Ôn tập Bài 9: Thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình – Công nghệ 12 (KNTT)

Công nghệLớp 12VChia sẻ bởi Việt Vu 0 lượt sử dụng đề

MÈO NGHIỆN ĐIỆN

VIỆT CÔNG NGHỆ

BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC – CÔNG NGHỆ 12

BÀI 9: THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GIA ĐÌNH

A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Công tơ điện (Đồng hồ đo điện năng)

- Chức năng: Đo lượng điện năng tiêu thụ của phụ tải điện trong gia đình, làm cơ sở để tính tiền điện hàng tháng.
- Phân loại: Công tơ điện cơ khí và công tơ điện tử (1 pha hoặc 3 pha). Trong mạng điện gia đình phổ biến dùng công tơ 1 pha 2 dây.
- Thông số kỹ thuật chính:
- Điện áp định mức (UđmU_{đm}): Điện áp làm việc chuẩn của công tơ (thường là 220220 V).
- Dòng điện định mức và dòng điện quá tải cho phép (Iđm(Imax)I_{đm}(I_{max})): Ví dụ trên mặt công tơ ghi 5(20)5(20) A hoặc 10(40)10(40) A, trong đó số đứng trước là dòng điện định mức (IđmI_{đm}), số trong ngoặc là dòng điện cực đại cho phép công tơ làm việc liên tục mà vẫn đảm bảo cấp chính xác và không bị hỏng (ImaxI_{max}).
- Tần số định mức (fđmf_{đm}): Thường là 5050 Hz.
- Cấp chính xác: Thể hiện sai số của phép đo (ví dụ: cấp 1,01{,}0; cấp 2,02{,}0). Cấp chính xác càng nhỏ thì công tơ đo càng chính xác.
- Hằng số công tơ: Số vòng quay của đĩa nhôm (công tơ cơ) hoặc số xung đèn LED (công tơ điện tử) tương ứng với 11 kWh điện năng tiêu thụ (ví dụ: 450450 vòng/kWh, 16001600 imp/kWh).

2. Thiết bị đóng cắt và bảo vệ (Aptomat / Cầu dao tự động)

- Chức năng: Đóng cắt mạch điện bằng tay và tự động cắt mạch điện để bảo vệ hệ thống điện cùng người sử dụng khi xảy ra sự cố.
- Các loại phổ biến:
- MCB (Miniature Circuit Breaker) / MCCB: Bảo vệ sự cố quá tải và ngắn mạch.
- RCCB (Residual Current Circuit Breaker): Chống dòng điện rò (bảo vệ chống giật), không có chức năng bảo vệ quá tải.
- RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection): Tích hợp cả bảo vệ quá tải, ngắn mạch và chống dòng điện rò (chống giật).
- Thông số kỹ thuật chính:
- Điện áp định mức (UeU_e hoặc UđmU_{đm}): Thường là 230/400230/400 V.
- Dòng điện định mức (InI_n hoặc IđmI_{đm}): Giá trị dòng điện mà khi dòng điện trong mạch vượt quá giá trị này trong một khoảng thời gian nhất định, aptomat sẽ tự động tác động cắt mạch (bảo vệ quá tải). Các mức phổ biến: 66 A, 1010 A, 1616 A, 2020 A, 2525 A, 3232 A, 4040 A, 5050 A, 6363 A...
- Dòng cắt ngắn mạch (IcuI_{cu} hoặc IcnI_{cn}): Giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt thành công mà không bị phá hủy (ví dụ: 4,54{,}5 kA; 66 kA; 1010 kA).
- Dòng điện rò tác động định mức (IΔnI_{\Delta n}): Chỉ có ở RCCB và RCBO, là ngưỡng dòng điện rò làm thiết bị tự động ngắt mạch (trong gia đình thường chọn mức 3030 mA để bảo vệ con người).

3. Thiết bị đóng cắt và lấy điện (Công tắc và Ổ cắm điện)

- Công tắc điện:
- Chức năng: Đóng cắt dòng điện bằng tay cho các đồ dùng điện công suất nhỏ (chủ yếu là đèn chiếu sáng, quạt điện).
- Phân loại: Theo số cực có công tắc 2 cực (1 chiều) và công tắc 3 cực (2 chiều - thường lắp ở cầu thang, phòng ngủ); theo số phím có công tắc đơn, đôi, ba...
- Nguyên tắc lắp đặt: Luôn lắp trên dây pha (LL), nối tiếp trước tải tiêu thụ.
- Ổ cắm điện và phích cắm điện:
- Chức năng: Kết nối nguồn điện với các đồ dùng điện di động hoặc bán cố định thông qua phích cắm.
- Phân loại: Ổ cắm 2 chấu và ổ cắm 3 chấu (chấu thứ 3 nối với dây bảo vệ nối đất PEPE để chống giật khi rò điện ra vỏ thiết bị).
- Thông số kỹ thuật: Điện áp định mức (UđmU_{đm} thường từ 220220 V đến 250250 V) và dòng điện định mức (IđmI_{đm}, công tắc thường là 66 A – 1616 A, ổ cắm thường là 1010 A – 1616 A).

4. Dây dẫn điện

- Chức năng: Truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và các tải tiêu thụ điện trong gia đình.
- Cấu tạo: Gồm lõi dây (thường bằng đồng hoặc nhôm, loại một sợi cứng hoặc nhiều sợi mềm bện lại) và lớp vỏ cách điện (thường bằng nhựa PVC hoặc XLPE, có nhiều màu khác nhau để phân biệt dây pha, dây trung tính, dây nối đất).
- Thông số kỹ thuật và lựa chọn dây dẫn:
- Tiết diện lõi dây (SS, đơn vị mm2\text{mm}^2): Các tiết diện tiêu chuẩn dùng trong gia đình gồm 1,0 mm21{,}0\text{ mm}^2; 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2; 2,5 mm22{,}5\text{ mm}^2; 4,0 mm24{,}0\text{ mm}^2; 6,0 mm26{,}0\text{ mm}^2; 10 mm210\text{ mm}^2...
- Mật độ dòng điện kinh tế / cho phép (JJ, đơn vị A/mm2\text{A/mm}^2): Đối với dây lõi đồng trong gia đình, thường lấy J≈4J \approx 4 đến 6 A/mm26\text{ A/mm}^2.
- Công thức tính chọn tiết diện dây dẫn:

I=PU⋅cos⁡φ⇒S=IJI = \dfrac{P}{U \cdot \cos\varphi} \quad \Rightarrow \quad S = \dfrac{I}{J}

(Sau khi tính được SS, phải chọn dây dẫn có tiết diện tiêu chuẩn gần nhất và lớn hơn hoặc bằng giá trị SS vừa tính).
- Nguyên tắc chọn thông số thiết bị theo dòng điện tính toán (IttI_{tt}):

Iđm≥kat⋅IttI_{đm} \ge k_{at} \cdot I_{tt}

(Trong đó katk_{at} là hệ số an toàn, thường lấy từ 1,21{,}2 đến 1,51{,}5).

