cho vật nuôi làm triệt tiêu hiệu quả kinh tế chung của ngành nông nghiệp hiện đại.
Câu 2 (1,0 điểm). Công nghệ nhà kính kết hợp hệ thống tưới nước tự động là giải pháp mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao hiện nay.
a) Nhà kính giúp chủ động kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và cường độ chiếu sáng, hạn chế sâu bệnh hại xâm nhập từ bên ngoài.
b) Ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt trong nhà kính giúp tiết kiệm nước, giảm rửa trôi phân bón và phân bổ dinh dưỡng trực tiếp đến rễ cây.
c) Xây dựng nhà kính làm cho cây trồng hoàn toàn không thể quang hợp do vật liệu che phủ hấp thụ hết ánh sáng mặt trời.
d) Chi phí đầu tư ban đầu cho nhà kính công nghệ cao khá lớn nên cần tính toán hiệu quả kinh tế và loại cây trồng phù hợp để thu hồi vốn.
Câu 3 (1,0 điểm). Bảng số liệu sau thể hiện phản ứng của đất và khả năng hấp thu dinh dưỡng của một số loại cây trồng phổ biến:
Nhóm cây trồng | Khoảng pH thích hợp | Hiện tượng khi đất bị chua hóa () |
|---|---|---|
Cây lúa nước | Cây đẻ nhánh kém, rễ bị đen do ngộ độc sắt (), nhôm () | |
Cây họ Đậu | Vi khuẩn nốt sần ngừng hoạt động cố định đạm, cây còi cọc | |
Cây chè | Cây vẫn sinh trưởng được nhưng nếu lá sẽ vàng, giảm chất lượng búp |
a) Độ chua của đất () ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái dinh dưỡng và sự hòa tan của các ion khoáng trong dung dịch đất.
b) Khi đất quá chua (), nồng độ các ion , tự do tăng cao gây độc trực tiếp cho bộ rễ của cây trồng.
c) Cây họ Đậu thích hợp nhất khi được trồng trên nền đất có tính acid rất mạnh ( từ đến ).
d) Để khắc phục đất bị chua hóa cho vùng trồng lúa và đậu, biện pháp tối ưu nhất là thường xuyên bón vôi kết hợp bổ sung phân hữu cơ hoai mục.
Câu 4 (1,0 điểm). Giá thể trồng cây là vật liệu được sử dụng phổ biến trong hệ thống trồng cây không dùng đất hoặc sản xuất cây cảnh giá trị cao.
a) Giá thể hữu cơ tự nhiên như mụn dừa, trấu hun, mùn cưa thân thiện với môi trường và có khả năng giữ ẩm rất tốt.
b) Giá thể gốm nung ở nhiệt độ cao có cấu trúc trơ, thoát nước nhanh, không có vi sinh vật gây hại nhưng bản thân nó nghèo dinh dưỡng.
c) Khi trồng lan, nhà vườn chỉ nên dùng duy nhất một loại than củi mà tuyệt đối không được phối trộn thêm trấu hun hay vỏ thông.
d) Perlite là loại giá thể khoáng vô cơ có tính chất nhẹ, ngậm nước, giúp vùng rễ cây trồng tơi xốp và cân bằng nhiệt độ trong bầu ươm.
PHẦN III. CÂU HỎI TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày bài làm cho Câu 1 và Câu 2.
Câu 1 (1,5 điểm). Hãy phân tích vai trò của đất đối với đời sống của cây trồng. Tại sao nói đất trồng là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp truyền thống?
Câu 2 (1,5 điểm). Gia đình bạn Minh trồng cùng một giống cà chua trên hai khu đất có diện tích bằng nhau:
- Khu đất A: Đất tơi xốp, giàu mùn, rãnh thoát nước tốt, được chiếu sáng giờ/ngày và bón phân hữu cơ cân đối. Cây phát triển xanh tốt, sai quả.
- Khu đất B: Đất bị nén chặt, chai cứng, thường xuyên ngập úng sau mưa lớn, thiếu ánh sáng do bị tán cây lớn che phủ. Cây còi cọc, vàng lá, rụng hoa và cho quả rất ít.
a) Theo em, nguyên nhân chính nào dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về sinh trưởng và năng suất cây cà chua ở hai khu đất trên?
b) Em hãy đề xuất biện pháp kĩ thuật cụ thể để cải tạo khu đất B giúp tăng hiệu quả trồng trọt ở mùa vụ tiếp theo.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐỖ MƯỜI
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – TRỒNG TRỌT (ĐỀ 101)
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm theo đúng thang điểm và barem chi tiết đã công bố. Điểm toàn bài quy đổi về thang điểm 10,0, làm tròn đến số thập phân thứ hai.
