TRƯỜNG THCS …
Phiếu luyện tập
PHIẾU LUYỆN TẬP TIẾNG ANH 7
Năm học: 2026 – 2027
Chủ điểm: Three Basic Tenses – KET A2
Complete each sentence with the correct form of the verb in brackets. Write all missing words in the blank.
Câu 1. What ______ you ______ (make) in the kitchen now?
Câu 2. Listen! The children ______ (sing) a song in the classroom.
Câu 3. I ______ (not finish) my project last night.
Câu 4. My sister usually ______ (walk) to school.
Câu 5. We ______ (be) very happy after the school trip last month.
Câu 6. ______ your brother ______ (study) for his English test right now?
Câu 7. Lily often ______ (wash) the dishes after dinner.
Câu 8. Look! Tom ______ (ride) his bike in the park.
Câu 9. ______ you ______ (see) your teacher at the school concert last Friday?
Câu 10. I ______ (not drink) coffee in the morning.
Câu 11. Why ______ Nam ______ (leave) the party early last night?
Câu 12. Anna ______ (not watch) TV now. She is reading a book.
Câu 13. Jack ______ (go) to the library yesterday afternoon.
Câu 14. We ______ (have) English lessons on Mondays and Thursdays.
Câu 15. Our teacher ______ (write) some new words on the board at the moment.
Câu 16. Where ______ Mia ______ (put) her school bag yesterday?
Câu 17. We ______ (not play) football at the moment because it is raining.
Câu 18. How often ______ your father ______ (visit) your grandparents?
Câu 19. My parents ______ (cook) dinner in the kitchen right now.
Câu 20. The students ______ (not have) a science lesson yesterday.
Câu 21. Mr Brown ______ (teach) maths at our school.
Câu 22. What time ______ the school bus ______ (leave) every morning?
Câu 23. My brother ______ (buy) a new notebook two days ago.
Câu 24. I ______ (do) my homework at the moment.
Câu 25. Last Sunday, we ______ (visit) our cousins in the countryside.
Câu 26. ______ your friends ______ (play) badminton after school every Friday?
Câu 27. Why ______ the baby ______ (cry) now?
Câu 28. My grandparents ______ (live) near a small lake.
Câu 29. My mother ______ (make) a chocolate cake for my birthday last week.
Câu 30. Ben ______ (not go) swimming on weekdays.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Các dạng viết tắt đúng ngữ pháp như isn’t, aren’t, don’t và didn’t cũng được chấp nhận.
Câu 1
Đáp án: are; making. Sau từ hỏi What, dùng are + you + V-ing; make bỏ e rồi thêm ing.
Dịch: Lúc này bạn đang làm gì trong bếp vậy?
Câu 2
Đáp án: are singing. “Listen!” gợi hành động đang xảy ra; “The children” là chủ ngữ số nhiều nên dùng are + singing.
Dịch: Nghe kìa! Những đứa trẻ đang hát một bài hát trong lớp học.
Câu 3
Đáp án: did not finish. Câu phủ định quá khứ đơn dùng did not + động từ nguyên mẫu.
Dịch: Tối qua tôi đã không hoàn thành dự án của mình.
Câu 4
Đáp án: walks. “Usually” chỉ thói quen; chủ ngữ số ít “My sister” đi với động từ thêm s.
Dịch: Chị/em gái tôi thường đi bộ đến trường.
Câu 5
Đáp án: were. Với chủ ngữ We, dạng quá khứ của động từ be là were.
Dịch: Chúng tôi đã rất vui sau chuyến đi của trường vào tháng trước.
Câu 6
Đáp án: Is; studying. Câu hỏi hiện tại tiếp diễn có dạng Is + chủ ngữ số ít + V-ing; study đổi thành studying.
Dịch: Anh/em trai bạn có đang học để chuẩn bị cho bài kiểm tra tiếng Anh ngay lúc này không?
Câu 7
Đáp án: washes. “Often” chỉ thói quen; với Lily, động từ wash thêm es.
Dịch: Lily thường rửa bát sau bữa tối.
Câu 8
Đáp án: is riding. “Look!” báo hiệu hành động đang diễn ra; chủ ngữ Tom đi với is, còn ride đổi thành riding.
Dịch: Nhìn kìa! Tom đang đạp xe trong công viên.
Câu 9
Đáp án: Did; see. Câu hỏi quá khứ đơn dùng Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
Dịch: Bạn có gặp giáo viên của mình tại buổi biểu diễn ở trường vào thứ Sáu tuần trước không?
Câu 10
Đáp án: do not drink. Câu phủ định hiện tại đơn với I dùng do not + động từ nguyên mẫu.
Dịch: Tôi không uống cà phê vào buổi sáng.
