Đề thi HSG Sinh học Lớp 9 - Đề chính thức và Hướng dẫn chấm

Sinh họcLớp 9KChia sẻ bởi Khoa Vũ Anh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Đề chính thức

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (SINH HỌC) – LỚP 9

Năm học: 2024 – 2025

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (4,0 điểm).
1. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng hình dạng quả do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành ba phép lai thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Giao phấn giữa cây quả tròn với cây quả tròn, thu được F1F_1 có 75%75\% cây quả tròn và 25%25\% cây quả dài.
- Phép lai 2: Giao phấn giữa cây quả tròn với cây quả dài, thu được F1F_1 có 100%100\% cây quả tròn.
- Phép lai 3: Giao phấn giữa cây quả tròn với cây quả dài, thu được F1F_1 có tỉ lệ 11 cây quả tròn : 11 cây quả dài.
a) Biện luận và xác định kiểu gene của các cây bố, mẹ ở mỗi phép lai.
b) Cho cây quả tròn ở thế hệ F1F_1 của Phép lai 1 tự thụ phấn liên tục qua 2 thế hệ. Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F3F_3.
2. Ở đậu Hà Lan, allele AA quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele aa quy định hạt xanh; allele BB quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele bb quy định hạt nhăn. Các cặp gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Cho giao phấn giữa hai cây hạt vàng, trơn dị hợp hai cặp gene (AaBbAaBb). Xác định:
a) Tỉ lệ loại kiểu hình hạt vàng, nhăn thuần chủng ở đời con.
b) Trong số các cây hạt vàng, trơn ở đời con, tỉ lệ cây có kiểu gene mang hai allele trội là bao nhiêu?

Câu 2 (4,0 điểm).
1. Một nhóm gồm 5 tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật lưỡng bội cùng tiến hành nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau. Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 620620 nhiễm sắc thể đơn. Ở lần nguyên phân cuối cùng, tại kì giữa, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng số 640640 chromatid.
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n2n) của loài và số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
b) Tính tổng số thoi phân bào được hình thành trong toàn bộ quá trình nguyên phân của nhóm tế bào trên.
2. Giả sử có 4 tế bào sinh tinh của một loài động vật có kiểu gene AaBDbdAa\dfrac{BD}{bd} tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết rằng giảm phân diễn ra bình thường, không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo.
a) Quá trình giảm phân của 4 tế bào trên có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng và tỉ lệ các loại tinh trùng là bao nhiêu?
b) Trường hợp số loại tinh trùng tạo ra là ít nhất, hãy xác định số lượng từng loại tinh trùng tạo thành từ 4 tế bào đó.

Câu 3 (4,0 điểm).
1. Một gene ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 5100 A˚5100\text{ \AA} và có tổng số liên kết hydrogen là 39003900.
a) Tính số lượng từng loại nucleotide của gene.
b) Do tác nhân đột biến, gene trên bị đột biến thay thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi chiều dài của gene. Số liên kết hydrogen của gene sau đột biến là 39013901. Xác định dạng đột biến gene đã xảy ra và số lượng từng loại nucleotide của gene đột biến.
2. Một phân tử mRNA có tỉ lệ các loại nucleotide A:U:G:C=1:2:3:4A : U : G : C = 1 : 2 : 3 : 4. Phân tử mRNA này được tổng hợp từ một mạch khuôn của gene.
a) Tính tỉ lệ từng loại nucleotide trên mạch khuôn của gene đã tổng hợp ra phân tử mRNA trên.
b) Nếu phân tử mRNA này tham gia dịch mã, giả sử có 5 ribosome cùng trượt qua một lần không lặp lại, hãy tính tổng số liên kết peptide được hình thành giữa các amino acid trong các chuỗi polypeptide hoàn chỉnh (biết bộ ba kết thúc không mã hoá amino acid và amino acid mở đầu bị cắt bỏ sau khi tổng hợp xong). Chiều dài của phân tử mRNA bằng chiều dài của gene ở ý 1 (5100 A˚5100\text{ \AA}).