- Ở phần tự luận, học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đúng bản chất khoa học vẫn cho điểm tối đa theo từng bước quy định.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | A | C | D | A | B | C | B | A | B | B |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Quy tắc tính điểm theo quy định:
- Đúng 1 ý: được 0,1 điểm.
- Đúng 2 ý: được 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: được 0,5 điểm.
- Đúng cả 4 ý: được 1,0 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Đúng | ||
d) | Sai | ||
Câu 2 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Sai | ||
d) | Đúng | ||
Câu 3 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Sai | ||
d) | Đúng | ||
Câu 4 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Sai | ||
d) | Đúng |
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Phân tích vai trò của đất đối với cây trồng và tính chất tư liệu sản xuất (1,5 điểm) | 1,5 | |
1 | - Vai trò của đất: | 0,75 | |
2 | - Vì sao đất là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế: | 0,75 | |
Câu 2 | Giải thích hiện tượng canh tác cà chua và biện pháp cải tạo đất (1,5 điểm) | 1,5 | |
a | - Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt: | 0,75 | |
b | - Đề xuất 3 biện pháp kỹ thuật cải tạo khu B: | 0,75 |
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐỖ MƯỜI
Đề chính thức
(Đề thi gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Công nghệ 10 – Trồng trọt
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 102 |
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Ngành công nghiệp nào sau đây phụ thuộc nhiều nhất vào nguồn nguyên liệu tươi sống từ hoạt động trồng trọt?
A. Công nghiệp năng lượng.
B. Công nghiệp chế biến.
C. Công nghiệp luyện kim.
D. Công nghiệp hóa chất.
Câu 2 (0,25 điểm). Quốc gia nào sau đây tuy có diện tích đất nông nghiệp nhỏ nhưng đứng thứ hai thế giới về giá trị xuất khẩu nông sản nhờ áp dụng công nghệ cao?
A. Hà Lan.
B. Nhật Bản.
C. Hàn Quốc.
D. Thái Lan.
Câu 3 (0,25 điểm). Loại cây trồng nào dưới đây thuộc nhóm cây sống hằng năm?
A. Cây bơ.
B. Cây sầu riêng.
C. Cây lúa.
D. Cây mít.
Câu 4 (0,25 điểm). Khoảng nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình sinh trưởng và phát triển của đại đa số các loại cây trồng hiện nay là
A. đến .
B. đến .
C. đến .
D. đến .
Câu 5 (0,25 điểm). Thành phần cơ giới của đất trồng được xác định dựa trên tỉ lệ phần trăm của các loại hạt nào sau đây?
A. Cát, limon và sét.
B. Mùn, than bùn và sét.
C. Sỏi đá, carbon và cát.
D. Sét, đạm và kali.
Câu 6 (0,25 điểm). Đất có phản ứng kiềm khi dung dịch đất có giá trị pH nằm trong khoảng nào sau đây?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7 (0,25 điểm). Chất hữu cơ trong đất trồng chủ yếu được tạo thành từ quá trình nào sau đây?
A. Rửa trôi của nước mưa.
B. Tích tụ của hạt khoáng.
C. Phân hủy xác sinh vật.
D. Bốc hơi của nước mặt.
Câu 8 (0,25 điểm). Biện pháp thủy lợi nào sau đây giúp ngăn chặn trực tiếp hiện tượng nước biển xâm nhập sâu vào đồng ruộng vùng ven biển?
A. Đào rãnh thoát phèn.
B. Xây đê biển, trồng cây chắn sóng.
C. Xới đất cày sâu phơi ải.
D. Phun mưa nhân tạo.
Câu 9 (0,25 điểm). Loại đất nào có đặc điểm tầng canh tác mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, chua và vi sinh vật có ích hoạt động rất kém?
A. Đất đỏ bazan.
B. Đất xám bạc màu.
C. Đất phù sa màu mỡ.
D. Đất đen thảo nguyên.
Câu 10 (0,25 điểm). Phương pháp công nghệ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng dưới dạng các hạt sương mịn bám vào hệ thống rễ lơ lửng trong không khí được gọi là
A. thủy canh hồi lưu.
B. khí canh.
C. tưới ngập rãnh.
D. tưới nhỏ giọt.
Câu 11 (0,25 điểm). Giá thể xơ dừa có ưu điểm rất lớn về độ thoáng khí và giữ ẩm, tuy nhiên trước khi sử dụng bắt buộc phải xử lí chất nào để tránh làm sun và nghẽn rễ non?
