Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt lớp 1 - Đề số 3

Tiếng ViệtLớp 1PChia sẻ bởi Phú Hoàng 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 1 (Đề số 3)

Thời gian làm bài: 40 phút

A. KIỂM TRA ĐỌC (5,0 điểm)

I. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một trong các đoạn văn sau và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu:

Đoạn 1:
Buổi sớm, mặt trời nhô lên đỏ hồng. Gió nhè nhẹ thổi qua rặng tre. Đàn chim sẻ ríu rít gọi nhau trên cành bàng non.
Câu hỏi: Buổi sớm, đàn chim sẻ làm gì trên cành bàng non?

Đoạn 2:
Bé Mai chăm ngoan, biết vâng lời bà. Chiều về, bé cùng mẹ tưới nước cho luống rau cải xanh mướt trước sân.
Câu hỏi: Chiều về, bé Mai làm gì cùng mẹ?

II. Đọc thầm và làm bài tập (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

Món quà của rừng xanh
Mùa đông, gió lạnh tràn về khu rừng. Chú sóc nâu chăm chỉ tha những quả dẻ thơm lẫy về tổ ấm. Sóc còn chia bớt cho thỏ trắng và nhím con. Cả ba bạn nhỏ quây quần bên đống lá khô, cùng ăn hạt dẻ và nghe tiếng gió thì thầm khúc ca ấm áp.

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Vào mùa đông, chú sóc nâu chăm chỉ làm gì?

A. Đi dạo chơi

B. Tha quả dẻ về tổ

C. Ngủ say trong hang

Câu 2 (0,5 điểm). Sóc nâu đã chia sẻ quả dẻ cho những bạn nào?

A. Thỏ trắng và nhím con

B. Hươu sao và gấu con

C. Chim sâu và cào cào

Câu 3 (1,0 điểm). Nối ô chữ ở cột bên trái với ô chữ ở cột bên phải cho phù hợp:

Cột A

Cột B

Chú sóc nâu

thơm lẫy về tổ.

Những quả dẻ

chăm chỉ, tốt bụng.

Ba bạn nhỏ

ấm áp trong mùa đông.

Tổ ấm

quây quần bên đống lá khô.

Câu 4 (1,0 điểm). Điền từ ngữ thích hợp trong bài đọc vào chỗ trống:
Cả ba bạn nhỏ quây quần cùng ăn hạt dẻ và nghe tiếng gió thì thầm khúc ca .............................

B. KIỂM TRA VIẾT (5,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Viết vần và từ ngữ sau vào khung kẻ ô:
- Vần: iêm, ươm
- Từ ngữ: búp sen, vườn hoa

Câu 2 (3,0 điểm). Chính tả (Nghe – viết)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau vào khung ô ly:

Nắng ấm ban mai
Nắng sớm rọi qua kẽ lá. Giọt sương mai long lanh như hạt ngọc. Vườn hoa nở rộ, ngát hương thơm.

Câu 3 (1,0 điểm). Bài tập chính tả (chọn một trong hai câu a hoặc b)
a) Điền vào chỗ trống c hay k?
- con .....ua
- thước .....ẻ
- quả .....am
- que .....em

b) Điền vào chỗ trống g hay gh?
- con .....à
- cái .....ế
- nhà .....a
- .....i nhớ

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 1 (Đề số 3)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giáo viên chấm bài theo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1 cuối học kì I (Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT).
- Đánh giá nhẹ nhàng, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh; kết hợp nhận xét cụ thể để giúp các em sửa lỗi phát âm, lỗi chữ viết.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10 (chia đều: Đọc 5,0 điểm – Viết 5,0 điểm). Điểm số giữ nguyên dạng số thập phân hoặc làm tròn theo quy định chuyên môn của nhà trường.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Đáp án

Điểm

A.I

Đọc thành tiếng (2,0 điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 20–25 tiếng/phút), đọc đúng âm, vần, tiếng.

1,0

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp ngữ pháp.

0,5

- Trả lời đúng câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1: Đàn chim sẻ ríu rít gọi nhau trên cành bàng non.
+ Đoạn 2: Chiều về, bé Mai cùng mẹ tưới nước cho luống rau cải.

0,5

A.II

Đọc thầm và làm bài tập (3,0 điểm)

Câu 1

Khoanh vào đáp án B (Tha quả dẻ về tổ).

0,5

Câu 2

Khoanh vào đáp án A (Thỏ trắng và nhím con).

0,5

Câu 3

Nối đúng mỗi cặp từ ngữ được 0,25 điểm:
- Chú sóc nâu nối với chăm chỉ, tốt bụng.
- Những quả dẻ nối với thơm lẫy về tổ.
- Ba bạn nhỏ nối với quây quần bên đống lá khô.
- Tổ ấm nối với ấm áp trong mùa đông.

1,0

Câu 4

Điền đúng từ: ấm áp (hoặc cụm từ: ấm áp trong mùa đông).

1,0

B.1

Viết vần và từ ngữ (1,0 điểm)

- Viết đúng độ cao, độ rộng, đúng nét các vần iêm, ươm (mỗi vần 0,25 điểm).

0,5

- Viết đúng độ cao, độ rộng, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ ngữ: búp sen, vườn hoa (mỗi từ 0,25 điểm).

0,5

B.2

Chính tả nghe - viết (3,0 điểm)

- Tốc độ viết đạt yêu cầu (khoảng 15–20 chữ/15 phút).

0,5

- Viết đúng các chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (mỗi lỗi chính tả sai âm, vần, dấu thanh trừ 0,25 điểm; sai lặp lại cùng một lỗi chỉ trừ một lần).

1,5

- Chữ viết rõ ràng, liền nét, đúng mẫu chữ quy định.

0,5

- Trình bày bài sạch sẽ, biết hoa chữ đầu câu hoặc viết hoa hợp lý.

0,5

B.3

Bài tập chính tả (1,0 điểm)

Học sinh chọn làm một trong hai ý, mỗi vị trí điền đúng được 0,25 điểm:
a) Điền c hay k:
- con cua
- thước kẻ
- quả cam
- que kem
b) Điền g hay gh:
- con gà
- cái ghế
- nhà ga
- ghi nhớ

1,0

TỔNG ĐIỂM

10,0

Ghi chú: Nếu học sinh viết chữ còn chưa đều nét nhưng viết đúng chính tả, giáo viên vẫn cho điểm khuyến khích và nhận xét hướng dẫn thêm cho các em.

Xem tất cả