Đề thi HSG Lịch sử THCS - 5 câu tự luận và Hướng dẫn chấm chi tiết

Lịch sửLớp 9HChia sẻ bởi Hải Vân Nguyễn Thị 0 lượt sử dụng đề

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS

NĂM HỌC 2024 - 2025

Đề chính thức

ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm). Lịch sử thế giới giai đoạn 1918 – 1991
Tháng 3 năm 1921, Đại hội lần thứ X của Đảng Công nhân Xã hội Dân chủ Nga (Bôn-sê-vích) đã thông qua Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I. Lê-nin khởi xướng.
a) Trình bày hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ban hành và nội dung cơ bản trong lĩnh vực nông nghiệp của Chính sách kinh tế mới (NEP). (0,5 điểm)
b) Phân tích bản chất và ý nghĩa của Chính sách kinh tế mới đối với công cuộc khôi phục kinh tế ở nước Nga Xô viết. (1,0 điểm)
c) Từ những bài học kinh nghiệm của Chính sách kinh tế mới, hãy chỉ ra sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay. (0,5 điểm)

Câu 2 (2,0 điểm). Quan hệ quốc tế giai đoạn 1918 – 1991
Sự dàn xếp giữa các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đã đặt nền tảng cho một trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a) Nêu hoàn cảnh triệu tập Hội nghị I-an-ta và những thỏa thuận chủ yếu của ba cường quốc (Liên Xô, Mĩ, Anh) về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. (0,5 điểm)
b) Phân tích đặc trưng cơ bản của Trật tự hai cực I-an-ta và đánh giá tác động của trật tự này đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới trong nửa sau thế kỉ XX. (1,0 điểm)
c) Sau khi Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ (1991), xu thế phát triển mới của quan hệ quốc tế đã mang lại những thời cơ và thách thức gì cho Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế? (0,5 điểm)

Câu 3 (2,0 điểm). Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Lê sơ
Văn hóa Đại Việt thời Lý, Trần, Lê sơ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, phản ánh bước phát triển mạnh mẽ của quốc gia phong kiến độc lập tự chủ.
a) Phân tích sự chuyển biến về vị thế của Phật giáo và Nho giáo qua các triều đại Lý, Trần và Lê sơ. Vì sao đến thời Lê sơ, Nho giáo lại được nâng lên vị trí độc tôn trong hệ tư tưởng xã hội? (1,0 điểm)
b) Nhận xét về chính sách giáo dục và chế độ khoa cử thời Lý – Trần – Lê sơ. Từ truyền thống "trọng hiền tài" của cha ông, hãy rút ra bài học kinh nghiệm đối với sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và phát triển nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay. (1,0 điểm)

Câu 4 (2,0 điểm). Lịch sử Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930
Đầu thế kỉ XX, các sĩ phu yêu nước tiến bộ đã khởi xướng phong trào cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản; đến những năm 20 của thế kỉ XX, khuynh hướng vô sản dần xuất hiện và khẳng định vị thế lịch sử.
a) So sánh khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản (tiêu biểu là Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh) với khuynh hướng vô sản (gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc) về: mục tiêu cứu nước, lực lượng cách mạng, phương pháp đấu tranh và kết quả/vai trò lịch sử. (1,0 điểm)
b) Phân tích vai trò mang tính quyết định của Nguyễn Ái Quốc đối với việc chấm dứt cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam vào đầu năm 1930. (1,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945
Trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã linh hoạt điều chỉnh và chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để đưa cách mạng đi đến thắng lợi.
a) Phân tích nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương qua các hội nghị Trung ương (từ tháng 11/1939 đến tháng 5/1941) so với thời kì 1930 – 1935. Sự chuyển hướng đó có ý nghĩa quyết định như thế nào đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945? (1,0 điểm)
b) Phân tích nghệ thuật nhận định, tạo lập và chớp thời cơ của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. Bài học về chớp thời cơ có ý nghĩa thực tiễn như thế nào đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay? (1,0 điểm)

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS

NĂM HỌC 2024 - 2025

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

MÔN: LỊCH SỬ

(Bản hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm được xây dựng trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử và Địa lí (phân môn Lịch sử cấp THCS).
- Thí sinh làm bài theo các cách khác nhau hoặc có cách diễn đạt tương đương nhưng đúng bản chất lịch sử, lập luận chặt chẽ, thuyết phục vẫn được cho điểm tối đa theo từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 5 câu, tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến 0,25 điểm. Giám khảo cần trân trọng những bài làm có tư duy sáng tạo, kiến giải sâu sắc, có liên hệ thực tiễn xác đáng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

a) Hoàn cảnh ra đời và nội dung cơ bản trong nông nghiệp của NEP (0,5 điểm)

- Hoàn cảnh lịch sử: Đầu năm 1921, sau khi chiến tranh kết thúc, nước Nga Xô viết bước vào thời kì hòa bình xây dựng kinh tế trong hoàn cảnh muôn vàn khó khăn: kinh tế bị tàn phá nặng nề sau nhiều năm chiến tranh; tình hình chính trị - xã hội bất ổn, bạo loạn nổ ra ở nhiều nơi; Chính sách cộng sản thời chiến không còn phù hợp, kìm hãm sản xuất.