A. Muối khoáng lưu huỳnh.
B. Chất chát tanin và lignin.
C. Vi khuẩn cố định đạm.
D. Acid sulfuric.
Câu 12 (0,25 điểm). Trong quy trình sản xuất giá thể gốm nung, mục đích chủ yếu của việc nung viên đất ở nhiệt độ rất cao () là
A. làm viên gốm cứng và ổn định cấu trúc.
B. làm tăng hàm lượng đạm trong đất sét.
C. làm viên đất bị vỡ vụn thành bột mịn.
D. giúp cây tự hấp thu ánh sáng nhân tạo.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). An ninh lương thực là vấn đề mang tính chiến lược sống còn đối với sự ổn định và phát triển của mỗi quốc gia.
a) Đảm bảo an ninh lương thực giúp quốc gia giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu và ổn định kinh tế - xã hội.
b) Trồng trọt là ngành sản xuất nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu cho toàn xã hội.
c) Việc xuất khẩu gạo và nông sản giúp Việt Nam thu về lượng ngoại tệ lớn, tạo nguồn lực cho công nghiệp hóa đất nước.
d) Tình trạng an ninh lương thực chỉ ảnh hưởng đến các nước nghèo, hoàn toàn không liên quan đến sự ổn định chính trị ở các quốc gia phát triển.
Câu 2 (1,0 điểm). Ánh sáng và nhiệt độ là các yếu tố sinh thái then chốt điều khiển các quá trình sinh lí cơ bản của cây trồng.
a) Ánh sáng cung cấp nguồn năng lượng cho quá trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ nuôi sống cây.
b) Tất cả các loại cây trồng đều có nhu cầu về cường độ ánh sáng như nhau và đều phải trồng dưới ánh nắng gay gắt mới cho năng suất cao.
c) Cây phong lữ thảo khi gặp nhiệt độ thích hợp sẽ kích thích hình thành mầm hoa sớm hơn so với khi nhiệt độ môi trường bất lợi.
d) Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp làm biến tính enzym, làm gián đoạn quá trình hô hấp, thoát hơi nước và hấp thu khoáng của hệ rễ.
Câu 3 (1,0 điểm). Bảng số liệu khảo sát một khu vực đất canh tác ven biển Đồng bằng sông Cửu Long trong mùa khô:
Yếu tố phân tích | Giá trị đo được tại điểm A | Ngưỡng sinh trưởng bình thường của cây lúa |
|---|---|---|
Độ mặn (nồng độ muối) | Dưới | |
Độ chua () | ||
Hàm lượng mùn hữu cơ | (nghèo mùn) | Trên |
a) Khu đất điểm A đang chịu tác động kép của hiện tượng nhiễm mặn và chua hóa đất.
b) Nồng độ muối tạo ra áp suất thẩm thấu cao trong dung dịch đất, làm cho rễ lúa khó hút nước, thậm chí bị mất nước dẫn đến héo chết.
c) Để cải tạo đất tại điểm A, chỉ cần bổ sung thật nhiều phân đạm hóa học nhằm thúc đẩy cây lúa lớn nhanh vượt qua hạn mặn.
d) Cần thực hiện các giải pháp tổng thể: đắp đê ngăn mặn, thau chua rửa mặn bằng nước ngọt kết hợp bón vôi và phân hữu cơ vi sinh.
Câu 4 (1,0 điểm). Sản xuất và ứng dụng giá thể trồng cây sạch bệnh là một xu hướng quan trọng trong nông nghiệp đô thị.
a) Than bùn được hình thành từ quá trình phân hủy xác thực vật trong điều kiện kị khí dài ngày.
b) Perlite là giá thể hữu cơ sinh học được chiết xuất từ mùn gỗ tự nhiên.
c) Sử dụng giá thể gốm có tác dụng hạn chế nấm bệnh và cỏ dại nhờ bề mặt khô thoáng và khả năng tái sử dụng nhiều lần.
d) Việc phối trộn giá thể trấu hun với mụn dừa và phân hữu cơ trùn quế giúp tạo môi trường có độ xốp, giữ ẩm và cân đối dinh dưỡng cho cây trồng.
PHẦN III. CÂU HỎI TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày bài làm cho Câu 1 và Câu 2.
Câu 1 (1,5 điểm). Trình bày các nguyên nhân chủ yếu khiến đất nông nghiệp bị chua hóa và xám bạc màu. Nêu các biện pháp kỹ thuật hiệu quả để cải tạo hai loại đất này.
Câu 2 (1,5 điểm). Vườn rau nhà bạn Lan sau nhiều năm liên tục sử dụng phân vô cơ (phân hóa học) và không bổ sung phân chuồng xuất hiện hiện tượng đất bị chai cứng, mặt đất đóng váng sau mưa, nước tưới không thấm sâu được và rau còi cọc.
a) Dưới góc độ khoa học đất trồng, hãy giải thích tại sao chỉ tăng cường bón thêm phân hóa học lại không giúp rau tốt hơn mà còn làm đất suy thoái nhanh hơn?
b) Hãy đề xuất một quy trình cải tạo đất cụ thể gồm 3 bước giúp vườn rau nhà bạn Lan phục hồi độ phì nhiêu và độ tơi xốp.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐỖ MƯỜI
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – TRỒNG TRỌT (ĐỀ 102)
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm theo đúng đáp án và thang điểm quy định; chấp nhận cách diễn đạt khác của học sinh nếu chính xác về bản chất kỹ thuật trồng trọt.