B. CÂU HỎI ÔN TẬP (30% BIẾT – 40% HIỂU – 30% VẬN DỤNG)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (7,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong hệ thống điện gia đình, thiết bị nào sau đây có chức năng đo lượng điện năng tiêu thụ của các phụ tải điện?

A. Công tơ điện.

B. Aptomat (CB).

C. Công tắc điện.

D. Ổ cắm điện.

Câu 2 (0,25 điểm). Đơn vị đo lường của lượng điện năng tiêu thụ được hiển thị trực tiếp trên mặt công tơ điện gia đình là gì?

A. Oát (W).

B. Kilôoát giờ (kWh).

C. Vôn (V).

D. Ampe (A).

Câu 3 (0,25 điểm). Thiết bị nào sau đây có chức năng tự động cắt mạch điện khi xảy ra sự cố quá tải hoặc ngắn mạch trong mạng điện gia đình?

A. Công tắc hai cực.

B. Ổ cắm điện ba chấu.

C. Aptomat (MCB).

D. Phích cắm điện.

Câu 4 (0,25 điểm). Loại aptomat nào sau đây vừa có chức năng bảo vệ quá tải, ngắn mạch, vừa có chức năng bảo vệ chống dòng điện rò (chống giật)?

A. MCB.

B. MCCB.

C. RCCB.

D. RCBO.

Câu 5 (0,25 điểm). Trên vỏ một aptomat có ghi thông số kỹ thuật In=20I_n = 20 A. Thông số này cho biết đại lượng nào của aptomat?

A. Dòng điện định mức.

B. Dòng điện cắt ngắn mạch.

C. Dòng điện rò tác động.

D. Điện áp làm việc định mức.

Câu 6 (0,25 điểm). Công tắc điện trong mạng điện gia đình có chức năng chính là gì?

A. Đóng cắt bằng tay dòng điện của các đồ dùng điện công suất nhỏ như đèn chiếu sáng.

B. Tự động ngắt mạch điện khi dòng điện vượt quá giới hạn an toàn cho phép.

C. Kết nối nguồn điện với các thiết bị điện di động có công suất tiêu thụ lớn.

D. Đo lường công suất tức thời của toàn bộ các thiết bị điện trong ngôi nhà.

Câu 7 (0,25 điểm). Thiết bị nào dùng để lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện di động như quạt bàn, nồi cơm điện, bàn là thông qua phích cắm?

A. Cầu chì.

B. Công tắc.

C. Ổ cắm điện.

D. Công tơ điện.

Câu 8 (0,25 điểm). Vật liệu nào sau đây được sử dụng phổ biến nhất để chế tạo lõi dây dẫn điện lắp đặt trong nhà ở hiện nay?

A. Sắt.

B. Đồng.

C. Kẽm.

D. Chì.

Câu 9 (0,25 điểm). Bộ phận vỏ bọc bên ngoài của dây dẫn điện dùng trong gia đình có tác dụng chính là gì?

A. Cách điện giữa lõi dây dẫn với bên ngoài và bảo vệ lõi dây khỏi tác động cơ học, môi trường.

B. Tăng khả năng dẫn điện của lõi dây khi các phụ tải điện hoạt động ở trạng thái quá tải.

C. Giảm điện trở của đường dây để hạn chế tổn hao điện áp trên toàn bộ mạng điện gia đình.

D. Tự động ngắt dòng điện chạy trong lõi dây khi nhiệt độ môi trường xung quanh tăng cao.

Câu 10 (0,25 điểm). Trên mặt một công tơ điện 1 pha có ghi thông số dòng điện là 10(40)10(40) A. Ý nghĩa của hai con số này là gì?

A. Dòng điện định mức là 1010 A, dòng điện quá tải lớn nhất cho phép là 4040 A.

B. Dòng điện nhỏ nhất công tơ đo được là 1010 A, dòng điện định mức là 4040 A.

C. Dòng điện rò cho phép là 1010 A, dòng điện cắt ngắn mạch của công tơ là 4040 A.

D. Công tơ sử dụng được cho tối đa 1010 thiết bị với tổng dòng điện không quá 4040 A.

Câu 11 (0,25 điểm). Thông số "Cấp chính xác 1,01{,}0" ghi trên mặt công tơ điện có ý nghĩa như thế nào?

A. Sai số tuyệt đối của công tơ trong suốt quá trình sử dụng luôn bằng 1,01{,}0 kWh.

B. Sai số tương đối lớn nhất của công tơ khi đo ở điều kiện chuẩn không vượt quá 1,0%1{,}0\%.

C. Công tơ chỉ bắt đầu quay và đếm điện năng khi công suất tải đạt từ 1,01{,}0 kW trở lên.

D. Cứ tiêu thụ hết 1,01{,}0 kWh điện năng thì đĩa nhôm của công tơ quay được đúng 1 vòng.

Câu 12 (0,25 điểm). Trên một aptomat (MCB) có ghi thông số 66 kA (hoặc 60006000 A). Thông số này thể hiện đặc tính kỹ thuật nào của thiết bị?

A. Dòng điện làm việc liên tục lớn nhất của aptomat ở điều kiện bình thường.

B. Dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt mạch thành công.

C. Dòng điện rò tối thiểu chạy qua cơ thể người làm aptomat tự động nhảy.

D. Tổng dòng điện của tất cả các thiết bị điện được phép lắp sau aptomat.

Câu 13 (0,25 điểm). Trên thân một aptomat chống giật (RCBO) có ghi thông số IΔn=30 mAI_{\Delta n} = 30\text{ mA}. Ý nghĩa của thông số này là gì?