Câu 11
Đáp án: did; leave. Câu hỏi với Why ở quá khứ đơn dùng Why + did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
Dịch: Tại sao Nam đã rời bữa tiệc sớm vào tối qua?
Câu 12
Đáp án: is not watching. Câu phủ định ở hiện tại tiếp diễn dùng is not + V-ing với chủ ngữ Anna.
Dịch: Anna không đang xem ti vi lúc này. Cô ấy đang đọc sách.
Câu 13
Đáp án: went. “Yesterday afternoon” chỉ quá khứ; went là dạng quá khứ bất quy tắc của go.
Dịch: Jack đã đến thư viện vào chiều hôm qua.
Câu 14
Đáp án: have. Lịch học lặp lại vào các ngày trong tuần được diễn đạt bằng hiện tại đơn; We đi với động từ nguyên mẫu.
Dịch: Chúng tôi có các tiết tiếng Anh vào thứ Hai và thứ Năm.
Câu 15
Đáp án: is writing. “Our teacher” là chủ ngữ số ít nên dùng is; write đổi thành writing.
Dịch: Lúc này giáo viên của chúng tôi đang viết một số từ mới lên bảng.
Câu 16
Đáp án: did; put. Sau từ hỏi Where, dùng did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu. Put có dạng nguyên mẫu và quá khứ giống nhau, nhưng ở đây theo sau did nên là nguyên mẫu.
Dịch: Hôm qua Mia đã để cặp sách ở đâu?
Câu 17
Đáp án: are not playing. Chủ ngữ We đi với are not + V-ing trong câu phủ định; “at the moment” chỉ thời điểm hiện tại.
Dịch: Lúc này chúng tôi không chơi bóng đá vì trời đang mưa.
Câu 18
Đáp án: does; visit. Câu hỏi về tần suất với chủ ngữ số ít dùng How often + does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.
Dịch: Bố bạn đến thăm ông bà bạn thường xuyên như thế nào?
Câu 19
Đáp án: are cooking. “Right now” chỉ hiện tại; chủ ngữ số nhiều “My parents” đi với are + cooking.
Dịch: Bố mẹ tôi đang nấu bữa tối trong bếp ngay lúc này.
Câu 20
Đáp án: did not have. “Yesterday” chỉ quá khứ; sau did not, have giữ nguyên mẫu.
Dịch: Hôm qua các học sinh không có tiết khoa học.
Câu 21
Đáp án: teaches. Với chủ ngữ số ít Mr Brown, động từ teach thêm es ở hiện tại đơn.
Dịch: Thầy Brown dạy toán ở trường chúng tôi.
Câu 22
Đáp án: does; leave. Chủ ngữ số ít “the school bus” dùng does; sau does, leave ở dạng nguyên mẫu.
Dịch: Xe buýt trường học khởi hành lúc mấy giờ mỗi sáng?
Câu 23
Đáp án: bought. “Two days ago” chỉ quá khứ; bought là dạng quá khứ bất quy tắc của buy.
Dịch: Anh/em trai tôi đã mua một quyển vở mới cách đây hai ngày.
Câu 24
Đáp án: am doing. “At the moment” là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn; chủ ngữ I đi với am.
Dịch: Tôi đang làm bài tập về nhà lúc này.
Câu 25
Đáp án: visited. “Last Sunday” chỉ thời điểm đã qua; visit là động từ có quy tắc, thêm ed.
Dịch: Chủ nhật tuần trước, chúng tôi đã đến thăm các anh chị em họ ở vùng quê.
Câu 26
Đáp án: Do; play. Chủ ngữ số nhiều “your friends” dùng Do trong câu hỏi; động từ chính giữ nguyên mẫu.
Dịch: Các bạn của bạn có chơi cầu lông sau giờ học vào mỗi thứ Sáu không?
Câu 27
Đáp án: is; crying. Câu hỏi với Why dùng Why + is + chủ ngữ số ít + V-ing.
Dịch: Tại sao em bé đang khóc vậy?
Câu 28
Đáp án: live. “My grandparents” là chủ ngữ số nhiều nên động từ hiện tại đơn giữ nguyên mẫu.
Dịch: Ông bà tôi sống gần một cái hồ nhỏ.
Câu 29
Đáp án: made. “Last week” chỉ quá khứ; made là dạng quá khứ của make.
Dịch: Tuần trước, mẹ tôi đã làm một chiếc bánh sô-cô-la nhân dịp sinh nhật tôi.
Câu 30
Đáp án: does not go. Với chủ ngữ số ít Ben, câu phủ định dùng does not + động từ nguyên mẫu.
Dịch: Ben không đi bơi vào các ngày trong tuần.