- Thang điểm tổng 10,0 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | C | B | A | D | C | B | B | B | B | A |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Đúng 1 ý: 0,1 đ; đúng 2 ý: 0,25 đ; đúng 3 ý: 0,5 đ; đúng cả 4 ý: 1,0 đ)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Đúng | ||
d) | Sai | ||
Câu 2 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Sai | ||
c) | Đúng | ||
d) | Đúng | ||
Câu 3 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Sai | ||
d) | Đúng | ||
Câu 4 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Sai | ||
c) | Đúng | ||
d) | Đúng |
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Nguyên nhân và biện pháp cải tạo đất chua, đất xám bạc màu (1,5 điểm) | 1,5 | |
1 | - Nguyên nhân gây chua và bạc màu: | 0,75 | |
2 | - Biện pháp cải tạo: | 0,75 | |
Câu 2 | Giải thích hiện tượng đất chai cứng và quy trình cải tạo (1,5 điểm) | 1,5 | |
a | - Giải thích: | 0,75 | |
b | - Quy trình 3 bước cải tạo vườn rau: | 0,75 |
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐỖ MƯỜI
Đề chính thức
(Đề thi gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Công nghệ 10 – Trồng trọt
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 103 |
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, xu hướng phát triển tất yếu của nền nông nghiệp Việt Nam là
A. nông nghiệp thủ công truyền thống.
B. nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
C. chỉ tập trung vào mở rộng diện tích đất.
D. quay lại phương thức du canh du cư.
Câu 2 (0,25 điểm). Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây nhiệt đới điển hình của Việt Nam?
A. Cây lê tuyết.
B. Cây cherry.
C. Cây xoài.
D. Cây mận tam hoa.
Câu 3 (0,25 điểm). Loại cây nào sau đây thường được chọn trồng xen hoặc trồng che phủ nhằm mục đích cải tạo độ phì nhiêu và bổ sung đạm cho đất?
A. Cây lạc dại.
B. Cây bắp cải.
C. Cây xà lách.
D. Cây lúa nước.
Câu 4 (0,25 điểm). Yếu tố sinh thái nào quy định khả năng quang hợp và độ dài chiếu sáng quyết định trực tiếp đến sự ra hoa của nhiều loại cây trồng?
A. Gió.
B. Ánh sáng.
C. Độ ẩm.
D. Địa hình.
Câu 5 (0,25 điểm). Phần khí trong đất trồng có vai trò cốt lõi nào sau đây đối với sự sống của cây?
A. Giữ cho cây đứng vững.
B. Cung cấp khí oxy cho rễ cây và vi sinh vật hô hấp.
C. Cung cấp nước cho cây thoát hơi.
D. Giảm bớt lượng khoáng hòa tan.
Câu 6 (0,25 điểm). Cấu trúc của hạt keo đất hoàn chỉnh bao gồm các thành phần cơ bản nào sau đây?
A. Nhân keo và lớp điện kép (lớp ion quyết định điện và lớp ion bù).
B. Phần rắn và phần lỏng.
C. Hạt cát và hạt sét.
D. Vi sinh vật và mùn hữu cơ.
Câu 7 (0,25 điểm). Loại đất nào sau đây có dung dịch đất chứa nồng độ ion lớn hơn nồng độ ion , độ pH thường dưới ?
A. Đất kiềm.
B. Đất trung tính.
C. Đất chua.
D. Đất mặn.
Câu 8 (0,25 điểm). Biện pháp canh tác nào sau đây phù hợp nhất để hạn chế xói mòn và rửa trôi đất ở vùng đồi núi dốc?
A. Cày xới đất tơi xốp vào giữa mùa mưa bão.
B. Làm ruộng bậc thang và trồng cây theo đường đồng mức.
C. Để đất trống không có thảm thực vật che phủ.
D. Bón nhiều phân hóa học hòa tan nhanh.
Câu 9 (0,25 điểm). Giá thể than bùn được tạo ra chủ yếu từ quá trình nào sau đây trong tự nhiên?