A. Aptomat sẽ tự động cắt mạch khi dòng điện rò xuống đất đạt tới ngưỡng 30 mA30\text{ mA}.

B. Aptomat chỉ cho phép các thiết bị điện có dòng điện dưới 30 mA30\text{ mA} hoạt động.

C. Dòng điện tiêu thụ riêng để nuôi bộ phận điện tử bên trong aptomat là 30 mA30\text{ mA}.

D. Khi xảy ra ngắn mạch, dòng điện qua aptomat bị giới hạn ở mức tối đa là 30 mA30\text{ mA}.

Câu 14 (0,25 điểm). Điểm khác biệt cơ bản về mặt cấu tạo và nguyên lý kết nối giữa công tắc 2 cực và công tắc 3 cực là gì?

A. Công tắc 2 cực có 1 cực động và 1 cực tĩnh; công tắc 3 cực có 1 cực động và 2 cực tĩnh.

B. Công tắc 2 cực lắp trên dây trung tính; công tắc 3 cực bắt buộc phải lắp trên cả hai dây.

C. Công tắc 2 cực dùng cho mạng điện 1 pha; công tắc 3 cực chỉ dùng cho mạng điện 3 pha.

D. Công tắc 2 cực điều khiển bằng tay; công tắc 3 cực tự động cắt mạch khi bị quá tải.

Câu 15 (0,25 điểm). Vì sao trong quy chuẩn lắp đặt mạng điện gia đình, công tắc điện bắt buộc phải được lắp trên dây pha (LL) và nối tiếp với bóng đèn?

A. Để khi ngắt công tắc, bóng đèn hoàn toàn không còn điện áp pha, đảm bảo an toàn khi sửa chữa.

B. Để giúp bóng đèn phát sáng với hiệu suất cao hơn và tiết kiệm điện năng hơn khi hoạt động.

C. Để công tắc có thể tự động ngắt mạch điện bảo vệ bóng đèn khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch.

D. Để giảm bớt chiều dài dây dẫn điện cần sử dụng khi đi dây âm tường trong các phòng.

Câu 16 (0,25 điểm). Chấu thứ ba (thường có kích thước dài hơn hoặc to hơn hai chấu còn lại) trên phích cắm và ổ cắm điện 3 chấu có tác dụng gì?

A. Kết nối vỏ kim loại của thiết bị với dây nối đất (PEPE) để bảo vệ chống điện giật khi rò điện.

B. Cung cấp thêm một đường dây pha dự phòng khi thiết bị hoạt động ở chế độ công suất cao.

C. Giúp giữ chặt phích cắm vào ổ cắm để không bị lỏng lẻo, hoàn toàn không kết nối về điện.

D. Dùng để truyền tín hiệu điều khiển từ xa cho các thiết bị điện thông minh trong gia đình.

Câu 17 (0,25 điểm). Trên vỏ cách điện của một đoạn dây dẫn điện dân dụng có in ký hiệu VCm – 2×1,5 mm22\times 1{,}5\text{ mm}^2. Con số 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2 cho biết thông tin gì?

A. Tiết diện mặt cắt ngang của mỗi lõi đồng bên trong dây dẫn là 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2.

B. Độ dày của lớp vỏ nhựa cách điện PVC bao bọc bên ngoài lõi dây là 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2.

C. Đường kính tổng thể của cả sợi dây điện (bao gồm cả lõi và vỏ) là 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2.

D. Chiều dài tối đa cho phép khi kéo căng đoạn dây dẫn điện này là 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2.

Câu 18 (0,25 điểm). Điều gì sẽ xảy ra nếu ta lựa chọn dây dẫn điện có tiết diện quá nhỏ so với dòng điện thực tế của các phụ tải tiêu thụ trong gia đình?

A. Dây dẫn bị phát nóng quá mức, làm chảy hỏng lớp vỏ cách điện, gây nguy cơ chập cháy nổ.

B. Điện áp ở cuối đường dây sẽ tăng vọt lên cao, làm cháy các thiết bị điện tử nhạy cảm.

C. Công tơ điện ở đầu nguồn sẽ quay chậm lại, gây sai lệch kết quả đo đếm điện năng.

D. Các thiết bị đóng cắt như công tắc và ổ cắm sẽ không thể kết nối cơ khí với lõi dây dẫn.

Câu 19 (0,25 điểm). Ngược lại, nếu chọn dây dẫn và aptomat có thông số định mức lớn gấp nhiều lần so với nhu cầu tiêu thụ thực tế của tải thì sẽ dẫn đến hạn chế nào sau đây?

A. Gây lãng phí kinh tế khi đầu tư và aptomat không thể cắt mạch kịp thời khi tải bị quá tải nhẹ.

B. Làm cho dòng điện chạy qua các đồ dùng điện tăng lên đột ngột, gây cháy hỏng thiết bị.

C. Làm tăng tổn hao điện năng trên đường dây dẫn do điện trở của dây dẫn lớn hơn bình thường.

D. Khiến aptomat liên tục bị nhảy (tác động cắt mạch) ngay cả khi mới bật một bóng đèn nhỏ.

Câu 20 (0,25 điểm). Trong lắp đặt mạng điện sinh hoạt, tại sao người ta thường sử dụng dây dẫn có vỏ cách điện khác màu nhau (ví dụ: màu đỏ cho dây pha, màu xanh dương cho dây trung tính, màu vàng sọc xanh lá cho dây nối đất)?

A. Để dễ dàng phân biệt chức năng từng dây, tránh đấu nối nhầm lẫn khi lắp đặt và sửa chữa.

B. Vì mỗi màu vỏ nhựa có khả năng chịu điện áp và dẫn nhiệt khác nhau tùy theo loại dòng điện.

C. Để tăng tính thẩm mỹ cho bảng điện và giúp dòng điện di chuyển ổn định hơn trong lõi dây.

D. Vì quy định của nhà sản xuất bắt buộc các cuộn dây có tiết diện khác nhau phải có màu khác nhau.

Câu 21 (0,25 điểm). Khi lựa chọn aptomat (CB) bảo vệ cho một nhánh mạch điện, mối quan hệ giữa dòng điện tính toán của phụ tải (IttI_{tt}), dòng điện định mức của aptomat (ICBI_{CB}) và dòng điện cho phép lâu dài của dây dẫn (Ida^yI_{dây}) phải thỏa mãn điều kiện nào để bảo vệ an toàn cho dây dẫn?