0,25

- Nội dung trong nông nghiệp: Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa, thay bằng việc thu thuế lương thực bằng hiện vật (mức thuế được ấn định trước vụ gieo cấy và thấp hơn chế độ trưng thu). Sau khi nộp đủ thuế, nông dân được quyền tự do trao đổi, buôn bán phần hoa lợi thừa trên thị trường.

0,25

b) Bản chất và ý nghĩa của Chính sách kinh tế mới (1,0 điểm)

- Bản chất của NEP:
+ Là sự chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy, bao cấp thuần túy mang tính chất hành chính quân sự sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự điều tiết của Nhà nước vô sản.
+ Chấp nhận sự tồn tại của quan hệ thị trường, kinh tế tư nhân và tư bản nhà nước trong một mức độ nhất định để khơi dậy tiềm năng sản xuất, đi lên chủ nghĩa xã hội bằng con đường gián tiếp, phù hợp với quy luật khách quan.

0,50

- Ý nghĩa của NEP:
+ Đối với nước Nga: Giúp khôi phục nhanh chóng nền kinh tế quốc dân bị tàn phá, nâng cao đời sống nhân dân, củng cố vững chắc khối liên minh công - nông và chính quyền Xô viết non trẻ.
+ Ý nghĩa quốc tế: Để lại nhiều bài học lí luận và thực tiễn quý giá cho các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kì quá độ, đặc biệt là các nước đi lên CNXH từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.

0,50

c) Vận dụng bài học của NEP vào công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (0,5 điểm)

- Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp; chuyển sang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, thừa nhận sự bình đẳng trước pháp luật của các thành phần kinh tế, coi kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
- Sử dụng linh hoạt các quy luật kinh tế thị trường (giá cả, cung - cầu, cạnh tranh) gắn với vai trò quản lí của Nhà nước; thực hiện đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị và giải quyết tiến bộ, công bằng xã hội.

0,50

Câu 2
(2,0 điểm)

a) Hoàn cảnh và những quyết định phân chia phạm vi ảnh hưởng tại I-an-ta (0,5 điểm)

- Hoàn cảnh: Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh: nhanh chóng đánh bại hoàn toàn phe phát xít; tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận. Tháng 2/1945, Hội nghị I-an-ta được triệu tập.

0,25

- Thoả thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng:
+ Ở châu Âu: Liên Xô kiểm soát vùng Đông Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu; Mĩ, Anh, Pháp kiểm soát vùng Tây Đức, Tây Béc-lin và Tây Âu.
+ Ở châu Á: Giữ nguyên trạng Mông Cổ; trả lại cho Liên Xô phía nam đảo Xa-kha-lin, các đảo Cu-rin; Liên Xô tham chiến chống Nhật. Mĩ chiếm đóng Nhật Bản; bán đảo Triều Tiên bị chia đôi tại vĩ tuyến 38; các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

0,25

b) Đặc trưng Trật tự hai cực I-an-ta và tác động đến phong trào GPDT (1,0 điểm)

- Đặc trưng cơ bản: Thế giới bị phân chia thành hai phe đối lập gay gắt: phe Tư bản chủ nghĩa do Mĩ đứng đầu và phe Xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu. Mọi diễn biến của quan hệ quốc tế trong gần nửa thế kỉ đều bị chi phối bởi sự đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường và hai phe (đỉnh cao là Chiến tranh lạnh).

0,50

- Tác động đối với phong trào giải phóng dân tộc:
+ Tác động tích cực: Sự ủng hộ to lớn về vật chất, tinh thần của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa đã tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
+ Tác động tiêu cực/phức tạp: Nhiều cuộc xung đột cục bộ, nội chiến hoặc chiến tranh giải phóng dân tộc bị biến thành tâm điểm cạnh tranh, can thiệp của hai phe (điển hình như chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam), gây ra nhiều tổn thất kéo dài cho nhân dân các nước thuộc địa.