A. Đốt rơm rạ ở nhiệt độ rất cao.
B. Phân hủy xác thực vật trong điều kiện kị khí ngập nước.
C. Nghiền đá núi lửa perlite.
D. Nung đất phù sa và đất sét.
Câu 10 (0,25 điểm). Quy trình sản xuất giá thể trấu hun sạch bệnh gồm 4 bước. Bước đầu tiên trong quy trình này là
A. đốt trấu kị khí.
B. thu nhận trấu nguyên liệu sạch về cơ sở.
C. đóng bao thành phẩm.
D. phối trộn chế phẩm vi sinh.
Câu 11 (0,25 điểm). Để cải tạo tính chất đất mặn, người ta ưu tiên sử dụng biện pháp bón phân nào sau đây?
A. Bón nhiều phân có chứa gốc muối chloride ().
B. Bón tăng cường phân hữu cơ kết hợp bón vôi.
C. Phun chất kích thích hóa học liều cao.
D. Bón đạm vô cơ thật nhiều vào mùa khô.
Câu 12 (0,25 điểm). Ưu điểm nổi bật của giá thể gốm (viên đất nung) so với các loại giá thể hữu cơ là
A. chứa hàm lượng dinh dưỡng khoáng rất dồi dào.
B. cấu trúc rất bền vững, thông thoáng khí và có thể tái sử dụng nhiều lần.
C. giữ nước lâu nhất trong tất cả các loại giá thể.
D. giá thành đắt và rất khó làm sạch.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Người lao động làm việc trong lĩnh vực trồng trọt hiện đại thời kì chuyển đổi số cần đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp mới.
a) Người lao động cần có sức khỏe tốt, tinh thần trách nhiệm và tính cẩn cù, kiên trì trong lao động.
b) Người làm việc trong nông nghiệp 4.0 chỉ cần dựa vào kinh nghiệm dân gian, hoàn toàn không cần học cách vận hành máy móc hiện đại.
c) Cần có ý thức bảo vệ môi trường, hạn chế lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật độc hại.
d) Có khả năng tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật số như thiết bị cảm biến độ ẩm, máy bay không người lái (drone) vào đồng ruộng.
Câu 2 (1,0 điểm). Kỹ thuật tưới nước đóng vai trò quyết định đến năng suất và chất lượng của sản phẩm trồng trọt.
a) Tưới nhỏ giọt là phương pháp đưa nước và dinh dưỡng hòa tan đến tận gốc cây một cách từ từ và liên tục.
b) Lắp đặt hệ thống tưới phun mưa ngoài trời không cần quan tâm đến tốc độ và hướng gió của khu vực canh tác.
c) Tưới nước hợp lí giúp quá trình hòa tan và hấp thu dưỡng chất của rễ cây diễn ra thuận lợi, hạn chế ngập úng.
d) Tưới tràn ngập mặt ruộng quanh năm là giải pháp canh tác hiện đại giúp tiết kiệm tối đa nguồn nước tưới.
Câu 3 (1,0 điểm). Bảng số liệu theo dõi ảnh hưởng của việc phối trộn giá thể đến khả năng nảy mầm và sinh trưởng của cây ớt chuông con sau 15 ngày ươm:
Công thức giá thể | Tỉ lệ phối trộn (thể tích) | Tỉ lệ nảy mầm | Chiều cao cây con (cm) | Tình trạng nấm bệnh vùng cổ rễ |
|---|---|---|---|---|
Công thức 1 | đất vườn thông thường | Có nấm trắng, thối rễ | ||
Công thức 2 | mụn dừa đã xử lí + trấu hun + trùn quế | Cây khỏe mạnh, sạch bệnh | ||
Công thức 3 | trấu hun chưa rửa sạch bụi than | Cây chậm lớn, lá hơi sun |
a) Việc sử dụng giá thể phối trộn hợp lí (công thức 2) giúp tăng tỉ lệ nảy mầm và chiều cao cây con vượt trội so với đất vườn.
b) Đất vườn thường tiềm ẩn mầm bệnh nấm hại và dễ bị đóng váng làm rễ cây con bị nghẹt thở, thối rễ.
c) Trấu hun chưa qua xử lí có thể chứa nhiều bụi than mịn và chất kiềm tro làm ảnh hưởng đến quá trình hút nước của rễ non.
d) Trong sản xuất cây giống thương phẩm, nông dân nên sử dụng đất vườn để tiết kiệm chi phí mua giá thể.
Câu 4 (1,0 điểm). Cải tạo đất chua và đất phèn là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển nông nghiệp bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long.
a) Biện pháp bón vôi có tác dụng giải phóng các ion để đẩy ion và ra khỏi bề mặt hạt keo đất, nâng độ pH.
b) Kết hợp bón vôi với biện pháp thau chua rửa phèn bằng nguồn nước ngọt sông Mekong giúp rửa trôi các chất độc hại ra khỏi tầng đất mặt.
c) Sau khi bón vôi khử chua, cần tuyệt đối không được bón bất kì loại phân hữu cơ nào vì sẽ làm đất bị chai cứng trở lại.
d) Trồng các loại cây chịu phèn như tràm, khóm (dứa) hoặc luân canh lúa - tôm là hướng thích ứng kinh tế hiệu quả trên đất phèn mặn.