Câu 4 (4,0 điểm).
1. Phân biệt đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể và đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể về cơ chế phát sinh, hậu quả và ý nghĩa thực tiễn.
2. Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=242n = 24.
a) Hãy xác định số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của các dạng đột biến sau: thể một, thể ba, thể tam bội (3n3n) và thể tứ bội (4n4n).
b) Một cá thể của loài này bị đột biến thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 1 mang các allele A,A,aA, A, a. Giả sử cây thể ba này giảm phân bình thường tạo ra các giao tử có khả năng sống sót và thụ tinh như nhau (giao tử lưỡng bội (n+1)(n+1) và giao tử đơn bội (n)(n)). Xác định tỉ lệ các loại giao tử tạo ra từ cây thể ba có kiểu gene AAaAAa.
c) Nếu cho cây thể ba AAaAAa nói trên tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng lặn ở đời con là bao nhiêu? Biết rằng allele AA quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele aa quy định hoa trắng.

Câu 5 (4,0 điểm).
1. Một hệ sinh thái đồng cỏ trên cạn có các loài sinh vật sinh sống gồm: cỏ, châu chấu, chuột đồng, ếch đồng, rắn hổ mang, chim sâu, diều hâu và vi sinh vật phân giải.
a) Hãy lập lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm các loài sinh vật nêu trên.
b) Chỉ ra các mắt xích chung trong lưới thức ăn vừa xây dựng.
c) Nếu loài chuột đồng bị tiêu diệt hoàn toàn do dịch bệnh, cấu trúc của quần xã sinh vật này sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
2. Phân tích hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã sinh vật. Cho biết ý nghĩa của hiện tượng này trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (SINH HỌC) – LỚP 9

Năm học: 2024 – 2025

Bản hướng dẫn chấm gồm 04 trang

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Thí sinh làm bài theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo thang điểm của từng câu/ý.
2. Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, tính theo thang điểm 20,0, làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

1

Quy luật di truyền một cặp tính trạng (2,5 điểm)

2,5

a)

- Xét Phép lai 1: F1F_1 có tỉ lệ 75%75\% quả tròn : 25%25\% quả dài = 33 quả tròn : 11 quả dài.
→\rightarrow Tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài. Quy ước: AA: quả tròn, aa: quả dài.
- Phép lai 1: Bố mẹ dị hợp: P1:AaP_1: Aa (quả tròn) ×Aa\times Aa (quả tròn).

0,5

- Phép lai 2: Cây quả dài có kiểu gene aaaa. F1F_1 đồng loạt 100%100\% quả tròn (A−A-)
→\rightarrow Cây quả tròn đem lai thuần chủng (AAAA). Sơ đồ: P2:AA×aa→F1:AaP_2: AA \times aa \rightarrow F_1: Aa (100%100\% quả tròn).

0,5

- Phép lai 3: F1F_1 phân li 11 quả tròn : 11 quả dài. Đây là kết quả phép lai phân tích cá thể dị hợp.
→\rightarrow Cây quả tròn đem lai có kiểu gene AaAa. Sơ đồ: P3:Aa×aa→F1:1Aa:1aaP_3: Aa \times aa \rightarrow F_1: 1 Aa : 1 aa.

