PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO … | ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I |
|---|
A. KIỂM TRA ĐỌC (5,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
Học sinh bắt thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn bản (khoảng 20 – 25 tiếng), sau đó trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu:
Đoàn kết
Đàn kiến nhỏ chăm chỉ tìm mồi. Gặp hạt ngô to, từng chú kiến cùng nhau ghé vai khiêng về tổ ấm.
Câu hỏi: Gặp hạt ngô to, đàn kiến đã làm gì?
II. Đọc thầm và làm bài tập (3,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
BUỔI SÁNG Ở VƯỜN NHÀ
Sáng sớm, mặt trời nhô lên đỏ hồng. Bầu trời xanh trong và gió mát rượi.
Trên cành cam, chú chim sâu cất tiếng hót líu lo. Dưới luống rau cải, hoa vàng nở rộ. Bé Mai thức dậy, cùng bố tưới nước cho cây xanh. Cả vườn hoa như bừng tỉnh đón chào ngày mới.
(Theo Thu Hà)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,75 điểm). Chú chim sâu cất tiếng hót ở đâu? (Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng)
A. Dưới luống rau cải. | B. Trên cành cam. | C. Cạnh giếng nước. |
|---|
Câu 2 (0,75 điểm). Buổi sáng thức dậy, bé Mai đã cùng bố làm gì? (Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng)
A. Nhặt cỏ trong vườn. | B. Hái hoa cải vàng. | C. Tưới nước cho cây xanh. |
|---|
Câu 3 (0,75 điểm). Em hãy nối ô chữ ở cột A với ô chữ thích hợp ở cột B:
Cột A | Cột B | |
|---|---|---|
Mặt trời | xanh trong, gió mát rượi. | |
Bầu trời | nhô lên đỏ hồng. | |
Hoa cải | nở rộ sắc vàng. |
Câu 4 (0,75 điểm). Điền từ ngữ còn thiếu trong bài đọc vào chỗ chấm:
Trên cành cam, chú chim sâu cất tiếng hót ............................................................
B. KIỂM TRA VIẾT (5,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Em hãy viết các vần và từ ngữ sau vào khung ô vuông:
- Vần: ươn, iêc
- Từ ngữ: con vượn, hoa sen
Câu 2 (3,0 điểm). Chính tả (Nghe – viết):
Học sinh lắng nghe giáo viên đọc và viết đoạn văn sau vào khung ô vuông:
Gió mùa đông
Gió bấc thổi lạnh buốt. Mẹ đan cho bé chiếc áo len ấm áp.
Câu 3 (1,0 điểm). Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a) Điền c hoặc k:
- con cá .....iếm | - bờ .....ênh xanh |
|---|
b) Điền g hoặc gh:
- chiếc .....ế gỗ | - chú .....à trống |
|---|
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO … | HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM |
|---|
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
- Chấm điểm khuyến khích, tuyên dương sự cố gắng của học sinh lớp 1; nhận xét cụ thể để giúp các em uốn nắn nét chữ, cách phát âm và chính tả.
- Điểm toàn bài là 10,0 điểm (Kiểm tra đọc 5,0 điểm; Kiểm tra viết 5,0 điểm).
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung đáp án / Hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|---|
A. ĐỌC | I | Đọc thành tiếng (2,0 điểm) | |
- Đọc đúng, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 20 – 25 tiếng/phút): 1,0 điểm. | 1,0 | ||
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm. | 0,5 | ||
- Trả lời đúng câu hỏi tìm hiểu nội dung: 0,5 điểm. | 0,5 | ||
II | Đọc thầm và làm bài tập (3,0 điểm) | ||
1 | Khoanh đúng: B. Trên cành cam. | 0,75 | |
2 | Khoanh đúng: C. Tưới nước cho cây xanh. | 0,75 | |
3 | Nối đúng hoàn toàn: 0,75 điểm (mỗi cặp nối đúng được 0,25 điểm): | 0,75 | |
4 | Điền đúng từ: líu lo | 0,75 | |
B. VIẾT | 1 | Viết vần và từ ngữ (1,0 điểm) | |
- Viết đúng độ cao, chuẩn nét 2 vần ươn, iêc: 0,5 điểm (mỗi vần 0,25 điểm). | 1,0 | ||
2 | Chính tả nghe – viết (3,0 điểm) | ||
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết đều nét, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ: 3,0 điểm. | 3,0 | ||
3 | Bài tập chính tả (1,0 điểm) | ||
a | Điền đúng âm c/k (mỗi từ 0,25 điểm): | 0,5 | |
b | Điền đúng âm g/gh (mỗi từ 0,25 điểm): | 0,5 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||