A. Itt<ICB<Ida^yI_{tt} < I_{CB} < I_{dây}.

B. ICB<Itt<Ida^yI_{CB} < I_{tt} < I_{dây}.

C. Ida^y<Itt<ICBI_{dây} < I_{tt} < I_{CB}.

D. Itt<Ida^y<ICBI_{tt} < I_{dây} < I_{CB}.

Câu 22 (0,25 điểm). Một bình nước nóng có công suất định mức P=2500P = 2500 W, làm việc ở điện áp U=220U = 220 V với hệ số công suất cos⁡φ=1\cos\varphi = 1. Dòng điện định mức chạy qua bình nước nóng này khi hoạt động bình thường là bao nhiêu?

A. 8,808{,}80 A.

B. 11,3611{,}36 A.

C. 15,2515{,}25 A.

D. 22,7222{,}72 A.

Câu 23 (0,25 điểm). Một máy điều hòa không khí có công suất tiêu thụ điện là 12001200 W, sử dụng nguồn điện 220220 V và hệ số công suất cos⁡φ=0,85\cos\varphi = 0{,}85. Để bảo vệ riêng cho máy điều hòa này (với hệ số an toàn chọn từ 1,21{,}2 đến 1,51{,}5), ta nên chọn aptomat (MCB) có dòng điện định mức tiêu chuẩn nào sau đây là hợp lý nhất?

A. 66 A.

B. 1010 A.

C. 3232 A.

D. 5050 A.

Câu 24 (0,25 điểm). Một bếp từ đôi có tổng công suất cực đại là P=4400P = 4400 W, sử dụng điện áp U=220U = 220 V, hệ số công suất cos⁡φ=1\cos\varphi = 1. Biết mật độ dòng điện cho phép của dây đồng là J=5 A/mm2J = 5\text{ A/mm}^2. Tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn nhỏ nhất cần chọn để cấp điện an toàn cho bếp từ này là bao nhiêu? (Cho các tiết diện dây tiêu chuẩn: 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2; 2,5 mm22{,}5\text{ mm}^2; 4,0 mm24{,}0\text{ mm}^2; 6,0 mm26{,}0\text{ mm}^2).

A. 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2.

B. 2,5 mm22{,}5\text{ mm}^2.

C. 4,0 mm24{,}0\text{ mm}^2.

D. 6,0 mm26{,}0\text{ mm}^2.

Câu 25 (0,25 điểm). Tổng công suất tối đa khi sử dụng đồng thời các thiết bị điện của một hộ gia đình là P=7500P = 7500 W ở điện áp 220220 V, hệ số công suất trung bình cos⁡φ=0,85\cos\varphi = 0{,}85. Khi chọn công tơ điện 1 pha cho hộ gia đình này, thông số dòng điện của công tơ nào sau đây là phù hợp và kinh tế nhất?

A. 5(20)5(20) A.

B. 10(40)10(40) A.

C. 20(80)20(80) A.

D. 40(120)40(120) A.

Câu 26 (0,25 điểm). Trên mặt công tơ điện của một phòng trọ có ghi hằng số công tơ là 1600 imp/kWh1600\text{ imp/kWh} (1600 xung/kWh). Trong một buổi tối, người thuê trọ bật các thiết bị điện và đếm thấy đèn LED báo xung trên công tơ nháy tổng cộng 40004000 lần. Lượng điện năng phòng trọ đã tiêu thụ trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu?

A. 0,40{,}4 kWh.

B. 1,61{,}6 kWh.

C. 2,52{,}5 kWh.

D. 4,04{,}0 kWh.

Câu 27 (0,25 điểm). Trong phòng bếp có một ổ cắm điện đôi với thông số ghi trên vỏ là 250 V−16 A250\text{ V} - 16\text{ A}. Điện áp nguồn của gia đình là 220220 V. Chủ nhà dự định cắm đồng thời một nồi lẩu điện (18001800 W, cos⁡φ=1\cos\varphi = 1), một ấm siêu tốc (15001500 W, cos⁡φ=1\cos\varphi = 1) và một lò vi sóng (11001100 W, cos⁡φ=0,9\cos\varphi = 0{,}9) vào ổ cắm này. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Không được cắm đồng thời cả 3 thiết bị vì tổng dòng điện vượt quá 1616 A, sẽ gây quá tải và cháy ổ cắm.

B. Hoàn toàn cắm được cả 3 thiết bị vì điện áp lưới 220220 V vẫn nhỏ hơn điện áp định mức 250250 V của ổ cắm.

C. Chỉ được cắm lò vi sóng và nồi lẩu điện, nếu cắm ấm siêu tốc một mình thì ổ cắm cũng sẽ bị quá tải.

D. Có thể cắm đồng thời cả 3 thiết bị vì mỗi lỗ cắm trên ổ cắm đôi đều chịu được dòng điện 1616 A riêng biệt.

Câu 28 (0,25 điểm). Khi thiết kế mạch điện chiếu sáng cho khu vực cầu thang giữa tầng 1 và tầng 2, yêu cầu đặt ra là có thể bật/tắt cùng một bóng đèn ở cả hai vị trí (chân cầu thang tầng 1 và đầu cầu thang tầng 2). Phương án lựa chọn thiết bị đóng cắt nào sau đây là đúng?

A. Sử dụng 2 công tắc 3 cực (công tắc 2 chiều) lắp ở tầng 1 và tầng 2.

B. Sử dụng 2 công tắc 2 cực (công tắc 1 chiều) mắc nối tiếp nhau trên dây pha.

C. Sử dụng 1 công tắc 2 cực ở tầng 1 và 1 aptomat chống giật ở tầng 2.

D. Sử dụng 2 công tắc 2 cực mắc song song với bóng đèn ở hai đầu cầu thang.

Câu 29 (0,25 điểm). Gia đình bác An lắp đặt một bình tắm nước nóng trực tiếp trong phòng tắm (môi trường ẩm ướt, nguy cơ rò điện cao). Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng cũng như bảo vệ thiết bị khỏi sự cố quá tải và ngắn mạch, bác An nên lắp đặt thiết bị đóng cắt bảo vệ nào ngay trước bình nước nóng?

