Ma trận, Bản đặc tả, Đề kiểm tra và Hướng dẫn chấm Giữa kỳ I - Tin học 6

Tin họcLớp 6ĐChia sẻ bởi Đức Trần 0 lượt sử dụng đề

I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, MÔN TIN HỌC 6

Chương/chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Số tiết

Nhiều lựa chọn

Đúng - Sai

Tự luận

Tổng số câu

Tổng điểm

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Chủ đề 1 - Máy tính và cộng đồng

Thông tin và dữ liệu

2

2

2

2

2

1

4

4

1

3,00

Biểu diễn thông tin và lưu trữ dữ liệu trong máy tính

4

1

1

4

2

2

5

3

2

4,00

Chủ đề 2 - Mạng máy tính và Internet

Giới thiệu về mạng máy tính và Internet

4

3

3

4

2

7

5

3,00

Số lệnh hỏi TN/Số câu TL

10

6

6

0

10

6

0

0

0

3

16

12

3

Tổng điểm

1,5

1,5

0

2,5

1,5

0

0

0

3

4

3

3

10

Tỉ lệ %

30%

40%

30%

40

30

30

100,0

II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, MÔN TIN HỌC 6

TT

Chương/Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

1

Chủ đề 1. Máy tính và cộng đồng

Thông tin và dữ liệu

Nhận biết
Trong các tình huống cụ thể có sẵn:
– Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
– Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được các bước cơ bản trong xử lí thông tin.
Thông hiểu
– Nêu được ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin.
Vận dụng
– Giải thích được máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ cụ thể.

4
(2 TN, 2 ý Đ-S)

4
(2 TN, 2 ý Đ-S)

1
(1 TL)

Biểu diễn thông tin và lưu trữ dữ liệu trong máy tính

Nhận biết
– Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.
– Nêu được tên và độ lớn (xấp xỉ theo hệ thập phân) của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin: Byte, KB, MB, GB, quy đổi được một cách gần đúng giữa các đơn vị đo lường này. Ví dụ: 1 KB1\text{ KB} bằng xấp xỉ 11 ngàn byte, 1 MB1\text{ MB} xấp xỉ 11 triệu byte, 1 GB1\text{ GB} xấp xỉ 11 tỉ byte.
Thông hiểu
– Giải thích được có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 00 và 11.
Vận dụng
– Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ.

5
(1 TN, 4 ý Đ-S)

3
(1 TN, 2 ý Đ-S)

2
(2 TL)

2

Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet

Giới thiệu về mạng máy tính và Internet

Nhận biết
– Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính.
– Kể tên được những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như vỉ mạng, dây cáp mạng, Switch, Modem, Router, Access Point...
Thông hiểu
– Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây.

7
(3 TN, 4 ý Đ-S)

5
(3 TN, 2 ý Đ-S)

0

Tổng

16

12

3

PHÒNG GD&ĐT CHIÊM HÓA

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS TRI PHÚ

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Tin học – Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các vật dụng sau đây, vật nào là vật mang tin?

A. Tấm biển báo giao thông trên đường.

B. Tiếng trống trường báo hiệu giờ ra chơi.

C. Mùi thơm của hoa sữa.

D. Ánh nắng mặt trời buổi sáng.

Câu 2 (0,25 điểm). Quá trình xử lí thông tin của con người và máy tính gồm các bước cơ bản theo thứ tự nào sau đây?

A. Thu nhận thông tin →\rightarrow Xử lí thông tin →\rightarrow Lưu trữ thông tin →\rightarrow Truyền thông tin.

B. Lưu trữ thông tin →\rightarrow Xử lí thông tin →\rightarrow Thu nhận thông tin →\rightarrow Truyền thông tin.

C. Truyền thông tin →\rightarrow Thu nhận thông tin →\rightarrow Lưu trữ thông tin →\rightarrow Xử lí thông tin.

D. Xử lí thông tin →\rightarrow Lưu trữ thông tin →\rightarrow Truyền thông tin →\rightarrow Thu nhận thông tin.

Câu 3 (0,25 điểm). Trên tờ phiếu điểm của bạn Lan có ghi các con số 8,9,108, 9, 10. Nhờ nhìn vào tờ phiếu đó, mẹ biết bạn Lan học tập rất tiến bộ. Trong tình huống này, các con số 8,9,108, 9, 10 viết trên tờ giấy là:

A. Dữ liệu.

B. Thông tin.

C. Vật mang tin.

D. Thiết bị số.

Câu 4 (0,25 điểm). Trước khi đi dã ngoại cùng lớp, bạn Minh xem bản tin dự báo thời tiết trên tivi và biết chiều nay trời sẽ mưa to nên đã chuẩn bị sẵn áo mưa. Tình huống này minh hoạ điều gì?