0,5

b)

- Ở Phép lai 1, các cây quả tròn F1F_1 có cấu trúc kiểu gene gồm: 13AA:23Aa\dfrac{1}{3} AA : \dfrac{2}{3} Aa.
- Khi tự thụ phấn liên tục qua 2 thế hệ (đến F3F_3, tức là trải qua 2 thế hệ tự thụ):
+ Nhóm 13AA\dfrac{1}{3} AA tự thụ phấn cho 100%100\% cây quả tròn (AAAA) = 13=412\dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{12}.
+ Nhóm 23Aa\dfrac{2}{3} Aa tự thụ qua 2 thế hệ tạo tỉ lệ cây quả dài (aaaa) là: 23×1−(1/2)22=23×38=14\dfrac{2}{3} \times \dfrac{1 - (1/2)^2}{2} = \dfrac{2}{3} \times \dfrac{3}{8} = \dfrac{1}{4}.
→\rightarrow Tỉ lệ cây quả tròn ở F3F_3 là: 1−14=341 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}.
- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3F_3 là: 33 cây quả tròn : 11 cây quả dài (hay 75%75\% quả tròn : 25%25\% quả dài).

1,0

2

Quy luật phân li độc lập (1,5 điểm)

1,5

a)

- Phép lai: AaBb×AaBbAaBb \times AaBb.
- Xét riêng từng cặp gene:
+ Aa×Aa→34A−:14aaAa \times Aa \rightarrow \dfrac{3}{4} A- : \dfrac{1}{4} aa (trong đó thuần chủng hạt vàng là 14AA\dfrac{1}{4} AA).
+ Bb×Bb→34B−:14bbBb \times Bb \rightarrow \dfrac{3}{4} B- : \dfrac{1}{4} bb (trong đó hạt nhăn thuần chủng là 14bb\dfrac{1}{4} bb).
- Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, nhăn thuần chủng (AAbbAAbb) ở đời con là:
14AA×14bb=116=6,25%\dfrac{1}{4} AA \times \dfrac{1}{4} bb = \dfrac{1}{16} = 6{,}25\%.

0,75

b)

- Tổng tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, trơn (A−B−A-B-) ở đời con là: 34×34=916\dfrac{3}{4} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{9}{16}.
- Các kiểu gene quy định hạt vàng, trơn mang đúng hai allele trội gồm: AAbbAAbb (không thỏa mãn KH hạt trơn), aaBBaaBB (không thỏa mãn KH hạt vàng), kiểu gene thỏa mãn cả KH A−B−A-B- và mang 2 allele trội là AaBbAaBb.
- Tỉ lệ kiểu gene AaBbAaBb ở đời con là: 24×24=416\dfrac{2}{4} \times \dfrac{2}{4} = \dfrac{4}{16}.
- Trong số các cây hạt vàng, trơn đời con, tỉ lệ cây mang hai allele trội là: 4/169/16=49\dfrac{4/16}{9/16} = \dfrac{4}{9}.

0,75

Câu 2

1

Nguyên phân và nhiễm sắc thể (2,0 điểm)

2,0

a)

- Gọi 2n2n là bộ NST lưỡng bội của loài, kk là số lần nguyên phân của mỗi tế bào (k∈N∗k \in \mathbb{N}^*).
- Số NST đơn môi trường cung cấp cho 5 tế bào nguyên phân kk lần là:
5×2n×(2k−1)=620⇒2n×(2k−1)=1245 \times 2n \times (2^k - 1) = 620 \Rightarrow 2n \times (2^k - 1) = 124 (1).
- Ở lần nguyên phân cuối cùng (lần thứ kk), số tế bào tham gia bước vào kì giữa là 5×2k−15 \times 2^{k-1}.
- Tại kì giữa, mỗi tế bào chứa 2n2n NST kép, tương đương 2×2n=4n2 \times 2n = 4n chromatid.
- Tổng số chromatid ở kì giữa của đợt nguyên phân cuối là:
5×2k−1×4n=640⇒2n×2k=1285 \times 2^{k-1} \times 4n = 640 \Rightarrow 2n \times 2^k = 128 (2).
- Lấy (2) trừ (1): 2n×2k−2n×(2k−1)=128−124⇒2n=42n \times 2^k - 2n \times (2^k - 1) = 128 - 124 \Rightarrow 2n = 4.
- Thay 2n=42n = 4 vào (2): 4×2k=128⇒2k=32⇒k=54 \times 2^k = 128 \Rightarrow 2^k = 32 \Rightarrow k = 5.
- Kết luận: Bộ NST lưỡng bội 2n=42n = 4; số lần nguyên phân của mỗi tế bào là 55.