A. Một aptomat loại RCBO có dòng điện định mức phù hợp và dòng rò tác động 30 mA30\text{ mA}.

B. Một cầu dao đảo chiều bằng sứ kết hợp với hai dây chảy cầu chì bằng chì nguyên chất.

C. Một aptomat loại MCB thông thường có dòng cắt ngắn mạch lớn lên tới 10 kA10\text{ kA}.

D. Một công tắc 2 cực loại chịu tải 1010 A lắp trực tiếp trên đường dây trung tính.

Câu 30 (0,25 điểm). Một đường dây nhánh trong nhà sử dụng dây dẫn đồng có tiết diện S=1,5 mm2S = 1{,}5\text{ mm}^2 (cho biết mật độ dòng điện cho phép lớn nhất của dây là J=6 A/mm2J = 6\text{ A/mm}^2). Đường dây này hiện đang được bảo vệ bởi một aptomat có dòng điện định mức In=25I_n = 25 A. Khi xảy ra sự cố quá tải làm dòng điện trên dây tăng lên và duy trì ở mức 1818 A trong thời gian dài, hiện tượng gì sẽ xảy ra?

A. Aptomat không ngắt mạch (do 18 A<25 A18\text{ A} < 25\text{ A}), trong khi dây dẫn bị quá tải nặng (vượt quá 99 A) dẫn đến nóng chảy vỏ cách điện và gây cháy.

B. Aptomat sẽ lập tức nhảy để cắt mạch điện bảo vệ an toàn tuyệt đối cho đường dây dẫn điện 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2.

C. Cả dây dẫn và aptomat đều làm việc bình thường, ổn định vì dòng điện 1818 A vẫn nằm trong giới hạn an toàn của hệ thống.

D. Công tơ điện ở đầu nguồn sẽ tự động ngắt điện toàn bộ ngôi nhà để thay thế chức năng bảo vệ của aptomat nhánh.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Trên mặt một công tơ điện tử 1 pha lắp đặt cho một hộ gia đình có ghi các thông số kỹ thuật sau: 220 V220\text{ V} – 10(40) A10(40)\text{ A} – 50 Hz50\text{ Hz} – Cấp 1,01{,}0 – 3200 imp/kWh3200\text{ imp/kWh}.
a) Công tơ điện này được thiết kế để làm việc ở mạng điện xoay chiều một pha có điện áp định mức là 220220 V và tần số 5050 Hz.
b) Giá trị dòng điện định mức của công tơ là 4040 A, nếu dòng điện trong gia đình vượt quá 1010 A thì công tơ sẽ lập tức bị cháy hỏng.
c) Khi các thiết bị điện trong gia đình tiêu thụ hết 0,50{,}5 kWh điện năng thì đèn LED báo xung trên mặt công tơ sẽ nháy sáng đúng 16001600 lần.
d) Nếu hộ gia đình này nâng cấp hệ thống điện để mở xưởng may gia công với tổng công suất tiêu thụ thường xuyên là 9,59{,}5 kW (ở điện áp 220220 V, hệ số công suất cos⁡φ=0,85\cos\varphi = 0{,}85) thì vẫn có thể giữ nguyên công tơ này để sử dụng lâu dài.

Câu 2 (1,0 điểm). Một kỹ thuật viên tiến hành khảo sát và lựa chọn thiết bị đóng cắt, bảo vệ cho tủ điện tổng và các nhánh của một căn hộ chung cư sử dụng điện áp 220220 V.
a) Aptomat (CB) là thiết bị vừa có thể dùng để đóng cắt mạch điện bằng tay, vừa tự động ngắt mạch khi có sự cố điện.
b) Giữa hai loại aptomat là MCB và RCBO, chỉ có RCBO mới có thêm chức năng bảo vệ chống dòng điện rò (chống điện giật cho người).
c) Nếu trên một aptomat nhánh có ghi thông số C16 – 4,5 kA4{,}5\text{ kA} thì aptomat đó chỉ cho phép dòng điện tối đa 1616 A đi qua khi ngắn mạch và sẽ tự cắt khi dòng điện làm việc vượt quá 4,54{,}5 kA.
d) Cho biết tổng công suất tính toán của toàn căn hộ là 88008800 W, hệ số công suất chung cos⁡φ=0,85\cos\varphi = 0{,}85, hệ số an toàn khi chọn aptomat tổng là kat=1,25k_{at} = 1{,}25. Kỹ thuật viên chọn aptomat tổng có dòng điện định mức In=63I_n = 63 A là hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn.

Câu 3 (1,0 điểm). Khi tìm hiểu về cấu tạo, thông số và nguyên tắc lắp đặt của bộ phận công tắc và ổ cắm điện trong mạng điện sinh hoạt (U=220U = 220 V), một nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau:
a) Công tắc điện dùng để đóng cắt dòng điện cho các phụ tải công suất nhỏ, còn ổ cắm điện dùng để lấy điện cho các đồ dùng điện di động thông qua phích cắm.
b) Để tiết kiệm dây dẫn khi lắp đặt bảng điện gồm 1 công tắc và 1 ổ cắm, người thợ có thể mắc nối tiếp công tắc với ổ cắm điện trên cùng một nhánh dây pha.
c) Một ổ cắm điện kéo dài có ghi thông số tối đa 250 V−10 A250\text{ V} - 10\text{ A} sẽ chịu được công suất tiêu thụ tối đa của các thiết bị thuần trở (cos⁡φ=1\cos\varphi = 1) ở mạng điện 220220 V là 22002200 W.
d) Nếu dùng ổ cắm kéo dài (250 V−10 A250\text{ V} - 10\text{ A}) nói trên để cấp điện đồng thời cho một bếp hồng ngoại (20002000 W, cos⁡φ=1\cos\varphi = 1) và một nồi cơm điện (700700 W, cos⁡φ=1\cos\varphi = 1) hoạt động cùng lúc ở chế độ nấu thì ổ cắm vẫn làm việc an toàn, không bị quá tải.