0,50

c) Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam sau khi Trật tự hai cực sụp đổ (0,5 điểm)

- Thời cơ: Môi trường quốc tế hòa bình, ổn định hơn; xu thế đối thoại, hợp tác và toàn cầu hóa mở ra cơ hội mở rộng quan hệ đối ngoại, thu hút nguồn vốn đầu tư, tiếp thu khoa học - công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lí để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

0,25

- Thách thức: Sự cạnh tranh kinh tế - thương mại gay gắt trên thị trường quốc tế; nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế nếu không nắm bắt được thời cơ; nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc; các vấn đề an ninh phi truyền thống và âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch.

0,25

Câu 3
(2,0 điểm)

a) Sự chuyển biến của Phật giáo, Nho giáo thời Lý, Trần, Lê sơ và nguyên nhân Nho giáo độc tôn thời Lê sơ (1,0 điểm)

- Sự chuyển biến vị thế:
+ Thời Lý - Trần: Phật giáo giữ vị trí đặc biệt quan trọng, được coi là quốc giáo; các nhà sư tham gia triều chính; chùa chiền được xây dựng khắp nơi. Nho giáo đã từng bước thâm nhập (thành lập Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tổ chức thi khoa cử) nhưng chưa chiếm vị trí thống trị. Xã hội mang đặc trưng "Tam giáo đồng nguyên" (Phật, Nho, Đạo cùng hòa nhập, phát triển).
+ Thời Lê sơ: Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế, suy giảm vị thế; Nho giáo (chính xác là Nho giáo Khổng - Mạnh thời Tống) được nâng lên hàng quốc giáo và giữ địa vị độc tôn tuyệt đối.

0,50

- Nguyên nhân Nho giáo giữ vị trí độc tôn thời Lê sơ:
+ Nhu cầu xây dựng mô hình nhà nước phong kiến quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ: triều Lê sơ cần một hệ tư tưởng đề cao quyền lực tối thượng của nhà vua và trật tự kỉ cương xã hội (tam cương, ngũ thường).
+ Nho giáo cung cấp hệ thống quan điểm đạo đức, pháp lí và chính trị mẫu mực, chặt chẽ để quản lí xã hội, duy trì tôn ti trật tự gia đình và quốc gia.
+ Chế độ khoa cử Nho học thời kì này phát triển đến đỉnh cao, trở thành con đường chủ yếu để tuyển chọn quan lại, hình thành nên tầng lớp trí thức quan lại Nho sĩ trung thành phục vụ vương triều.

0,50

b) Nhận xét về giáo dục, khoa cử thời Lý - Trần - Lê sơ và bài học phát triển nhân tài (1,0 điểm)

- Nhận xét về giáo dục và khoa cử:
+ Nền giáo dục và khoa cử từng bước được quy củ hóa, chính quy hóa và phát triển mạnh mẽ từ thời Lý sang thời Trần, đạt đến đỉnh cao rực rỡ ở thời Lê sơ (quy định thi Hương, thi Hội, thi Đình 3 năm một lần, dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu).
+ Mục tiêu đào tạo hướng tới tầng lớp trí thức trung quân ái quốc, đào tạo nhân tài phục vụ đất nước; tuyển chọn hiền tài công minh, không phân biệt hoàn cảnh xuất thân quá khắt khe.
+ Hạn chế: Nặng về kinh điển Nho học, mang tính giáo điều, coi nhẹ thực nghiệm khoa học tự nhiên và kĩ thuật.

0,50

- Bài học kinh nghiệm đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và trọng dụng nhân tài hiện nay:
+ Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, thấm nhuần sâu sắc tư tưởng "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia".
+ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng phát triển năng lực, gắn lí thuyết với thực hành, chú trọng khoa học - công nghệ hiện đại gắn liền với giáo dục đạo đức, nhân cách.
+ Xây dựng cơ chế phát hiện, tuyển chọn, đãi ngộ và trọng dụng nhân tài công bằng, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi để nhân tài cống hiến cho đất nước.

0,50

Câu 4
(2,0 điểm)

a) So sánh khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản (1,0 điểm)

- Mục tiêu cứu nước:
+ Khuynh hướng DCTS: Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến (Phan Bội Châu thời kì đầu) hoặc chế độ cộng hòa tư sản (Phan Châu Trinh).
+ Khuynh hướng vô sản: Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

0,25

- Lực lượng tham gia và động lực cách mạng:
+ Khuynh hướng DCTS: Dựa vào sĩ phu thức thời, tầng lớp thân hào, trí thức phong kiến tiến bộ, trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài (Nhật Bản, Pháp) hoặc cải cách dân chủ, chưa huy động được sức mạnh toàn dân.
+ Khuynh hướng vô sản: Xác định công nhân và nông dân là gốc/động lực chính của cách mạng; đồng thời liên minh rộng rãi với tiểu tư sản, trí thức và các tầng lớp yêu nước khác.