1,25

b)

- Số thoi phân bào hình thành trong quá trình nguyên phân của 1 tế bào qua kk lần là 2k−12^k - 1.
- Tổng số thoi phân bào hình thành trong cả quá trình của 5 tế bào là:
5×(25−1)=5×31=1555 \times (2^5 - 1) = 5 \times 31 = 155 (thoi phân bào).

0,75

2

Cơ chế giảm phân tạo giao tử (2,0 điểm)

2,0

a)

- Một tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBDbdAa\dfrac{BD}{bd} khi giảm phân bình thường không trao đổi chéo tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ 1:11 : 1.
- Cơ thể có kiểu gene dị hợp 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST có thể tạo ra tối đa 2×2=42 \times 2 = 4 loại giao tử gồm: (ABD‾,abd‾)(A\underline{BD}, a\underline{bd}) hoặc (Abd‾,aBD‾)(A\underline{bd}, a\underline{BD}).
- 4 tế bào sinh tinh giảm phân tạo tối đa 4 loại tinh trùng khi có 2 tế bào phân li theo cách 1 và 2 tế bào phân li theo cách 2.
→\rightarrow Tỉ lệ các loại tinh trùng khi đạt tối đa là: 4:4:4:4=1:1:1:14 : 4 : 4 : 4 = 1 : 1 : 1 : 1.

1,0

b)

- Số loại tinh trùng tạo ra là ít nhất khi cả 4 tế bào sinh tinh đều có cùng một kiểu phân li trong giảm phân (hoặc cùng tạo ABD‾A\underline{BD} và abd‾a\underline{bd}, hoặc cùng tạo Abd‾A\underline{bd} và aBD‾a\underline{BD}).
- Khi đó chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng.
- Mỗi tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng (2 tinh trùng loại này và 2 tinh trùng loại kia).
- 4 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra tổng cộng 4×4=164 \times 4 = 16 tinh trùng, gồm 2 loại với số lượng mỗi loại là:
4×2=84 \times 2 = 8 tinh trùng mỗi loại (tỉ lệ 8:8=1:18 : 8 = 1 : 1).

1,0

Câu 3

1

Cấu trúc ADN và đột biến gene (2,0 điểm)

2,0

a)

- Tổng số nucleotide của gene là: N=2×L3,4=2×51003,4=3000N = \dfrac{2 \times L}{3{,}4} = \dfrac{2 \times 5100}{3{,}4} = 3000 (nucleotide).
- Theo bài ra và nguyên tắc bổ sung, ta có hệ phương trình:
{2A+2G=30002A+3G=3900\begin{cases} 2A + 2G = 3000 \\ 2A + 3G = 3900 \end{cases}
- Giải hệ phương trình ta được:
G=C=900G = C = 900 (nucleotide);
A=T=1500−900=600A = T = 1500 - 900 = 600 (nucleotide).

1,0

b)

- Đột biến thay thế một cặp nucleotide không làm đổi chiều dài của gene →\rightarrow số lượng nucleotide của gene không đổi (N=3000N = 3000).
- Số liên kết hydrogen sau đột biến tăng thêm 1 (3901−3900=13901 - 3900 = 1) →\rightarrow Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A−TA - T bằng một cặp G−CG - C.
- Số lượng từng loại nucleotide của gene sau đột biến:
A=T=600−1=599A = T = 600 - 1 = 599 (nucleotide);
G=C=900+1=901G = C = 900 + 1 = 901 (nucleotide).