Câu 4 (1,0 điểm). Dây dẫn điện dùng trong mạng điện gia đình thường là loại dây đồng bọc vỏ cách điện PVC với nhiều quy cách tiết diện khác nhau như 1,0 mm21{,}0\text{ mm}^2; 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2; 2,5 mm22{,}5\text{ mm}^2; 4,0 mm24{,}0\text{ mm}^2; 6,0 mm26{,}0\text{ mm}^2...
a) Cấu tạo cơ bản của dây dẫn điện bọc cách điện trong gia đình gồm hai phần chính là lõi dẫn điện bằng kim loại (thường là đồng) và lớp vỏ cách điện bằng nhựa.
b) Tiết diện lõi dây dẫn càng lớn thì điện trở của dây càng lớn và khả năng chịu tải dòng điện của dây dẫn đó càng giảm.
c) Đối với mạch điện chiếu sáng thông thường trong phòng ngủ (gồm các bóng đèn LED có tổng công suất khoảng 6060 W đến 100100 W), việc lựa chọn dây dẫn đồng có tiết diện 1,0 mm21{,}0\text{ mm}^2 hoặc 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2 là hợp lý, đảm bảo cả về độ bền cơ học và kinh tế.
d) Để kéo dây nguồn tổng từ công tơ điện vào tủ điện chính của một ngôi nhà có dòng điện tính toán cực đại Itt=34I_{tt} = 34 A (biết mật độ dòng điện cho phép của dây đồng là J=5 A/mm2J = 5\text{ A/mm}^2), chủ nhà chỉ cần chọn dây dẫn có tiết diện 4,0 mm24{,}0\text{ mm}^2 là đủ an toàn.

Câu 5 (1,0 điểm). Một gia đình xây dựng mới khu vực phòng bếp và cần thiết kế mạch điện cấp nguồn cho các thiết bị sau: 01 bếp từ đôi (P1=4000P_1 = 4000 W, cos⁡φ1=1\cos\varphi_1 = 1), 01 tủ lạnh (P2=250P_2 = 250 W, cos⁡φ2=0,8\cos\varphi_2 = 0{,}8), 01 nồi cơm điện (P3=850P_3 = 850 W, cos⁡φ3=1\cos\varphi_3 = 1) và hệ thống đèn LED chiếu sáng bếp (P4=44P_4 = 44 W, cos⁡φ4=1\cos\varphi_4 = 1). Mạng điện có điện áp 220220 V, mật độ dòng điện cho phép của dây đồng lấy J=5 A/mm2J = 5\text{ A/mm}^2.
a) Hệ thống đèn LED chiếu sáng được điều khiển bằng công tắc điện, còn tủ lạnh và nồi cơm điện được kết nối với nguồn điện thông qua ổ cắm và phích cắm.
b) Do bếp từ đôi có công suất tiêu thụ rất lớn (40004000 W), để đảm bảo an toàn, nên cấp điện cho bếp từ thông qua một aptomat (CB) riêng biệt thay vì dùng chung ổ cắm thông thường với các thiết bị khác.
c) Dòng điện định mức chạy qua bếp từ đôi khi hoạt động ở công suất tối đa là khoảng 18,1818{,}18 A.
d) Nếu tính toán chọn dây dẫn trục chính cấp điện cho toàn bộ khu vực phòng bếp (giả sử cả 4 thiết bị trên cùng hoạt động đồng thời ở công suất định mức), tiết diện dây đồng tiêu chuẩn nhỏ nhất cần chọn là 2,5 mm22{,}5\text{ mm}^2.

Câu 6 (1,0 điểm). Trong quá trình kiểm tra, bảo dưỡng mạng điện gia đình (U=220U = 220 V), người thợ điện phát hiện một số tình huống kỹ thuật tại các phòng chức năng như sau:
a) Tại phòng khách, các công tắc điều khiển đèn chùm đều được đấu nối trên dây pha (LL); cách đấu nối này là đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn khi thay bóng đèn.
b) Tại phòng tắm, bình nước nóng gián tiếp (25002500 W) có vỏ bằng kim loại đã được nối dây tiếp đất (PEPE) qua ổ cắm 3 chấu, giúp hạn chế nguy cơ điện giật cho người dùng nếu thanh gia nhiệt bị rò điện ra vỏ.
c) Tại phòng ngủ, khi bật thêm máy sưởi dầu (22002200 W) cùng lúc với máy điều hòa (12001200 W) và bàn là (10001000 W) thì aptomat nhánh của phòng ngủ (loại MCB 1616 A) tự động nhảy cắt điện; nguyên nhân là do dòng điện rò xuống đất đã vượt quá 30 mA30\text{ mA}.
d) Để khắc phục triệt để hiện tượng nhảy aptomat ở phòng ngủ nói trên (trong khi biết rõ dây dẫn âm tường của phòng ngủ hiện chỉ có tiết diện 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2 với dòng điện cho phép tối đa là 99 A), người thợ chỉ cần tháo bỏ aptomat 1616 A cũ và thay bằng một aptomat mới có dòng định mức 3232 A mà không cần thay dây dẫn.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TÀI LIỆU ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ

CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài 9: Thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình

Môn: Công nghệ – Lớp 12 (Kết nối tri thức)

A. MA TRẬN PHÂN BỔ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

- Tổng số lệnh hỏi: 3030 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn + 2424 ý hỏi Đúng/Sai (66 câu).
- Tỉ lệ mức độ nhận thức toàn bài (30% Biết – 40% Hiểu – 30% Vận dụng):
- Phần I (30 câu):
- Nhận biết (30% – 9 câu): Câu 1, Câu 2, Câu 3, Câu 4, Câu 5, Câu 6, Câu 7, Câu 8, Câu 9.
- Thông hiểu (40% – 12 câu): Câu 10, Câu 11, Câu 12, Câu 13, Câu 14, Câu 15, Câu 16, Câu 17, Câu 18, Câu 19, Câu 20, Câu 21.
- Vận dụng (30% – 9 câu): Câu 22, Câu 23, Câu 24, Câu 25, Câu 26, Câu 27, Câu 28, Câu 29, Câu 30.
- Phần II (6 câu = 24 ý):
- Nhận biết (7 ý ≈29,2%\approx 29{,}2\%): 1a, 2a, 3a, 4a, 5a, 6a, 6b.
- Thông hiểu (10 ý ≈41,6%\approx 41{,}6\%): 1b, 1c, 2b, 2c, 3b, 3c, 4b, 4c, 5b, 6c.
- Vận dụng (7 ý ≈29,2%\approx 29{,}2\%): 1d, 2d, 3d, 4d, 5c, 5d, 6d.

B. BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (7,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

C

13

A

19

A

25

C

2

B

8

B

14

A

20

A

26

C

3

C

9

A

15

A

21

A

27

A

4

D

10

A

16

A

22

B

28

A

5

A

11

B

17

A

23

B

29

A

6

A

12

B

18

A

24

C

30

A

Hướng dẫn giải các câu Vận dụng (Câu 22 – Câu 30):
- Câu 22 (Chọn B): Dòng điện định mức qua bình nước nóng là:

I=PU⋅cos⁡φ=2500220⋅1≈11,36 AI = \dfrac{P}{U \cdot \cos\varphi} = \dfrac{2500}{220 \cdot 1} \approx 11{,}36\text{ A}

- Câu 23 (Chọn B): Dòng điện làm việc của điều hòa là:

Itt=PU⋅cos⁡φ=1200220⋅0,85≈6,42 AI_{tt} = \dfrac{P}{U \cdot \cos\varphi} = \dfrac{1200}{220 \cdot 0{,}85} \approx 6{,}42\text{ A}

Dòng điện định mức của aptomat cần chọn: Iđm=(1,2÷1,5)⋅Itt=(7,7÷9,63) AI_{đm} = (1{,}2 \div 1{,}5) \cdot I_{tt} = (7{,}7 \div 9{,}63)\text{ A}. Do đó, chọn aptomat tiêu chuẩn 1010 A là phù hợp nhất.
- Câu 24 (Chọn C): Dòng điện cực đại của bếp từ là:

I=PU⋅cos⁡φ=4400220⋅1=20 AI = \dfrac{P}{U \cdot \cos\varphi} = \dfrac{4400}{220 \cdot 1} = 20\text{ A}

Tiết diện dây dẫn tính toán: S=IJ=205=4,0 mm2S = \dfrac{I}{J} = \dfrac{20}{5} = 4{,}0\text{ mm}^2. Chọn dây tiêu chuẩn 4,0 mm24{,}0\text{ mm}^2.
- Câu 25 (Chọn C): Dòng điện tính toán cực đại của hộ gia đình là:

Itt=PU⋅cos⁡φ=7500220⋅0,85≈40,11 AI_{tt} = \dfrac{P}{U \cdot \cos\varphi} = \dfrac{7500}{220 \cdot 0{,}85} \approx 40{,}11\text{ A}

Vì Itt≈40,11 AI_{tt} \approx 40{,}11\text{ A} đã vượt quá giới hạn dòng cực đại của công tơ 10(40)10(40) A, nên phải chọn công tơ có thông số 20(80)20(80) A để đảm bảo làm việc an toàn, chính xác và có dự phòng.
- Câu 26 (Chọn C): Điện năng tiêu thụ là: A=40001600=2,5 kWhA = \dfrac{4000}{1600} = 2{,}5\text{ kWh}.
- Câu 27 (Chọn A): Tổng dòng điện khi cả 3 thiết bị cùng hoạt động là:

IΣ=1800220⋅1+1500220⋅1+1100220⋅0,9≈8,18+6,82+5,56=20,56 AI_{\Sigma} = \dfrac{1800}{220 \cdot 1} + \dfrac{1500}{220 \cdot 1} + \dfrac{1100}{220 \cdot 0{,}9} \approx 8{,}18 + 6{,}82 + 5{,}56 = 20{,}56\text{ A}

Vì 20,56 A>16 A20{,}56\text{ A} > 16\text{ A} (dòng định mức của ổ cắm), nên ổ cắm sẽ bị quá tải nghiêm trọng.
- Câu 28 (Chọn A): Mạch đèn cầu thang điều khiển 1 đèn từ 2 vị trí bắt buộc sử dụng 2 công tắc 3 cực (công tắc 2 chiều).
- Câu 29 (Chọn A): Bình nước nóng trực tiếp trong môi trường ẩm ướt cần cả bảo vệ quá tải, ngắn mạch và chống dòng rò 30 mA30\text{ mA} nên phải dùng RCBO.
- Câu 30 (Chọn A): Dòng điện cho phép tối đa của dây 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2 là Icp=S⋅J=1,5⋅6=9 AI_{cp} = S \cdot J = 1{,}5 \cdot 6 = 9\text{ A}. Khi dòng điện lên tới 1818 A, dây dẫn đã quá tải gấp đôi nhưng aptomat 2525 A vẫn chưa tác động cắt mạch (vì 18 A<25 A18\text{ A} < 25\text{ A}), dẫn đến cháy hỏng dây dẫn.

2. Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (6,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm (Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm).

Câu

Ý

Nội dung giải thích và Đáp án

Điểm

1

a)

Đúng. Thông số 220 V−50 Hz220\text{ V} - 50\text{ Hz} là điện áp và tần số định mức của mạng điện 1 pha.

0,25

b)

Sai. Ký hiệu 10(40)10(40) A nghĩa là dòng điện định mức Iđm=10I_{đm} = 10 A và dòng điện cực đại cho phép làm việc liên tục là Imax=40I_{max} = 40 A (vượt quá 1010 A nhưng dưới 4040 A công tơ vẫn hoạt động bình thường).

0,25

c)

Đúng. Hằng số xung là 3200 imp/kWh3200\text{ imp/kWh}, khi tiêu thụ 0,5 kWh0{,}5\text{ kWh} thì số xung nháy là 0,5×3200=16000{,}5 \times 3200 = 1600 xung.

0,25

d)

Sai. Dòng điện của xưởng may là I=9500220⋅0,85≈50,8 A>40 AI = \dfrac{9500}{220 \cdot 0{,}85} \approx 50{,}8\text{ A} > 40\text{ A} (ImaxI_{max} của công tơ), nên nếu giữ nguyên công tơ này sẽ bị quá tải và cháy hỏng.

0,25

2

a)

Đúng. Đó là hai chức năng cơ bản của aptomat (đóng cắt bằng tay và tự động cắt khi sự cố).

0,25

b)

Đúng. MCB chỉ bảo vệ quá tải và ngắn mạch; RCBO có thêm bảo vệ chống dòng điện rò.