A. Thông tin đem lại hiểu biết và giúp con người đưa ra những lựa chọn, quyết định đúng đắn.

B. Tivi là vật duy nhất có thể tạo ra mọi thông tin trong cuộc sống.

C. Dữ liệu và vật mang tin quan trọng hơn quyết định của con người.

D. Mọi thông tin thu nhận được đều không ảnh hưởng đến hành động của con người.

Câu 5 (0,25 điểm). Đơn vị nhỏ nhất dùng để lưu trữ thông tin trong máy tính là gì?

A. Bit.

B. Byte.

C. Kilobyte (KB\text{KB}).

D. Megabyte (MB\text{MB}).

Câu 6 (0,25 điểm). Vì sao máy tính có thể biểu diễn và xử lí được mọi loại thông tin như văn bản, hình ảnh, âm thanh?

A. Vì mọi loại dữ liệu trong máy tính đều được chuyển đổi thành các dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 00 và 11.

B. Vì máy tính có thể tự đọc và hiểu trực tiếp chữ viết tay của con người mà không cần mã hoá.

C. Vì trong máy tính chỉ lưu trữ các con số từ 00 đến 99 giống như máy tính bỏ túi.

D. Vì màn hình máy tính có nhiều màu sắc khác nhau.

Câu 7 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây nêu đúng khái niệm về mạng máy tính?

A. Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối với nhau để truyền thông tin và chia sẻ tài nguyên.

B. Nhiều máy tính được đặt trong cùng một phòng học nhưng không kết nối với nhau.

C. Một chiếc máy tính để bàn được kết nối với màn hình, chuột và bàn phím.

D. Các thiết bị điện gia dụng được cắm vào cùng một ổ điện trong nhà.

Câu 8 (0,25 điểm). Các thành phần chính của một mạng máy tính bao gồm:

A. Các thiết bị đầu cuối, các thiết bị kết nối và phần mềm mạng.

B. Màn hình, bàn phím, chuột và loa máy tính.

C. Bàn ghế phòng máy, nguồn điện và máy điều hoà.

D. Bộ xử lí trung tâm (CPU), bộ nhớ trong và ổ đĩa cứng.

Câu 9 (0,25 điểm). Thiết bị nào sau đây thuộc nhóm thiết bị kết nối mạng?

A. Bộ chuyển mạch (Switch).

B. Máy tính xách tay (Laptop).

C. Điện thoại thông minh (Smartphone).

D. Máy ảnh kĩ thuật số.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong phòng thực hành Tin học có 20 máy tính nhưng chỉ có 1 chiếc máy in. Để cả 20 máy tính đều có thể in được tài liệu mà không cần di chuyển máy in, cách làm nào sau đây là hợp lí nhất?

A. Kết nối 20 máy tính và máy in vào cùng một mạng máy tính để chia sẻ máy in dùng chung.

B. Mua thêm 19 chiếc máy in nữa để mỗi máy tính gắn riêng một máy in.

C. Tháo dây máy in cắm lần lượt vào từng máy tính mỗi khi học sinh cần in.

D. Chép ảnh màn hình ra giấy nháp rồi gõ lại trên máy tính có nối với máy in.

Câu 11 (0,25 điểm). Trong trường hợp nào dưới đây, việc sử dụng mạng không dây tiện dụng hơn hẳn mạng có dây?

A. Hành khách ngồi trên xe khách đường dài dùng điện thoại thông minh để tra cứu bản đồ và đọc báo.

B. Kết nối các máy tính để bàn đặt cố định lâu dài tại một phòng làm việc.

C. Truyền dữ liệu giữa hai máy chủ đặt cố định cạnh nhau trong trung tâm dữ liệu.

D. Kết nối chiếc máy tính để bàn với màn hình đặt ngay trên bàn học.

Câu 12 (0,25 điểm). Vì sao tại các sảnh sân bay, nhà ga hay quán cà phê, người ta ưu tiên lắp đặt mạng không dây (Wi-Fi) cho khách hàng sử dụng?

A. Vì khách hàng thường xuyên di chuyển với nhiều thiết bị cầm tay, kết nối Wi-Fi giúp truy cập mạng nhanh chóng mà không cần cắm dây cáp.

