SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THCS …
Đề tham khảo
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
Năm học 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm). Năm 1921, nước Nga Xô viết buộc phải điều chỉnh đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bằng hiểu biết về Chính sách kinh tế mới (NEP), hãy:
a) (0,5 điểm) Trình bày hoàn cảnh ra đời của Chính sách kinh tế mới (3-1921).
b) (1,0 điểm) Phân tích những nội dung đổi mới của Chính sách kinh tế mới so với Chính sách cộng sản thời chiến. Từ đó, đánh giá thành tựu và hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong những năm 1925 – 1941.
c) (0,5 điểm) Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô năm 1991 gợi cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam những bài học gì?
Câu 2 (2,0 điểm). Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất trong lịch sử nhân loại và đã làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế.
a) (0,5 điểm) Phân tích nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai.
b) (1,0 điểm) Trình bày hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai. Vì sao sau năm 1945, quan hệ quốc tế lại chuyển sang tình trạng Chiến tranh lạnh?
c) (0,5 điểm) Từ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít và những nỗ lực ngăn chặn chiến tranh hạt nhân trong thời kì Chiến tranh lạnh, hãy nêu trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trong việc bảo vệ hoà bình thế giới.
Câu 3 (2,0 điểm). Văn hoá Đại Việt thế kỉ XI – XV là sự kết tinh và toả sáng của bản sắc dân tộc.
a) (1,0 điểm) Trình bày những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lý – Trần – Lê sơ. Vì sao Phật giáo giữ vị trí đặc biệt trong đời sống văn hoá thời Lý – Trần?
b) (1,0 điểm) So sánh văn hoá – giáo dục thời Lê sơ với thời Lý – Trần. Từ đó, đánh giá giá trị của bản sắc văn hoá dân tộc và đề xuất biện pháp giữ gìn bản sắc ấy trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
Câu 4 (2,0 điểm). Từ phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930) là quá trình chuyển biến về đường lối cứu nước của dân tộc.
a) (1,0 điểm) Phân tích tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) đến kinh tế – xã hội Việt Nam. Vì sao các phong trào yêu nước do Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh khởi xướng lâm vào bế tắc?
b) (1,0 điểm) Nêu những điểm mới trong hướng đi cứu nước của Nguyễn Tất Thành so với các bậc tiền bối. Đánh giá ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng.
Câu 5 (2,0 điểm). Ba cao trào cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 và 1945 là ba bước chuẩn bị đi tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.
a) (1,0 điểm) Đánh giá bước phát triển của phong trào dân chủ 1936 – 1939 so với phong trào cách mạng 1930 – 1931 về mục tiêu, lực lượng, hình thức và phương pháp đấu tranh.
b) (1,0 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Bài học về chớp thời cơ của Đảng năm 1945 được vận dụng như thế nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
Năm học 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 9
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đề gồm 05 câu, mỗi câu 2,0 điểm, toàn bài 10,0 điểm; thang điểm chi tiết đến 0,25.
- Chấm theo đúng yêu cầu của từng ý; học sinh trình bày theo cách khác (bảng, sơ đồ, đoạn văn) miễn đủ ý và lập luận hợp lí vẫn cho điểm tối đa.
- Không cho điểm trùng lặp một nội dung đã tính ở ý khác; không trừ điểm vì học sinh không dùng đúng từ ngữ trong sách giáo khoa.