0,25

c)

Sai. Thông số C16 nghĩa là dòng điện định mức In=16I_n = 16 A (tự cắt khi quá tải vượt 1616 A), còn 4,5 kA4{,}5\text{ kA} là dòng điện cắt ngắn mạch cực đại của aptomat.

0,25

d)

Đúng. Dòng điện tính toán của căn hộ là Itt=8800220⋅0,85≈47,06 AI_{tt} = \dfrac{8800}{220 \cdot 0{,}85} \approx 47{,}06\text{ A}. Nhân với hệ số an toàn: Iđm≥1,25⋅47,06≈58,82 AI_{đm} \ge 1{,}25 \cdot 47{,}06 \approx 58{,}82\text{ A}. Chọn aptomat chuẩn 6363 A là hoàn toàn chính xác.

0,25

3

a)

Đúng. Nêu đúng chức năng của công tắc điện và ổ cắm điện trong gia đình.

0,25

b)

Sai. Ổ cắm điện phải luôn có điện độc lập nên phải mắc song song với nguồn; nếu mắc nối tiếp sau công tắc thì khi tắt đèn ổ cắm sẽ mất điện, hoặc khi cắm tải lớn vào ổ cắm dòng điện lớn sẽ đi qua làm cháy công tắc.

0,25

c)

Đúng. Công suất tối đa chịu được ở điện áp 220220 V là Pmax=U⋅Iđm⋅cos⁡φ=220⋅10⋅1=2200 WP_{max} = U \cdot I_{đm} \cdot \cos\varphi = 220 \cdot 10 \cdot 1 = 2200\text{ W}.

0,25

d)

Sai. Tổng công suất của bếp hồng ngoại và nồi cơm điện là 2000+700=2700 W>2200 W2000 + 700 = 2700\text{ W} > 2200\text{ W} (tương ứng dòng điện I=2700220≈12,27 A>10 AI = \dfrac{2700}{220} \approx 12{,}27\text{ A} > 10\text{ A}), nên ổ cắm sẽ bị quá tải.

0,25

4

a)

Đúng. Nêu đúng cấu tạo cơ bản của dây dẫn điện bọc cách điện trong nhà.

0,25

b)

Sai. Theo công thức R=ρlSR = \rho \dfrac{l}{S}, tiết diện SS càng lớn thì điện trở RR càng nhỏ và khả năng chịu tải dòng điện (I=J⋅SI = J \cdot S) càng lớn.

0,25

c)

Đúng. Mạch đèn chiếu sáng có dòng điện rất nhỏ (dưới 11 A), dùng dây 1,0 mm21{,}0\text{ mm}^2 hoặc 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2 vừa đảm bảo độ bền cơ học khi luồn ống vừa tiết kiệm chi phí.

0,25

d)

Sai. Tiết diện tối thiểu cần thiết là S=IttJ=345=6,8 mm2S = \dfrac{I_{tt}}{J} = \dfrac{34}{5} = 6{,}8\text{ mm}^2. Do đó phải chọn dây tiêu chuẩn từ 10 mm210\text{ mm}^2 (hoặc tối thiểu 6,0 mm26{,}0\text{ mm}^2 nếu mật độ dòng J=6 A/mm2J = 6\text{ A/mm}^2), chọn dây 4,0 mm24{,}0\text{ mm}^2 (chỉ chịu được khoảng 20 A−24 A20\text{ A} - 24\text{ A}) là quá nhỏ, gây nguy cơ cháy nổ.

0,25

5

a)

Đúng. Đèn LED dùng công tắc; tủ lạnh, nồi cơm điện dùng phích cắm và ổ cắm.

0,25

b)

Đúng. Bếp từ 40004000 W có dòng điện lớn (hơn 1818 A), vượt quá dòng định mức của ổ cắm thông thường (10 A−16 A10\text{ A} - 16\text{ A}), nên cần đấu qua aptomat riêng.

0,25

c)

Đúng. Dòng điện của bếp từ: I1=P1U⋅cos⁡φ1=4000220⋅1≈18,18 AI_1 = \dfrac{P_1}{U \cdot \cos\varphi_1} = \dfrac{4000}{220 \cdot 1} \approx 18{,}18\text{ A}.

0,25

d)

Sai. Tổng dòng điện của cả 4 thiết bị là: IΣ=4000220+250220⋅0,8+850220+44220≈18,18+1,42+3,86+0,20=23,66 AI_{\Sigma} = \dfrac{4000}{220} + \dfrac{250}{220 \cdot 0{,}8} + \dfrac{850}{220} + \dfrac{44}{220} \approx 18{,}18 + 1{,}42 + 3{,}86 + 0{,}20 = 23{,}66\text{ A}.
Tiết diện dây cần thiết là: S=IΣJ=23,665≈4,73 mm2S = \dfrac{I_{\Sigma}}{J} = \dfrac{23{,}66}{5} \approx 4{,}73\text{ mm}^2.
Vậy phải chọn dây dẫn tiêu chuẩn nhỏ nhất là 6,0 mm26{,}0\text{ mm}^2 (chọn 2,5 mm22{,}5\text{ mm}^2 là sai).

0,25

6

a)

Đúng. Công tắc lắp trên dây pha đảm bảo an toàn điện khi ngắt mạch để sửa chữa đèn.

0,25

b)

Đúng. Dây tiếp đất (PEPE) dẫn dòng điện rò xuống đất, bảo vệ an toàn cho người dùng.

0,25

c)

Sai. MCB không có chức năng bảo vệ chống dòng rò; nguyên nhân MCB 1616 A nhảy là do quá tải (tổng công suất 2200+1200+1000=4400 W2200 + 1200 + 1000 = 4400\text{ W}, dòng điện khoảng 20 A>16 A20\text{ A} > 16\text{ A}).

0,25

d)

Sai. Dây dẫn 1,5 mm21{,}5\text{ mm}^2 chỉ chịu được tối đa 99 A; nếu thay aptomat 3232 A vào mà giữ nguyên dây cũ thì khi dùng dòng điện 2020 A, aptomat không ngắt nhưng dây dẫn âm tường sẽ bị quá tải nặng và bốc cháy. Muốn nâng công suất phải thay cả dây dẫn có tiết diện lớn hơn (ví dụ 4,0 mm24{,}0\text{ mm}^2) rồi mới thay aptomat phù hợp.

0,25

Xem tất cả