PHẦN III. CÂU HỎI TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày bài làm cho Câu 1 và Câu 2.
Câu 1 (1,5 điểm). Hãy phân biệt giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng (giá thể khoáng). Nêu ưu điểm và nhược điểm của giá thể trấu hun trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 2 (1,5 điểm). Một hợp tác xã trồng bưởi da xanh ở tỉnh Bến Tre đang gặp tình trạng vườn cây suy kiệt: lá bưởi nhỏ, chóp lá vàng cháy, rễ tơ bị thối đen do đất bị chua nặng () và vào mùa khô bị nước mặn xâm nhập theo mương vườn.
a) Hãy phân tích tác hại của độ chua và độ mặn đối với bộ rễ của cây bưởi trong tình huống trên.
b) Hãy đề xuất một hệ thống giải pháp kĩ thuật đồng bộ (thủy lợi, cải tạo đất, dinh dưỡng) để phục hồi vườn bưởi trên.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐỖ MƯỜI
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – TRỒNG TRỌT (ĐỀ 103)
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm bài bám sát theo barem, cho điểm theo từng bước lập luận của học sinh.
- Điểm toàn bài tính trên thang 10,0 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | A | B | B | A | C | B | B | B | B | B |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Đúng 1 ý: 0,1 đ; đúng 2 ý: 0,25 đ; đúng 3 ý: 0,5 đ; đúng cả 4 ý: 1,0 đ)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Sai | ||
c) | Đúng | ||
d) | Đúng | ||
Câu 2 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Sai | ||
c) | Đúng | ||
d) | Sai | ||
Câu 3 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Đúng | ||
d) | Sai | ||
Câu 4 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Sai | ||
d) | Đúng |
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Phân biệt nhóm giá thể và đặc điểm của giá thể trấu hun (1,5 điểm) | 1,5 | |
1 | - Phân biệt hai nhóm giá thể: | 0,75 | |
2 | - Ưu và nhược điểm của giá thể trấu hun: | 0,75 | |
Câu 2 | Phân tích tác hại mặn chua và giải pháp phục hồi vườn bưởi (1,5 điểm) | 1,5 | |
a | - Tác hại đối với rễ bưởi: | 0,75 | |
b | - Đề xuất giải pháp đồng bộ: | 0,75 |
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐỖ MƯỜI
Đề chính thức
(Đề thi gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Công nghệ 10 – Trồng trọt
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 104 |
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của ngành trồng trọt đối với đời sống và kinh tế quốc gia?
A. Cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người.
B. Cung cấp nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và ngành chăn nuôi.
C. Cung cấp nhiên liệu hóa thạch vô tận như than đá và dầu mỏ.
D. Tham gia xuất khẩu nông sản, tạo nguồn thu ngoại tệ và việc làm cho xã hội.
Câu 2 (0,25 điểm). Cây trồng nào sau đây được xếp vào nhóm cây thân gỗ lâu năm?
A. Cây lúa nước.
B. Cây ngô (bắp).
C. Cây đậu tương.
D. Cây mít.
Câu 3 (0,25 điểm). Khi quan sát một cây trồng thấy hiện tượng sinh trưởng còi cọc, thân cây mảnh, phiến lá chuyển vàng từ dưới lên trên và rễ kém phát triển thì cây đang gặp tình trạng nào?
A. Cây bị thừa nước nghiêm trọng.
B. Cây bị thiếu hụt dinh dưỡng khoáng.
C. Cây được chiếu sáng quá mức.
D. Cây sắp ra hoa trái vụ.
Câu 4 (0,25 điểm). Kỹ thuật canh tác trong trồng trọt được hiểu chính xác là
A. chỉ bao gồm việc phun thuốc trừ sâu bệnh hóa học cho đồng ruộng.
B. chuỗi các biện pháp kĩ thuật tác động có hệ thống của con người lên cây và đất.
C. việc lựa chọn hạt giống ngẫu nhiên trong tự nhiên để gieo trồng.
D. hoạt động thu hoạch và đem nông sản ra chợ bán.
Câu 5 (0,25 điểm). Sinh vật đất (đặc biệt là giun đất và vi sinh vật hoại sinh) có vai trò quan trọng nhất là
A. làm đất bị nén chặt và khô cứng lại.
B. hút hết toàn bộ chất dinh dưỡng màu mỡ trong đất.
C. phân giải xác thực vật, làm đất tơi xốp và tăng cường độ phì nhiêu.
D. làm tăng nguy cơ ngập úng quanh năm cho đất.
Câu 6 (0,25 điểm). Thành phần hạt đất nào sau đây có đường kính nhỏ nhất (dưới mm), quyết định tính dẻo, khả năng giữ nước và giữ phân của đất?