- Riêng các ý đánh giá, liên hệ vận dụng: khuyến khích suy nghĩ độc lập, lập luận sắc sảo, có dẫn chứng; chỉ cho điểm khi có căn cứ lịch sử, không chấp nhận ý chung chung.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | a) Hoàn cảnh ra đời của Chính sách kinh tế mới (3-1921) | |
- Sau Cách mạng tháng Mười (1917), nước Nga bị chiến tranh đế quốc và nội chiến tàn phá; Chính sách cộng sản thời chiến (1918 – 1920) huy động được sức người, sức của cho chiến tranh nhưng gây bất mãn trong nông dân. | 0,25 | |
- Năm 1921, kinh tế kiệt quệ, nạn đói, bạo loạn ở Crơn-stát (3-1921); yêu cầu cấp thiết là khôi phục kinh tế, ổn định xã hội. Tháng 3-1921, Đại hội X Đảng Bôn-sê-vích thông qua Chính sách kinh tế mới do V.I. Lê-nin đề xướng. | 0,25 | |
b) Nội dung đổi mới của NEP so với Chính sách cộng sản thời chiến | ||
- Nông nghiệp: thay trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực cố định; nông dân được tự do bán sản phẩm dư thừa. | 0,25 | |
- Công nghiệp – thương nghiệp – tiền tệ: khôi phục công nghiệp nặng; cho tư nhân thuê, xây dựng xí nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư (tô nhượng); tự do buôn bán, mở lại chợ, phát hành đồng rúp mới (1922 – 1924). Sử dụng quan hệ hàng hoá – tiền tệ, nhiều thành phần kinh tế; chuyển từ biện pháp cưỡng bức sang biện pháp kinh tế. | 0,25 | |
Đánh giá thành tựu và hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) | ||
- Thành tựu: NEP khôi phục nhanh kinh tế (đến 1925 sản xuất công nghiệp gần đạt mức trước chiến tranh, nông nghiệp ổn định), đời sống nhân dân được cải thiện, khối liên minh công – nông được củng cố; tiếp đó là công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, hoàn thành các kế hoạch 5 năm trước thời hạn, đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới, xây dựng nền văn hoá mới, xã hội không còn người bóc lột người; tạo cơ sở vật chất để chiến thắng chủ nghĩa phát xít. | 0,5 | |
- Hạn chế: nóng vội, duy ý chí, tập thể hoá cưỡng bức trong nông nghiệp; ưu tiên công nghiệp nặng bằng mọi giá dẫn tới mất cân đối kinh tế; cơ chế quan liêu, bao cấp, dân chủ bị hạn chế, mức sống nhân dân còn thấp — để lại di chứng về sau. | ||
c) Bài học cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam | ||
- Đổi mới phải xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng quy luật khách quan và lợi ích chính đáng của nhân dân; chống nóng vội, duy ý chí, giáo điều, bảo thủ. | 0,25 | |
- Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng, không ngừng đổi mới tư duy; gắn đổi mới kinh tế với từng bước đổi mới chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền, phòng chống tham nhũng, củng cố lòng tin của nhân dân; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. | 0,25 | |
Câu 2 | a) Nguyên nhân của Chiến tranh thế giới thứ hai | |
- Nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, càng sâu sắc trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933. | 0,25 | |
- Chủ nghĩa phát xít hình thành ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản với tham vọng bành trướng bị chính sách thoả hiệp, nhượng bộ của Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng; nguyên nhân trực tiếp là việc Đức tấn công Ba Lan (1-9-1939). | 0,25 | |
b) Hậu quả của chiến tranh và sự chuyển sang Chiến tranh lạnh | ||
- Hậu quả: khoảng 60 triệu người chết, hàng chục triệu người tàn phế, nhiều thành phố, làng mạc, cơ sở kinh tế bị phá huỷ, thiệt hại vật chất khoảng 4.000 tỉ USD; chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt; chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, trật tự hai cực I-an-ta hình thành. | 0,5 | |
- Chiến tranh lạnh hình thành do: Mĩ và Liên Xô từ Đồng minh chuyển sang đối đầu vì mục tiêu chiến lược khác nhau; Mĩ lo ngại ảnh hưởng của Liên Xô và phong trào cộng sản, thực hiện chiến lược toàn cầu phản cộng (học thuyết Tơ-ru-man, kế hoạch Mác-san); Liên Xô và Đông Âu đáp trả bằng các tổ chức kinh tế, quân sự (Cô-min-phooc, SEV, Vác-sa-va) tạo thế đối đầu toàn diện nhưng không nổ ra chiến tranh trực tiếp vì cả hai đều có vũ khí hạt nhân. | 0,5 | |
c) Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ hoà bình thế giới | ||
- Nhận thức đúng giá trị của hoà bình, hiểu biết lịch sử để ghi nhớ và tôn vinh những hi sinh chống chủ nghĩa phát xít; phản đối mọi hành động xâm lược, khủng bố, phân biệt chủng tộc. | 0,25 | |
- Học tập, rèn luyện để trở thành công dân có tri thức; tham gia các hoạt động vì hoà bình, hữu nghị; ứng xử có trách nhiệm trên không gian mạng, không kích động hận thù; sẵn sàng bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc bằng hành động đúng đắn, hợp pháp. | 0,25 | |
Câu 3 | a) Thành tựu văn hoá, giáo dục thời Lý – Trần – Lê sơ và vị trí của Phật giáo | |
- Thời Lý: dựng Văn Miếu (1070), Quốc Tử Giám (1076), mở khoa thi đầu tiên (1075); Phật giáo phát triển, xây chùa Một Cột, tháp Báo Thiên; văn học chữ Hán bắt đầu hình thành. | 0,25 | |
- Thời Trần: Phật giáo hưng thịnh, Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử; văn học chữ Nôm phát triển; sử học, quân sự có Lê Văn Hưu (Đại Việt sử ký), Trần Quốc Tuấn (Binh thư yếu lược); kiến trúc, điêu khắc phong phú. Thời Lê sơ: Nho giáo giữ vị trí độc tôn, dựng bia tiến sĩ (1442), thi cử định kì; thành tựu sử học (Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư), toán học (Lương Thế Vinh), kiến trúc Lam Kinh. | 0,25 | |
- Phật giáo giữ vị trí đặc biệt thời Lý – Trần vì: phù hợp với đời sống tâm linh, tư tưởng từ bi, hoà hợp, dễ tập hợp nhân dân trong công cuộc dựng nước và giữ nước; các vua Lý – Trần sùng Phật, quý tộc bỏ tiền xây chùa; nhiều nhà sư tham gia việc nước, ngoại giao; Phật giáo Trúc Lâm thể hiện sự bản địa hoá, gắn tu hành với yêu nước, phục vụ cộng đồng. | 0,5 | |
b) So sánh văn hoá – giáo dục Lê sơ với Lý – Trần; đánh giá bản sắc và biện pháp giữ gìn | ||
- Lý – Trần: Phật giáo chiếm ưu thế, Nho giáo bước đầu; thi cử còn hạn chế, tầng lớp nho sĩ mỏng; giáo dục chủ yếu phục vụ triều đình. Lê sơ: Nho giáo độc tôn, hạn chế Phật – Đạo; giáo dục quy củ, mở rộng, thi Hương – Hội – Đình định kì, dựng bia tiến sĩ; đội ngũ nho sĩ đông đảo, nhà nước quản lí xã hội bằng giáo hoá và pháp luật; nội dung học tập thiên về kinh điển Nho giáo. | 0,5 | |
- Tương đồng: đều tiếp thu có chọn lọc văn hoá bên ngoài, tôn trọng truyền thống dân tộc, gắn văn hoá với sự nghiệp dựng nước, giữ nước. | ||
- Đánh giá: bản sắc văn hoá là hồn cốt, là sức mạnh nội sinh của dân tộc; Văn Miếu – Quốc Tử Giám và các thành tựu ấy còn là di sản của hôm nay. Biện pháp giữ gìn trong hội nhập: giáo dục ý thức tôn trọng di sản, bảo tồn di tích, phát huy tiếng Việt và các giá trị truyền thống, tiếp thu tinh hoa nhân loại có chọn lọc, sáng tạo giá trị mới, tránh hoà tan. | 0,5 | |
Câu 4 | a) Tác động của khai thác thuộc địa lần thứ nhất và bế tắc của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX | |
- Kinh tế: nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu bị lôi cuốn vào quỹ đạo kinh tế tư bản; xuất hiện công nghiệp khai khoáng, giao thông, đô thị; nhưng tài nguyên bị vơ vét, kinh tế phụ thuộc, nông nghiệp vẫn bị bóc lột nặng nề. | 0,25 | |
- Xã hội: phân hoá sâu sắc, hình thành giai cấp công nhân, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản, nông dân bị bần cùng hoá; địa chủ phong kiến tiếp tay cho thực dân; mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp thêm gay gắt. | 0,25 | |
- Phan Bội Châu chủ trương bạo động, cầu viện Nhật Bản nên không thấy bản chất đế quốc Nhật, bị trục xuất, phong trào Đông Du tan rã. Phan Châu Trinh chủ trương cải lương, dựa vào Pháp để cải cách nên không đánh vào chính quyền thực dân, phong trào Duy Tân bị đàn áp. Nguyên nhân chung: khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo, đồng thời sự đàn áp của thực dân khiến các phong trào ấy bế tắc. | 0,5 | |