0,25

- Phương pháp đấu tranh:
+ Khuynh hướng DCTS: Hoặc bạo động ám sát mang tính manh động, chưa có sự chuẩn bị chu đáo (Phan Bội Châu); hoặc đấu tranh cải lương ôn hòa, "khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh" (Phan Châu Trinh).
+ Khuynh hướng vô sản: Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, bạo lực cách mạng của quần chúng; vận dụng đúng đắn học thuyết Mác - Lênin.

0,25

- Kết quả và vai trò lịch sử:
+ Khuynh hướng DCTS: Cuối cùng đều thất bại do giai cấp tư sản Việt Nam non yếu, song đã thức tỉnh tinh thần yêu nước và cổ vũ tinh thần đấu tranh của quần chúng.
+ Khuynh hướng vô sản: Giành thắng lợi tuyệt đối, đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), trở thành con đường cứu nước duy nhất đúng đắn của dân tộc.

0,25

b) Vai trò quyết định của Nguyễn Ái Quốc đầu năm 1930 (1,0 điểm)

- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: Vượt qua hạn chế của các bậc tiền bối, Người đã tìm thấy chân lí cứu nước ở chủ nghĩa Mác - Lênin (7/1920), khẳng định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản.

0,25

- Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho sự thành lập Đảng:
+ Tư tưởng - chính trị: Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam qua các tác phẩm (Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Kách mệnh).
+ Tổ chức: Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925), mở lớp đào tạo cán bộ, đưa phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác.

0,25

- Chủ trì Hội nghị hợp nhất và sáng lập Đảng: Trước sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929, với uy tín tuyệt đối và năng lực tổ chức sắc sảo, Người đã chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930), thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.

0,25

- Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên: Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt – cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam, chấm dứt hoàn toàn cuộc khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

0,25

Câu 5
(2,0 điểm)

a) Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (1939–1941) và ý nghĩa đối với Cách mạng tháng Tám (1,0 điểm)

- Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
+ Nhiệm vụ: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách nhất; tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo.
+ Lực lượng: Thành lập Mặt trận Việt Minh nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước không phân biệt giai cấp, tôn giáo, dân tộc để thực hiện mục tiêu cứu nước.
+ Phương pháp/hình thức: Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ hợp pháp sang đấu tranh bí mật, bất hợp pháp; chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân; đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

0,50

- Ý nghĩa của sự chuyển hướng:
+ Hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng, khắc phục triệt để tư tưởng tả khuynh, cô lập hẹp hòi trước đó.
+ Là ngọn cờ dẫn đường, tạo tiền đề quyết định về tư tưởng, tổ chức và lực lượng, quy tụ sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc đưa đến thắng lợi nhanh chóng của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

0,50

b) Nghệ thuật chớp thời cơ trong Cách mạng tháng Tám và bài học thực tiễn hiện nay (1,0 điểm)

- Nghệ thuật chớp thời cơ trong Cách mạng tháng Tám 1945:
+ Dự báo thời cơ: Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh đã dự báo chính xác từ sớm về việc phát xít Nhật sẽ đầu hàng Đồng minh và đây là cơ hội ngàn năm có một để nhân dân ta vùng lên giành chính quyền.
+ Thời cơ xuất hiện và hành động kiên quyết: Thời cơ lịch sử xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn (từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh 15/8/1945 đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật). Đảng đã kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc, chớp lấy thời cơ nghìn năm có một, giành chính quyền thần tốc, ít đổ máu trong vòng 15 ngày.

0,50

- Bài học kinh nghiệm đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
+ Nâng cao năng lực dự báo chiến lược: Luôn chủ động nắm bắt, phân tích chính xác diễn biến phức tạp của tình hình khu vực và thế giới để đưa ra quyết sách kịp thời, không để bị động, bất ngờ.
+ Chủ động tạo lập và chớp thời cơ: Tận dụng hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới để bứt phá phát triển kinh tế.
+ Chuẩn bị nội lực vững vàng: Thời cơ chỉ phát huy tác dụng khi nội lực đủ mạnh; do đó phải không ngừng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững quốc phòng - an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

0,50

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm:
- Giám khảo linh hoạt vận dụng biểu điểm, đánh giá cao tư duy logic và lập luận lịch sử chặt chẽ.
- Học sinh có thể trình bày theo các hình thức gạch đầu dòng hoặc viết thành đoạn văn lập luận, miễn đủ ý và chuẩn xác về mặt khoa học lịch sử thì đều cho điểm tối đa.

Xem tất cả