1,0

2

Cơ chế phiên mã và dịch mã (2,0 điểm)

2,0

a)

- Chiều dài mRNA bằng chiều dài gene =5100 A˚→= 5100\text{ \AA} \rightarrow Số nucleotide của mRNA là rN=51003,4=1500rN = \dfrac{5100}{3{,}4} = 1500 (nucleotide).
- Tỉ lệ trên mRNA: Am:Um:Gm:Cm=1:2:3:4A_m : U_m : G_m : C_m = 1 : 2 : 3 : 4.
- Theo nguyên tắc bổ sung trong phiên mã, mạch khuôn của gene có các nucleotide liên kết tương ứng:
Tkhuo^n=AmT_{khuôn} = A_m; Akhuo^n=UmA_{khuôn} = U_m; Ckhuo^n=GmC_{khuôn} = G_m; Gkhuo^n=CmG_{khuôn} = C_m.
- Vậy tỉ lệ các loại nucleotide trên mạch khuôn của gene là:
Tkhuo^n:Akhuo^n:Ckhuo^n:Gkhuo^n=1:2:3:4T_{khuôn} : A_{khuôn} : C_{khuôn} : G_{khuôn} = 1 : 2 : 3 : 4.

1,0

b)

- Số bộ ba mã hoá trên phân tử mRNA là: rN3=15003=500\dfrac{rN}{3} = \dfrac{1500}{3} = 500 bộ ba.
- Mỗi chuỗi polypeptide hoàn chỉnh sau khi dịch mã và cắt bỏ amino acid mở đầu sẽ có số amino acid là: 500−2=498500 - 2 = 498 (amino acid).
- Số liên kết peptide trong 1 chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là: 498−1=497498 - 1 = 497 (liên kết).
- Khi 5 ribosome trượt qua một lần không lặp lại sẽ tổng hợp được 5 chuỗi polypeptide.
- Tổng số liên kết peptide được hình thành là: 5×497=24855 \times 497 = 2485 (liên kết peptide).

1,0

Câu 4

1

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (1,5 điểm)

1,5

So sánh đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST:
- Cơ chế phát sinh:
+ Mất đoạn: Do tác nhân gây đứt gãy một đoạn NST và đoạn đó bị tiêu biến.
+ Lặp đoạn: Thường do sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.
- Hậu quả:
+ Mất đoạn: Làm giảm số lượng gene trên NST, thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật.
+ Lặp đoạn: Làm tăng số lượng bản sao của một gene, làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng, ít gây chết hơn mất đoạn.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Mất đoạn: Dùng để xác định vị trí của gene trên NST (lập bản đồ gene), loại bỏ gene có hại.
+ Lặp đoạn: Có ý nghĩa trong tiến hoá tạo ra các gene mới từ gene lặp; ứng dụng trong sản xuất (ví dụ: lặp đoạn ở đại mạch làm tăng hoạt tính enzyme amylase có lợi cho công nghiệp sản xuất bia).

1,5

2

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (2,5 điểm)

2,5

a)

Loài có 2n=242n = 24:
- Thể một (2n−12n - 1): số NST =24−1=23= 24 - 1 = 23.
- Thể ba (2n+12n + 1): số NST =24+1=25= 24 + 1 = 25.
- Thể tam bội (3n3n): số NST =3×12=36= 3 \times 12 = 36.
- Thể tứ bội (4n4n): số NST =4×12=48= 4 \times 12 = 48.

1,0

b)

- Cây thể ba có kiểu gene AAaAAa giảm phân bình thường tạo ra các giao tử theo tỉ lệ tổ hợp đỉnh tam giác:
+ Giao tử lưỡng bội (n+1n+1): 16AA:26Aa\dfrac{1}{6} AA : \dfrac{2}{6} Aa.
+ Giao tử đơn bội (nn): 26A:16a\dfrac{2}{6} A : \dfrac{1}{6} a.
- Tỉ lệ các loại giao tử chung là: 16AA:26Aa:26A:16a\dfrac{1}{6} AA : \dfrac{2}{6} Aa : \dfrac{2}{6} A : \dfrac{1}{6} a.