A. Hạt cát thô.
B. Hạt sét.
C. Hạt limon.
D. Hạt sỏi sạn.
Câu 7 (0,25 điểm). Loại đất nào sau đây hình thành chủ yếu do ảnh hưởng của thủy triều, nước biển dâng hoặc sự tích tụ lâu năm của các muối khoáng hòa tan?
A. Đất mặn.
B. Đất chua.
C. Đất cát trắng.
D. Đất phù sa ngọt.
Câu 8 (0,25 điểm). Cây chè xanh là loại cây công nghiệp có đặc tính ưa sống trên nền đất có phản ứng nào sau đây?
A. Đất kiềm ().
B. Đất chua nhẹ ().
C. Đất mặn ven biển.
D. Đất ngập nước quanh năm.
Câu 9 (0,25 điểm). Giá thể mùn cưa được sản xuất chủ yếu từ nguồn phụ phẩm của ngành nghề nào sau đây?
A. Chế biến thủy hải sản.
B. Khai thác khoáng sản than đá.
C. Sản xuất và chế biến gỗ.
D. Sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng.
Câu 10 (0,25 điểm). Giá thể perlite có đặc điểm vật lí nổi bật nào sau đây giúp bộ rễ cây non phát triển rất thuận lợi?
A. Rất nặng, rắn chắc và giữ nhiệt lâu.
B. Xốp nhẹ, trắng, ngậm nước và thoáng khí.
C. Dễ bị nén chặt làm tắc đường thở của rễ.
D. Dễ bị mục rữa và phân hủy trong nước.
Câu 11 (0,25 điểm). Bước kiểm tra chất lượng và đóng gói thành phẩm trong quy trình sản xuất giá thể trấu hun hoặc mùn cưa nằm ở vị trí nào?
A. Bước đầu tiên.
B. Bước thứ hai.
C. Bước cuối cùng.
D. Bước chuẩn bị nguyên liệu.
Câu 12 (0,25 điểm). Để tránh hiện tượng ngộ độc hữu cơ và chua hóa đất cục bộ do quá trình phân hủy kị khí rơm rạ trên ruộng lúa, nông dân nên làm gì sau khi thu hoạch?
A. Vùi lấp rơm rạ tươi ngay dưới ruộng ngập nước và gieo cấy vụ mới ngay.
B. Sử dụng chế phẩm vi sinh phân giải cellulose và để đất nghỉ phơi ải trước khi gieo vụ sau.
C. Bón thật nhiều đạm urê lên trên lớp rơm rạ ngập nước.
D. Xịt thuốc diệt cỏ lên toàn bộ rơm rạ dư thừa.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt đã tạo nên bước chuyển mình mạnh mẽ cho ngành nông nghiệp thế giới.
a) Mô hình trang trại táo thông minh tại Mỹ sử dụng hệ thống giám sát tự động để kiểm soát sâu bệnh và dinh dưỡng đến từng hàng cây.
b) Khu vườn hoa Keukenhof tại Hà Lan là minh chứng tiêu biểu cho công nghệ trồng hoa chất lượng cao và du lịch sinh thái kết hợp.
c) Trang trại nông nghiệp trong nhà lớn nhất thế giới tại Nhật Bản hoàn toàn không cần dùng đất và ánh sáng mặt trời tự nhiên nhờ hệ thống đèn LED và dung dịch thủy canh.
d) Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt chỉ nhằm tăng năng suất cây trồng bằng mọi giá, không cần quan tâm đến an toàn vệ sinh thực phẩm.
Câu 2 (1,0 điểm). Cây cà chua là loại rau ăn quả có giá trị kinh tế cao và có nhu cầu sinh thái rất khắt khe về ánh sáng và độ ẩm đất.
a) Cây cà chua thuộc nhóm cây ưa sáng mạnh, cần từ giờ chiếu sáng mỗi ngày để phân hóa mầm hoa và tạo màu sắc quả đẹp.
b) Khi trồng cà chua ở nơi bị bóng râm che khuất, cây vẫn sinh trưởng bình thường, lá to dày và cho quả to hơn ngoài sáng.
c) Đất trồng cà chua cần tơi xốp, giữ ẩm tốt nhưng tuyệt đối không được úng ngập nước vì rễ cây rất nhạy cảm với tình trạng ngạt thở.
d) Cà chua thu hoạch có thể dùng ăn tươi, đồng thời là nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp chế biến nước sốt và nước giải khát.