B. Vì các thiết bị như điện thoại thông minh chỉ hoạt động được khi cắm dây cáp mạng trực tiếp.

C. Vì mạng không dây không cần dùng đến bất kì thiết bị phát sóng hay nguồn điện nào.

D. Vì mạng có dây hoàn toàn không thể truyền được văn bản và hình ảnh.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 ĐIỂM)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Sáng thứ Hai, bạn An nhìn lên bảng thông báo của nhà trường thấy tờ giấy ghi nội dung: "Chiều thứ Sáu toàn trường nghỉ học để tổng vệ sinh".
a) Tờ giấy dán trên bảng thông báo là vật mang tin.
b) Các dòng chữ viết trên tờ giấy là dữ liệu.
c) Việc bạn An đọc dòng chữ và biết được lịch nghỉ học chiều thứ Sáu để về báo cho bố mẹ là thông tin thu nhận được từ dữ liệu.
d) Nếu tờ giấy bị mưa làm nhoè mất hết chữ không đọc được nữa thì tờ giấy đó vẫn đem lại đầy đủ thông tin về lịch nghỉ học cho học sinh.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong giờ học Tin học, cô giáo giới thiệu về các đơn vị đo dung lượng thông tin và cách lưu trữ dữ liệu trong máy tính.
a) Bit là đơn vị nhỏ nhất dùng để lưu trữ thông tin trong máy tính.
b) Một Byte (1 B1\text{ B}) có độ lớn bằng 88 bit.
c) Đơn vị Kilobyte (KB\text{KB}) có độ lớn xấp xỉ 11 tỉ byte.
d) Thứ tự các đơn vị đo dung lượng thông tin sắp xếp theo độ lớn tăng dần là: Byte, KB, MB, GB\text{Byte, KB, MB, GB}.

Câu 3 (1,0 điểm). Bạn Minh sử dụng một chiếc máy tính xách tay có ổ cứng dung lượng 500 GB500\text{ GB} và kết nối vào mạng máy tính của gia đình để học trực tuyến.
a) Mọi văn bản, hình ảnh và âm thanh bài giảng lưu trong ổ cứng máy tính của Minh đều được biểu diễn bằng các dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 00 và 11.
b) Một tệp tài liệu dung lượng 5 MB5\text{ MB} chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ hơn một tệp video dung lượng 5 GB5\text{ GB}.
c) Chiếc máy tính xách tay của Minh đóng vai trò là một thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính gia đình.
d) Thiết bị Modem và bộ phát sóng Wi-Fi (Access Point) lắp trong nhà Minh là các thiết bị kết nối mạng.

Câu 4 (1,0 điểm). Phòng Tin học của trường có 30 máy tính để bàn được nối với nhau bằng dây cáp mạng thông qua bộ chuyển mạch (Switch), đồng thời nhà trường lắp đặt thêm bộ phát sóng Wi-Fi để giáo viên kết nối máy tính xách tay và điện thoại thông minh.
a) Hệ thống các máy tính và thiết bị kết nối trong phòng Tin học tạo thành một mạng máy tính.
b) Dây cáp mạng và bộ chuyển mạch (Switch) được gọi là các thiết bị đầu cuối của mạng máy tính.
c) Nhờ có mạng máy tính, giáo viên có thể gửi tệp đề bài từ máy tính của mình tới cả 30 máy tính của học sinh chỉ trong thời gian ngắn mà không cần sao chép bằng USB cho từng máy.
d) Khi giáo viên cầm máy tính xách tay di chuyển quanh lớp để hướng dẫn học sinh, việc sử dụng kết nối mạng không dây (Wi-Fi) tiện dụng hơn so với kết nối bằng dây cáp mạng.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Thí sinh trình bày bài làm từ Câu 1 đến Câu 3 vào tờ giấy thi.

Câu 1 (1,0 điểm). Em hãy giải thích vì sao máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin. Hãy nêu một ví dụ minh hoạ cụ thể trong thực tế.

Câu 2 (1,0 điểm). Giả sử mỗi bức ảnh chụp bằng điện thoại thông minh có dung lượng trung bình khoảng 2 MB2\text{ MB}.
a) Em hãy quy đổi gần đúng (theo hệ thập phân) dung lượng 2 GB2\text{ GB} ra đơn vị MB\text{MB}.
b) Một chiếc thẻ nhớ đang còn trống 2 GB2\text{ GB} có thể lưu trữ được khoảng bao nhiêu bức ảnh như trên?