0,75

c)

- Phép lai tự thụ: AAa×AAaAAa \times AAa.
- Để tạo đời con có kiểu hình lặn (hoa trắng mang kiểu gene a−a-) thì phải có sự kết hợp giữa các giao tử mang toàn allele aa (aaaa hoặc aa).
- Trong các giao tử của cây mẹ và bố chỉ có giao tử aa (tỉ lệ 16\dfrac{1}{6}), không có giao tử aaaa.
- Hợp tử hoa trắng chỉ có thể là aaaa (kết hợp giữa giao tử aa và giao tử aa).
- Tỉ lệ cây hoa trắng (aaaa) ở đời con là: 16a×16a=136\dfrac{1}{6} a \times \dfrac{1}{6} a = \dfrac{1}{36}.

0,75

Câu 5

1

Hệ sinh thái và lưới thức ăn (2,5 điểm)

2,5

a)

- Lưới thức ăn gồm các chuỗi thức ăn giao nhau:
+ Chuỗi 1: Cỏ →\rightarrow Châu chấu →\rightarrow Chim sâu →\rightarrow Diều hâu →\rightarrow Vi sinh vật.
+ Chuỗi 2: Cỏ →\rightarrow Châu chấu →\rightarrow Ếch đồng →\rightarrow Rắn hổ mang →\rightarrow Diều hâu →\rightarrow Vi sinh vật.
+ Chuỗi 3: Cỏ →\rightarrow Chuột đồng →\rightarrow Rắn hổ mang →\rightarrow Diều hâu →\rightarrow Vi sinh vật.
+ Chuỗi 4: Cỏ →\rightarrow Chuột đồng →\rightarrow Diều hâu →\rightarrow Vi sinh vật.

1,0

b)

- Mắt xích chung là loài tham gia vào từ 2 chuỗi thức ăn trở lên trong lưới thức ăn.
- Các mắt xích chung trong lưới thức ăn trên gồm: Cỏ, Châu chấu, Chuột đồng, Rắn hổ mang, Diều hâu, Vi sinh vật phân giải.

0,75

c)

- Khi chuột đồng bị tiêu diệt hoàn toàn:
+ Lượng cỏ có thể phát triển mạnh hơn do giảm áp lực bị ăn.
+ Rắn hổ mang và diều hâu mất đi một nguồn thức ăn quan trọng →\rightarrow Rắn hổ mang sẽ tăng cường săn bắt ếch đồng làm số lượng ếch đồng suy giảm.
+ Diều hâu chuyển sang săn bắt rắn hổ mang và chim sâu nhiều hơn.
+ Cấu trúc lưới thức ăn bị biến đổi, độ đa dạng và tính ổn định của hệ sinh thái bị suy giảm.

0,75

2

Hiện tượng khống chế sinh học (1,5 điểm)

1,5

- Khái niệm: Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức độ nhất định bởi số lượng cá thể của một loài khác (thường là quan hệ vật ăn thịt - con mồi hoặc vật kí sinh - vật chủ).
- Cơ chế: Khi con mồi tăng →\rightarrow vật ăn thịt có nhiều thức ăn nên tăng số lượng →\rightarrow vật ăn thịt tăng kìm hãm con mồi giảm →\rightarrow thức ăn khan hiếm làm vật ăn thịt giảm theo. Kết quả giúp quần xã duy trì trạng thái cân bằng sinh học.
- Ý nghĩa:
+ Trong nông nghiệp: Ứng dụng để sử dụng thiên địch phòng trừ sinh vật gây hại (biện pháp sinh học), ví dụ dùng ong mắt đỏ diệt sâu đục thân, kiến vàng diệt bọ xít.
+ Trong bảo vệ môi trường: Giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học, tránh gây ô nhiễm môi trường đất, nước và bảo vệ sức khoẻ con người.

1,5

TỔNG ĐIỂM

20,0

Xem tất cả