b) Điểm mới trong hướng đi của Nguyễn Tất Thành; ý nghĩa thành lập Đảng và vai trò Nguyễn Ái Quốc | ||
- Chọn hướng sang phương Tây, đến nước Pháp để tìm hiểu kẻ thù dân tộc, tự lao động kiếm sống, khảo sát thực tiễn nhiều nước châu Á, châu Phi, châu Âu, tự học, không dựa vào sự giúp đỡ từ nước ngoài. | 0,25 | |
- Năm 1920 đọc Luận cương của Lê-nin, xác định con đường cứu nước theo lập trường cách mạng vô sản; gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp và giải phóng con người; truyền bá lí luận cách mạng vào Việt Nam, chuẩn bị thành lập Đảng. | 0,25 | |
- Ý nghĩa: chấm dứt khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo; Đảng ra đời là kết quả kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước; Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định đúng nhiệm vụ chiến lược và lực lượng cách mạng, thể hiện sự sáng tạo; mở đầu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam. | 0,25 | |
- Vai trò Nguyễn Ái Quốc: tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925), chủ trì Hội nghị hợp nhất (3-2-1930), soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên — người sáng lập, đặt nền tảng tư tưởng và đường lối cho Đảng. | 0,25 | |
Câu 5 | a) Bước phát triển của phong trào 1936 – 1939 so với 1930 – 1931 | |
- Mục tiêu: 1930 – 1931 đặt nhiệm vụ đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành độc lập, ruộng đất cho nông dân; 1936 – 1939 chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình, phù hợp tình hình mới. | 0,25 | |
- Lực lượng: 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân, nông dân; 1936 – 1939 tập hợp được đông đảo các tầng lớp, kể cả trí thức, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, các đảng phái yêu nước. | 0,25 | |
- Hình thức, phương pháp: 1930 – 1931 đấu tranh bí mật, bạo động, khởi nghĩa vũ trang (Xô viết Nghệ – Tĩnh); 1936 – 1939 kết hợp công khai, nửa công khai, hợp pháp, dùng báo chí, mít tinh, đưa dân nguyện, đấu tranh nghị trường, thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương. | 0,25 | |
- Kết quả, ý nghĩa: 1930 – 1931 là cuộc tập dượt đầu tiên, khẳng định quyền lãnh đạo của Đảng; 1936 – 1939 là cuộc tổng diễn tập thứ hai, mở rộng lực lượng, rèn luyện Đảng và quần chúng; song chưa giành được chính quyền, mục tiêu dân chủ mới đạt một phần. | 0,25 | |
b) Nguyên nhân, ý nghĩa Cách mạng tháng Tám và bài học chớp thời cơ | ||
- Nguyên nhân: sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh (đường lối, xây dựng lực lượng, chớp thời cơ); truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân; sự chuẩn bị qua ba cao trào; thắng lợi của Liên Xô và Đồng minh tiêu diệt phát xít Nhật tạo thời cơ “ngàn năm có một”. | 0,25 | |
- Ý nghĩa: đập tan ách thực dân gần 80 năm và chế độ phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2-9-1945), mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do; nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. | 0,25 | |
- Bài học: phải nhận thức đúng thời cơ, chuẩn bị lực lượng chu đáo và quyết đoán hành động khi thời cơ đến để không bỏ lỡ vận hội; kiên quyết, kịp thời, sáng tạo trong chỉ đạo; biết đặt lợi ích dân tộc lên trước. | 0,25 | |
- Vận dụng: chủ động nắm bắt cơ hội của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số; kịp thời ứng phó các thách thức an ninh, biển đảo, thiên tai, dịch bệnh; xây dựng thế trận lòng dân, giữ vững độc lập, chủ quyền, xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc. | 0,25 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | |
Lưu ý khi chấm: Khuyến khích những bài làm thể hiện chính kiến riêng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chính xác và có liên hệ thực tiễn sâu sắc; không cho điểm những ý nêu chung chung, không có căn cứ lịch sử.