Câu 3 (1,0 điểm). Bạn Nam có một chiếc USB dung lượng 8 GB8\text{ GB} đang còn trống hoàn toàn. Nam muốn sao chép vào USB các dữ liệu gồm:
- Một thư mục tài liệu học tập có dung lượng 3 GB3\text{ GB}.
- Một bộ video bài giảng thực hành có dung lượng 4 GB4\text{ GB}.
a) Em hãy tính tổng dung lượng của các dữ liệu mà bạn Nam muốn sao chép.
b) Chiếc USB của bạn Nam có đủ dung lượng để lưu trữ toàn bộ các dữ liệu trên hay không? Vì sao? Nếu đủ thì sau khi sao chép, chiếc USB còn trống bao nhiêu GB\text{GB}?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT CHIÊM HÓA

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS TRI PHÚ

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Tin học – Lớp 6

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm và biểu điểm đã quy định.
- Phần I (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn): Gồm 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,250,25 điểm.
- Phần II (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Gồm 4 câu (16 lệnh hỏi).
+ Theo ma trận tính theo lệnh hỏi: mỗi lệnh hỏi chọn đúng được 0,250,25 điểm (1010 lệnh hỏi Biết =2,5= 2,5 điểm; 66 lệnh hỏi Hiểu =1,5= 1,5 điểm).
+ Nếu áp dụng quy tắc bậc thang theo từng câu: đúng 1 ý được 0,10,1 điểm; đúng 2 ý được 0,250,25 điểm; đúng 3 ý được 0,50,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,01,0 điểm.
- Phần III (Tự luận): Gồm 3 câu, tổng 3,03,0 điểm. Học sinh trình bày theo cách diễn đạt khác nhưng đúng bản chất khoa học và kết quả tính toán chính xác vẫn được điểm tối đa.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

Câu

11

12

Đáp án

A

A

2. Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm)

Mỗi lệnh hỏi chọn đúng được 0,25 điểm (tối đa 1,0 điểm/câu).

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

Câu

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Đ

3. Phần III. Tự luận (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Giải thích vì sao máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin; nêu ví dụ minh hoạ (1,0 điểm)

1,0

- Giải thích: Máy tính và các thiết bị số giúp thu thập thông tin nhanh chóng dưới nhiều dạng (văn bản, hình ảnh, âm thanh); có dung lượng lưu trữ rất lớn và nhỏ gọn; tốc độ tính toán, xử lí chính xác, nhanh gấp nhiều lần con người; truyền thông tin đi xa tức thời qua mạng máy tính và Internet.

0,5

- Nêu được 1 ví dụ minh hoạ cụ thể, hợp lí (Ví dụ: Dùng điện thoại thông minh chụp ảnh bài giảng để thu thập và lưu trữ thông tin, chỉnh sửa ảnh và gửi ngay cho bạn học qua mạng Internet).

0,5

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Quy đổi gần đúng dung lượng 2 GB2\text{ GB} ra đơn vị MB\text{MB} (0,5 điểm)

0,5

Ta có 1 GB1\text{ GB} xấp xỉ bằng 1000 MB1000\text{ MB}, nên:
2 GB≈2×1000 MB=2000 MB2\text{ GB} \approx 2 \times 1000\text{ MB} = 2000\text{ MB}
(Học sinh tính theo hệ nhị phân 2×1024=2048 MB2 \times 1024 = 2048\text{ MB} vẫn cho điểm tối đa).

0,5

b

Ước lượng số lượng bức ảnh thẻ nhớ 2 GB2\text{ GB} có thể lưu trữ (0,5 điểm)

0,5

Số bức ảnh trung bình thẻ nhớ 2 GB2\text{ GB} lưu trữ được là:
2000:2=1000 (bức ảnh)2000 : 2 = 1000\text{ (bức ảnh)}
(Nếu học sinh dùng 2048 MB2048\text{ MB} ở câu a và tính ra 2048:2=10242048 : 2 = 1024 bức ảnh vẫn cho điểm tối đa).

0,5

Câu 3
(1,0 điểm)

a

Tính tổng dung lượng các dữ liệu bạn Nam muốn sao chép (0,5 điểm)

0,5

Tổng dung lượng của thư mục tài liệu học tập và bộ video bài giảng là:
3 GB+4 GB=7 GB3\text{ GB} + 4\text{ GB} = 7\text{ GB}

0,5

b

Xác định khả năng lưu trữ của USB và tính dung lượng còn trống (0,5 điểm)

0,5

- Chiếc USB của bạn Nam đủ dung lượng để lưu trữ toàn bộ các dữ liệu trên vì tổng dung lượng cần lưu (7 GB7\text{ GB}) nhỏ hơn dung lượng trống của USB (8 GB8\text{ GB}).

0,25

- Dung lượng chiếc USB còn trống sau khi sao chép là:
8 GB−7 GB=1 GB8\text{ GB} - 7\text{ GB} = 1\text{ GB}

0,25

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Xem tất cả