Câu 3 (1,0 điểm). Bảng theo dõi nồng độ dinh dưỡng và chất lượng sinh trưởng của cây phong lan khi sử dụng các phương thức giá thể khác nhau:
Loại giá thể | Độ ẩm duy trì sau 24h tưới | Khả năng giữ phân bón | Độ bền sử dụng | Tỉ lệ rễ hô hấp tốt, không thối |
|---|---|---|---|---|
Trấu hun trộn mụn dừa | (ẩm đều) | Tốt | năm | |
Than củi kết hợp vỏ thông | (thoáng ráo) | Khá | năm | |
Bột cưa mịn chưa xử lí | (úng ứ ẩm) | Kém | Dưới 1 năm | (bị nấm đen rễ) |
a) Than củi kết hợp vỏ thông có độ bền cao, độ thoáng khí tốt, hạn chế hiện tượng ứ nước gây thối rễ hoa lan.
b) Bột cưa mịn chưa qua xử lí giữ nước quá mức và hạt quá nhỏ làm bít kín các khe hở, gây ngạt rễ và sinh nấm bệnh.
c) Giá thể trấu hun phối trộn mụn dừa đã xử lí là môi trường rất phù hợp cho giai đoạn lan con cần duy trì độ ẩm ổn định.
d) Người trồng lan có thể dùng bất kì loại mùn gỗ ẩm ướt nào từ xưởng cưa để trồng lan ngay mà không cần xử lí phơi phóng hay diệt nấm.
Câu 4 (1,0 điểm). Thành phần và tính chất của dung dịch đất quyết định đến hiệu quả hấp thụ phân bón của cây trồng.
a) Phản ứng chua của dung dịch đất xảy ra khi nồng độ cation chiếm ưu thế so với anion .
b) Bón phân hóa học liên tục nhiều năm mà không bổ sung phân hữu cơ sẽ làm giảm độ đệm của đất, khiến đất chua nhanh chóng.
c) Dung dịch đất trung tính () là môi trường lí tưởng nhất cho phần lớn các loại cây trồng nông nghiệp hấp thu dinh dưỡng.
d) Khi đất bị chua, nông dân nên tăng gấp đôi lượng phân lân hóa học để trung hòa hết acid trong đất thay vì bón vôi.
PHẦN III. CÂU HỎI TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày bài làm cho Câu 1 và Câu 2.
Câu 1 (1,5 điểm).
a) Trình bày khái niệm keo đất và cấu tạo một hạt keo đất.
b) Tại sao lớp ion bù (đặc biệt là lớp ion khuếch tán) lại có vai trò quyết định đến khả năng giữ phân bón và trao đổi chất dinh dưỡng của đất với cây trồng?
Câu 2 (1,5 điểm). Tại một xã ven biển, nhiều hộ nông dân chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang đào ao nuôi tôm. Sau vài năm, các thửa ruộng trồng lúa liền kề có hiện tượng năng suất sụt giảm nghiêm trọng, mặt ruộng xuất hiện các vệt váng trắng mỏng vào mùa khô, lúa gieo bị chết lụi.
a) Hãy xác định hiện tượng suy thoái đất đang diễn ra tại các thửa ruộng liền kề trên và giải thích nguyên nhân gây ra hiện tượng đó.
b) Em hãy đề xuất giải pháp kĩ thuật để ngăn chặn sự xâm nhập mặn và khôi phục hiệu quả sản xuất cho diện tích đất trồng lúa này.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐỖ MƯỜI
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – TRỒNG TRỌT (ĐỀ 104)
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm bài theo đúng barem thang điểm chi tiết.
- Các câu hỏi tình huống thực tế cho phép học sinh diễn đạt theo ngôn ngữ của bản thân nhưng phải đúng logic nông nghiệp học.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | D | B | B | C | B | A | B | C | B | C | B |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Đúng 1 ý: 0,1 đ; đúng 2 ý: 0,25 đ; đúng 3 ý: 0,5 đ; đúng cả 4 ý: 1,0 đ)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Đúng | ||
d) | Sai | ||
Câu 2 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Sai | ||
c) | Đúng | ||
d) | Đúng | ||
Câu 3 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Đúng | ||
d) | Sai | ||
Câu 4 | a) | Đúng | 1,0 |
b) | Đúng | ||
c) | Đúng | ||
d) | Sai |
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Cấu tạo keo đất và vai trò của lớp ion khuếch tán (1,5 điểm) | 1,5 | |
a | - Khái niệm và cấu tạo keo đất: | 0,75 | |
b | - Vai trò của lớp ion khuếch tán: | 0,75 | |
Câu 2 | Nhận định hiện tượng nhiễm mặn và giải pháp khắc phục (1,5 điểm) | 1,5 | |
a | - Hiện tượng và nguyên nhân: | 0,75 | |
b | - Đề xuất 3 giải pháp kỹ thuật: | 0,75 |

